Nguyễn Th Hương k49db Khóa luận tốt nghiệp
7/5/2011 - 1 -
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thập kỉ trước nén dliệu đã được sdụng khắp mọi nơi. thể nói
rằng nén dữ liệu đã trthành yêu cầu chung cho các hầu hết c phần mềm ứng dụng,
và cũng là một lĩnh vc nghiên cu quan trọng và hấp dẫn trong khoa học máy tính.
Nếu không các kĩ thuật nén dữ liệu thì s không bao giờ sự phát triển của
Internet, TV s, truyền thông di động hay sự phát triển của các thut truyền thông
video. Ưu điểm nổi bật và hiệu quả của nén đã được áp dụng và phát triển nhiều lĩnh
vực khác n truyền thông đa phương tiện hay các lĩnh vực nghiên cứu khác. Thời
gian gần đây, một lĩnh vực đang phát triển rất nhanh và ngày càng thu hút squan tâm
của nhiều người đó là y tế từ xa (Telemedicine), nén đóng vai trò rt quan trọng.
Tđó con người sẽ được chăm c sức khotốt hơn bằng cách thể km, chữa
bệnh từ bất kì một bệnh viện nào trên thế giới mà không cần phải đến tận nơi đó. Chỉ
cần giao tiếp với bác qua thiết bị thu ghi và phương tiện truyền thông thì sau đó sẽ
nhận được kết quả chẩn đoán phương thc chữa bệnh của bác gửi về. Một trong
những tín hiệu EEG quan trọng nhất đó là tín hiệu EEG. Và trong bài báo cáo này s
trình bày các phương pháp nén được sử dụng để nén tín hiệu EEG. Sự cn thiết của
việc này như thế nào sẽ được trình bày sau đây.
Nguyễn Th Hương k49db Khóa luận tốt nghiệp
7/5/2011 - 2 -
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG
1.1. Nén dữ liệu
Nén dữ liệu hay còn gọi là mã hóa nguồn (source coding), là sự biểu diễn thông
tin của dliệu nguồn dưới dạng nén. đã một công nghệ then chốt trong cuộc
cách mạng truyền thông đa phương tiện số trong nhiều thập kỉ.
Mục tiêu của nén dữ liệu bao gồm việc tìm ra một thuật toán hiệu qu đloại bỏ
thừa tồn tại trong dữ liệu đó. dụ cho một xâu kí tS, thì cái chuỗi tự thể
thay thế được để cho ta một không gian tích tr nhỏ hơn? Những giải pháp cho vấn đ
này là những thut toán nén mà sxuất phát từ chuỗi tự có thể thay thế được để thu
được s bit ít hơn trong toàn bsố bit cần biểu diễn, cùng với những thuật toán giải
nén để khôi phục lại dữ liệu ban đầu.
Tuy nhiên, ít hơn bao nhiêu bit? Điều đó phụ thuộc vào việc lựa chọn thuật toán
mà được sử dụng và lượng dư tha thông tin tồn tại trong dữ liệu nguồn. Dữ liệu khác
nhau thyêu cầu những thuật toán khác nhau để nhận ra dư thừa và loại bnó. Rõ
ràng, điều này khiến cho những bài toán nén trnên khó giải quyết vì yêu cầu chung
kđược trả lời một cách d dàng khi gồm quá nhiều trường hợp. May mắn thay,
chúng ta thđưa ra một số ràng buộc nhất định và kết hợp với kinh nghiệm vdữ
liệu cũng như mục đích s dụng dữ liệu để đưa ra những thuật toán phù hợp.
Khi n d liệu, chúng ta cần thiết phải phân tích những đặc tính của dữ liệu
được nén và hy vọng suy ra một vài mô hình để biểu diễn nén. Điều này làm tăng mức
độ đa dạng vmô hình d liệu. Do vy, kĩ thuật biểu diễn là một khâu trọng tâm của
thuật nén. Một cách cụ thể, nén dữ liệu có thể được xem như một phương pháp biểu
diễn hiệu quả một nguồn dữ liệu số như văn bản, hình ảnh, âm thanh hay bất kì một
dạng kết hợp nào của tất cả các loại này ví d như video.
Nguyễn Th Hương k49db Khóa luận tốt nghiệp
7/5/2011 - 3 -
Hình 1: data in compression
Hình 2: figure of data compression
Nguyễn Th Hương k49db Khóa luận tốt nghiệp
7/5/2011 - 4 -
Mục đích của nén dữ liệu là biểu diễn nguồn số này bng số lượng bit ít nht
thkhi gp những yêu cầu tối thiểu để khôi phục lại dữ liệu ban đầu. Lý thuyết thông
tin (information theory) được sử dụng nhiều trong nén dữ liệu.
1.2. Tín hiệu EEG (Electroencephalograph) và Sự cần thiết nén dữ liệu y sinh
(Biomedical data compression)
Hình 3: system 10/20
Một ứng dụng quan trọng v nén dữ liệu là trong lĩnh vực y học. Yêu cầu nén
tín hiệu y-sinh ngày càng cao do s phát triển ngày càng đa dạng của các dịch vụ y tế
t xa. Những ứng dụng y tế từ xa càng ngày càng dành được nhiu sự quan tâm,
nghiên cứu bởi cung cấp struy nhập dễ dàng tới những thủ tục chuẩn đoán bệnh
và đánh giá bệnh. Cần phải truyền một lượng lớn dliệu y sinh đã thúc đẩy s cần
thiết của việc nén dữ liệu y sinh mà kng mất thông tin quan trng mang trên những
tín hiệu ghi đựơc th dẫn tới hành động chuẩn đoán hay đánh giá bệnh sai. Do
đó, nghiên cứu về nén n hiệu y-sinh rt cần thiết. Một trong những tín hiệu y-sinh
phbiến hin nay là tín hiệu điện não (EEG- Electroencephalogram). Tín hiệu EEG
ghi lại các hoạt động điện của não nhm phục vụ các nghiên cu vnão, hay chẩn
đoán điều trị bệnh nhân rối lọan não. dnhư, chuẩn đn động kinh và vtrí
não btổn thương liên quan đến rối loạn này- một chứng bệnh rất phổ biến trên thế
giới cũng như ở Việt Nam.
Nguyễn Th Hương k49db Khóa luận tốt nghiệp
7/5/2011 - 5 -
1.2.1. Tín hiệu EEG
Những hot động điện ca vỏ não thường là những tín hiệu nhịp (rhythms) vì
chúng thường dao động lặp đi lặp lại. Sự đa dạng của tín hiệu nhịp EEG cùng lớn
và phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong trạng thái tinh thần của đối ợng, như mức độ
kích động, trạng thái đi bộ hay trạng thái ngủ. Thông thường, những tín hiệu được ghi
trên da đầu có biên độ nằm trong khoảng từ vài microvolts tới xấp xỉ 100 µV, và tần số
trong khoảng từ 0.5 đến 30-40 Hz.
Hình 4 : các tín hiu nhịp EEG
Tín hiệu EEG cơ bản được chia thành 5 dải tần sau :
Nhịp Alpha : là nhịp sở của não người lớn. Là dạng sóng dnhận biết nhất,
đi thành chuỗi sóng 8-13 Hz với biên độ 30-50 mV
Hình 5: tín hiệu alpha
Nhịp Beta : là sóng có tần số 4-35 Hz, điện thế khoảng 5-30 mV
Hình 6: tín hiệu Beta