BÁO CÁO THÍ NGHIỆM VÔ CƠ _ NHÓM 9
1
Báo cáo thí nghiệm hóa
Kim loại kẽm
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM VÔ CƠ _ NHÓM 9
2
i 1: KIM LOI KIM
THÍ
NGHIỆM
MÔ TẢ THÍ NGHIỆM VÀ QUAN
SÁT HIỆN TƯỢNG
PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG, GIẢI THÍCH
HIỆN TƯỢNG, TÍNH TOÁN
1
Điều chế Na2CO3 bằng phương
pháp Solvay:
Sc CO2 vào erlen 125ml chứa
50ml dung dịch NaCl bão a trong
NH3. Nm erlen trong chậu nước
lnh, đợi cho đến khi tinh thể trắng
tạo thành. Lọc chân không lấy tinh thể
(tráng bằng cồn, không tráng bằng
nước lạnh).
Ly một ít tinh thể trên cho vào
cốc nước. Thêm vào một giọt
phenolphtalein ta thy dung dịch
chuyển sang màu hồng nhạt.
Cho mt ít tinh thể vào ng
nghiệm, đậy bằng nút cao su có gắn
ng thủy tinh. Đun nóng ống nghiệm
bằng đèn cn. Dẫn khí thoát ra vào
nước vôi trong ta thấy dung dch nước
vôi trong bị đục dần. Nếu để trong một
thời gian dài t nước vội b đục sẽ
trong trở lại.
CO2 b hấp thụ trong nước tạo thành H2CO3
theo phản ứng:
CO2 + H2O H2CO3
NH3 + H2CO3 NH4+ + HCO3-
HCO3- + Na+ NaHCO3
C4 chất: NaCl, NH4HCO3, NaHCO3 và NH4Cl
đều tan trong nước nhưng NaHCO3 hơi ít tan hơn
nên tách ra dưới dạng tinh thể (dung dịch ban đầu là
bão hòa NH3). Đây sn bằng giữa khả năng
phn ứng và tốc độ phản ng. Nhiệt độ va phải đ
vận tốc không chậm độ tan của NaHCO3 không
lớn hơn độ tan của NaCl.
Tinh thNaHCO3 là muối tan trong H2O
tính bazơ yếu:
H2O + HCO3- OH- + H2CO3 (a)
H2CO3 CO2 + H2O
H2CO3 không bền phân hủy tạo CO2 làm cân bằng
ca phản ứng (a) dịch chuyn về phía tạo ra OH-
làm phenolphtalein hóa hồng.
Do xy ra c phản ứng sau đây:
2NaHCO3
o
t
Na2CO3 + CO2 + H2O
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
CO2 + H2O + CaCO3 Ca(HCO3)2 tan
Kết luận:
Điều chế Na2CO3 bằng phương pháp
Solvaycos thtái sử dng lại NaCl và CO2 vào quy
trình sn xuất, sản phẩm có đ tinh khiết cao do
NaHCO3 ít tan n c sản phẩm còn li nên d
chiết tách.
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM VÔ CƠ _ NHÓM 9
3
2
Quan t màu ngọn lửa của kim
loại kiềm:
Nhúng mt đầu mẫu giấy lc
o dung dch LiCl bão hòa ri đưa
o ngọn lửa đèn cồn ta thấy ngọn lửa
có màu đỏ tía.
Làm thí nghim tương tự như
trên với dung dch NaCl bão hòa ta
thấy ngọn lửa màu vàng, còn với
dung dịch KCl bão hòa thì ta th
y
ngọn lửa có màu tím.
Khi thay LiCl bằng Li2SO4
thì
thấy màu ngọn lửa không thay đổi.
trong ngọn lửa, nhng electron của
nguyên t và ion kim loại kiềm được kích thích
nhy lên c mức năng lượng cao n. Khi trở v
những mức năng lượng ban đầu, các electron này
phát ra năng lượng dưới dạng các bức xạ trong vùng
kh kiến. Vì vy, ngọn lửa màu đặc trưng cho
từng kim loại.
Do anion
2
4
gi electron chặt hơn Cl-
nên năng lượng từ ngọn lửa đèn cn không đ lớn
đkích thích electron lên trạng thái kích thích nên
Li+ trong Li2SO4 không th hin được tính chất như
LiCl.
Kết luận:
Khi đt cháy cation kim loại kiềm (trong hợp
cht với anion thích hợp) sẽ cho ngọn lửa màu
đặc trưng. Trong phân nhóm chính nhóm IA, khi đi
ttrên xung dưới màu đặc trưng của ngn lửa sẽ
chuyển từ đỏ đến tím, nghĩa năng lượng tăng dần
do bán kính nguyên t ng, electron dễ chuyển
sang mức năng lượng cao hơn.
3
Phản ứng của kim loại kiềm với
nước:
Cho nước vào chén s đến ½
th tích, nhỏ vào đó 1 giọt
phenolphtalein. ng kẹp sắt lấy một
mẫu kim loại Na, ng dao nhựa cắt
thành một mẫu nh (1x1mm) ta thấy
Na rất mềm. Cho mẫu Na vừa cắt vào
chén sta thấy Na phn ứng với nước
mãnh liệt làm nước nóng lên, khói
trắng bay lên, tia lửa xẹt, mẫu Na
chy trên mặt nước.Phn ng ban đu
rất nhanh nhưng sau đó chậm dần và
dung dịch chuyển sang màu hng.
Làm lại thí nghiệm trên nhưng
thay nước bằng dung dịch CuSO4
0.5M ta thy phản ứng xảy ra mãnh
liệt hơn thí nghiệm trên: Na bốc cháy
m theo tiếng n, có khói trắng xuất
hi
ện, có kết tủa m
àu lam và t
ại
ch
ỗ bốc
Phương trình phn ng:
Na + H2O NaOH +
1
2
H2 (a)
H2 +
1
2
O2 H2O (b)
Khói trắng là hn hợp của H2 và hơi nước.
Do phn ứng (a) tỏa nhiệt rất lớn tạo điều kiện cho
phn ứng (b) xảy ra.
Do phản ứng sinh ra NaOH là mt bazơ
mạnh nên dung dịch có chứa phenolphtalein hóa
hồng. Một phần NaOH sinh ra bao quanh mẫu làm
giảm bmặt tiếp xúc của Na vi H2O nên phản ứng
xy ra chậm. H2 sinh ra phân b không đng đều
tạo nên lực nâng và lực đẩy, đẩy Na chạy trên mặt
nước.
Ngoài phn ứng (a) còn có phn ứng:
2NaOH + CuSO4 Cu(OH)2 + Na2SO4
xanh lam
Natri phản ứng mãnh liệt hơn vì:
+ Trong TN đu NaOH vừa tạo thành bao quanh
mẫu Na làm giảm bề mặt tiếp xúc giữa Na vi H2O.
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM VÔ CƠ _ NHÓM 9
4
cháy ta màu đen. Dung dịch
chuyn sang màu hng sau đó mất
màu hồng đi.
+ Trong TN sau NaOH vừa tạo thành đã phản ứng
ngay với CuSO4 nên không làm giảm bề mặt tiếp
xúc giữa Na vi H2O. vy, phản ứng mãnh liệt
hơn.
Mt khác, do NaOH mới sinh ra phản ứng
tức thi với lượng dư CuSO4 nên dung dch chứa
phenolphtalein ban đầu chuyển sang màu hồng
nhưng sau đó mất màu.
Kết tủa màu đen do nhiệt tỏa ra của phản
ứng (a) làm nhiệt phân ta Cu(OH)2 thành CuO
màu đen:
Cu(OH)2 o
t
CuO (đen) + H2O
Kết luận:
Kim loại kiềm mềm, dễ cắt, rất hoạt động v
mặt hóa học. Trong c phản ng chúng th hiện
tính khmạnh.Ở điều kiện thường, trong không khí
khô kim loại thường được ph 1 lớp oxít. Trong
không khí ẩm thì lp oxít sẽ kết hợp vi hơi nưc
tạo thành các hydroxít kết hợp với CO2 tạo muối
carbonat vy kim loại kiềm thường được bảo
quản trong bình kín hoặc ngâm trong dầu hỏa.
4
Độ tan của các muối kim loại kiềm:
Cho o 2 ng nghiệm mỗi ống
khoảng 1 ml dung dịch LiCl 0.5M và 5
giọt NH4OH đậm đặc.
Ống 1
: thêm vào 1ml dung
dịch Nà 0.5M, lắc đu để yên vài phút
ta thy có tủa trắng tạo thành. Khi
thêm NH4OH vào thì lượng tủa nhiều
hơn.
Ống 2: thêm vào 1ml dung
dịch NaH2PO4 lắc đu thì không
thấy hiện tượng nhưng khi cho
NH4OH vào thì ta trắng xuất hin
tiếp tục đến dư NH4OH tta vẫn
không tan.
NaF + LiCl NaCl + LiF
NH4OH đặc làm dung môi phân cực hơn mà
LiF một phần liên kết cộng hóa trị nên ta nhiều
hơn.
OH- + H2PO4- H2O + HPO42-
OH- + HPO42- H2O + PO43-
3Li+ + PO43- LiPO4
Kết luận:
Đa số c muối kim loại kim là dtan trừ
mt số muối ca Li.
Các muối của K+ dtan n của Li+ khi
thay LiCl bằng KCl thì trong c ng đều không
hiện tượng.
Lc chung hn hợp gồm 0.5g
LiCl 0.5g KCl với 3ml cồn trong
becher 50ml khoảng 5 phút. Lọc và
rửa phần rắn không tan 3 lần, mỗi ln
với 1ml cn. Phn cồn qua lọc và cồn
dùng đ rửa gp chung trong một
becher. Đun cách thủy đền khi cạn khô
Khi hòa tan hn hp bng cồn thì do Li
+
bán nh nguyên t nhỏ nên lực hút hạt nhân vơi
electron ngoài cùng lớn m cho độ phân cực trong
muối LiCl giảm mà cồn là dung i phân yếu nên
LiCl được hòa tan tốt còn KCl thì không tan do tính
phân cực mạnh. Vì vậy, phn qua lọc chứa LiCl
n mẫu rắn là KCl.
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM VÔ CƠ _ NHÓM 9
5
5
sthu được 2 khối rắn: một trên lọc
một do cô cạn. Lấy mẫu rn trên lạo
hòa tan trong 2ml nước rồi chia thành
2 ống nghim để thử Li+:
Ống 1: thêm 1ml NaF và 5 giọt
NH4OH đậm đặc, không có hiện tượng
gì xy ra.
Ống 2: thêm 10 git acid piric
o có xuất hiện kết tủa hình kim.
Làm tương tự với mẫu rắn thu
được do cạn thì ta thy mẫu này
chứa Li2+.
Điều này chng t chất rắn trên lc không
chứa ion Li+ mà chứa ion K+.
Kết luận:
Trong phân nhóm IA khi đi từ trên xung thì
độ phân cực của muối kim loại tăng dần.
Các chất sẽ tan d dàng trong dung môi
tương tự với nó.