intTypePromotion=1
ADSENSE

Bản tin Khoa học Trẻ: Số 2 (2), 2016

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:57

10
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bản tin Khoa học Trẻ: Số 2 (2), 2016 trình bày các nội dung chính sau: Các lập luận cơ bản của trung quốc về chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa; Nghiên cứu sản xuất phân bón hữu cơ – vi sinh từ vỏ tiêu, phục vụ cho nông nghiệp sinh thái tại huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa - Vũng tàu; Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất trồng tiêu dưới dạng hàm sản xuất tại huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai;...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bản tin Khoa học Trẻ: Số 2 (2), 2016

  1. Bản Tin TÒA SOẠN: SỐ 01 PHẠM NGỌC THẠCH, Q1, TP.HCM ISSN: 2354-1105 ĐT: (84.8) 38.233.363 – (84.8) 38.230.780 E-mail: tckhtre@gmail.com CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN MỤC LỤC Lâm Đình Thắng Trần Thị Kim Nguyên Các lập luận cơ bản của 1 CHỊU TRÁCH NHIỆM XUẤT BẢN Lê Thị Xuân Phương trung quốc về chủ quyền đối Đoàn Kim Thành Nguyễn Phúc Thiện với quần đảo Hoàng Sa Ngụy Thị Bích Vũ Hải Yến Nghiên cứu sản xuất phân 5 HỘI ĐỒNG KHOA HỌC bón hữu cơ – vi sinh từ vỏ tiêu, phục vụ cho nông 1. GS.TS.Hồ Đức Hùng nghiệp sinh thái tại huyện 2. NGND.PGS.TS.Ngô Hướng châu đức, tỉnh Bà rịa - Vũng tàu 3. PGS.TS.Nguyễn Thị Nhung 4. PGS.TS.Hạ Thị Thiều Dao Lê Văn Tấn Phân tích các yếu tố ảnh 11 Lê Đình Hải hưởng đến năng suất trồng 5. PGS.TS.Trần Nguyễn Ngọc Anh Trần Đăng Ninh tiêu dưới dạng hàm sản xuất Thư Nguyễn Lê Quyền tại huyện Cẩm Mỹ, tỉnh 6. PGS.TSKH.Phạm Đức Chính Đồng Nai 7. TS.Trần Anh Tuấn Nguyễn Minh Trí Quan điểm Hồ Chí Minh 16 8. PGS.TS Nguyễn Ngọc Điện thực hiện chính sách an sinh 9. TS.LS Phan Trung Hoài và sự vận dụng của đảng trong quá trình đổi mới 10. TS Nguyễn Ngọc Sơn Mai Nguyên Thanh Tầm nhìn Việt Nam trong 23 THƯ KÝ BIÊN TẬP phát triển thị trường bán lẻ NCS.ThS. Quan Quốc Đăng nội địa CN. Trần Tuấn Anh Nguyễn Thị Vân Thực trạng và giải pháp vấn 31 đề thích ứng xã hội của học Giấy phép xuất bản số: sinh tiểu học trong nhà 17/QĐ-XBBT-STTTT trường tại TP. HCM Ngày 29/09/2014 của STTTT Thành phố Hồ Chí Minh cấp Phan Minh Phương Thùy Thích ứng xã hội của sinh 40 viên nội trú tại TP. Hồ Chí Số lượng: 300 cuốn Minh Chế bản in tại Nguyễn Thị Thu Hương Vận dụng dạy học dựa trên 44 Cty TNHH Một thành viên In vấn đề cho môn thực hành Lê Quang Lộc hóa đại cương tại đại học Công Nghệ TP. HCM In xong và nộp lưu chuyển tháng 10/2016 Nguyễn Đăng Khoa Nghiên cứu xây dựng tiêu 50 Hồ Thị Ánh Nguyệt chuẩn tuyển chọn về hình Võ Hồ Trọng Vinh Huỳnh thái, chức năng, thể lực, kỹ Thị Ngọc Lệ thuật và tâm lý cho vận động viên bóng đá U11 TP.HCM
  2. CÁC LẬP LUẬN CƠ BẢN CỦA TRUNG QUỐC VỀ CHỦ QUYỀN ĐỐI VỚI QUẦN ĐẢO HOÀNG SA Trần Thị Kim Nguyên*, Lê Thị Xuân Phương, Nguyễn Phúc Thiện, Ngụy Thị Bích Khoa Luật quốc tế - Trường Đại học Luật Tp. HCM *Tác giả liên lạc: tranthikimnguyen@gmail.com (Ngày nhận bài: 23/06/2016; Ngày duyệt đăng: 18/08/2016) TÓM TẮT Đối với quần đảo Hoàng Sa, Trung Quốc đã có yêu sách chủ quyền với toàn bộ quần đảo và đang là quốc gia kiểm soát trên thực tế quần đảo này. Nhờ vào sự chiếm đóng này, dù vấp phải những phản ứng gay gắt và quyết liệt, Trung Quốc vẫn không ngừng có những hành động gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền và lợi ích chính đáng của Việt Nam. Luật pháp quốc tế về thụ đắc lãnh thổ tuân theo những nguyên tắc cơ bản cùng với một số nguyên tắc chuyên biệt. Có nhiều phương thức thụ đắc lãnh thổ, trong đó, phương thức chiếm hữu thực sự mang tính thuyết phục cao nhất và được vận dụng trong nhiều phán quyết quốc tế. Công trình đã đi sâu vào hai mảng chính là hệ thống các lập luận từ phía Trung Quốc chứng minh cho chủ quyền lâu đời đối với quần đảo Hoàng Sa và hệ thống các lập luận về các bằng chứng từ phía Việt Nam mà Trung Quốc cho là đã công nhận chủ quyền của quốc gia này. Nhận thấy rằng, trong phạm vi đề tài tồn tại nhiều vấn đề vẫn còn để ngỏ trong luật pháp quốc tế cũng như là nhiều vấn đề mang màu sắc chính trị sâu sắc. Tuy vậy, dựa trên nền tảng từ luật pháp quốc tế cũng như sự thật lịch sử nhóm tác giả đưa ra được chính kiến riêng để phân tích về cơ sở pháp lý đã được Trung Quốc vận dụng đồng thời đưa ra được những đánh giá khách quan hệ thống lập luận này. Qua quá trình nghiên cứu hết sức nghiêm túc các lập luận cơ bản của Trung Quốc về chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa, nhóm tác giả đưa đến kết luận rằng các lập luận đó của Trung Quốc là không có sức thuyết phục. Từ khóa: chủ quyền, Hoàng Sa, lập luận, Trung Quốc. THE CHINESE FUNDAMENTAL ARGUMENTS ABOUT THE SOVEREIGNTY OVER PARACEL ARCHIPELAGO Thi Kim Nguyen*, LeThi Xuan Phuong, Nguyen Phuc Thien, Nguy Thi Bich Faculty of International Law - Ho Chi Minh University of Law *Corresponding Author: tranthikimnguyen@gmail.com ABSTRACT China claims its sovereignty over the entire Paracel Archipelago and has been the party taking the control of this territory in fact. On the grounds of this occupation, regardless of the harsh and fierce reactions, China has been nonstop taking the series of actions which pose serious threats on the rights or legitimate interests of Vietnam. International law on the territorial acquisition adheres not only to the international fundamental principles but also its specialized principles. Amongst many modes of territorial acquisition, the effective acquisition is the most persuasive to be applied in so many international judgments. This research project is composed of two sections: system of arguments originating from China which supports the Chinese historical sovereignty over Paracel Archipelago and system of arguments originating from Vietnam which China regards as the recognition of Chinese historical sovereignty. It is conscious that there exist many issues that have been left open in international law as well as the issues that are thoroughly influenced by the politics. Nevertheless, based on the rules of international law and the historical facts, the authors give their own viewpoints in order to analyse the legal foundations applying by China and to objectively evaluate these two systems abovemetioned. Through the devoted research on the Chinese fundamental arguments about the sovereignty over Paracel Archipelago, the authors contend that these arguments are valueless. Keywords: arguments, China, Paracel, sovereignty.
  3. Bản tin Khoa học Trẻ số 2(2), 2016 ĐẶT VẤN ĐỀ các phân tích và đánh giá trong công trình xuất Tình hình Biển Đông ngày càng trở nên căng phát từ luật pháp quốc tế. Nói rõ hơn, đó là các thẳng, là mối đe dọa đến hòa bình, ổn định và nguyên tắc thụ đắc lãnh thổ được luật quốc tế an ninh trong khu vực và trên thế giới. Cuộc ghi nhận, nguyên tắc chiếm hữu trong thụ đắc tranh chấp lãnh thổ đối với các đảo ở Biển lãnh thổ và một số nguyên tắc và vấn đề pháp Đông là mấu chốt của những căng thẳng hiện lý trong luật pháp quốc tế thường được áp nay. Riêng ở quần đảo Hoàng Sa, sự kiện dụng trong vấn đề biên giới – lãnh thổ.Như đã Trung Quốc hạ đặt trái phép giàn khoan Hải đề cập, phạm vi công trình này có bao hàm Dương 981 trong vùng biển gần quần đảo nhiều vấn đề lịch sử chịu sự chi phối sâu sắc Hoàng Sa mà Việt Nam cũng có yêu sách chủ bởi chính trị. Tuy vậy, lịch sử là những sự kiện quyền làm cho vấn đề chủ quyền đối với quần đã diễn ra trong quá khứ tồn tại khách quan đảo Hoàng Sa lại nổi lên thành một vấn đề gay với ý chí của con người. Nhóm tác giả bằng gắt và phức tạp. Việt Nam đã liên tục đưa lên năng lực nhận thức trong hiện tại đã dựa vào Tổng Thư ký Liên Hợp quốc ba công hàm sự thật khách quan từ lịch sử để đưa ra được nhằm phản đối hành động hạ đặt giàn khoan, những nhìn nhận về những vấn đề nhạy cảm bác bỏ yêu sách chủ quyền của Trung Quốc và đó một cách trung thực nhất có thể. khẳng định yêu sách chủ quyền của Việt Nam Công trình tập trung nghiên cứu những lập tại quần đảo này. Đáp trả lại hành động đó, luận cơ bản, chính thống được nhà nước Trung Trung Quốc cũng đã liên tục đưa lên Tổng Quốc sử dụng trong những văn bản chính thức Thư ký Liên Hợp quốc ba công hàm bác bỏ đề để bảo vệ yêu sách chủ quyền của mình đối nghị rút giàn khoan của Việt Nam, bác bỏ yêu với quần đảo Hoàng Sa, cụ thể là Sách trắng sách của Việt Nam và đưa ra những lập luận của Bộ Ngoại giao Trung Quốc ngày nhằm khẳng định chủ quyền tại quần đảo 30/01/1980 về “chủ quyền bất khả tranh biện Hoàng Sa. của Trung Quốc ở hai quần đảo Tây Sa và Nhận thấy rằng, trong mọi biện pháp hòa bình Nam Sa”, cùng với bốn công hàm của Trung giải quyết các tranh chấp thì công tác phản Quốc gửi lên Liên Hợp quốc là CML/17/2009 biện các lập luận của đối phương đóng vai trò và CML/18/2009 ngày 07/5/2009, công hàm hết sức trọng yếu. Điều này không chỉ phát A/68/907 ngày 24/7/2014 và công hàm huy tác dụng khi đưa vụ việc ra giải quyết bởi A/68/956 ngày 28/7/2014. các thiết chế tài phán hay thông qua đàm phán Từ tư duy pháp lý dựa vào sự thật khách quan mà còn là trong nghiên cứu chuyên sâu về để đưa đến những phân tích và đánh giá xác Biển Đông trong tương lai và cũng không kém đáng cần phải có phương pháp đúng đắn. phần quan trọng là trong công tác tuyên truyền Nhận thức được điều đó, nhóm tác giả đã vận về chủ quyền biển đảo Việt Nam. Phản biện dụng những phương pháp nghiên cứu khoa được các lập luận của đối phương tức là đã học như sau: phương pháp logic – hệ thống, làm mạnh thêm lập luận của Việt Nam. Để phương pháp phân tích so sánh, phương pháp làm công tác phản biện này được chính xác, thống kê phân loại, phương pháp lịch sử. sâu sát và thuyết phục thì việc trước tiên đó chính là tìm hiểu, thu thập, phân tích và đánh KẾT QUẢ giá các lập luận đó dựa trên cơ sở luật pháp Chương 1: Nêu được yêu sách của Trung quốc tế. Trung Quốc luôn khẳng định mình có Quốc về chủ quyền đối với quần đảo Hoàng chủ quyền bất khả tranh biện đối với quần đảo Sa và luật pháp quốc tế về thụ đắc lãnh thổ. Hoàng Sa. Như vậy, Trung Quốc đã lập luận Trung Quốc đã có yêu sách chủ quyền và đang như thế nào về chủ quyền đối với quần đảo kiểm soát trên thực tế toàn bộ quần đảo Hoàng này? Và các lập luận đó có phù hợp với luật Sa. Dù vấp phải những phản ứng gay gắt và pháp quốc tế hay không? Công trình được viết quyết liệt từ phía Việt Nam, Trung Quốc vẫn ra để trả lời cho những câu hỏi đã nêu. kiên trì với yêu sách chủ quyền của mình. Là một ngành luật trong hệ thống luật quốc tế, CƠ SỞ VÀ PHƯƠNG PHÁP luật pháp quốc tế về lãnh thổ và biên giới quốc Công trình này mang đến một góc nhìn pháp gia mà cụ thể là thụ đắc lãnh thổ cũng tuân lý. Do vậy, nền tảng của mọi tư duy dẫn đến theo những nguyên tắc cơ bản như: bình đẳng 2
  4. Bản tin Khoa học Trẻ số 2(2), 2016 chủ quyền giữa các quốc gia, không sử dụng bảo; giá trị pháp lý của các bằng chứng khảo vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực trong quan cổ, bản đồ và các sự kiện pháp lý mà Trung hệ quốc tế, hòa bình giải quyết các tranh chấp Quốc viện dẫn là rất thấp; việc vận dụng cơ sở quốc tế, dân tộc tự quyết cùng với một số lý luận của luật quốc tế về thời điểm trong nguyên tắc chuyên biệt như estoppel, uti trường hợp của Trung Quốc có phần chưa phù possidetis và luật quốc tế theo thời điểm hợp và lập luận về sự công nhận quốc tế là (intertemporal international law); bên cạnh đó thiếu chính xác. là hai vấn đề pháp lý là: kế thừa nhà nước Còn đối với các lập luận cơ bản của Trung (succession of States) và chính quyền de facto. Quốc về việc Việt Nam đã công nhận chủ Luật quốc tế về thụ đắc lãnh thổ từ khi được quyền của Trung Quốc, Trung Quốc đã đưa ra hình thành đã ghi nhận nhiều phương thức thụ những hành động từ phía Chính quyền Việt đắc lãnh thổ, trong đó, phương thức chiếm Nam Dân chủ Cộng hòa (VNDCCH), trong đó, hữu thực sự mang tính thuyết phục cao nhất lập luận về bức Công thư 1958 được nhắc đến và được vận dụng trong nhiều phán quyết nhiều nhất. Cơ sở của các lập luận đó là: Hành quốc tế về tranh chấp lãnh thổ. động của Chính quyền VNDCCH vẫn được Chương 2: Hệ thống, phân tích và đánh giá xem là đại diện cho nước Việt Nam, nguy cơ được các lập luận cơ bản của Trung Quốc dẫn đến estoppel là rất cao và Công thư 1958 về chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa có tính pháp lý cao, có nhiều giá trị về hình dưới góc độ luật pháp quốc tế. thức và nội dung. Tuy vậy, khi đặt hệ thống Công trình đã đi sâu vào hai mảng lập luận lập luận đó vào đúng hoàn cảnh lịch sử, theo chính là các lập luận xoay quanh bằng chứng đúng luật pháp quốc tế, nhóm tác giả nhận ra lịch sử và căn cứ pháp lý từ phía Trung Quốc rằng: tính xác thực của những lời nói, tuyên chứng minh cho chủ quyền đối với quần đảo bố và sách báo của Chính quyền VNDCCH là Hoàng Sa và các lập luận xoay quanh bằng một vấn đề chưa được chứng thực, công thư chứng lịch sử và căn cứ pháp lý từ phía bên có 1958 không thể làm bằng chứng để chứng cùng yêu sách (Việt Nam) mà Trung Quốc cho minh Việt Nam đã công nhận chủ quyền của là đã công nhận chủ quyền của quốc gia này. Trung Quốc tại quần đảo Hoàng Sa và sự vận Đối với các lập luận xoay quanh bằng chứng dụng thuyết estoppel trong trường hợp này là lịch sử và căn cứ pháp lý từ phía Trung Quốc không phù hợp. chứng minh cho chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa, Trung Quốc lập luận rằng nước này THẢO LUẬN đã “phát hiện đầu tiên” nên có chủ quyền tại Công trình có nội dung bao hàm nhiều vấn đề quần đảo Hoàng Sa trên cơ sở luật quốc tế theo còn tranh cãi gay gắt, trong đó có vấn đề mà thời điểm, nhiều sự kiện có giá trị lịch sử – luật quốc tế hiện nay vẫn chưa có quy định pháp lý chứng minh cho chủ quyền của Trung chung thống nhất và những vấn đề mang tính Quốc và sự công nhận từ quốc tế. Các khía lịch sử - chính trị. cạnh pháp lý đáng được lưu tâm trong hệ Thứ nhất, đối với những bằng chứng cần được thống lập luận đó bao gồm: “phát hiện đầu tiên” xác thực (testimonial evidence), luật quốc tế vẫn là một phương thức thụ đắc lãnh thổ phù quy định như thế nào để chứng minh cho tính hợp với luật pháp quốc tế dưới góc nhìn của xác thực của những bằng chứng ? Đối với vấn luật theo thời điểm; nhiều sự kiện mà Trung đề công nhận các chính quyền, khi trên cùng Quốc viện dẫn có giá trị lịch sử và pháp lý rất một quốc gia tồn tại nhiều chính quyền thì cao, nhiều khả năng dẫn đến estoppel; giá trị theo luật quốc tế, chính quyền nào là đại diện của những bản đồ ngày càng được công nhận cho quốc gia ? Từ đó, thái độ và hành động trong các phán quyết quốc tế; Trung Quốc đã của những chính quyền cùng tồn tại trên một thiết lập sự quản lý đối với Hoàng Sa từ thời quốc gia có ảnh hưởng như thế nào đối với đại Minh – Thanh. Tuy nhiên, khi dựa vào sự lãnh thổ của quốc gia ? Sự kế thừa lãnh thổ thật lịch sử và luật pháp quốc tế để đánh giá quốc gia được luật quốc tế quy định như thế hệ thống lập luận đó, nhóm tác giả nhận thấy nào trong những quốc gia có nhiều chính rằng: trong khối sử liệu đồ sộ Trung Quốc viện quyền cùng song song tồn tại ? dẫn vẫn tồn tại nhiều nguồn sử liệu không Thứ hai, tính chính danh của Chính quyền chính thống, giá trị khoa học không được đảm Quốc gia Việt Nam (1947-1955), Chính 3
  5. Bản tin Khoa học Trẻ số 2(2), 2016 quyền Việt Nam Cộng hòa (1955-1975) và Công trình là tất cả tâm huyết và quá trình làm Chính quyền Cộng hòa miền Nam Việt Nam việc hết sức nghiêm túc của nhóm tác giả. (1960-1976) là một vấn đề có ảnh hưởng trực Bằng trình độ tư duy hiện tại dựa vào sự thật tiếp đến quyền được kế thừa lãnh thổ của Việt lịch sử và các quy định của luật quốc tế, nhóm Nam. tác giả đã đi đến kết luận rằng các lập luận cơ bản của Trung Quốc nằm trong phạm vi công KẾT LUẬN trình này là không có sức thuyết phục TÀI LIỆU THAM KHẢO HUNGDAH CHIU, CHOO-HO PARK (1975) Legal status of the Paracel and Spratly islands. Ocean Development & International Law 3:1, 1 – 28. JIANMING SHEN (2002) China’s sovereignty over the South China Sea islands: A historical perspective. Chinese Journal of International Law 1 (1): 94 – 157. JUNWU PAN (2012) Territorial dispute between China and Vietnam in the South China Sea: A Chinese lawyer’s perspective. V JEAIL 1. MONIQUE CHEMILLIER-GENDREAU (1998) Chủ quyền trên hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. NXB Chính trị quốc gia. NGUYỄN HỒNG THAO (2000) Luật quốc tế và chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. Luận văn tiến sỹ Luật học. Trường Đại học Paris I – Pantheon-Sorbonne. NXB Pedone. NGUYỄN TẤN HOÀNG HẢI (2013) Thực tiễn áp dụng nguyên tắc chiếm hữu thực sự qua một số vụ giải quyết tranh chấp quốc tế về lãnh thổ – sự vận dụng cho trường hợp của Việt Nam. Luận văn cử nhân. Khoa Luật Quốc tế, trường Đại học Luật Tp. HCM. PHẠM HOÀNG QUÂN (2014) Hoàng Sa, Trường Sa – Nghiên cứu từ sử liệu Trung Quốc. NXB Văn hóa – văn nghệ. RAUL (PETE) PEDROZO (2014), China versus Vietnam: An analysis of the competing claims in the South China Sea. Báo cáo định kỳ của tổ chức CNA thuộc Phân viện Chiến lược học Hoa Kỳ. TRẦN THĂNG LONG, HÀ THỊ HẠNH (2013) Nguyên tắc chiếm hữu thực sự trong luật quốc tế và sự vận dụng vào lập luận khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. Tạp chí Khoa học pháp lý, Trường Đại học Luật Tp. Hồ Chí Minh 5(78). TỪ ĐẶNG MINH THU (1998) Chủ quyền trên hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa – Thử phân tích lập luận của Việt Nam và Trung Quốc. Tham luận. Hội thảo Hè “Vấn đề tranh chấp Biển Đông” tại New York City, ngày 15-16 tháng 8 năm 1998. 4
  6. Bản tin Khoa học Trẻ số 2(2), 2016 NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT PHÂN BÓN HỮU CƠ – VI SINH TỪ VỎ TIÊU, PHỤC VỤ CHO NÔNG NGHIỆP SINH THÁI TẠI HUYỆN CHÂU ĐỨC, TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU Vũ Hải Yến* Trường Đại Học Công Nghệ Tp. Hồ Chí Minh *Tác giả liên hệ: haiyen29@gmail.com (Ngày nhận bài: 23/06/2016; Ngày duyệt đăng: 18/08/2016) TÓM TẮT Hơn 10 năm qua, Việt Nam luôn là nước xuất khẩu tiêu hàng đầu thế giới. Sản xuất tiêu sinh ra một lượng lớn chất thải rắn là vỏ tiêu. Lượng vỏ tiêu này thải ra môi trường, không qua xử lý sẽ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu xử lý triệt để vỏ tiêu, tạo ra sản phẩm phân bón hữu cơ vi sinh thông qua quá trình phân hủy sinh học sử dụng vi sinh vật hiếu khí. Nghiên cứu được thực hiện với 2 thí nghiệm chính: Sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh đạt tiêu chuẩn và thử nghiệm trên cây trồng. Thí nghiệm sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh được thực hiện với 1 Mô hình đối chứng (không có bổ sung vi sinh vật) và 3 mô hình bổ sung vi sinh vật bao gồm chế phẩm BIO-SEMR, chế phẩm Enchoice và vi sinh Aspergillus sp nuôi cấy tại phòng thí nghiệm. Sau 50 ngày ủ, sản phẩm tạo ra có chất lượng rất tốt. Thử nghiệm trên cây đậu xanh cho thấy hạt nảy mầm, cây phát triển bình thường. Sản phẩm đầu ra đạt tiêu chuẩn của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn. Từ khóa: Compost, probiotics, microbial compost, microorganisms, pepper shells. STUDY TO PRODUCE COMPOST FROM PEPPER SHELLS - A CASE STUDY IN CHAU DUC DISTRICT, BA RIA - VUNG TAU PROVINCE Vu Hai Yen* Ho Chi Minh City University of Technology *Corresponding Author: Thuhuonggdh@gmail.com ABSTRACT Over 10 years ago, Vietnam has been the world leader in the export of pepper. Pepper export products always generate large amount pepper shell waste. Large amount pepper shell is discharged, untreated, contributing to serious environmental pollution. This research is carried out with the aim to take advantage of pepper shell to produce compost through aerobic biodegradation. This study was carried out including two main experiments: Experiment compost on microbiological criteria casing material supplemented with probiotics and experiments to assess the effects of microbial organic fertilizer on annual crops. Experiments microbial composting targets are made from pepper shells with 3 models, blank model (no probiotic addition); BIO - SEMRS model, Enchoice model , and model with Aspergillus sp isolated in the laboratory. After 50 days incubation, product launch quality is very good. Tested on chickpea crop showed non - toxic products and inhibit the growth of crops. Output product meets standards of the Ministry of Agriculture. Keyword: Compost, probiotics, microbial compost, microorganisms, pepper shells. TỔNG QUAN chiếm một diện tích đất khá lớn, quá trình Từ năm 2001 đến nay, Việt Nam luôn giữ vị phân hủy tự nhiên diễn ra chậm gây tốn kém trí hàng đầu về giá trị và sản lượng xuất khẩu chi phí tiêu hủy. Chính vì vậy, đề tài được thực hồ tiêu trên thị trường thế giới. Riêng huyện hiện với mong muốn nhằm giảm bớt lượng Châu Đức, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu có đến 25 chất thải rắn phát sinh trong ngành sản xuất hồ cơ sở chế biến tiêu trắng, mỗi cơ sở sản xuất tiêu giảm chi phí xử lý chất thải rắn, tăng hiệu từ 500kg đến 3.000kg tiêu trắng/ngày. Tổng quả kinh tế và cung cấp phân bón hữu cơ vi cộng đã chế biến trên 130 tấn tiêu trắng/năm sinh phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, hướng và thải ra môi trường khoảng 26 tấn vỏ tiêu đến phát triển bền vững. Sản phẩm không chỉ gây ô nhiễm môi trường, lượng phế phẩm này có ý nghĩa bảo vệ môi trường mà còn là cơ hội 5
  7. Bản tin Khoa học Trẻ số 2(2), 2016 để phát triển một ngành nghề mới tại huyện Vỏ tiêu được lấy tại huyện Châu Đức – Tỉnh Châu Đức, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu nói riêng, và Bà Rịa - Vũng Tàu. Hạt tiêu đen sau khi được các hộ sản xuất hồ tiêu trên cả nước nói chung. phân loại bỏ hạt lép sẽ được chọn để sản xuất tiêu sọ. Hạt tiêu được ngâm nước sau đó cho VẬT LIỆU PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN qua máy chà vỏ để tách vỏ làm tiêu sọ. Vỏ tiêu CỨU được tách ra khỏi hạt tiêu sọ và thải ra ngoài Vật liệu nghiên cứu theo nước qua hệ thống chắn rác vỏ tiêu được Vỏ hạt tiêu đen thải bỏ trong quá trình sản xuất cào lên thải bỏ. Hạt tiêu sọ sau đó được rửa tiêu sọ. Các chế phẩm sinh học được sử dụng sạch bằng nước và đêm sấy hoặc phơi khô đủ trong đề tài dùng để bổ sung, tăng tốc độ phân tiêu chuẩn sau đó đưa vào kho bảo quản. hủy sinh học: Chế phẩm BIO-SEMR, Chế Nguyên liệu chứa độ ẩm trên 80 % do đó tiến phẩm Enchoice, Chế phẩm sinh học: chủng hành phơi nắng để giảm độ ẩm trong vỏ tiêu Aspergillus sp được phân lập tại phòng thí thuận lợi cho quá trình phối trộn. Phân tích các nghiệm. chỉ tiêu đầu vào về khối lượng riêng, độ ẩm, pH, hàm lượng C, N. Bảng 1. Các chỉ tiêu đầu vào của nguyên liệu STT Chỉ tiêu Đơn vị Vỏ tiêu Khối lượng 1 kg/m3 298,5 riêng a b c Hình 1. a) BIO-S.EMRS, b) Enchoice, c) 2 Ph 8,0 Aspergillus Phương pháp nghiên cứu Thí nghiệm 1: Nghiên cứu sản xuất 3 Độ ẩm % 31,7 compost từ vỏ tiêu đen a) Mô hình nghiên cứu Hàm lượng 4 %KLK 54,2 Cacbon Mô hình sử dụng có dạng hình chữ nhật, kích thước dài x rộng x cao: 44 cm x 32 cm x 36 Hàm lượng 5 % KLK 2,97 cm, được làm từ xốp cách nhiệt, trong có ống Nitơ dẫn khí được đặt song song với chiều rộng của mô hình với khoảng cách 5 cm, có đường kính 6 Tỷ lệ C/N 18,25 4 mm, ống thoát nước rò rỉ từ quá trình ủ đặt phía dưới mô hình. Hàm lượng 7 % KLK 0.248 Hình 2. Mô Hình Compost Phospho Hàm lượng 8 % KLK 0.087 Kali Kết quả phân tích cho thấy tỉ lệ C/N = 18,25 thích hợp cho quá trình ủ, không cần bổ sung các thành phần khác. c) Ủ compost từ vỏ hạt tiêu Bảng 2. Thông số ủ thí nghiệm compost VT4 VT1 VT3 Đơn VT2 Trich Thông số Đối Encho vị S.EM oder chứng ice ma Màu sắc Đen Đen Đen Đen Vỏ tiêu kg 8 8 8 8 S.EM g 0 4 0 0 ENCHO ml 0 0 4 0 ICE Trichod g 0 0 0 4 erma b) Phân tích vật liệu đầu vào 6
  8. Bản tin Khoa học Trẻ số 2(2), 2016 Lượng - Môi trường trồng: Sản phẩm compost từ thí nước thêm lít 6,8 6,8 6,8 6,8 nghiệm 1 được sử dụng làm môi trường để vào gieo trồng các hạt đậu xanh. Khối - Hạt giống: Các hạt đậu xanh được mua ngoài lượng kg 14,8 14,8 14,8 14,8 ban đầu thị trường %KL Trình tự nghiên cứu HCH 97,38 97,92 98,03 98,08 K Đậu xanh được xử lý kích thích nảy mần: lựa C %KL 54,1 54,4 54,46 54,49 chọn hạt tròn bóng ngâm trong nước 4 h. Hạt K %KL đâu xanh được chọn để gieo không được nứt N 2,97 2,98 2,99 2,98 K vỏ, phải còn nguyên vỏ chưa có dấu hiệu tách C/N 18,21 18,25 18,21 18,28 vỏ sau đó đem gieo. %KL Độ ẩm U 51 53 54 51 Mô hình bao gồm 4 lô, mỗi lô trồng 10 hạt đậu c) Phân tích thành phần đầu ra xanh quá trình thí nghiệm được lặp lại 3 lần Sản phẩm Compost tạo thành sẽ được phân sau đó lấy kết quả trung bình. tích với các chỉ tiêu thể hiện ở bảng 3. Bảng 3. Phân tích sản phẩm Compost tạo thành Chỉ Đơn Phương Chỉ Phương Đơn vị tiêu vị pháp tiêu pháp Màu Máy đo sắc Quan sát pH pH Hình 4. Quá trình gieo hạt đậu xanh Thời ngày Quan sát %C %KLK Khối Phương pháp phân tích gian ủ HC lượng Phân tích các chỉ tiêu : Nhiệt độ, pH, độ ẩm , Nhiệt độ 0C Nhiệt kế %C %KLK Khối CHC, C, N. Chỉ tiêu P, K chỉ theo dõi trên mẫu lượng đầu vào và đầu ra. khối ủ Độ ẩm %K Khối Bảng 4. Phương pháp phân tích các chỉ tiêu sản %N %KLK Kjeldahl phẩm LU lượng trong quá trình ủ compost Độ ẩm UV- Tần suất theo dõi %K Khối Chỉ tiêu Phương pháp trung %P %KLK VIS, ( ngày/lần ) LU lượng bình 690 nm Nhiệt độ Nhiệt kế 1 Khối lượng kg Khối %K %KLK CIP Độ ẩm Khối lượng 3 lượng còn lại Chất hữu *KLK: khối lượng khô Khối lượng 3 cơ Thí nghiệm 2: Ứng dụng sản phẩm compost C Khối lượng 3 trên cây trồng ngắn ngày N Kjeldahl 3 a) Mô hình nghiên cứu Mô hình sử dụng cốc nhựa làm giá thể để pH Máy đo pH 1 trồng cây được đặt trong điều kiện mát mẽ, độ Độ sụt Kích thước 3 lún ẩm môi trường 50 %, cường độ chiếu sáng UV-VIS, 690 Mẫu đầu vào + 2.000 lux, nhiệt độ 27 0C. P nm Mẫu đầu ra Mẫu đầu vào + K ICP Mẫu đầu ra Các chỉ tiêu được phân tích lặp lại 3 lần lấy kết quả trung bình. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Thí nghiệm 1: Nghiên cứu sản xuất compost từ vỏ tiêu đen. Bảng 5. Thông số đầu vào tiến hành ủ Hình 3. Mô hình trồng cây đậu xanh compost Vật liệu nghiên cứu Thông VT1 VT2 VT3 VT4 Đơn vị Đối S.E Ench Asper số chứng M oice gillus Màu sắc Đen Đen Đen Đen 7
  9. Bản tin Khoa học Trẻ số 2(2), 2016 Vỏ tiêu kg 8 8 8 8 Nhiệt độ ở cả 4 mô hình tăng lên sau đó giảm S.EM g 0 4 0 0 dần cho thấy nhiệt độ là chỉ thị tăng trưởng ENCHOI CE ml 0 0 4 0 của các VSV hiếu khí như nấm, vi khuẩn, xạ Aspergill khuẩn. Nó thể hiện VSV trong những ngày g 0 0 0 4 us đầu thích nghi và chuyển sang pha ưa nhiệt Lượng sau đó là pha trưởng thành. nước lít 6,8 6,8 6,8 6,8 thêm vào Mô hình có bổ sung nấm Aspergillus có nhiệt Khối độ cao nhất 52 0C, mô hình có bổ sung chế lượng kg 14,8 14,8 14,8 14,8 phẩm S.EM nhiệt độ cao thứ 2 đạt 50 0C, mô ban đầu Chất hữu hình Đối chứng nhiệt độ cao thứ 3 đạt 49 0C. cơ %KLK 97,38 97,92 98,03 98,08 Mô hình có bổ sung enzyme nhiệt độ không C %KLK 54,1 54,4 54,46 54,49 cao đạt 45 0C. N %KLK 2,97 2,98 2,99 2,98 c) Độ ẩm: C/N 18,21 18,25 18,21 18,28 Độ ẩm Độ ẩm %KLU 51 53 54 51 70.00 a) Biến thiên pH: 65.00 pH 60.00 8.5 55.00 8 50.00 7.5 45.00 40.00 7 35.00 6.5 30.00 N 0 3 6 9 12 15 18 21 24 27 30 33 36 39 42 45 48 6 Đối chứng S.EM ENCHOICE Aspergillus 5.5 Trong quá trình ủ, độ ẩm đã được kiểm tra và duy trì nằm trong khoảng tối ưu để VSV, 5 enzyme phát triển phân hủy HCHC mạnh. Độ N 0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 22 24 26 28 30 32 34 36 38 40 42 44 46 48 50 ẩm tối ưu cho VSV phát triển mạnh dao động Đối chứng S.EM ENCHOICE Aspergillus trong khoảng 50 – 60 % Các mô hình ủ đều Giá trị pH ở cả 4 mô hình đều nằm trong cho kết quả độ ẩm tối ưu trong quá trình ủ. khoảng 5,5 – 8,5 là tối ưu cho các vi sinh vật d) Độ sụt giản thể tích: trong quá trình ủ phân. Cả 4 mô hình pH đều % 100.00 có sự tăng giảm theo từng giai đoạn thời gian 95.00 giống nhau.. Sau 16 ngày ủ pH dao động ổn 90.00 định hơn, sản phẩm compost tạo thành của 4 85.00 mô hình có giá trị pH trong khoảng 6,8 – 7,1. 80.00 b) Biến thiên nhiệt độ: 75.00 Nhiệt độ 55 70.00 65.00 50 60.00 45 55.00 40 50.00 Ngày 0 3 6 9 12 15 18 21 24 27 30 33 36 39 42 45 48 35 Đối chứng S.EM ENCHOICE Aspergillus 30 Kết quả sau 50 ngày ủ cho thấy mô hình có bổ sung nấm Aspergillus có thể tích sụt giảm 25 0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 22 24 26 28 30 32 34 36 38 40 42 44 46 48 50 N mạnh nhất 40,87%, mô hình có bổ sung chế Đối chứng S.EM ENCHOICE Aspergillus phẩm S.EM thể tích sụt giảm đứng thứ 2 37,5%, mô hình có bổ sung enzyme Enchoice 8
  10. Bản tin Khoa học Trẻ số 2(2), 2016 có đô sụt giảm nhiều thứ 3 35,74%. Mô hình 1,14%, mô hình bổ sung Enchoice có hàm Đối chứng có thể tích sụt giảm ít nhất 32,2%. lượng N giảm thứ 2 1,13%, mô hình bổ sung Chứng tỏ việc có bổ sung VSV hay enzyme chế phẩm S.EM có hàm lượng N giảm thứ 3 cho hiệu quả xử lý tốt hơn. 1,06%, mô hình Đối chứng có hàm lượng N e) Hàm lượng chất hữu cơ (CHC): giảm ít nhất 0,91%. % CHC Bảng 6. Các thông số vận hành quá trình ủ 100.00 compost trong 50 ngày VT1 VT3 VT4 90.00 Chỉ Đơn VT2 Đối Encho Asper tiêu vị S.EM 80.00 chứng ice gillus Màu Nâu Nâu Nâu Nâu 70.00 sắc đen đen đen đen Thời Ngày 50 50 50 50 60.00 gian ủ Nhiệt 30 - 30 - 30 - 30 - 50.00 độ 0C Ng 49 50 45 52 0 3 6 9 12 15 18 21 24 27 30 33 36 39 42 45 48 khối ủ Đối chứng S.EM ENCHOICE Aspergillus 6,0 – 5,6 – 5,8 – 5,6 – pH 8,01 7,5 7,6 7,5 Hàm lượng CHC tại 4 mô hình có sự suy giảm Độ ẩm đều rõ rệt chứng tỏ các quá trình phân hủy trung %KL 55,45 54,13 53,26 52,8 U CHC xảy ra nhanh chóng và đồng đều. Sau 50 bình Khối ngày ủ mô hình có bổ sung nấm Aspergillus lượng Kg 10,0 9,25 9,5 8,75 có tốc độ phân huỷ mạnh nhất 20,56%, mô còn lại hình S.EM 18,11%, mô hình Enchoice Độ ẩm %KL 15,68%, mô hình Đối chứng có hàm lượng sản 41,5 40,0 40,1 40,3 U phẩm CHC phân hủy ít nhất 13,45%. Chứng tỏ rằng %KL %CHC 83,93 79,81 82,35 77,53 việc bổ sung nấm Aspergillus cho hiệu quả xủ K lý CHC tốt nhất. %KL %C 46,63 44,34 45,75 43,07 K g) Hàm lượng C: %KL Sau 50 ngày ủ mô hình có bổ sung nấm %N K 2,06 1,92 1,86 1,84 Aspergillus có lượng C giảm nhiều nhất %P %KL 0,559 0,107 0,545 0,467 K 11,42%, mô hình S.EM 10,06%, mô hình %KL Enchoice 8,74%, mô hình Đối chứng hàm %K K 0,105 0,096 0,096 0,095 lượng C sụt giảm ít nhất 7,46%. %C 60.00 55.00 50.00 45.00 Hình 5. Vỏ tiêu trước khi ủ và sau 50 ngày ủ thành compost Thí nghiệm 2: Ứng dụng sản phẩm compost 40.00 35.00 trên cây trồng ngắn ngày. 30.00 0 3 6 9 12 15 18 21 24 27 30 33 36 39 42 45 48 Ngày Sản phẩm compost tạo thành không gây độc %C Đối chứng %C S.EM cho quá trình nảy mầm của hạt đậu xanh tỷ lệ h) Hàm lượng N: nảy mầm 100 % sau 2 ngày trồng. Tỷ lệ nảy %N mầm của hạt đậu xanh của các mô hình ở ngày 3.00 thứ 1 có sự khác biệt. Mô hình có bổ sung nấm 2.50 Aspergillus ngày thứ 1 có tỷ lệ nảy mầm 2.00 100%, mô hình S.EM có tỷ lệ nảy mầm là 1.50 80%, mô hình đối chứng ngày thứ 1 có tỷ lệ nảy mầm là 66,67%. Mô hình Enchoice sau 1.00 0 3 6 9 12 15 18 21 24 27 30 33 36 39 42 45 48Ngày ngày thứ 1 tỷ lệ nảy mầm thấp nhất 50%. %N Đối chứng %N S.EM Sau 50 ngày ủ mô hình bổ sung nấm Aspergillus hàm lượng N giảm nhiều nhất 9
  11. Bản tin Khoa học Trẻ số 2(2), 2016 100 % nhau. Mô hình có bổ sung nấm Aspergillus 80 có chất lượng compost tốt nhất phối trộn 60 25% NPK (6:20:10) đạt tiêu chuẩn phân hữu 40 cơ vi sinh vật chế biến từ chất thải rắn sinh 20 hoạt do Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông 0 Đối chứng S.EM Enchoice Aspergillus Ngày Thôn ban hành. Ngày 1 Ngày 2 Với sản lượng tiêu trắng trên 130 tấn tiêu trắng/năm và thải ra môi trường khoảng 26 tấn vỏ tiêu nếu tận dụng hết nguồn phế thải vỏ tiêu kể trên thì có thể sản xuất được 15,37 tấn phân bón hữu cơ vi sinh từ vỏ tiêu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. Quy trình sản xuất đơn giản, chi phí đầu tư thấp, ít tốn nhân công áp dụng tại hộ gia đình Hình 6. Hạt đậu được gieo sau 2 ngày. đã tạo ra được sản phẩm phân hữu cơ vi sinh KẾT LUẬN: phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, giảm bớt Sau 50 ngày nghiên cứu với nguyên liệu đầu chi phí phân bón trong quá trình sản xuất nông vào là vỏ tiêu với 4 mô hình có bổ sung chế nghiệp mang lại lợi nhuận kinh tế cao cho nhà S.EM, Enchoice, nấm Aspergillus phân lập từ nông, giải quyết được vấn đề ô nhiễm môi xơ dừa và mô hình đối chứng 100% vỏ tiêu trường khi sản xuất tiêu trắng. cho ra 4 loại compost có chất lượng khác TÀI LIỆU THAM KHẢO LÊ HOÀNG VIỆT , 1998, Giáo trình quản lý – Tái sử dụng chất thải hữu cơ, Trường Đại Học Cần Thơ. NGUYỄN VĂN PHƯỚC, 2007, Quản lý và xử lý chất thải rắn, NXB Đại Học Quốc Gia TP. HCM. NGUYỄN ĐỨC LƯỢNG, 2003, Công nghệ sinh học môi trường - Tập 2, NXB Đại học Quốc gia TP.HCM. NGUYỄN HOÀI HƯƠNG, 2009, Thực hành vi sinh ứng dụng, trường ĐH. Kỹ thuật Công Nghệ TP.HCM, Khoa Môi Trường và Công Nghệ Sinh Học. DƯƠNG ĐỨC HIẾU, 2005, Nghiên cứu ứng dụng một số chế phẩm vi sinh để xử lý rác sinh hoạt thành compost, Luận văn thạc sĩ. TRẦN XUÂN HUY, 2009, Nghiên cứu sản xuất phân compost từ vỏ cà phê, Đồ án tốt nghiệp. ĐẶNG THỊ NHÂN, 2010, Nghiên cứu sản xuất phân compost từ vỏ khoai mì phục vụ nông nghiệp sinh thái, Đồ án tốt nghiệp. TRẦN THỊ KIM DUNG, 2011, Phân lập được các loại vi nấm có khả năng phân giải cellulose từ các môi trường đất, hố ủ compost rơm rạ, và phụ phế phẩm mụn dừa, Trường Đại Học Kỹ thuật Công Nghê Thành Phố Hồ Chí Minh, TP. HCM. 10
  12. Bản tin Khoa học Trẻ số 2(2), 2016 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT TRỒNG TIÊU DƯỚI DẠNG HÀM SẢN XUẤT TẠI HUYỆN CẨM MỸ, TỈNH ĐỒNG NAI Lê Văn Tấn 1, Lê Đình Hải3, Trần Đăng Ninh2, Nguyễn Lê Quyền 3 1 Trường Đại học Gia Định, 2 Trường Đại học Kinh tế Tp. HCM,3 Trường Đại học Lâm nghiệp *Tác giả liên lạc: vtan@giadinh.edu.vn (Ngày nhận bài: 23/06/2016; Ngày duyệt đăng: 18/08/2016) TÓM TẮT Để xác định các yếu tố hưởng quan trọng đến năng suất tiêu nhằm đề xuất sử dụng các yếu tố đầu vào trong trồng tiêu. Qua quá trình thu thập số liệu của 140 hộ trực tiếp trồng tiêu trên địa bàn các xã trong huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai. Sau quá trình thực hiện ước lượng bằng phương pháp tổng bình phương sai số bé nhất (OLS) với 132 quan sát được sử dụng, một hàm sản xuất tiêu có dạng được xây dựng mà trong đó biến phụ thuộc là năng suất sản xuất tiêu và biến này chịu sự ảnh hưởng bởi các biến độc lập như: phân đạm, phân kali, phân chuồng, thuốc bảo vệ thực vật, công thu hoạch, kinh nghiệm, giống tiêu. Việc kiểm định sự vi phạm các giả thiết của mô hình được thực hiện, và đã cho thấy các yếu tố: phân đạm, phân kali, phân chuồng, kinh nghiệm canh tác, thuốc bảo vệ thực vật, công thu hoạch có ảnh hưởng quan trọng đến năng suất trồng tiêu. Từ đó xác định mức độ ảnh hưởng quan trọng của các yếu tố đầu vào ảnh hưởng đến năng suất tiêu đề ra các đề xuất nhằm nâng cao năng suất trong trồng tiêu tại huyện Cẩm Mỹ và các huyện lân cận trong tỉnh Đồng Nai. Từ khóa: Cây tiêu, hàm sản xuất, sản xuất, yếu tố đầu vào. ANALYSIC SOME INPUT FACTORS IMPACT TO BLACK PAPPER YIELD WITH THE PRODUTION FUNCTION ON CAM MY DISTRICT, DONG NAI PROVINCE Le Van Tan1 *, Le Dinh Hai3, Tran Dang Ninh2, Nguyen Le Quyen3 1 National University of Forestry, 2 Ho Chi Minh University of Economics ,3 Gia Dinh Information Technology University *Corresponding Author: vtan@giadinh.edu.vn ABSTRACT To define the factors impact to yield of black papper and propose some inputs for black papper farming. With 140 direct interviews the growing black papper farmers. With the ordinary least of squared estimate method and 132 observation was used, a production function was established as . The defects (Heteroscedasticity, multicollinearity, autocorrelation) was audited. The objective of this study starts with the building a Cobb – Douglas production function that describes the technology that being used in practice of black papper in Cam My district, Dong Nai province. A sample of 132 observations of black papper growers has been used for estimation. Estimation result shown that nitrogen, potassium, organic matter (muck), experience for growing, pesticide, labour for harvest that mean that these factors are. Keywords: Black Pepper, production levels, inputs production materials. MỞ ĐẦU mô. Đa phần họ chỉ sản xuất theo sự suy đoán Việt Nam là đất nước mà trong đó ngành sản hay cảm nhận chủ quan kết hợp với những xuất nông nghiệp chiếm chủ yếu (gần 80% dân kinh nghiệm trong quá khứ và sự diễn biến số hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp). Bên hiện tại của thị trường. Trong khi đó, thị cạnh đó, nông nghiệp là một ngành sử dụng trường các sản phẩm nông sản vẫn luôn đối nhiều nguồn lực chủ đạo như: đất, nước, lao diện với vòng tròn lẩn quẩn “được mùa mất động, vốn, … Với người nông dân sản xuất các giá, được giá mất mùa”. Hơn thế nữa, với sự sản phẩm nông sản hoàn toàn không có một biến đổi khí hậu như hiện nay thì việc sản xuất định hướng lâu dài, hay một sự quy hoạch vĩ nông nghiệp là ngành đầu tiên phải đối mặt, vì 11
  13. Bản tin Khoa học Trẻ số 2(2), 2016 thế ngày càng trở nên rủi ro cao hơn trong sản KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO xuất kinh doanh. LUẬN Hiện nay, mọi nguồn lực ngày càng trở nên Sự hình thành hàm sản xuất và kết quả khan hiếm và đặc biệt bị hạn chế đối với mọi thống kê mô tả các yếu tố đầu vào nông dân. Mặt khác, đặc điểm cơ bản của Trong sản xuất nông nghiệp việc xây dựng người nông dân nói chung và nông dân huyện hàm sản xuất (hàm cung) sẽ trở nên có ý nghĩa Cẩm Mỹ nói riêng gồm các đặc điểm: tích lũy cao hơn hết. Bởi lẽ, thông qua hàm sản xuất sẽ vốn thấp, đất đai manh mún, dễ thay đổi quyết cho chúng ta biết ứng với mỗi mức sử dụng định và rất nhạy cảm với thông tin thị trường. các yếu tố đầu vào có giới hạn khác nhau sẽ Mục tiêu của nghiên cứu nhằm xây dựng hàm cho ra mức sản lượng đầu ra khác nhau. sản xuất tiêu để xác định các yếu tố ảnh hưởng Do đặc tính sinh lý của cây tiêu, nên việc hấp đến năng suất tiêu, góp phần kiến nghị để nâng thụ các yếu tố đầu vào (phân bón, thuốc bảo cao năng suất sản xuất cây tiêu trên địa bàn vệ thực vật, thuốc tăng trưởng, công chăm sóc, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai. công thu hoạch, …) sẽ khác nhau vào từng thời điểm khác nhau cũng như số lượng khác nhau. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Xét về mặt sinh lý thực vật, ta sẽ luôn có kết Cơ sở xác định dung lượng mẫu điều tra quả rằng nếu sử dụng lượng yếu tố đầu vào Dung lượng mẫu quan sát phục vụ cho việc thu càng tăng thì sản lượng sản xuất càng tăng. thập số liệu phải đảm bảo tính khách quan, độc Tuy nhiên mức tăng này chỉ nằm trong một lập, dung lượng đủ lớn để phản ảnh được tổng phạm vi nhất định nào đó, vì bản thân mỗi loại thể. Số lượng quan sát được áp dụng một trong cây trồng đều có mức độ hấp thụ sinh học khác hai cách sau: theo Hair, Anderson, Tatham và nhau và nếu như lượng yếu tố đầu vào sử dụng Black (1998) thì ứng với số lượng câu hỏi vượt quá ngưỡng hấp thụ sinh học của cây tiêu chính là 19 câu trong bảng câu hỏi thì dung thì sẽ làm cho sản lượng không những không lượng mẫu cần là: n = 5 x m (trong đó m là số tăng mà sẽ bị giảm. câu hỏi chính). Vậy dung lượng quan sát mẫu Bên cạnh đó, trong thực tế người nông dân gặp cần là n = 5 x 19 = 95 quan sát; theo phải vấn đề khó khăn nhất đó là tích luỹ vốn Tabachnick và Fidell (1996) thì ứng với số thấp, mặt khác lại có kinh nghiệm lâu năm, họ lượng biến độc lập trong mô hình là 8 biến, thì không thể có nhiều vốn và thiếu kinh nghiệm dung lượng mẫu cần là: n = 50 + (m x 8), trong đến mức đầu tư các yếu tố đầu vào trong trồng đó m là số biến độc lập trong mô hình, như vậy tiêu cho đến mức làm cho sản lượng tiêu bị sụt dung lượng quan sát mẫu n = 50 + (8 x 8) = giảm. Mặt khác, tiêu là một loại thực vật sống 114 quan sát. do đó tính hữu dụng biên khi hấp thụ yếu tố Với số lượng nông hộ phỏng vấn: 140 hộ về đầu vào sẽ thể hiện rất rõ. Hay nói cách khác kết quả sản xuất cây tiêu niên vụ năm 2014– trong giai đoạn mới sử dụng các yếu tố đầu vào 2015 cho việc ứơc lượng hàm sản xuất tiêu là thì năng suất biên của tiêu sẽ tăng dần, nhưng phù hợp cho nghiên cứu. nếu sử dụng lượng yếu tố đầu vào cao hơn thì Phương pháp thu thập và xử lý số liệu năng suất biên của tiêu sẽ giảm dần. Và như Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân theo vậy hàm sản xuất tiêu phù hợp nhất trong thực lớp (theo xã); thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua tế kỳ vọng sẽ là dạng hàm Cobb – Douglas. bảng câu hỏi, phỏng vấn trực tiếp 140 hộ sản Với dạng hàm cụ thể như sau: xuất tiêu; thu thập dữ liệu thứ cấp thông qua các phòng ban chức năng của huyện (Phòng Nông nghiệp, Chi cục Thống kê). Trong đó: Phương pháp phân tích hồi quy Y : mức sản lượng tiêu/ha (Kg) – Biến phụ Ước lượng mô hình hồi quy bằng phương pháp thuộc; ước lượng bình phương sai số bé nhất - OLS A : hệ số chặn. (Ordinary Least Squares) thông qua phần mềm X1 : lượng phân đạm – N (Nitrogen) ròng (kg). xử lý thống kê chuyên dụng Stata và Excell; X2 : lượng phân lân – P2O5 (Phosphorus) ròng Kiểm định các giả thuyết của mô hình; Phân (kg). tích hồi quy tương quan. X3 : lượng phân Kali – K2O (Kali) ròng (kg). X4 : lượng phân chuồng (kg). X5 : thuốc bảo vệ thực vật (đồng). 12
  14. Bản tin Khoa học Trẻ số 2(2), 2016 X6 : lượng công thu hoạch (công). là các tham số thể hiện mức độ ảnh X7 : kinh nghiệm (năm). hưởng của các yếu tố từ X1 đến X8. D.X8: biến Dummy về giống (0: giống hỗn hợp, 1: giống Vĩnh Linh). Bảng 1. Kết quả thống kê mô tả các yếu tố đầu vào trong sản xuất tiêu Số Số NS Phân Thuốc Công Kinh N P K Giống năm lần Tiêu chí (Kg/0,1h chuồng BVTV TH nghiệm (kg) (kg) (kg) tiêu TH THKN a) (kg) (đồng) (công) (năm) (Năm) (Lần) Gía tr ị 2,129.46 246.18 282.57 181.54 5,619 1,290,829 225 7 0.95 7 3.1 trung bình Sai số 90.78 15.32 16.92 8.20 650 107,233 12 0 0.02 0.32 0 Gía trị 2,000.00 203.39 223.92 156.27 3,230 1,104,821 202 6 1.00 5 3 trung vị Gía trị xuất 2,000.00 210.00 320.00 320.00 0 0 100 5 1.00 2 3 hiện nhiều Độ lệch 1,042.99 176.01 194.39 94.21 7,469 1,232,014 132 5 0.22 0.12 3 chuẩn Gía trị nhỏ 600.00 38.92 42.35 30.00 0 0 50 1 - 1 - nhất Gía trị lớn 1,026. 5,454.55 1,473.55 578.82 44,634 6,995,455 892 25 1.00 22 20 nhất 73 Qua bảng số liệu cho thấy giá trị các biến: Phân lân – 0,035 - 0,0154 -0,43 0,665 2,42 năng suất, phân đạm (N), phân lân (P), phân LnX2 6 kali (K), phân chuồng, thuốc BVTV, công thu Phân kali – 0,053 0,3435**** 6,46 0,000 1,91 hoạch, kinh nghiệm phân bố tương đối tập LnX3 2 trung,nệệh ểnể thông qua giá trị trung vị và giá Phân trị trung bình chênh lệch không đáng kể. chuồng – 0,0052*** 0,002 2,27 0,025 1,90 3 Đối với biến số năm thu hoạch (tuổi) có mức LnX4 ộộphân tán khá cao, giá trị lớn nhất cao gấp Thuốc 0,001 20 lần so với giá trị nhỏ nhất; số lần tập huấn BVTV – -0,0032** -1,89 0,061 1,66 7 khuyến nông: không thể hiện rõ sự khác biệt LnX5 (giá trị trung vị xấp xỉ bằng giá trị trung bình Công 0,041 và giá trị xuất hiện nhiều lần nhất). T/hoạch – 0,0811** 1,94 0,055 1,50 8 LnX6 Kết quả ước lượng hồi quy mẫu Với dung lượng mẫu gồm 132 quan sát được Kinh 0,038 dùng để ước lượng hồi quy bằng phần mềm nghiệm – 0,1366**** 3,51 0,001 1,13 9 LnX7 Stata 8 đã cho kết quả của các tham số ước lượng như sau:Bảng 2. Kết quả ước lượng hồi Dummy 0,080 giống – -0,0409 -0,51 0,613 1,05 quy hàm sản xuất dạng Cobb – Douglas D.X8 7 Mức ý Hệ Gía trị Sai số Trị số Hệ số chặn 0,246 Các biến nghĩa số 4,0433**** 16,40 0,000 1,81 tham số chuẩ (t – –A 6 độc lập VIF ước lượng n test) Ghi chú: ****, ***, ** , * : hiệu lực thống kê lần ở mức ý nhĩa α = 1%, 3%, 5%, 10% Phân đạm 0,040 – LnX1 0,2341**** 7 5,57 0,000 2,90 Qua kết quả ước lượng mô hình hồi quy cho ta thấy: hệ số VIF < 10, do đó mô hình ước 13
  15. Bản tin Khoa học Trẻ số 2(2), 2016 lượng không vi phạm hiện tượng đa cộng Phân kali – 0,0706035 0,3071613 0,23 0,819 tuyến; với giá trị của R2Adjust = 82,29% và R2 LnX3 = 0,8337. Có nghĩa các biến độc lập – các yếu Phân chuồng -0,0111877 0,0198026 -0,56 0,573 – LnX4 tố đầu vào (Xi) trong mô hình hồi quy giải thích được 83,37% sự thay đổi của biến phụ Thuốc – thuộc Y (năng suất tiêu = kg/ha). BVTV LnX5 -0,0580357 0,2198023 -0,26 0,792 Mặt khác, trong thực tế việc lựa chọn giống Công tiêu được trồng ở huyện Cẩm Mỹ tập trung T/hoạh – 0,0840638* 0,0426354 1,97 0,051 chủ yếu vào hai trường hợp: tiêu Vĩnh Linh, LnX6 hoặc là hỗn hợp giữa tiêu Vĩnh Linh kết hợp Kinh với một loại giống khác mà trong đó chủ yếu nghiệm – 0,1305461*** 0,0393426 3,32 0,001 LnX7 là tiêu Sẻ, Phú Quốc, Ấn Độ. Vậy, ta đặt ra giả thuyết rằng: Sự hấp thụ phân bón của việc Dummy -0,4772362 3,460551 -0,14 0,891 giống – D.X8 lựa chọn hai kiểu giống này sẽ có mức độ hấp thu phân bón và thuốc tăng trưởng khác nhau D.X8 *LnX1 -0,6406216 0,4783577 -1,34 0,183 dẫn năng suất khác nhau hay không. Để thấy rõ được vấn đề này, việc ước lượng D.X8 *LnX2 0,2871225 0,3326405 0,86 0.390 mô hình hồi quy bổ sung nhằm vào các biến giải thích để xem xét xem có sự thay đổi hệ số D.X8 *LnX3 0,2759553 0,311986 0,88 0,378 ước lượng của các tham số ước lượng của các yếu tố đầu vào hay không. D.X8 *LnX4 0,0162095 0,0199008 0,81 0,417 Việc thực hiện bằng cách: tạo biến Dummy của các biến là phân bón và thuốc bảo vệ thực D.X8 *LnX5 0,0547072 0,2197938 0,25 0,804 vật như sau: D-X1 = D.X8 *LnX1; D-X2 = D.X8 *LnX2; D-X3 = D.X8 *LnX3 ; D-X4 = D.X8 Theo kết quả chạy mô hình hồi quy trên cho *LnX4 ; D-X5 = D.X8 *LnX5 thấy các tham số ước lượng đều có trị thống Trong đó: D.X8 = 0, nếu là giống tiêu hỗn hợp; kê tStat rất nhỏ và đa phần là không có ý nghĩa D.X8 = 1, nếu là giống tiêu Vĩnh Linh. về mặt thống kê. Khi đó mô hình hàm sản xuất viết lại dưới Với kết quả của mô hình hồi quy bổ sung trên, dạng logarit nepe: thì giả thuyết đặt ra bị bác bỏ, có nghĩa là khả Mô hình hàm sản xuất của tiêu giống hỗn hợp năng hấp thụ phân bón và thuốc tăng trưởng là: giữa những vườn tiêu trồng bằng giống hỗn hợp không có sự khác biệt gì so với những vườn tiêu chỉ trồng bằng một loại Vĩnh Linh. Mô hình hàm sản xuất của tiêu giống Vĩnh Kiểm định khuyết tật của mô hình Linh là: Hiện tượng phương sai sai số không đồng đều (Heteroscedasticity) Tiến hành ước lượng mô hình hồi quy này thu Tiến hành kiểm định White (White test): được kết quả như sau: thông qua việc xây dựng mô hình hồi quy Bảng 3. Kết quả ước lượng hồi quy với nhân tạo (Artifical Regression) với biến phụ các biến giả để phân biệt về hấp thu phân thuộc là bình phương của các số hạng sai số bón và thuốc tăng trưởng của giống tiêu e2, tính trị số thống kê White Statistic (WStat) Mức ý Gía trị Trị sốt nghĩa Các biến Sai số tham số (t – độc lập ước lượng chuẩn test) Đặt giả thuyết: Giả thuyết H0: không có hiện tượng phương Hệ số chặn – 4,506909 3,46671 1,30 0,196 sai không đồng đều trong mô hình hồi quy; A Giả thuyết H1: có hiện tượng phương sai Phân đạm – 0,8629348* 0,4775196 1,81 0,073 không đồng đều trong mô hình hồi quy. LnX1 Kết luận kiểm định hiện tượng phương sai Phân lân – -0,2996313 0,330985 -0,91 0,367 không đồng đều của mô hình hồi quy gốc. LnX2 14
  16. Bản tin Khoa học Trẻ số 2(2), 2016 Tra bảng phân phối χ2 (với mức ý nghĩa α = Dummy giống 0,0409 0,83 1%), ta có: Hệ số chặn – A 4,0433 82,46 Nhận thấy WStat
  17. Bản tin Khoa học Trẻ số 2(2), 2016 QUAN ĐIỂM HỒ CHÍ MINH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH AN SINH VÀ SỰ VẬN DỤNG CỦA ĐẢNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI Nguyễn Minh Trí* Trường Đại học Công nghệ Tp. HCM *Tác giả liên lạc: gv_nguyenminhtri@yahoo.com.vn (Ngày nhận bài: 23/06/2016; Ngày duyệt đăng: 18/08/2016) TÓM TẮT Ở Việt Nam, vấn đề thực hiện chính sách an sinh xã hội luôn được Đảng và Nhà nước rất quan tâm; đã trở thành vấn đề trung tâm trong chiến lược phát triển đất nước, bởi vì việc không ngừng nâng cao đời sống vật chất cũng như tinh thần là mục tiêu cao nhất của sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Sau gần 30 năm đổi mới, cùng với những thành tựu hết sức to lớn về kinh tế, công tác thực hiện chính sách an sinh xã hội đã đạt được những thành quả quan trọng. Tuy nhiên, cùng với những thành quả đạt được, việc thực hiện chính sách an sinh xã hội còn những hạn chế nhất định; cần có những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hơn nữa đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân. Chính vì vậy, việc nghiên cứu và vận dụng quan điểm Hồ Chí Mính về thực hiện chính sách an sinh xã hội trong giai đoạn đổi mới hiện nay đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc ổn định phát triển kinh tế - xã hội. Từ khóa: quan điểm Hồ Chí Minh thực hiện an sinh xã hội, vận dụng của Đảng về an sinh xã hội. HO CHI MINH VIEWPOINT IN SOCIAL SECURITY POLICIES IMPLEMENTATION AND COMMUNIST PARTY APPLICATION ABOUT THEM FOR INNOVATION Nguyen Minh Tri* Ho Chi Minh University of Technology *Corresponding Author: gv_nguyenminhtri@yahoo.com.vn ABSTRACT In Vietnam policy implementation issues of social security the Communist Party and the State have always been very interested; has become the central issue in the national development strategy, because the constantly improving the material life and spirit is the highest goal of the construction of socialism in Vietnam. After 30 years for the innovation with the achievements about economy development in Viet Nam, which has received a deserved result. More especially, Viet Nam has been applied social welfare policy for laborers. Besides, social walfare policy still certain limitations; it need appropriate measures to enhance quality of social life and human awareness. Therefore, the study and application Hochiminh views on implementing social welfare policies in the current renewal period played an important role in stabilizing economic development - social. Keyword: social security policies, communist party, Ho Chi Minh viewpoint, implementation, innovation ĐẶT VẤN ĐỀ nhiên, bên cạnh những mặt đã đạt, còn tồn Sau gần 30 năm tiến hành đổi mới, dưới sự đọng những vấn đề như: hệ thống an sinh xã lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, chúng ta đã hội hiện nay chưa được phân bổ hợp lí giữa đạt được nhiều thành tựu quan trọng trên các các nhóm dân cư và một bộ phận dân cư còn lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội..., bị bỏ sót trong mạng lưới an sinh xã hội; mức đời sống của nhân dân không ngừng được độ bao phủ chưa cao, đặc biệt là khu vực lao nâng cao và một trong những yếu tố quan động phi chính thức. trọng góp phần thực hiện thắng lợi các mục Trước thực trạng đó, việc nghiên cứu và làm tiêu của Đảng chính là vấn đề hoạch định và rõ hơn quan điểm, tư tưởng Hồ Chí Minh thực thực hiện chính sách an sinh xã hội. Tuy hiện chính sách xã hội là một trong những việc 16
  18. Bản tin Khoa học Trẻ số 2(2), 2016 làm cần thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn cấp chăm sóc y tế và trợ cấp cho các gia đình nhằm giải đáp cho những vấn đề đời sống nạn nhân có trẻ em. nhân dân mà thực tiễn đời sống kinh tế, xã hội Ngân hàng Thế giới (WB): ASXH là toàn bộ hiện nay đang đặt ra. Chuyên đề này có mục những chính sách của Nhà nước nhằm giúp đích làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn cho các cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng đề này ở nước ta, cung cấp thêm các căn cứ đương đầu và kiềm chế được nguy cơ tác động khoa học cho những quyết sách của Đảng và đến thu nhập nhằm giảm tính dễ bị tổn thương Nhà nước và hoàn thiện hệ chính sách an sinh và những bấp bênh thu nhập. xã hội hiện nay. Ở Việt Nam, mặc dù ASXH là một lĩnh vực còn nhiều mới mẻ nhưng cũng đã dành được LÝ LUẬN CHUNG VỀ AN SINH XÃ HỘI sự quan tâm của nhiều học giả, nhà quản lý VÀ CHÍNH SÁCH AN SINH XÃ HỘI nghiên cứu và cộng đồng xã hội về vấn đề này. An sinh xã hội (ASXH) là một khái niệm mở Theo GS.TS Mai Ngọc Cường lại cho rằng, để đánh dấu sự hình thành cuộc cách mạng công thấy hết được bản chất, chúng ta phải tiếp cận nghiệp ở thế kỷ thứ XIX, cuộc cách mạng này ASXH theo cả nghĩa rộng và nghĩa hẹp của đã khiến cuộc sống của người lao động gắn khái niệm này. chặt với thu nhập do bán sức lao động đem lại. Theo nghĩa rộng: ASXH là sự đảm bảo thực Từ những rủi ro trong cuộc sống như ốm đau, hiện các quyền để con người được an bình, tai nạn, thất nghiệp hoặc do tuổi già sức yếu... đảm bảo an ninh, an toàn trong xã hội. đã trở thành mối lo ngại cho những người lao Theo nghĩa hẹp: ASXH là sự đảm bảo thu động. Trước thực tế đó, một số nước đã nhập và một số điều kiện thiết yếu khác cho khuyến khích các hoạt động tương thân tương cá nhân, gia đình và cộng đồng khi họ bị giảm ái lẫn nhau, kêu gọi người lao động tự tiết hoặc mất thu nhập do họ bị giảm hoặc mất khả kiệm phòng khi có biến cố hoặc thực hiện trợ năng lao động hoặc mất việc làm; cho những cấp đối với những người làm công ăn lương người già cô đơn, trẻ em mồ côi, người tàn tật, và thuật ngữ “an sinh xã hội” đã ra đời. Tuy những người yếu thế, người bị thiên tai - địch nhiên, ở mỗi nước lại sử dụng thuật ngữ này hoạ. với các cách nói khác nhau như: bảo đảm xã Trong bài "đảm bảo ngày càng tốt hơn ASXH hội, an toàn xã hội, bảo trợ xã hội hoặc an và phúc lợi xã hội là một nội dung chủ yếu của sinh xã hội. chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 – Khái niệm ASXH được dung chính thức lần 2020” Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng cho rằng đầu tiên trong tiêu đề của một đạo luật Hoa Kỳ "ASXH và pháp luật xã hội là hệ thống các năm 1935 – luật về ASXH, sau đó xuất hiện chính sách và giải pháp nhằm vừa bảo vệ mức trong đạo luật của một số nước và định chế sống tối thiểu của người dân trước những rủi quốc tế như Hiến chương Đại Tây Dương ro và tác động bất thường về kinh tế, xã hội và 1941, Công ước về quy phạm tối thiểu về môi trường; vừa góp phần không ngừng nâng ASXH của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân năm 1952. Do do sự đa dạng về nội dung, dân". phương thức và góc độ tiếp cận nên hiện nay Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp còn có nhiều quan điểm khác nhau về ASXH. hành Trung ương Đảng khóa XI quan niệm: Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) đã đưa ra ASXH là một hệ thống các chính sách và một trong những khái niệm về ASXH được sử chương trình do Nhà nước và các lực lượng xã dụng khá rộng rãi. Khái niệm này là kết quả hội thực hiện nhằm đảm bảo mức tối thiểu về của một giai đoạn lịch sử lâu dài và dựa trên thu nhập và giảm nghèo, về chăm sóc sức cơ sở Công ước của ILO năm 1946: ASXH là khỏe, về tiếp cận giáo dục và về thụ hưởng các hình thức bảo vệ mà xã hội cung cấp cho các phúc lợi cho mọi thành viên trong xã hội, thành viên của mình thông qua một số biện thông qua việc tự nâng cao năng lực tự an sinh pháp được áp dụng rộng rãi để đương đầu với cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng và thông những khó khăn, các cú sốc về kinh tế và xã qua quản lý, kiểm soát các rủi ro do mất việc, hội làm mất hoặc suy giảm nghiêm trọng thu tuổi già, ốm đau, thiên tai tác động tiêu cực nhập do ốm đau, thai sản, thương tật do lao đến kinh tế thị trường dẫn đến giảm hoặc bị động, mất sức lao động hoặc tử vong, cung 17
  19. Bản tin Khoa học Trẻ số 2(2), 2016 mất thu nhập và giảm khả năng tiếp cận các động viên toàn dân, dựa vào lực lượng vĩ đại dịch vụ cơ bản. của nhân dân, coi công việc đổi mới, xây dựng Trên cơ sở phân tích các quan điểm về ASXH là công việc của dân, sự nghiệp kháng chiến đã có, tôi cho rằng: ASXH là sự bảo vệ, trợ kiến quốc là công việc của dân. giúp của Nhà nước và cộng đồng đối với Chủ Tịch Hồ Chí Minh có nhiều bài viết, bài những người “yếu thế” trong xã hội bằng các nói nhấn mạnh lĩnh vực này. Trong cuốn biện pháp khác nhau nhằm hỗ trợ cho các đối “Đường Cách mệnh” xuất bản năm 1927, khi tượng khi họ bị suy giảm khả năng lao động, nói về Công hội Nguyễn Ái Quốc đã viết: “lại giảm sút thu nhập hoặc gặp rủi ro, bất hạnh, có bất thường phí như để dành lúc bãi công rơi vào tình trạng nghèo đói, hoặc là ốm đau, hoặc giúp những hội khác bãi công, hoặc giúp thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, đỡ người mất việc làm, khi ốm đau, tai nạn thất nghiệp, mất sức lao động, già yếu và chết. hoặc làm những việc có ích”, những tư tưởng Bản chất của ASXH là tạo ra lưới an toàn gồm manh nha về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế nhiều tầng, nhiều lớp cho tất cả các thành viên và trợ giúp xã hội đã được Người đề cập nhằm trong trường hợp bị giảm, bị mất thu nhập hay phòng ngừa, hạn chế, khắc phục những rủi ro khi gặp những rủi ro xã hội khác. Chính sách trong cuộc sống được Người quan tâm. ASXH là một chính sách xã hội cơ bản của Vào những ngày đầu xây dựng chế độ mới sau Nhà nước nhằm thực hiện chức năng phòng Cách mạng tháng Tám, khi trả lời phỏng vấn ngừa, hạn chế và khắc phục rủi ro, bảo đảm an các nhà báo, Hồ Chí Minh đã nói: “tôi chỉ có toàn thu nhập và cuộc sống cho các thành viên một sự ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm trong xã hội. Với ý nghĩa như vậy, Ở Việt sao cho nước ta hoàn toàn độc lập, dân tộc ta Nam, cấu trúc nội dung của hệ thống ASXH được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có gồm 5 trụ cột: bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; cơm ăn, áo mặt, ai cũng được học hành ”. bảo hiểm thất nghiệp; cứu trợ xã hội; trợ giúp Không có một tổng kết nào về lẽ sống ở đời xã hội. Thực chất của năm trụ cột này cũng là và làm người mà lại hàm súc, cô đọng và sâu nhằm thực hiện 3 chức năng chiến lược như sắc hơn thế nữa. Câu trả lời phóng vấn của là: phòng ngừa, giảm thiểu và khắc phục rủi Người đã toát lên triết lý về ASXH của Hồ ro. Chủ tịch. Khái niệm ASXH nói chung đề cập đến trách Ngoài ra, thể hiện tư tưởng Hồ Chí Minh về nhiệm của toàn bộ xã hội đối với việc đảm bảo ASXH, Hiến pháp Việt Nam năm 1946 đã ghi an toàn và bảo vệ các thành viên thuộc nhóm nhận những điều khoản quan trọng về ASXH “yếu thế“ trong xã hội thì thực hiện chính sách tạo cơ sở pháp lý quan trọng cho việc hình an sinh xã hội tập trung vào trách nhiệm của thành hệ thống quy phạm và chính sách về Nhà nước trong việc định hướng, chỉ đạo, đề ASXH. Điều thứ 13 ghi nhận: “quyền lợi các ra chủ trương chính sách để đảm bảo các vấn giới cần lao trí thức và chân tay được bảo đề xã hội được giải quyết tốt đẹp. Chính sách đảm”; điều thứ 14: “những người công dân già ASXH là “chiếc cầu” để nối, tập hợp tất cả các cả hoặc tàn tật, không làm được việc thì được xã hội nhằm phòng ngừa, bảo vệ và giúp đỡ giúp đỡ; trẻ con được săn sóc về mặt giáo mọi người dân trong xã hội đối mặt với những dưỡng”. Có thể nói, lần đầu tiên những vấn đề khó khăn trong cuộc sống. Tóm lại, chính sách ASXH được văn bản pháp lý cao nhất là Hiến ASXH là hệ thống chính sách của nhà nước pháp ghi nhận, lần đầu tiên công dân Việt nhằm phòng ngừa, giảm thiểu và khắc phục Nam được ghi nhận những quyền rất quan rủi ro trong cuộc sống. trọng thuộc lĩnh vực ASXH. Đó cũng là căn QUAN ĐIỂM HỒ CHÍ MINH VỀ THỰC cứ thể hiện những quan điểm cơ bản của Chủ HIỆN CHÍNH SÁCH AN SINH XÃ HỘI tịch Hồ Chí Minh đã được thể chế hóa ở văn Quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về bản pháp luật cao nhất của một nhà nước dân ASXH xuất phát chính từ, triết lý hành động chủ và có tác dụng thần kỳ đưa sự nghiệp cách của Người; đề cao dân, trọng dân là triết lý mạng cùng toàn thể đất nước vượt qua những xuyên suốt toàn bộ cuộc đời hoạt động cách thử thách cam go trong những thời điểm hiểm mạng vô cùng sôi nổi và phong phú của nghèo, vững bước tiến vào kỷ nguyên tươi Người. Cả trong cách mạng dân tộc dân chủ sáng. và cách mạng xã hội chủ nghĩa, Người đều 18
  20. Bản tin Khoa học Trẻ số 2(2), 2016 Vào năm 1941, trong “chương trình Việt xã hội đối với cán bộ công chức, viên chức, Minh” công bố 10 chính sách đối với các tầng chế độ đãi ngộ quân nhân. lớp nhân dân, cụ thể là: công nhân ngày làm 8 Trong những năm 60 của thế kỷ XX, khi tổ giờ, công việc như nhau nhận tiền lương như chức công đoàn phát triển, chế độ bảo hiểm xã nhau, cứu tế xã hội, xã hội bảo hiểm, thủ tiêu hội, chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn lao động, các giấy giao kèo nô lệ, lập các giấy giao kèo bệnh nghề nghiệp, chế độ hưu trí, tử tuất… chung củ thợ. Nông dân ai cũng có ruộng cày, được Hồ Chí Minh quan tâm chỉ đạo, ban giảm địa tô, cứu tế nông dân trong những năm hành. Đây là những yếu tố nền tảng của mất mùa. Hậu đãi binh lính có công giữ vững ASXH. Trong ý kiến về việc làm và xuất bản Tổ quốc và phu cấp gia đình binh lính đầy đủ. loại sách “Người tốt, việc tốt” (6/1968) viết: Bỏ học phí, mở thêm trường học, giúp đỡ thầy mấy chục năm nay, nhân dân ta phải tập trung trò nghèo. Về phương diện kinh tế, chính trị, đánh giặc về xây dựng đời sống ta chưa làm văn hóa, đàn bà đều được bình đẳng với đàn được nhiều, nhưng đánh thắng giặc Mỹ rồi thì ông. Chính phủ hết sức giúp đỡ các nhà có vốn những việc chính của cách mạng là làm thế tự do kinh doanh, bỏ thuế môn bài và các thứ nào giải quyết càng tốt hơn những vấn đề: ăn, tạp thuế do đế quốc đặt ra. Hậu đãi viên chức ở, mặc, đi lại, học hành, phòng và chữa xứng đáng với công học hành của họ. Người bệnh… tóm lại là không ngừng nâng cao đời già và kẻ tàn tật được chính phủ chăm nom và sống vật chất và tinh thần của nhân dân. cấp dưỡng. Nhi đồng được chính phủ chăm Có thể khẳng định rằng, thông qua những bài sóc đặc biệt về thể dục và trí dục. Hoa kiều nói, viết, chính sách an sinh xã hội được ban được chính phủ bảo chứng tài sản an toàn, hành từ rất lâu, nhưng đến nay vẫn còn nguyên được đối đãi như dân tối huệ quốc. giá trị thời đại như các bài báo nói về việc làm; Qua đó, thể hiện rất rõ tư tưởng của Người về về y tế; về tất cả các đối tượng, giai tầng, nghề ASXH, Người luôn hướng về sự ấm no, hạnh nghiệp, các đối tượng đặc thù khó khăn trong phúc của nhân dân coi đó lá cái đích hướng xã hội. đến. Quan điểm trên của Người thể hiện đối Với ý nghĩa như vậy chúng ta phát hiện những tượng của chính sách ASXH là chăm lo cho khía cạnh về ASXH trong tư tưởng Hồ Chí các tầng lớp nhân dân từ nông dân, công nhân, Minh. Và như thế, có thể khẳng định rằng cả thương nhân, công chức, binh lính đến thanh cuộc đời của Hồ Chí Minh là tất cả vì dân, vì niên, đặc biệt là trẻ em, phụ nữ và những hòa bình, độc lập, tự do, ấm no hạnh phúc cho người yếu thế trong xã hội như người tàn tật, nhân dân, quan tâm đến ASXH cụ thể. ốm đau, người già. Và theo quan điểm của Người, chính sách ASXH phải đặt trong mối THỰC TRẠNG VÀ THÁCH THỨC ĐẶT quan hệ biện chứng với sự phát triển kinh tế, RA TRONG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH văn hóa; đồng thời tác động trở lại sự phát ASXH ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI Ở triển kinh tế, văn hóa. VIỆT NAM Bên cạnh đó, quan điểm Hồ Chí Minh còn thể Từ năm 1945 đến trước 1985, Nhà nước đã hiện trong lĩnh vực y tế, đặc biệt là chăm sóc ban hành nhiều văn bản liên quan tới vấn đề sức khỏe cho nhân dân để đảm bảo an sinh. ASXH như bảo hiểm xã hội đối với công nhân Chỉ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: “gìn giữ dân viên chức nhà nước, cứu trợ xã hội đối với chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới, người nghèo, những người gặp rủi ro trong việc gì cũng cần sức khỏe mới làm được”. cuộc sống, ưu đãi đối với những người có Người còn nói: “mỗi người dân yếu ớt là cả công với đất nước: Sắc lệnh số 29/SL ngày nước yếu ớt, mỗi người dân khỏe mạnh thì cả 12/03/1947, Sắc lệnh số 76/SL ngày nước khỏe mạnh. Dân cường thì quốc thịnh”, 20/05/1950, Sắc lệnh số 77/SL ngày ở thời kỳ này chăm sóc sức khỏe được xem là 22/05/1950, Hiến Pháp 1946, Hiến Pháp điểm sáng của chế độ xã hội chủ nghĩa. 1959. Đặc trưng cơ bản của hoạt động ASXH Trong giai đoạn từ năm 1947 đến những năm trong giai đoạn này là vai trò của Nhà nước: 50 của thế kỷ XX, Hồ Chí Minh đã soạn thảo, Nhà nước vừa ban hành, vừa trực tiếp thực ban hành một loạt chính sách, chế độ liên quan hiện các chính sách nói trên. Chính do sự bao đến các bộ, công chức, người lao động như cấp của Nhà nước, cũng như cơ chế điều hành chế độ tiền lương, phụ phí, chế độ bảo hiểm theo kiểu hành chính, mệnh lệnh nên một mặt 19
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2