intTypePromotion=1

Báo cáo Hiện trạng và giải pháp quản lý rác thải bệnh viện - TS. Nguyễn Xuân Hoàng

Chia sẻ: Thuong Thuong | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:19

0
74
lượt xem
22
download

Báo cáo Hiện trạng và giải pháp quản lý rác thải bệnh viện - TS. Nguyễn Xuân Hoàng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Báo cáo Hiện trạng và giải pháp quản lý rác thải bệnh viện do TS. Nguyễn Xuân Hoàng trình abyf cung cấp cho người đọc các nội dung: Giới thiệu, hiện trạng quản lý rác thải y tế, một số đề xuất cho giải pháp quản lý và xử lý, Một số câu hỏi thảo luận về vấn đề này. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo Hiện trạng và giải pháp quản lý rác thải bệnh viện - TS. Nguyễn Xuân Hoàng

  1. Báo cáo Seminar 2013 HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RÁC THẢI BỆNH VIỆN Người báo cáo: TS. Nguyễn Xuân Hoàng 8/2013
  2. Nội dung 1. Giới thiệu 2. Hiện trạng quản lý rác thải y tế 3. Một số đề xuất cho giải pháp quản lý và xử lý 4. Câu hỏi thảo luận
  3. I. GIỚI THIỆU Rác thải bệnh viện là loại nào? - Chất thải rắn thông thường - Rác thải y tế (bệnh phẩm, chai lọ, bao bì,...) - Rác thải từ hệ thống xử lý Rác thải nguy hại? Rác thải được quản lý như thế nào? Xử lý rác thải bệnh viện có an toàn và đảm bảo đúng qui định? Phản ứng cộng đồng như thế nào? Nhà quản lý quan tâm như thế nào?
  4. I. GIỚI THIỆU Loại đô thị Tỉnh/Thành phố Lượng CTR y tế (tấn/năm) Hà Nội 5.000 Đô thị loại đặc biệt TP.HCM 2.800 Đắk Lắk 276,3 Khánh Hòa 365 Tỉnh có đô thị loại I Lâm Đồng 209,3 Nam Định 488 Nghệ An 187,6 An Giang 320,1 Cà Mau 159,5 Tỉnh có đô thị loại II Đồng Nai 430,8 Phú Thọ 126,54 Bạc Liêu 134,8 Bình Dương 1.241 Điện Biên 79,1 Hà Giang 405 Tỉnh có đô thị loại III Hà Nam 967 Hậu Giang 634,8 Kiên Giang 642,4 Long An 369 Quảng Nam 602,25 Quảng Trị 272,12 Sóc Trăng 266,7 Sơn La 175 Tỉnh có đô thị loại IV Trà Vinh 400 Vĩnh Long 340,26 Yên Bái 108,542 Báo cáo hiện trang môi trường địa phương, 2010
  5. I. GIỚI THIỆU Tỷ lệ CTR toàn quốc năm 2008 và xu hướng thay đổi trong thời gian tới (Bộ XD, 2010) Thành phần CTR y tế theo tính chất nguy hại 18% 1% Lâm sàng Hóa học Bình áp suất 3% Thông thường 78% Thành phần CTR y tế (Tổng cục Môi trường 2011)
  6. I. GIỚI THIỆU Sự gia tăng rác thải y tế ở một số địa phương
  7. II. Hiện trạng quản lý và xử lý rác thải y tế Một số hình ảnh minh hoạt
  8. II. Hiện trạng quản lý và xử lý rác thải y tế
  9. II. Hiện trạng quản lý và xử lý rác thải y tế (BV 121, BV TPCT, BV ĐHYD) chất lượng nước thải; môi trường; 3% Công nghệ 0% lý do khác; tốt; 30% 0% Rác thải; 23% khâu vệ sinh; 67% Y bác sĩ tốt; 70% không khí, Sự quan tâm khi chọn bệnh viện Vấn đề môi trường quan tâm nhất ồn; 7% a. đánh giá của bệnh nhân và người nhà trong bệnh viện Ô nhiễm Rất ô không quan vừa; 17% nhiễm; 3% tâm; 0% quan tâm; 27% Không ô Ô nhiễm ít; nhiễm; 57% Rất quan 23% tâm; 73% Đánh giá chủ quan của CB quản lý Sự quan tâm đến rác y tế của CB quản lý b. đánh giá của cán bộ quản lý trong bệnh viện Sự quan tâm của cộng đồng đến môi trường ở các bệnh viện
  10. II. Hiện trạng quản lý và xử lý rác thải y tế Thành phần phần trăm CTR Y tế ThànhKhối phần lượng và ẩm độ của rác thải% ở khối 3 bệnh lượngviện khảo sát % khối lượng trung bình Bệnh viện 121a Bệnh viện Bệnh viện ĐK Bệnh viện Bệnh ĐHYDviện b Bệnh TPCTviện c Giá trị Thành phần 121 ĐHYD ĐK TPCT trung bình ỐngKhối nghiệm trữ máu lượng rác phát 2 150 1,6131 1081,39 1,7 sinh Chai nhựa(kg/ngày) đựng thuốc 8,33 4,84 6,7 6,94 Ẩm độ (%) 5,96 4,7 9,2 7,03 Hộp giấy đựng thuốc các 16,67 9,68 14,3 16,67 loại Chai lọ thuốc tiêm và đồ 21 27,42 22,5 18,98 chứa thủy tinh Chai truyền dịch 2,33 1,61 2,31 2,1 49,67 54,84 52,7 Bông băng dính máu, kim 53,71 tiêm, bệnh phẩm… Tổng cộng 100 100 100 100 Ghi chú: a: Nguyễn Hồng Tâm, 2012; b: Trần Hữu Thắng, 2012; c: Đỗ Ánh Minh, 2012
  11. II. Hiện trạng quản lý và xử lý rác thải y tế Các nguồn phát sinh CTR chủ yếu trong bệnh viện Nguồn phát sinh Loại rác Khu khám chữa bệnh: chuẩn đoán, chăm sóc, xét Rác y tế, rác sinh hoạt nghiệm, điều trị bệnh, phẩu thuật,.. Hoạt động sinh hoạt hằng ngày: của nhân viên Rác y tế, rác sinh hoạt bệnh viện, bệnh nhân và thân nhân, khu vệ sinh. Hoạt động nghiên cứu, xét nghiệm trong bệnh viện. Rác y tế Từ nước mưa chảy tràn trong bệnh viện. Rác y tế, rác sinh hoạt Từ hệ thống xử lý nước thải Rác y tế (bùn, hóa chất,…) Khu vực tập trung rác (nhà chứa tạm, lò đốt,…) Rác y tế, rác sinh hoạt
  12. II. Hiện trạng quản lý và xử lý rác thải y tế Quy trình thu gom, QL & XL CTR bệnh viện Rác sinh hoạt Rác y tế Công ty Công trình Công ty cổ phần Đốt Nguồn phát sinh CTR đô thị TP. Cần Thơ môi trường Sao (bệnh viện thu (thu gom, vận Việt (thu gom, gom, vận chuyển chuyển, chôn lấp vận chuyển, xử và đem đốt hàng Phân loại tại nguồn theo hợp đồng lý theo hợp đồng ngày) – chỉ ở hàng năm) hàng tháng) bệnh viện 121 Rác sinh hoạt Rác y tế Thùng chứa rác màu xanh Màu vàng Màu đen (chất Màu trắng (chất Xe lấy rác (chất thải lây thải hóa học thải tái chế) nhiễm) nguy hại và chất phóng xạ) Bãi rác Hợp đồng xử lý
  13. II. Hiện trạng quản lý và xử lý rác thải y tế Một số hình ảnh tại 3 BV khảo sát
  14. II. Hiện trạng quản lý và xử lý rác thải y tế Một số hình ảnh ghi nhận tại 3 bệnh viện Chai lọ truyền dịch Kim tiêm sau sử dụng Nhiệt kế vỡ Khu chụp X-Quang
  15. III. Một số đề xuất cho quản lý và xử lý Một số các vấn đề & giải pháp Hạng mục công Các vấn đề Giải pháp đề xuất việc Chính sách và qui Yếu kém và kém hiệu quả - Tăng cường tính hiệu quả của các giải định pháp - Phân loại rác Chưa triệt để, còn lẫn lộn - tập huấn phân loại tốt - trang bị đầy đủ các thùng chứa Thùng rác - chưa hợp lý - cần thùng rác tốt, thích hợp (nhất là cho - còn ít kim tiêm, vật sắc nhọn,… - bố trí thùng rác ở tất cả các điểm cần thiết Cơ sở hạ tầng - Thấp và chưa đảm bảo - Cần làm nền cao ráo cho khu vực chứa - rác tạm, nhà chờ - cần xử lý tốt mùi hôi - Che chắn tốt, cần vành đai cây xanh cho khu xử lý Điều kiện vệ sinh - chưa đảm bảo cho 1 số - Cần cải thiện điều kiện vệ sinh tốt hơn khu vực Vận chuyển - chưa có xe chuyên dụng - đầu tư xe chuyên chở rác - thời điểm làm vệ sinh - cần lịch trình thu gom thích hợp chưa hợp lý, ảnh hưởng đến bệnh nhân Trung chuyển, - có mùi hôi, côn trùng - Cần che chắn kỹ chứa tạm - chưa được che chắn cẩn - Xây nền cao ráo thận - Cần giải pháp xử lý sơ bộ cho một số loại đặc biệt Xử lý sơ bộ - một số loại rác chưa được -cần xử lý sơ bộ cho một số loại đặc biệt
  16. - Che chắn tốt, cần vành đai cây xanh cho khu xử lý Điều kiện vệ sinh - chưa đảm bảo cho 1 số - Cần cải thiện điều kiện vệ sinh tốt hơn III. Một số đề xuất cho quản lý và xử lý khu vực Vận chuyển - chưa có xe chuyên dụng - đầu tư xe chuyên chở rác Một số các- thời vấnđiểm đề làm & giải pháp- cần lịch trình thu gom thích hợp vệ sinh chưa hợp lý, ảnh hưởng đến bệnh nhân Trung chuyển, - có mùi hôi, côn trùng - Cần che chắn kỹ chứa tạm - chưa được che chắn cẩn - Xây nền cao ráo Hạng mục công thận Các vấn đề - Cần giải phápGiảixửpháp lý sơđềbộxuất cho một số việc loại đặc biệt Chính sách và qui Yếu kém và kém hiệu quả - Tăng cường tính hiệu quả của các giải Xử lý sơ bộ - một số loại rác chưa được -cần xử lý sơ bộ cho một số loại đặc biệt định pháp xử lý sơ bộ khi phân loại - áp dụng triệt để các giải pháp phân loại - - để tránh tốn hóa chất, chi phí,… Phân loại rác Chưa triệt để, còn lẫn lộn - tập huấn phân loại tốt Thiêu đốt - Chưa đảm bảo (ô nhiễm - kiểm soát tốt quá trình đốt - trang bị đầy đủ các thùng chứa không khí, đốt không hoàn - kiểm soát vận hành tốt hơn, tăng nhiệt Thùng rác - chưa hợp lý - cần thùng rác tốt, thích hợp (nhất là cho toàn), độ buồng thứ cấp đến 1200°C. - còn ít kim tiêm, vật sắc nhọn,… - Vận hành chưa hợp lý - phân loại chất thải khi đốt, tránh cháy - bố trí thùng rác ở tất cả các điểm cần (nhiệt độ thấp) không hoàn toàn (tiết kiệm nhiên liệu) thiết - Nên dời lò đốt khỏi trung tâm thành phố Cơ sở hạ tầng - Thấp và chưa đảm bảo - Cần làm nền cao ráo cho khu vực chứa - Cần lò đốt công suất lớn cho tất cả các - rác tạm, nhà chờ bệnh viện nằm ngoài ngoại ô - cần xử lý tốt mùi hôi Giáo dục môi - Giáo dục môi trường -- cải chắngiáo Chethiện dục vành tốt, cần định kỳ đai cây xanh cho trường và sự tham chưa hiệu quả -khu tậpxử lý phân loại cho nhân viên huấn gia cộng đồng - Nhân viên chưa chấp - Điều kiện vệ sinh - chưa đảm bảo cho 1 số - Cần cải thiện điều kiện vệ sinh tốt hơn hành phân khu vực loại hoàn toàn Vận chuyển - chưa có xe chuyên dụng - đầu tư xe chuyên chở rác - thời điểm làm vệ sinh - cần lịch trình thu gom thích hợp chưa hợp lý, ảnh hưởng đến bệnh nhân Trung chuyển, - có mùi hôi, côn trùng - Cần che chắn kỹ chứa tạm - chưa được che chắn cẩn - Xây nền cao ráo thận - Cần giải pháp xử lý sơ bộ cho một số loại đặc biệt
  17. III. Một số đề xuất cho quản lý và xử lý Một số các giải pháp kỹ thuật đề xuất - Quản lý nội vi - Quản lý môi trường - Xử lý nhiệt:  Tiệt trùng  Thiêu hủy - Xử lý hóa học - Chôn lấp
  18. IV. Câu hỏi thảo luận Một số câu hỏi được đặt ra trong quá trình tiếp cận nghiên cứu về CTR y tế như sau: - Nhiều người quan tâm hơn đến rác thải y tế, nhưng khó tiếp cận. Cần giấy phép! (Giấy phép hành nghề quản lý CTNH, giấy phép hành nghề vận chuyển CTNH, giấy phép hành nghề xử lý, tiêu hủy CTNH) Cơ quan nghiên cứu có cần giấy phép không? - Cần thiết bị nghiên cứu chuyên dụng! (Các máy móc thiết bị nghiên cứu? đầu tư và quản lý như thế nào?) - Qui mô xử lý (lớn/vừa/nhỏ)? (tập trung, phân tán) - Công nghệ nước ngoài/trong nước?
  19. Trân trọng cảm ơn sự lắng nghe của Quý thầy cô và các bạn! Trân trọng cảm ơn sự hợp tác của nhóm nghiên cứu: TS. Phạm Văn Toàn KS. Nguyễn Quốc Chinh KS. Nguyễn Thành Luân

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản