BÁO CÁO TÀI CHÍNH
NGÀNH HÀNG HI
Đẳng cp ca thịnh vượng
N
N
i
i
d
du
un
ng
g
Tng quan ngành
Đặc điểm ca ngành
1. Khai thác cng
Gii thiu h thng cng Vit Nam
Nhu cu hàng hóa qua cng
Hot động ca các doanh nghip cng
Phân tích SWOT
2. Vn ti bin
Gii thiệu đội tàu và tuyến vn ti
Hot động vn ti bin
Phân tích SWOT
H tr phát trin t CP
Các doanh nghip hàng hi niêm yết
Ngành kinh doanh dch v hàng hi bao gm 2 mng: khai
thác dch v cng dch v vn ti. Vit Nam, ngành này
đang hỗ tr khong 80% việc lưu chuyển hàng hóa thương
mi.
Nn kinh tế đất nước hi nhập hội phát trin ln ngành
hàng hi. Sản lượng xut nhp khu cũng như sản lượng
hàng hải đều tăng trưởng trên dưới 20% trong 10 năm qua.
Chính phủ đã đẩy mạnh đầu vào cơ sở h tng cng bin,
đồng thi khuyến khích đầu vn ti biển. Trong hơn 10
năm phát triển, năng lực cng cũng như năng lực đội tàu đã
tăng gấp nhiu ln. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng của sở
h tng ngành hiện đang chậm hơn một bước so vi phát
trin kinh tếvn ti bin vẫn đang nhường li sân cho các
doanh nghiệp nước ngoài.
Giá cước vn ti biến đng mạnh trong năm 2008, cùng
thương mi toàn cu suy gim do khng hong khiến hot
động kinh doanh vn ti gp nhiều khó khăn trong năm 2009.
Sản lượng qua cng cũng giảm, ngoi tr các cng
container.
Sau năm 2010, nền kinh tế Vit Nam vẫn được dbáo tăng
trưởng đạt mc 7% tr li trong những năm sau 2010.
Nhu cầu cho ngành được k vng cũng sẽ gia tăng mạnh
m tr li. Chính Ph kêu gi, khuyến khích mi thành phn
kinh tế tham gia đầu phát triển cng bin nâng cao
năng lực đội tàu quc gia.
Trên sàn GDCK, kết qu kinh doanh ca các DN hàng hi st
gim nghiêm trọng đặt trong trin vng không my sáng sa
ca ngành trong ngn hn khiến c phiếu ca ngành tr n
kém hp dẫn đối với nhà đầu tư, nhất c phiếu lĩnh vực
vn ti. Tuy nhiên, các DN cng vn cho thy còn nhiu
hi.
NGÀNH HÀNG HI
Tháng 8/ 2009
Tóm tt
02
B
áo
c
ph
â
n t
ích
ng
ành
Ngành hàng hải của nước ta bắt đầu phát triển từ những
m 1990s, khi kinh tế thương mại bắt đầu mở cửa.
Tháng 6 m 1990, Bộ Luật Hàng Hải Việt Nam ra đời, tạo
nn tảng pháp lý cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
ngành. Cũng trong thời gian này, Cục Hàng Hi Việt Nam -
quan quản Nhà nước chuyên ngành Tổng công ty
Hàng Hi Việt Nam, Vinalines Doanh nghiệp đại diện nhà
nước kinh doanh vận tải biển, quản lý kinh doanh cảng biển
dịch vụ hàng hải, được thành lập nhằm định hướng hoạt
động ngành phù hợp với chiến lược phát triển tng thể.
V xây dựng, quản và khai thác cảng biển, cả nước đã
hình thành mt hệ thống gồm 8 nhóm cảng theo một quy
hoạch đã được Thủ tướng phê duyt năm 1999. Hiện
tổng số 49 cảng trong cả nước. Các cảng chính thể đón
tàu quốc tế tập trung tại 4 thành ph lớn là Hồ Chí Minh, Hi
Phòng, Đà Nẵng và Vũng Tàu hầu hết được quản bởi
Vinalines. Vinalines cũng nắm giữ khoảng 60% tổng trọng
tải đội tàu. Hiện, đội tàu quốc gia hiện tổng trọng tải gần
3 triệu DWT đăng k y’.
Tuy nhận được hỗ trợ và khuyến khích đầu mạnh m về
shạ tầng tChính Phủ, cả hệ thống cảng và đội tàu
của chúng ta hiện đều cho thấy sự tụt hậu so với sự tốc độ
tăng trưởng của ngành tơng mại. Tình trạng ùn tắc giao
thông ti cảng trung m thường xuyên xảy ra trong vài m
trở lại đây.c công ty vận tải trong nước cũng chỉ đáp ứng
được khoảng 20% sản lượng hàng a lưu chuyển mỗi
m, nhường phần còn lại cho các hãng nước ngoài.
Hơn nữa, trong khi vận chuyển hàng container đang trở
thành xu thế chung của thế giới thin cảng đội tàu ca
nước ta vẫn chủ yếu phục vụ hàng di. Điều này làm gim
hiệu quả trong lưu chuyển hàng hóa, đồng thời giảm tính
cạnh tranh của ngành so vi các nước trong khu vực trong
bối cảnh hoạt động xuất nhập khẩu đang gia tăng mạnh m.
Theo d báo của IMF, xuất nhập khẩu của Việt Nam sẽ có
thtăng trưởng trở lại với tốc độ trung bình khoảng 16
17% trong 4 năm sau khi chững lại trong năm 2009 do sự đi
xuống của kinh tế thế giới.
Nhn thức điểm yếu ngành th là rào cản cho thương
mi quc gia, Chính Ph Việt Nam đã đẩy nhanh kế hoch
y dựng c cảng biển nước sâu đón tàu lớn tại các vùng
kinh tế trọng đim. Đồng thời, các doanh nghip vận tải biển
cũng đuợc khuyến khích đầu cải thiện năng lực vận tải
với mục tiêu đến m 2010 đáp ng 25% nhu cu vn ti
hàng hóa xut nhp khẩu, đến năm 2020 là 35% vận ti
bin ni địa là 100%.
S hu 3,200 km b bin khong 198,000 km sông ngòi
dọc đất nước, vn ti đường bin trin mnh m nht trong
s các lĩnh vực vn ti công nghip Vit Nam. Ngành hàng
hi mỗi m hỗ tr 80% tng khối lượng hàng hóa u
chuyn trong ngoài c. T năm 1995 đến nay, ngành
luôn đi cùng sự tăng trưởng giao thương hàng hóa cùng
tốc độ gia tăng sản lượng bình quân 15%/năm. Với 1 nn
kinh tế đang hội nhp, kim ngch xut nhp khẩu ng trưng
vi tốc độ gần 20%/năm, ngành hàng hải ca Việt Nam đang
ngày càng khẳng đnh vai trò xương sống cho s phát trin
thương mại ng hóa của đất nước.
Biu đồ1 : Sản lưng vn tải đường thy trong cơ cấu
ngành vn ti công nghip
0 50 100 150 200
7 tng 2009
2008
2007
2006
2005
2004
2003
2002
2001
2000
1999
1998
1997
1996
1995
m
tỷ tấn.km
KL VT đường thủy KL VT ngành khác
Tng quan ngành
03
Báo cáo phân tích ngành
Gii thiu h thng cng ca Vit Nam
Việt Nam tổng số 266 cầu cảng lớn nhỏ phân b trên c3
miền Bắc – Trung - Nam. Hiện có 9 cảng chính có thể đón tàu
quốc tế như i Lân, Đình Vũ, Đà Nẵng, Vũng Tàu, Sài
Gòn…. Phần lớn các cảng này do Vinalines quản lý.
So với các nước ven biển, mật độ cảng của ớc ta tương đối
dầy. Tuy nhiên, phần đông các cảng thuộc loại nhỏ do nm
sâu trong sông, cách bin t 30 90m, với luồng lạch khá
nông, đa số dưới 10m. Do đó, 82% số cầu cảng chỉ cho phép
tàu trọng tải dưới 20,000 DWT vào ăn hàng được sử
dụng chủ yếu cho tơng mại địa phương. Trang thiết bị
các cng cũng chủ yếu phục vlàm hàng dời với năng suất
bốc xếp thấp, ngay c đối với những cảng chính cũng ch
bằng khoảng 40 -50% c cảng trong khu vực.
Biu đồ 2 : So sánh năng lực bốc xếp của các cảng
khu vực ĐNA
(Nguồn : www.business-in-asia.net)
Các cảng phía Nam có lưu lượng hàng hóa lớn nhất cớc,
chiếm 51% về số lượng cảng và 65% v khối lượng hàng a
qua cảng. Do đây là khu kinh tế trọng đim của cả nước, đóng
góp gần 100% sản lượng xuất khẩu nông nghhiệp và 55% sn
lượng sản xuất công nghip cả 3 min mỗi năm.
Sài Gòn khu vực tập trung nhiều cảng lớn nhất phía Nam.
Tuy nhiên, do các cảng nằm sâu trong thành phy ách tc
giao thông, hệ thống các cảng này đang được di dời ra ra khu
vực Hiệp Phước, ngoại thành TP HCM khu ThVải Cái
Mép thuộc tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Việc di dời y là điu
kiện tc đẩy y dựng các cảng mới hiện đại hơn. Trong
tháng 5 tháng 6, 2 cảng Tân Cảng Cái p PS
PTS vừa đưa o khai thác vừa qua là 2 cảng container ln
hin đại nhất của Việt Nam hiện nay. Theo kế hoạch, cụm
cảng ở i p -Th Vải và cảng Hiệp Phước với ng lực đón
tàu 50.000-70.000 tấn cập cảng sẽ là cảng ớc sâu chính của
khu vc Nam Bộ trong tương lai.
Tại khu vực Min Bắc, cảng Hải phòng cảng Cái Lân là 2
cảng đầu mối của khu vực, chiếm khoảng 25% trong tổng số
sản lượng hàng hóa giao thương của khu vực mỗi năm. Tuy
nhiên, hin nay chỉ cảng i n kh năng đón tàu
40,000 DWT. Còn tại cảng Hải Phòng, tàu trọng tải 40,000
DWT muốn ăn hàng hoc trả hàng phải bốc xếp khu vực
chuyn tải Lân Hà ngoài biển.
Khu vc miền Trung mật độ cảng cao nhất trong cả ớc,
trung bình c60km bờ biển lại 1 cảng . Do nm sát biển và
luồng lạch khá sâu, các tỉnh Miền Trung điều kiện tự
nhiên thuận lợi để phát triển các cảng nước u đón tàu trng
tải trên 40,000 DWT. Cảng Đà Nẵng và Quy Nhơn là 2 cảng lớn
nhất khu vực với khả năng đón tàu quốc tế lớn nhất là 30,000
35,000 DWT. Tuy nhiên, do sản xuất công nghiệp đây phát
triển chậm hơn so với 2 khu vực còn lại của đất nước, nên lưu
lượng hàng hóa không nhiều. Do đó, dù chiếm tới 30% tng
chiều dài cầu bến của chệ thống cảng biển quốc gia nhưng lại
chỉ cho lượng hàng hóa bằng khoảng 10% sản lượng hàng hóa
qua các cảng trong cả nước.
Bảng 1: Phân bố các KCN theo khu vực tại Vit Nam
Khu vc Số lượng KCN
Min Bắc 41
Min Trung 25
Min Nam 83
(Ngun : B Kế hoạch và Đầu tư)
Khai thác cng
Đặc điểm ca ngành
04
B
áo
c
ph
â
n t
ích
ng
ành
Nhu cầu hàng hóa qua cảng
Chỉ trong 4 năm từ 2005 đến 2008, sản lượng hàng hóa qua h
thống cảng Vit Nam đã tăng lên gấp gần 3 ln. Đặc biệt, lượng
hàng hóa container tăng nhanh khiến c cảng có thể làm hàng
container thường xảy ra tình trạng tắc nghẽn. Điển hình, cảng
VICT tại Sài Gòn được thiết kế với công suất chứa là 11,000
TUEs thì hin nay phải chứa khoảng 13,000 DWT.
Biu đồ 3: Sản lưng hàng hóa qua hệ thống cảng
Việt Nam qua các năm
0
50
100
150
200
250
300
2005 2006 2007 2008 7 tháng
đầu m
2009
m
Triệu tấn
0
0.2
0.4
0.6
0.8
1
1.2
1.4
1.6
1.8
2
Triệu teus
KL qua cảng TEUs
(Nguồn: Cục Hàng Hải Việt Nam)
Tăng tởng trong sản lượng hàng hóa này là nhờ tơng mại
trong nước và ngoi thương cùng phát trin mạnh m trong
những năm trở li đây. Đặc bit, hoạt động xuất nhập khẩu
đóng vị trí quan trọng do đối tượng này chiếm tới 60 70 %
tổng sản lượng hàng hoá các cảng phục vụ mỗi năm. Họat
động ngoại thương trong 5 năm qua luôn đạt tốc độ tăng
trưởng trên 20%, nhập khẩu thậm chí tăng khoảng gần
30%/năm sau khi Việt Nam ra nhập WTO năm 2006. T đầu
m 2009 đến nay, do ảnh hưởng từ sự đi xuống của nền kinh
tế thế gii, xuất nhập khẩu của Việt Nam có chững lại và gim
nh. Sản lượng hàng hóa qua cng cũng cho thấy sự giảm sút
khoảng 25% so với cùng knăm ngoái.
Biu đồ 4: Tổng mức lưu chuyển hàng hóa XNK và sản
lượng ngành hàng hải giai đoạn 1999 - 2008
Sản lượng ngành hàng hải giai đoạn 1999 - 2008
-
20
40
60
80
100
120
140
160
1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008
Năm
Tỷ USD
0
100
200
300
Triu tấn
Tổng mức lưu chuyển hàng hóa XNK
Sn lưng vận tải
Sn lưng hàng hóa qua cảng
Hoạt động của các doanh nghiệp cảng
Đến nay, Vinalines là đơn vị chủ lực, quản lý và khai tc 5
cảng biển chính trong cả nước gồm Quảng Ninh, Hải Phòng,
Đà Nẵng, TP.HCM Cần Thơ. Trong nhiều m, việc thiếu
tính cạnh tranh trong khai thác cảng bin, cùng vi hạn chế về
nguồn vốn đầu (chủ yếu t nguồn ngân sách và vốn vay
ODA) khiến hệ thống cảng của Việt Nam chậm phát triển.
Tnhững năm 2000, Chính Phủ đã có chtrương xã hội hoá
htầng cảng bin, kêu gi mọi thành phần kinh tế góp vốn đầu
tư. Các DN khai thác cảng nhà nước cũng từng ớc được cổ
phần hóa và cũng cho thấy bước phát triển tích cực trong họat
động kinh doanh. Điển hình Cảng Đoạn của Công ty CP
Cảng Đoạn Xá. Trước m 2001, Cảng Đoạn đơn vị
thuộc Cảng Hi Phòng, chuyên bốc xếp các mặt hàng tổng
hợp, chủ yếu là cát đá, vật liệu xây dựng… với sản lượng thấp,
khoảng 250.000 - 300.000 tấn/m. Nhờ đầu sở hạ tng
đầu tư trang thiết bị, đến năm 2008, sản lượng hàng hóa do
cảng hỗ trợ đã tăng lên đến 3.3 triệu tấn. Tổng giá trị tài sản
của Công ty cũng tăng từ 53 tỷ năm 2003 lên 124 tỷ năm 2008.
Biu đồ 5: Cơ cấu sản lượng container qua các hệ thống
cảng Việt Nam
Sản lượng xếp d container t
i các
cng chính Vit Nam
Tân c
ng -
i n
VICT
Đà Nng
Hi Phòng
Khác
C
ng Sài
n
(Nguồn: Hiệp hội Cảng biển Việt Nam – VPA)
Các cng liên doanh, do nhng ưu thế v áp dng công ngh
mi, nên có hoạt động khai thác hiu qu. C th, cng VICTti
Sài Gòn, cng container liên doanh đầu tiên ca Vit Nam
(vi Singapore). Đi vào hoạt động năm 1998, trong bối cnh
phía Nam thiếu nghiêm trng cng làm hàng container, VICT
nhanh chóng tr thành một trong số những cảng lưu lượng
container đông nhất ti TP HCM dù VICT chcho phép đón tàu
trng ti 20,000 DWT. VICT hin có công suất xếp dỡ gấp 2
lần các cảng khác do đầu tư hệ thống máy móc và quản l y’
thông tin hiu quả.
Với tiềm ng phát trin kinh tế khá nhanh, hoạt động đầu
cảng bin trở nên hấp dẫn nhanh chóng thu hút được nhiều
doanh nghiệp trong ngoài nước tham gia, đặc biệt tại khu
vực phía Nam. Từ năm 2006, nhiu dự án xây cảng trên khu
vực i Mép ThVải, được cấp phép xây dựng và triển khai
trong đó, có một lọat các dự án liên doanh với những nhà khai
thác cng quốc tế lớn như P&O Ports Saigon Holdings Limited,
tập đoàn Maersk A/S của Đan Mạch, cng Singapore...Nhng
liên doanh này, theo đề án, s phát trin h thng cng hiện đại
ti khu vc phía Nam. Mới đây, cng quc tế SP PSA liên
doanh gia Cng i Gòn vi PSA International (Singapore) đi
vào hot động gần đây đã th đón tàu tải trng gn
60.000 tn.