intTypePromotion=3

Bệnh học tim mạch part 3

Chia sẻ: Pham Duong | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:126

0
117
lượt xem
52
download

Bệnh học tim mạch part 3

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

1. Nếu HoC cấp do viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, mức độ hở ban đầu có thể không lớn, song có thể tiến triển rất nhanh chóng về mức độ HoC và suy tim, cần theo dõi sát. 2. HoC mạn tính thờng không biểu hiện gì trong nhiều năm. Triệu chứng cơ năng khi xuất hiện thờng liên quan đến ứ huyết phổi nh khó thở khi gắng sức, sau đó ần dần xuất hiện khó thở khi nằm, cơn khó thở kịch phát về đêm, cuối cùng là các dấu hiệu của suy tim toàn bộ....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bệnh học tim mạch part 3

  1. 1. Nếu HoC cấp do viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, mức độ hở ban đầu có thể không lớn, song có thể tiến triển rất nhanh chóng về mức độ HoC và suy tim, cần theo dõi sát. 2. HoC mạn tính thờng không biểu hiện gì trong nhiều năm. Triệu chứng cơ năng khi xuất hiện thờng liên quan đến ứ huyết phổi nh khó thở khi gắng sức, sau đó ần dần xuất hiện khó thở khi nằm, cơn khó thở kịch phát về đêm, cuối cùng là các dấu hiệu của suy tim toàn bộ. 3. Đau thắt ngực xuất hiện ở những bệnh nhân HoC nặng (do giảm tới máu mạch vành trong thời kz tâm trơng và giảm chênh áp qua lới mạch vành khi đã tăng áp lực cuối tâm trơng thất trái vì suy tim). B. Triệu chứng thực thể 1. HoC cấp, mức độ nặng thờng có bệnh cảnh cấp tính. Cần nghĩ tới tách thành động mạch chủ ở bệnh nhân HoC cấp có kèm đau ngực. Cũng cần xác định bệnh sử và các yếu tố nguy cơ của viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn. Triệu chứng suy tim ứ huyết (phù phổi...) báo hiệu tiên lợng xấu trong bệnh HoC cấp. 2. HoC mạn tính thờng không biểu hiện triệu chứng gì trong một thời gian dài ngoài một tiếng thổi tâm trơng ở bờ trái xơng ức. Cần tìm biểu hiện HoC ở những bệnh nhân có hội chứng Marfan hoặc phình giãn động mạch chủ lên. 3. Các triệu chứng bên ngoài có thể gặp trong HoC mạn tính là: a. Kiểu hình Marfan: thờng ở ngời trẻ, có dị tật nhiều cơ quan: nốt ruồi son, bàn chân - tay và các ngón dài nh chân tay nhện, ngực hình phễu... b. Có thể kèm triệu chứng của viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn. c. Nhìn thấy vùng đập rộng trớc tim hoặc mỏm tim lệch trái do thất trái giãn. d. Số đo huyết áp vẫn bình thờng nếu HoC nhẹ. Khi HoC nặng, buồng thất trái giãn, con số huyết áp tâm thu tăng cao, huyết áp tâm trơng giảm nhiều, tạo ra chênh lệch về số đo huyết áp lớn. Tình trạng tăng động tuần hoàn này có thể gây ra một loạt các dấu hiệu nh: - Dấu hiệu Musset: đầu gật gù theo nhịp đập của tim. - Dấu hiệu Mỹller: lỡi gà đập theo nhịp tim. - Dấu hiệu Hill: huyết áp ở chân lớn hơn ở cánh tay > 60 mmHg. - Mạch Corrigan: mạch đập nẩy nhanh mạnh, chìm sâu. - Mạch Quincke: hiện tợng “nhấp nháy” của lới mao mạch ở móng tay, môi. - Dấu hiệu Duroziez: tiếng thổi đôi ở động mạch đùi khi p ống nghe vào. - Dấu hiệu Trobe: tiếng tâm thu và tâm trơng nổi bật ở động mạch đùi Khi suy tim tiến triển, co mạch ngoại vi sẽ làm tăng con số huyết áp tối thiểu, huyết áp tối đa giảm do rối loạn chức năng thất trái. Trờng hợp tách thành động mạch chủ kèm tràn dịch màng tim, có thể gặp hiện tợng mạch nghịch thờng. 4. Sờ: mỏm tim thờng đập mạnh, tăng động, lệch trái, khoang liên sờn V ngoài đờng giữa đòn, o thất trái giãn. Thờng có rung miu tâm trơng ở khoang liên sờn II trái, đôi khi có cả rung miu tâm thu ( o tăng lu lợng qua van ĐMC). Độ nảy và thời gian khi bắt mạch quay, mạch đùi có thể xác định đợc mức độ HoC. Kinh điển là mạch Corrigan (nẩy nhanh, mạnh, chìm xuống nhanh). Có thể gặp mạch hai đỉnh nẩy trong trờng hợp hẹp phối hợp hở van động mạch chủ. Nhịp tim vẫn nằm trong giới hạn bình thờng cho tới giai đoạn muộn của bệnh, nhịp tim thờng tăng lên để bù trừ cho thể tích tống máu khi đã giảm quá mức. 5. Nghe tim: a. Tiếng tim có thể ùng để xác định mức độ HoC: - Tiếng T1 mờ khi HoC nặng và rối loạn chức năng thất trái do hiện tợng đóng sớm van hai lá cũng nh
  2. giảm lực gây đóng van. - Thành phần chủ của tiếng T2 thờng mờ o các lá van ĐMC đóng không kín, thành phần phổi của T2 cũng hay bị tiếng thổi tâm trơng lấn áp. T2 tách đôi sát nhau hoặc tách đôi nghịch thờng (trên tâm thanh cơ động đồ, thành phần chủ đi sau thành phần phổi) do thời gian tống máu thất trái bị kéo dài vì thể tích tống máu tăng. - Tiếng T3 nghe đợc khi giảm nặng chức năng tâm thu thất trái. T4 hay có, o nhĩ trái phải bóp máu xuống buồng thất trái đã giảm độ giãn. b. Thổi tâm trơng kiểu phụt ngợc, bắt đầu ngay sau tiếng T2, cờng độ giảm dần, nghe rõ nhất ở bờ trái x- ơng ức khi bệnh nhân ngồi nghiêng ngời về phía trớc và thở ra hết sức. Mức độ HoC liên quan chặt với độ ài hơn là cờng độ của tiếng thổi: giai đoạn đầu, tiếng thổi thờng ngắn, đến khi bệnh tiến triển, tiếng thổi trở thành toàn tâm trơng, tuy vậy khi suy tim nặng, ở giai đoạn cuối, tiếng thổi thờng ngắn lại do áp lực cuối tâm trơng thất trái tăng ần lên. Vận cơ tĩnh (bóp chặt tay...), ngồi xổm, dùng thuốc tăng co cơ tim sẽ làm tăng tiếng thổi trong khi đang ngồi xổm đứng thẳng dậy, nghiệm pháp Valsalva hoặc hít Amyl Nitrite lại làm giảm tiếng thổi này. c. Thổi tâm thu ở đáy tim lan lên các động mạch cảnh o tăng lu lợng tống máu qua van động mạch chủ. d. Rung tâm trơng Austin Flint: nghe thấy ở mỏm tim trong trờng hợp HoC nặng: do dòng HoC phụt ng- ợc gây rung lá trớc van hai lá hoặc òng HoC làm đóng sớm van hai lá và tạo dòng xoáy qua van hai lá gây rung. Khi đó, cần phân biệt với rung tâm trơng o hẹp hai lá phối hợp. II. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh A. Nguyên nhân gây ra HoC 1. Bệnh lý gốc động mạch chủ làm đóng van không kín gây hở: a. Hở van động mạch chủ cấp tính: - Phình tách thành động mạch chủ. - Tách thành động mạch chủ do chấn thơng ngực. b. Hở van động mạch chủ mạn tính: - Hội chứng Marfan. - Giãn phình động mạch chủ. - Giãn vòng van động mạch chủ. - Viêm thành động mạch chủ do bệnh giang mai. - Lupus ban đỏ hệ thống. - Loạn sản xơng. - Hội chứng Ehlers-Danlos. - Lắng đọng mucopolysacharide. - Viêm cột sống dính khớp. - Hội chứng Reiter. - Viêm động mạch tế bào khổng lồ. - Hội chứng Takayashu. 2. Bệnh lý tại lá van động mạch chủ: a. Hở van động mạch chủ cấp tính: - Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn. - Sa lá van do chấn thơng. b. Hở van động mạch chủ mạn tính:
  3. - Di chứng van tim do thấp. - Thoái hoá vôi hoặc thoái hoá nhầy. - Phình giãn xoang Valsalva. - Van động mạch chủ hai lá, bốn lá hoặc một lá van. - Điều trị thuốc methysergide. B. Cơ chế bệnh sinh 1. HoC mạn tính làm tăng gánh thể tích thất trái, gây phì đại lệch tâm, giãn và tăng thể tích cuối tâm tr- ơng của thất trái. Nếu chức năng thất trái còn bù, thể tích tống máu nói chung sẽ tăng lên đáng kể, thể tích tống máu thực sự vẫn còn bình thờng, thất trái có thể chịu đợc thể tích máu phụt ngợc mà không tăng quá áp lực cuối tâm trơng thất trái. Bệnh nhân sẽ không thấy rõ các biểu hiện triệu chứng lâm sàng. 2. Dần dần rối loạn chức năng thất trái phát triển, giãn thất trái tăng ần, rối loạn quá trình tống máu thất trái, làm giảm phân số tống máu, tăng thể tích và áp lực cuối tâm trơng thất trái, giảm thể tích tống máu. Quá trình tăng gánh cả thể tích và áp lực gây phì đại thất trái lệch tâm phối hợp đồng tâm. Thời điểm này cũng là lúc xuất hiện các triệu chứng lâm sàng. 3. HoC cấp tính gây tăng thể tích cuối tâm trơng thất trái nhanh chóng, trong khi cơ thất trái cha thể phì đại để dung nạp, nên dễ dàng vợt quá áp lực nhĩ trái tạo ra tình trạng phù phổi cấp. Đồng thời áp lực cuối tâm trơng thất trái tăng nhanh, có thể gây đóng sớm van động mạch chủ, giảm thể tích tống máu, giảm cung lợng tim đa đến tình trạng sốc tim. III. Diễn biến tự nhiên 1. Bệnh nhân HoC mạn tính khi đã xuất hiện triệu chứng sẽ có khuynh hớng tiến triển bệnh khá nhanh. Các yếu tố tiên lợng xấu ở bệnh nhân HoC mạn gồm: a. Triệu chứng cơ năng (NYHA >II), con số huyết áp động mạch chênh lệch lớn. b. Chỉ số đánh giá chức năng thất trái: phân số tống máu < 50-55%, phân suất co ngắn sợi cơ < 25-30%, đờng kính cuối tâm thu > 55 mm, đờng kính cuối tâm trơng > 75-80 mm. c. Giảm phân số tống máu khi gắng sức. . Điện tim có rối loạn tái cực, ST chênh xuống > 0,1 mV khi gắng sức. e. Rung nhĩ. Nói chung phân số tống máu thất trái là thông số quan trọng nhất xác định tỷ lệ sống còn ở những bệnh nhân có HoC. Khi đã rối loạn chức năng thất trái, triệu chứng sẽ xuất hiện trong vòng 2-3 năm, trung bình > 25%/năm. Bệnh nhân HoC mức độ nhẹ-vừa có tỷ lệ sống sau 10 năm từ 85-95%. Bệnh nhân HoC vừa-nặng điều trị nội khoa có tỷ lệ sống sau 5 năm là 75% và sau 10 năm là 50%. Nếu đã có đau ngực, điều trị nội khoa cũng chỉ kéo dài thời gian sống khoảng 5 năm. Đối với nhóm bệnh nhân HoC nặng cha có triệu chứng, những nghiên cứu gần đây cho thấy tỷ lệ biến cố (đột tử, xuất hiện triệu chứng phải phẫu thuật, rối loạn co bóp thất trái) khoảng 6,2%/năm, tỷ lệ xuất hiện triệu chứng khoảng 10%/năm. Tỷ lệ tử vong tăng tuyến tính hàng năm: với bệnh nhân có triệu chứng khoảng 9,4% còn với bệnh nhân cha có triệu chứng là 2,8%. Diễn biến tự nhiên của HoC nặng mạn tính không hề tốt nh trớc đây mô tả. Đáng chú { ở chỗ triệu chứng cơ năng tiến triển không tơng ứng với bất kz chỉ số chức năng thất trái nào. Đột tử có thể xảy ra ở bệnh nhân HoC nặng đã có triệu chứng, thờng do các rối loạn nhịp thất liên quan đến phì đại và rối loạn chức năng thất trái hoặc thứ phát do thiếu máu cơ tim. 2. Tỷ lệ sống còn sẽ tăng nếu điều trị tích cực các thuốc giãn mạch nh Nifedipine, thuốc ức chế men chuyển, Hydralazine, chỉ định sớm thời điểm phẫu thuật và cải tiến kỹ thuật mổ. Mặc dù thuốc cải thiện
  4. phần nào tiên lợng sống nhng tác dụng chính chỉ là kéo dài thời gian chờ mổ. IV. Các xét nghiệm chẩn đoán A. Điện tâm đồ: Hình ảnh điển hình là dày thất trái, T cao và rối loạn nhịp nhĩ. Dạng rối loạn nhịp nhĩ hay gặp nhất là rung nhĩ, nhất là khi có bệnh van hai lá phối hợp. Bloc dẫn truyền các mức độ có thể gặp khi áp xe vòng van ĐMC. B. Xquang tim phổi: bệnh nhân HoC mạn có hình ảnh tim to. Có thể gặp hình ảnh giãn nhĩ trái hoặc giãn động mạch chủ lên. C. Siêu âm tim: siêu âm 2D cho ph p xác định nguyên nhân HoC cấp, khảo sát đợc gốc ĐMC, kích thớc và chức năng của thất trái. Siêu âm Doppler tim cho phép chẩn đoán xác định HoC và lợng giá mức độ HoC (bằng nhiều phơng pháp sử dụng Doppler mầu, Doppler xung và Doppler liên tục). 1. Xác định dòng phụt ngợc của HoC dựa trên mặt cắt dọc cạnh ức và mặt cắt 5 buồng từ mỏm. Đồng thời phối hợp các mặt cắt khác để đánh giá hình ạng van ĐMC (cạnh ức trục ngắn), phần gốc ĐMC và ĐMC lên (trên 1 khoang liên sờn so với mặt cắt cạnh ức trục ài), quai ĐMC và ĐMC xuống (trên hõm ức và dới mũi ức) cũng nh đánh giá cơ chế, nguyên nhân gây hở, chức năng thất trái, mức độ HoC ảnh hởng đến các buồng tim và tổn thơng van phối hợp. Dấu hiệu rung cánh van hai lá, đóng sớm van hai lá (trên siêu âm tim kiểu TM) có giá trị chẩn đoán cao. A
  5. B C
  6. D Hình 14-1: Dòng phụt ngợc của hở van ĐMC trên Doppler mầu. (A: Mặt cắt dọc cạnh ức trái. B: Mặt cắt ngang qua gốc ĐMC. C: Mặt cắt 5 buồng tim từ mỏm. D: Hình ảnh siêu âm TM mầu của một trờng hợp hở van ĐMC). 2. Đánh giá mức độ HoC có rất nhiều phơng pháp dựa vào siêu âm Doppler song không phơng pháp nào đợc chấp nhận làm tiêu chuẩn chung. Mặt khác, nhiều yếu tố có thể ảnh hởng tới việc dùng siêu âm Doppler để đo: thay đổi tuz theo độ giãn nở của thất trái, của ĐMC và sức cản đại tuần hoàn. Cái chính là ớc lợng mức độ nặng của HoC dựa trên cơ sở tổng hợp của nhiều thông số trên siêu âm. Song cần chú ý: các thông số tơng đối thống nhất nếu mức độ HoC nhẹ hoặc nặng nhng thờng khác nhau nhiều nếu HoC mức độ vừa, o đó cần phối hợp thêm các triệu chứng lâm sàng. Một số thông số sau thờng đợc sử dụng để đánh giá mức độ hở van ĐMC: a. Dựa vào siêu âm Doppler mầu: - Đờng kính òng HoC/đờng kính đờng ra thất trái (ĐRTT). - Diện tích dòng HoC/diện tích đờng ra thất trái. - Hiện tợng dòng chảy gần hội tụ ở ĐMC lên: tơng ứng với HoC 3- hay 4-. - Chiều dài và diện tích dòng HoC phụt ngợc vào trong thất trái: tuy nhiên kết quả tính giao động rất nhiều, phụ thuộc vào tình trạng tải của cơ tim và hớng của dòng hở. Dòng HoC thờng bị trộn với dòng chảy qua van hai lá và làm cho việc ớc lợng mức độ hở chủ bị quá lên. b. Dựa vào siêu âm Doppler liên tục: - Tơng quan tín hiệu giữa phổ Doppler liên tục của dòng hở ĐMC so với dòng tống máu từ thất trái vào động mạch chủ. - Dốc giảm áp và thời gian bán giảm áp lực-[PHT] (thời gian chênh áp giữa động mạch chủ và thất trái giảm còn một nửa so với giá trị ban đầu): dốc giảm áp càng dốc, PHT càng ngắn thì HoC càng nặng.
  7. - Dòng chảy ngợc trong thời kz tâm trơng ở đoạn đầu động mạch chủ xuống: tơng ứng với HoC nặng. - Tỷ số giữa tích phân vận tốc theo thời gian của dòng chảy tâm trơng (VTId) trên tích phân vận tốc theo thời gian của dòng chảy tâm thu (VTIs): VTId / VTIs > 50% tơng ứng với HoC nặng. c. Dựa vào huyết động: tính phân số hở (RF) dựa trên hiệu số dòng chảy qua van động mạch phổi so với dòng chảy qua van ĐMC nếu không có luồng thông trong tim. Trong đó: Qa = LVOTvti ´ 0,785 ´ Da và Qp = RVOTvti ´ 0,785 ´ Dp Da là đờng kính đờng ra thất trái (LVOT) đo ở mức van ĐMC; Dp là đờng kính đờng ra thất phải (RVOT) đo ở mức ngang van động mạch phổi; vti là tích phân vận tốc theo thời gian tại LVOT hoặc RVOT. d. Các thông số siêu âm tim của HoC mạn tính mức độ nặng: - Đờng kính òng HoC / đờng kính đờng ra thất trái ³ 65%. - Diện tích dòng HoC / diện tích buồng thất trái ³ 60%. - Dốc giảm tốc trên phổ Doppler liên tục dòng HoC ³ 3m/giây. - PHT Ê 300 ms. - Có dòng chảy ngợc toàn tâm trơng ở đoạn đầu động mạch chủ xuống. - Hiện tợng dòng chảy gần hội tụ trên siêu âm Doppler mầu. - Mật độ tín hiệu Doppler liên tục dòng hở ĐMC giống dòng tống máu lên ĐMC. - Phổ dòng chảy qua van hai lá có dạng hạn chế. - Phân số hở > 50%. - Thể tích hở > 60 ml. - Đờng kính cuối tâm trơng thất trái > 65 mm. Bảng 14-1. Các phơng pháp đánh giá mức độ HoC. Mức độ HoC Vừa-nặng Nhiều (4-) Nhẹ (1-) Vừa (2-) Phơng pháp (3-) Đờng kính HoC / Đ- < 25 25-45 46-64 ³65 ờng ra thất trái (%) Diện tích HoC / 4 4-25 25-59 ³60 Diện tích thất trái (%) ³ 400 300-400 300-400 Ê 300 PHT (ms) 400±170 370±70 250±80 140±30 Dốc giảm tốc Ê2 2-3 2-3 ³3 Mật độ phổ của nhạt, nhạt, hoàn nhạt ít hơn, cùng mật dòng hở so với mật không toàn hoàn toàn độ độ phổ dòng tống hoàn toàn
  8. máu lên ĐMC Chiều dài dòng HoC ngay dới không quá tới tận tới tận phụt ngợc về thất các lá van 1/2 lá trớc vùng các cơ mỏm tim trái ĐMC van hai lá nhú Đờng kính dòng < 8 mm 8-12 mm 12-16 mm >16 mm HoC trên siêu âm mầu kiểu TM Vận tốc dòng chảy 0% 1-10% 11-20% >20-25% cuối tâm trơng/vận tốc tối đa òng chảy tâm thu Vận tốc dòng chảy < 0,1 0,1-0,2 0,2-0,4 > 0,4 cuối tâm trơng (đo tại eo ĐMC) (m/s) D. Siêu âm tim qua thực quản: rất có giá trị ở bệnh nhân viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn để phát hiện cục sùi hoặc áp xe vòng van ĐMC. Nếu HoC đơn thuần, sùi điển hình thờng ở mặt nhìn về phía tâm thất của lá van. Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn dễ làm tổn thơng cả lá van (thủng) và các cấu trúc của gốc ĐMC gây tình trạng HoC cấp, tiến triển nhanh. Siêu âm qua thực quản cũng cho ph p đánh giá nguyên nhân gây HoC, xác định các tổn thơng bẩm sinh và loại trừ phình tách ĐMC. E. Siêu âm gắng sức: đánh giá đáp ứng của thất trái với gắng sức. Phân số tống máu thất trái bình thờng khi nghỉ nhng không tăng khi gắng sức chính là dấu hiệu rối loạn tiềm ẩn chức năng thất trái và có chỉ định mổ. F. Chụp xạ hình kiểu nhiều cổng (MUGA): đánh giá chức năng thất trái, tính phân số và thể tích hở. G. Thông tim và thăm dò huyết động: chỉ định khi: 1. Bệnh nhân nam tuổi ³ 40 và nữ tuổi ³ 50 nên chụp động mạch vành để loại trừ bệnh động mạch vành trớc khi thực hiện bất kz can thiệp nào. 2. Chụp động mạch chủ để đánh giá mức độ HoC (t thế nghiêng trái chếch đầu với ống thông trên lá van ĐMC 1 cm). Cần cẩn thận khi lái ống thông ( o quai động mạch chủ thờng giãn, nhất là trong hội chứng Marfan) để tránh gây sang chấn. Cũng cần chú ý bệnh lý hẹp lỗ đổ vào động mạch vành phải hoặc trái. Bảng 14-2. Mức độ hở van ĐMC khi chụp ĐMC. Mật độ cản quang thất trái Tốc độ cản quang Mức độ HoC nhạt dần Nhẹ (1-) Nhạt, không viền hoàn toàn Nhanh Vừa (2-) Nhạt, viền hoàn toàn Nhanh
  9. Vừa-nhiều (3-) Bằng độ cản quang ĐMC Vừa Nhiều Đậm hơn độ cản quang Chậm (4-) ĐMC 3. Huyết động: bệnh nhân HoC mạn tính còn bù sẽ có tăng áp lực tâm thu và giảm áp lực tâm trơng ĐMC trong khi áp lực các buồng tim bên phải bình thờng. Bệnh nhân HoC nặng sẽ có tăng áp lực cuối tâm trơng thất trái, tăng áp lực mao mạch phổi bít, tăng áp lực động mạch phổi tuz theo mức độ suy tim và các tình trạng bệnh lý van tim phối hợp khác. Cũng nên cố gắng đo chênh áp qua van động mạch chủ để đánh giá mức độ hẹp van ĐMC phối hợp (nếu có). V. Điều trị A. Lựa chọn phơng hớng điều trị: chủ yếu là phải xác định nguyên nhân, ổn định tình trạng huyết động, xác định nhu cầu và thời điểm phẫu thuật tuz thuộc vào bệnh cảnh HoC cấp tính, HoC mạn tính, còn bù hoặc mất bù. Phẫu thuật là điều trị tất yếu cho bệnh nhân HoC nặng cho dù nguyên nhân gì, nhất là khi đã suy tim. 1. Chỉ định mổ gồm: a. Hở van động mạch chủ nặng, cấp tính. b. Bệnh ĐMC: khi đờng kính gốc ĐMC ³ 50 mm ù hở van ở mức độ nào. c. Hở van động mạch chủ mạn tính có kèm theo: - Triệu chứng suy tim ứ huyết (NYHA ³ 2) hoặc có đau ngực. - Phân số tống máu thất trái EF Ê 50%. - Đờng kính thất trái cuối tâm thu ³55 mm. - Đờng kính thất trái cuối tâm trơng ³75mm. - Phân số tống máu giảm khi gắng sức. B. Điều trị nội khoa 1. HoC mạn tính: bao gồm: a. Phải điều trị dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn nhất là HoC nặng. b. Có thể duy trì hoạt động thể lực bình thờng (gắng sức nhẹ, chơi thể thao) song nên tránh dạng gắng sức tĩnh nếu chức năng thất trái bình thờng và cha biểu hiện triệu chứng. Nên làm nghiệm pháp gắng sức để đánh giá khả năng hoặc mức dung nạp gắng sức với yêu cầu hoạt động cụ thể. c. Các thuốc giãn mạch nh Nitroprusside, Hydralazine, Nifedipine tác dụng chậm và thuốc ức chế men chuyển: có tác dụng giảm thể tích hở và tăng thể tích tống máu, giảm tải, giúp tái cấu trúc thất trái, giảm thể tích cuối tâm thu và tăng phân số tống máu. Thuốc giãn mạch đợc chỉ định ở bệnh nhân HoC có: - Tăng huyết áp động mạch. - Suy tim và/hoặc rối loạn chức năng thất trái nhng chống chỉ định mổ. - Cải thiện tình trạng lâm sàng và huyết động trớc mổ ở bệnh nhân rối loạn chức năng thất trái cha xuất hiện triệu chứng cơ năng và bệnh nhân có triệu chứng lâm sàng nhng chức năng thất trái còn tốt hoặc bắt đầu giảm. Không nên điều trị lâu dài thuốc giãn mạch nếu đã có chỉ định mổ vì nhóm bệnh nhân này nên đợc mổ ngay, không trì hoãn. - HoC nặng, cha có triệu chứng, thất trái giãn (đờng kính cuối tâm trơng > 60-65 mm) với mục đích cải thiện tiên lợng và trì hoãn thời điểm phải mổ. Tuy nhiên, khi: (a) HoC mức độ nhẹ-vừa: nếu cha có triệu chứng không cần điều trị.
  10. (b) HoC nặng: nếu cha có triệu chứng, chức năng tâm thu thất trái bình thờng, thất trái không to hoặc giãn nhẹ (đờng kính cuối tâm trơng < 60 mm) thì cha phải mổ, nên cũng không cần điều trị thuốc. d. Thuốc ức chế men chuyển còn đợc chỉ định ở bệnh nhân có rối loạn chức năng tâm thu thất trái kéo dài sau mổ thay van. Nifedipine (so với Digoxin) đã chứng tỏ lợi ích rõ rệt, giảm tỷ lệ xuất hiện triệu chứng, bảo tồn chức năng tâm thu thất trái sau mổ song hiện cha đầy đủ thông tin về các tác dụng của các thuốc khác nh Hydralazine và ức chế men chuyển. Không nên dùng kéo dài Digoxin, Nitrate, thuốc lợi tiểu hoặc các thuốc tăng co bóp cơ tim ở nhóm bệnh nhân không có triệu chứng. Liều dùng thuốc phải đợc điều chỉnh đủ để làm giảm huyết áp động mạch. e. Những bệnh nhân hở van ĐMC nặng mạn tính cần phải theo dõi thờng xuyên nhằm phát hiện sự xuất hiện của các triệu chứng và sự thay đổi kích thớc cũng nh chức năng thất trái để chỉ định thay van ĐMC. Khoảng thời gian giữa các lần theo dõi sẽ tuz thuộc vào bệnh cảnh và chức năng của thất trái. Hình 14-2.Theo dõi bệnh nhân HoC cha có triệu chứng. Bệnh cảnh Chỉ định Xuất hiện triệu chứng cơ năng -------------> Phẫu thuật Chức năng thất trái giảm (EF < 50%) -------------> Phẫu thuật Chức năng thất trái bình thờng, --------> Theo dõi & Siêu âm và không có triệu chứng cơ năng lâm sàng tim ↓ ↓ ↓ ↓ (*) Ds < 45mm hoặc Dd < 60mm ------> 12 tháng 12 tháng Ds: 45-50mm hoặc Dd: 60-70mm(*)------> 6 tháng 6-12 tháng Ds: 50-55mm hoặc Dd: 70-75mm(*)------> 3 tháng 3-6 tháng Ds > 55mm hoặc Dd > 75mm -------------> Phẫu thuật (*) Khi mới đo lần đầu tiên hoặc khi các giá trị cha ổn định (chẳng hạn khi giá trị đo lần trớc thấp hơn), cần phải đo lại định kz 3 tháng/lần. Đối với bệnh nhân HoC không nặng, phân số tống máu thất trái bình thờng, buồng tim không giãn hoặc giãn rất ít, chỉ cần làm siêu âm kiểm tra định kz 2-3 năm một lần. Những bệnh nhân HoC nặng nên đợc kiểm tra siêu âm nhiều hơn, tối thiểu 1 lần/năm. Siêu âm Doppler tim nên đợc kiểm tra lại 2-3 tháng sau lần khám đầu tiên để đảm bảo tiến triển của bệnh không quá nhanh. Khi đờng kính thất trái đã thay đổi so với lần đo trớc, nên lập kế hoạch khám lâm sàng và siêu âm tim 3 tháng một lần. Nếu hình ảnh siêu âm tim không đủ rõ, nên theo dõi bằng chụp xạ hình buồng thất. Chụp xạ hình buồng thất cũng đợc chỉ định nếu phân số tống máu thất trái trên siêu âm ở mức ranh giới. Nếu hình ảnh siêu âm tốt, không cần tiến hành chụp xạ hình thêm. Siêu âm cũng đợc chỉ định theo õi để đánh giá kích thớc gốc ĐMC ở những bệnh nhân có giãn gốc ĐMC. Một khi các dấu hiệu của tình trạng rối loạn chức năng tâm thu thất trái xuất hiện, cần xem xét khả năng phẫu thuật ngay cả khi bệnh nhân cha có triệu chứng. Bệnh nhân sau mổ thay van hoặc sửa van thì chăm sóc và theo õi nh quy trình bình thờng. 2. HoC cấp tính: a. Trờng hợp HoC cấp o phình tách động mạch chủ, nếu tình trạng huyết động còn ổn định, cần điều trị tích cực bằng thuốc chẹn b giao cảm để kiểm soát đợc huyết áp trớc khi khi dùng thuốc giãn mạch. b. Cân nhắc chỉ định mổ ngay nếu chẩn đoán HoC cấp o phình tách động mạch chủ hoặc do chấn thơng. Mục đích của điều trị nội khoa chỉ là để tăng tối đa thể tích tống máu và hạn chế tối đa tiến triển lan của phình tách ĐMC. Dùng đờng tĩnh mạch các thuốc giãn mạch và chẹn b giao cảm nếu bệnh cảnh có tính
  11. chất cấp tính. Nếu ổn định, có thể dùng thuốc uống nh Nifedipine, ức chế men chuyển, Hy ralazine để làm giảm tiền gánh, cải thiện thể tích tống máu và cung lợng tim. c. HoC cấp liên quan đến viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, cần điều trị thuốc kháng sinh ngay (sau khi đã cấy máu). Nếu tình trạng huyết động kém, vẫn có thể phẫu thuật thay van ĐMC nhân tạo dù mới chỉ ùng kháng sinh. (Khi đó van ĐMC đồng loài/tự thân thờng đợc a chuộng). 3. Điều trị can thiệp: chống chỉ định đặt bóng trong động mạch chủ (IABP) khi HoC từ vừa-nhiều. Bệnh nhân phối hợp hở và hẹp van ĐMC không nên nong van bằng bóng qua da do khuynh hớng tăng nhiều mức độ HoC cấp sau nong. 4. Phẫu thuật: a. Thời điểm để phẫu thuật phụ thuộc vào nhiều yếu tố bao gồm triệu chứng cơ năng, kích thớc và chức năng thất trái. Cụ thể là: - Với HoC cấp, phẫu thuật vẫn có lợi cho dù chức năng thất trái ra sao. - HoC không có triệu chứng: (a) Bệnh nhân không có triệu chứng nhng rối loạn chức năng thất trái khi nghỉ sẽ dễ có nguy cơ cao xuất hiện các triệu chứng suy tim trong vòng 2-3 năm, o đó nên đợc mổ có chuẩn bị. (b) Bệnh nhân không có triệu chứng, chức năng thất trái bình thờng, khả năng ung nạp gắng sức bình thờng (đạt mức 8 MET theo quy trình chuẩn) thì chỉ nên theo dõi sát và có thể dùng các thuốc giãn mạch. (c) Bệnh nhân không có triệu chứng và bất thờng dung nạp gắng sức hoặc tăng đờng kính cuối tâm thu thất trái (> 55mm) sẽ nhanh chóng có rối loạn chức năng thất trái, o đó nên đợc xét mổ có chuẩn bị. - Thay van ĐMC phải đợc tiến hành ngay trớc thời điểm mà nếu tiếp tục trì hoãn có thể dẫn tới kết cục không tốt sau mổ (chủ yếu liên quan với mức độ rối loạn chức năng thất trái). Thời điểm phẫu thuật ở những bệnh nhân không có hoặc có rất ít triệu chứng và chức năng thất trái trong giới hạn bình thờng vẫn còn nhiều bàn cãi. Chức năng tâm thu thất trái thờng sẽ đợc cải thiện đáng kể sau mổ nếu chỉ mới rối loạn trong vòng 18 tháng. Chức năng tâm thu và kích thớc cuối tâm thu thất trái là những yếu tố dự báo quan trọng nhất đối với thời gian sống, tiên lợng và chức năng thất trái sau phẫu thuật nên thờng đ- ợc các thầy thuốc ùng để theo dõi và quyết định thời điểm mổ trên lâm sàng. b. Các khả năng phẫu thuật cũng tơng tự nh hẹp van động mạch chủ. Nhiều bệnh nhân có sa lá van ĐMC hoặc viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn gây hở chủ thì có thể xem xét khả năng mổ sửa van ĐMC nếu th- ơng tổn phù hợp. Thực hành BỆNH TIM MẠCH NGUYỄN LÂN VIỆT (Chủ biên)
  12. 37. LOẠN NHỊP TIM VÀ ĐIỀU TRỊ PGS.TS. Ng.Phú Kháng 1. Phần đại cương: 1.1. Khái niệm: Loạn nhịp tim là sự rối loạn hoạt động điện sinh học của tim về ba mặt: sự tạo thành xung động, dẫn truyền xung động, sự phối hợp giữa tạo thành và dẫn truyền xung động. Rối loạn nhịp tim có nhiều loại, gặp ở tất cả các khoa lâm sàng và ngay cả ở những người bình thường, m ột người bệnh cùng một lúc có thể gặp nhiều loại rối loạnnhịp tim khác nhau, mặt khác từ rối loạn nhịp tim này có thể chuyển thành các rối loạn nhịp tim khác. Ngay cả các thuốc điều trị rối loạn nhịp tim cũng có thể gây rốiloạn nhịp tim. Nếu phân tích kỹ lưỡng từng trường hợp có loại loạn nhịp tim cần thiết phải điều trị, nhưng cũng có khi có những rối loạn nhịp tim không cần phải điều trị, những vấn đề này các thầy thuốc cần phải nắm vững để đáp ứng yêu cầu thực tiễn trong lâm sàng. 1.2. Nguyên nhân: - Rối loạn nhịp tim chức năng: xuất hiện ở những người bình thường có rối loạn tâm lý; lao động gắng sức; liên quan đến ăn uống; hút thuốc lá; uống chè, rượu, càphê... - Rối loạn nhịp tim thực thể do tổn thương thực thể tại tim như: thiếu máu cơ tim, nhồi máu cơ tim, viêm cơ tim, các bệnh van tim, các bệnh tim bẩm sinh... - Rối loạn nhịp tim do bệnh của các cơ quan khác, ví dụ: cường chức năng tuyến giáp, bệnh viêm phổi- phế quản cấp hay mạn tính, thiếu máu, rối loạn thăng bằngkiềm-toan và điện giải, do thuốc ... 1.3. Bệnh sinh của rối loạn nhịp tim: Bệnh sinh của rối loạn nhịp tim còn phức tạp, nhiều điều chưa rõ. Nhưng cũng có nhiều vấn đề đã được sáng tỏ: những yếu tố nguy cơ và nguyên nhân đã gây ra những biến đổi chức năng hoặc thực thể hệ thần kinh tự động của tim(nút xoang, đường dẫn truyền nhĩ- thất, nút Tawara, bó His...) và cơ tim. Rối loạn cân bằng của hệ giao cảm (adrenalin, nor-adrenalin) và hệ phó giao cảm (acetylcholin). Rối loạn hưng phấn hoặc ức chế thụ cảm thể bêta giao cảm. Rối loạn quá trình khử cực và tái cực màng của tế bào cơ tim, tế bào thuộc hệ thần kinh tự động của tim.
  13. Rối loạn hệ men chuyển (ATPaza), rối loạn điện giải đồ trong máu: natri, kali, canxi, magie... Rối loạn hướng dẫn truyền xung động (thuyết vào lại-Reentry). Xung động đi theo những đường dẫn truyền tắt (ví dụ: hội chứng Wolf-Parkinson-Wite:WPW). 1.4. Biểu hiện lâm sàng của rối loạn nhịp: Lâm sàng của rối loạn nhịp tim cũng phức tạp và phụ thuộc vào từng thể bệnh, từng loại và bệnh gây ra rối loạn nhịp. Một số rối loạn nhịp tim luôn phải cấp cứu vì cótỉ lệ tử vong cao do rối loạn huyết động nặng nề. Ví dụ: nhịp nhanh thất, rung thất, blốc nhĩ-thất cấp III, yếu nút xoang... 1.5. Chẩn đoán rối loạn nhịp tim: Dựa vào lâm sàng và điện tim đồ. Yếu tố quyết định nhất vẫn là điện tim đồ; (ngoài ghi điện tim thông thường, hiện nay còn có các phương pháp mới như: ghi điện tim từ xa-Teleelectrocardiography, ghi điện tim liên tục trong 24 giờ-Holter; ghi điện tim điện cực thực quản, ghi điện tim điện cực trong buồng tim, lập bản đồ điện tim- mapping ECG, ghi điện thế bó His ...). 1.6. Phân loại rối loạn nhịp tim: + Dựa vào cơ chế bệnh sinh của rối loạn nhịp tim, người ta chia thành 3 nhóm: - Rối loạn quá trình tạo thành xung động: nhịp xoang nhanh hoặc chậm, ngoại tâm thu, cuồng động và rung... - Rối loạn quá trình dẫn truyền xung động: blốc xoang nhĩ, blốc nhĩ-thất, blốc trong thất... - Kết hợp giữa rối loạn tạo thành xung động và dẫn truyền xung động: phân ly nhĩ- thất, hội chứng quá kích thích dẫn truyền sớm... + Trong lâm sàng, dựa vào vị trí, tính chất của các rối loạn nhịp tim, người ta chia thành 4 nhóm để ứng dụng chẩn đoán và điều trị có nhiều tiện lợi hơn: - Rối loạn nhịp trên thất: . Nhịp nhanh xoang; chậm xoang. . Nhanh nhĩ kịch phát, nhanh bộ nối kịch phát. . Ngoại tâm thu trên thất (nhĩ). . Rung nhĩ.
  14. . Cuồng động nhĩ. . Hội chứng yếu nút xoang. - Rối loạn nhịp thất: . Ngoại tâm thu thất. . Nhanh thất, rung thất. . Blốc tim. . Blốc xoang nhĩ. . Blốc nhĩ-thất. . Blốc trong thất. - Hội chứng tiền kích thích. 1.7. Điều trị rối loạn nhịp tim: Có nhiều phương pháp điều trị rối loạn nhịp tim; có thể dùng độc lập hay phối hợp nhiều phương pháp theo những nguyên tắc chung: + Loại trừ các yếu tố tác động xấu. + Điều trị nguyên nhân. + Dùng các nghiệm pháp gây cường phó giao cảm làm giảm nhịp tim khác như: ấn nhãn cầu, ấn và xoa xoang động mạch cảnh, nghiệm pháp Valsalva,... + Dùng thuốc chống loạn nhịp phải lựa chọn theo bảng phân loại của V. Williams gồm 4 nhóm như sau: . Nhóm chẹn dòng Na+: quinidin, procainamit, lidocain, ajmalin, sodanton, rythmodan, propafenon... . Chẹn thụ cảm thể β giao cảm: propranolol, avlocardyl, atenolol... . Nhóm chẹn kênh K+: amiodarone (cordarone, sedacoron). . Nhóm chẹn dòng Ca++: isoptin, nifedipine, verapamin, corontin... Những thuốc không xếp vào bảng phân loại này, nhưng có tác dụng điều trị loạn nhịp tim: digitalis, adrenalin, nor-adreanlin, isuprel, aramin, atropin, ephedrin... + Phương pháp điều trị loạn nhịp bằng điện: sốc điện, máy tạo nhịp tim, điều trị nhịp tim nhanh bằng phương pháp ức chế vượt tần số (overdriving), cấy máy sốc tựđộng, đốt bằng năng lượng tần số radio qua ống thống...
  15. + Điều trị loạn nhịp tim bằng phương pháp ngoại khoa: cắt bỏ phần phình tim, cắt các đường dẫn truyền tắt, phẫu thuật theo phương pháp COX để điều trị rung nhĩ... Điều trị loạn nhịp tim theo phương pháp y học dân tộc: châm cứu (acupuncturê), thủy xương bồ, tâm sen, củ câ y bình vôi... 2. Một số thể bệnh rối loạn nhịp tim. 2.1. Rối loạn nhịp trên thất (supraventricular dysrhythmias): 2.1.1. Nhịp nhanh xoang (sinus tachycardia): + Khi nhịp xoang có tần số > 100 ck/phút ở người lớn, hoặc >120 ck/phút ở trẻ em thì được gọi là nhịp nhanh xoang. + Nguyên nhân gây nhịp nhanh xoang: cường thần kinh giao cảm, cường chức năng tuyến giáp, sốt, xúc động, nhiễm khuẩn, bệnh màng ngoài tim, bệnh cơ tim, bệnh vantim, bệnh tim bẩm sinh... + Lâm sàng: hồi hộp đánh trống ngực, khó thở, tê tay và chân, đau tức vùng trước tim. + Điện tim đồ: sóng P thay đổi, sóng T cao, ST hạ thấp xuống ưới đường đẳng điện, tần số tim nhanh >100 ck/phút ở người lớn và >120 ck/phút ở trẻ em. + Điều trị: - Điều trị nguyên nhân gây nhịp nhanh xoang. - Tiến hành nghiệm pháp cường phó giao cảm. - Thuốc: . Seduxen 5-10 mg/ngày •~ 5-10 ngày tùy theo tần số nhịp, nếu không có tác dụng thì dùng thêm: . Nhóm thuốc chẹn thụ cảm thể bê ta (β) giao cảm như propranolol 40- 80 mg chia nhiều lần trong ngày. Chú ý những chống chỉ định và tác dụng phụ của nhóm thuốc chẹn thụ cảm thể bê ta giao cảm như: hen phế quản, loét dạ dày, loét hành tá tràng, huyết áp thấp, nhịptim chậm, blốc tim... 2.1.2. Nhịp chậm xoang (sinus bradycardia): + Khi tần số nhịp xoang < 50 ck/phút thì được gọi là nhịp chậm xoang.
  16. + Nguyên nhân: cường phó giao cảm; tăng cảm xoang động mạch cảnh; phẫu thuật vùng thắt lưng, tủy s ống, mắt; nhồi máu cơ tim; hội chứng yếu nút xoang; do thuốcnhư: chẹn thụ cảm thể bê ta giao cảm, digitalis, quinidin, cordaron, morphin... + Lâm sàng: đau ngực, choáng váng, ngất, lịm, bệnh nặng có thể tử vong do vô tâm thu. + Điện tim: nhịp xoang đều hay không đều, tần số chậm < 50 ck/phút. + Điều trị: nâng nhịp xoang đạt 60-80 ck/phút. - Atropin 1/4 mg •~ 4-8 ống/ngày, chia 2-3 lần tiêm ưới da. - Ephedrin 0,01 •~ 2-6 v/ngày, chia 2-3 lần uống; có thể kết hợp với atropin. - Hoặc isuprel 1mg •~ 1-2 viên/ngày, chia 2 lần, ngậm dưới lưỡi; hoặc 1- 2 ống pha vào dung dịch glucose 5% •~ 100 ml truyền tĩnh mạch 10-20 giọt/phút. - Hoặc adrenalin hoặc nor-adrenalin 1 mg •~ 1-2 ống pha vào dung dịch glucose 5% •~ 100 ml, truyền tĩnh mạch 10-20 giọt/phút. Khi truyền phải che ánh sáng đểtránh sự phân hủy của thuốc, thuốc không dùng được ở bệnh nhân nhịp chậm kèm theo tăng huyết áp động mạch. - Nhịp chậm xoang do tăng cảm xoang động mạch cảnh gây ngất thì điều trị bằng phẫu thuật cắt tiểu thể xoang động mạch cảnh (denervation). - Nhịp chậm xoang do hội chứng yếu nút xoang hoặc không điều trị được bằng thuốc thì phải kích thích tim nhờ đặt máy tạo nhịp tim (artificial pacing). 2.1.3. Nhịp nhanh nhĩ (atrial tachycardia): + Nhịp nhanh nhĩ ít gặp trong lâm sàng, ổ phát nhịp kích thích cho nhịp tim đập thường ở phần trên, phần dưới nhĩ phải, hiếm khi gặp ở nhĩ trái. + Nguyên nhân: nhiễm độc digitalis, nhiễm khuẩn, viêm phổi. + Biểu hiện lâm sàng: hồi hộp, đánh trống ngực, đau ngực trái, hoa mắt, chóng mặt, choáng váng. + Điện tim đồ: sóng P đi trước phức bộ QRS, PQ bình thường hoặc kéo dài, sóng P có dạng khác so với P của nhịp xoang. Nếu ổ phát nhịp ở phần trên của nhĩ phảithì sóng P dương ở đạo trình DI, D II, DIII, aVF, V6. Nếu ổ phát nhịp ở phần thấp của nhĩ phải thì sóng P âm tính ở đạo trình DI, D III, aVF. Sóng P có thể khó nhận dạng nếu chồng vào sóng T. Nếu sóng P không chồng lên sóng T thì PR kéo dài giống blốc nhĩ-thất độ I. Hoặc 1, 2 hoặc 3... sóng P mới có 1phức bộ QRS được gọi là nhịp nhanh nhĩ 1:1; 2:1; 3:1...nhưng có đặc điểm là giữa 2 sóng P là đường đẳng điện. + Điều trị:
  17. - Điều trị nguyên nhân gây ra nhịp nhanh nhĩ. - Thực hiện những nghiệm pháp cường phó giao cảm: xoa xoang động mạch cảnh, làm nghiệm pháp Valsalva... - Truyền tĩnh mạch thuốc verapamil, hoặc thuốc nhóm IC (ajmaline, propafenone, flecainide, disopyramid e, quinidine). - Sốc điện ngoài lồng ngực, chế độ đồng bộ, mức năng lượng 50j. 2.1.4. Nhịp nhanh nút nhĩ-thất (AV nodal tachycardia): + Vị trí ổ phát nhịp luôn luôn ở nút nhĩ-thất, được duy trì nhờ cơ chế “vòng vào lại”. + Nguyên nhân: nhịp nhanh nút nhĩ-thất hay gặp ở các bệnh van tim, bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ, nhồi máu cơ tim cấp tính, viêm cơ tim cấp tính, viêm phổi, nhiễmđộc digitalis... + Biểu hiện lâm sàng: hồi hộp, đánh trống ngực, mệt mỏi, chán ăn, lịm, những người có cơn nhịp nhanh nút nhĩ-thất kịch phát khi hết cơn có triệu chứng đái nhiều. + Điện tim đồ: sóng P luôn âm tính ở đạo trình DII, DIII, aVF; sóng P có thể đứng trước, hoặc ngay sau, hoặc hoà vào phức bộ QRS; tần số nhịp nhĩ thường gặp140-180ck/phút, nhưng cũng có khi đạt tới 250ck/phút. + Điều trị: giống như nhịp nhanh nhĩ, nếu có cơn nhịp nhanh nút nhĩ-thất kịch phát, thì cấp cứu phục hồi nhịp xoang bằng: ATP (adenosin tri-phosphat) 20 mg •~ 1ốngtiêm tĩnh mạch trong 1-2 phút. Điều trị triệt để nhịp nhanh nút nhĩ-thất bằng phương pháp đốt năng lượng tần số radio qua ống thông, để cắt “vòng vào lại”. 2.1.5. Ngoại tâm thu trên thất (supraventricular ectopic beats): + Còn gọi là ngoại tâm thu nhĩ. + Ngoại tâm thu nhĩ là chỉ một ổ phát nhịp kích thích tim đập nằm ở nhĩ ngoài nút xoang. + Nguyên nhân: thường gặp ở những người bị bệnh phổi mạn tính, bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ, viêm cơ tim, suy tim, nghiện rượu... + Ngoại tâm thu nhĩ không gây rối loạn nặng về huyết động, bệnh nhân chỉ có cảm giác nhịp tim đập không đều. + Điện tim đồ: sóng P’ biến dạng so với sóng P của nút xoang, P’- Q’ ngắn, và P’ luôn đi trước phức bộ Q’R’S’.
  18. Nhịp ngoại tâm thu nhĩ có thể đến sớm, có nghỉ bù hoặc xen kẽ, hoặc dịch nhịp so với nhịp xoang. Nếu hơn 3 ngoại tâm thu nhĩ liên tiếp thay thế nhịp xoang thì đượcgọi là “phó tâm thu - Parasystole”. + Điều trị: Sau khi điều trị nguyên nhân, lựa chọn một trong các thuốc sau đây: . Quinidin 0,30 •~ 1 v/ngày, đợt 10-15 ngày. . Ajmalin (tachmalin) 50 mg •~ 1ống/ngày, tiêm bắp thịt, đợt 10-15 ngày. . Isoptin 75-150 mg/ngày, uống, đợt 10-15 ngày. . Rytmonorm (propafenon) 0,15 •~ 1- 2 v/ ngày, uống, đợt 15 ngày. 2.1.6. Cuồng động nhĩ (atrial flutter): + Cuồng động nhĩ là hoạt động của nhĩ do những xung động kích thích bệnh lý chạy vòng tròn (có chu vi vài xentimet) ở nhĩ phải. + Nguyên nhân: cuồng động nhĩ hay gặp ở những bệnh nhân bị thiếu máu cơ tim cục bộ, bệnh van 2 lá, viêm tràn dịch màng ngoài tim, bệnh tim-phổi mạn tính, nhiễmđộc hormon tuyến giáp... + Biểu hiện lâm sàng: phụ thuộc vào tần số nhịp thất/trong 1 phút (cơn cuồng động nhĩ-nhanh kịch phát nhĩ-thất 200-250ck/phút) và tình trạng chức năng tim. Cuồngđộng nhĩ gây hồi hộp đánh trống ngực, đau ngực, khó thở, ngất. + Điện tim đồ cuồng động nhĩ: không thấy sóng P của nhịp xoang mà thay bằng sóng F, có tần số từ 200- 350 ck/phút, biên độ giao động từ 2,5-3 mm; nếu cứ 1 sóngF có 1 phức bộ QRS thì gọi là cuồng động nhĩ 1:1; nếu 2 sóng F mới có 1 phức bộ QRS thì được gọi là cuồng động nhĩ 2:1, bằng cách tính như vậy có thể gặp cuồngđộng nhĩ 3:1 , 4:1, ... Phức bộ QRS thường < 0,12 giây; nhưng nếu có blốc nhánh, ngoại tâm thu thất, hội chứng WPW thì phức bộ QRS > 0,12 giây. + Điều trị: - Cơn cuồng động nhĩ cấp tính: . Digoxin 1/4-1/2 mg pha vào dung dịch glucose 5% •~ 5-10 ml, tiêm tĩnh mạch chậm. . Verapamil 5-10 mg, tiêm tĩnh mạch chậm trong 2 phút, sau đó 30 phút tiêm tĩnh mạch 10 mg, nếu không kết quả thì ngừng thuốc. Cả hai loại thuốc này hầu hết các trường hợp đều đưa được nhịp thất về bình thường hoặc phục hồi được nhịp xoang ngay sau tiêm ở những bệnh nhân chưa có suytim ứ trệ.
  19. . Những cơn cuồng động nhĩ cấp tính ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp, suy tim ứ trệ hoặc sốc tim, điều trị tốt nhất là sốc điện ngoài lồng ngực với chế độ đồngbộ, mức năng lượng 25j sẽ đạt hiệu quả phục hồi nhịp xoang hoặc chuyển sang rung nhĩ. . Dẫn nhĩ vượt tần số ở tần số nhịp cao 350-400ck/phút, thường ứng dụng để điều trị cơn cuồng động nhĩ cấp tính ở bệnh nhân ở thời kz sau phẫu thuật tim vì đã cósẵn điện cực đặt tạm thời ở nhĩ. - Điều trị dự phòng cơn cuồng động nhĩ nhanh kịch phát: Lựa chọn một trong các thuốc sau đây để duy trì: digitalis, disopyramide, propafenone, flecainide, verapamil, propanolol, amiodarone, đốt bó His bằng nănglượng tần số radio. - Điều trị cuồng động nhĩ mạn tính: duy trì nhịp thất 60-80ck/phút bằng một trong các loại thuốc: digitalis, blốc β, verapamil hoặc amiodaron; tốt nhất là sốc điệnđể chuyển về nhịp xoang hoặc rung nhĩ mạn tính. 2.1.7. Rung nhĩ (atrial fibrillation): + Rung nhĩ là tình trạng từng bó sợi cơ nhĩ co bóp không đồng thời, do những xung động kích thích bệnh lý khác nhau về hướng, thời gian và biên độ ... + Nguyên nhân: nhiễm khuẩn cấp tính, nhồi máu cơ tim cấp tính, nghẽn động mạch phổi, ngộ độc rượu, hẹp lỗ van 2 lá, Basedow, soi dạ dày, soi phế quản, thông tim,vô căn... + Biểu hiện lâm sàng: giống như cuồng động nhĩ, nhịp không đều, tần số nhịp tim cao hơn nhịp mạch. . Mất sóng P mà thay bằng sóng f; sóng f thay đổi liên tục về biên độ, tần số... . Phức bộ QRS cũng thay đổi: thời gian khoảng RR không đều, biên độ các sóng R cũng không đều, thường độ rộng phức bộ QRS < 0,12 giây, nhưng cũng có khi >0,12 giây nếu là ngoại tâm thu thất, hội chứng WPW. + Điều trị: - Cơn rung nhĩ cấp tính: . Điều trị bệnh gây ra cơn rung nhĩ cấp tính: bệnh viêm phổi, nhồi máu cơ tim cấp, nghẽn mạch phổi, sốc... . Dùng thuốc: digitalis, verapamil, cordaron, blốc thụ cảm thể bê ta, disopyramide, ajmaline, propafenone, hoặc flecainide. . Đảo nhịp bằng phương pháp sốc điện, khi về nhịp xoang thì dùng một trong số thuốc trên để duy trì nhị p xoang, chỉ ngừng thuốc khi tái phát rung nhĩ.
  20. . Điều trị thuốc chống đông máu để dự phòng tắc mạch: thuốc kháng vitamin K (warfarin, sintrom...uống kéo dài, theo dõi những tai biến chảy máu do thuốc gây ra). 2.1.8. Hội chứng yếu nút xoang (sick sinus syndrome: SSS): + Hội chứng yếu nút xoang là tình trạng mệt mỏi, choáng váng do rối loạn nhịp mạn tính, kết hợp giữa rối loạn nhịp trên thất (từng cơn hay kéo dài) với blốc xoangnhĩ hoặc ngừng xoang. + Nguyên nhân: hay gặp ở bệnh nhân đau thắt ngực, nhồi máu cũ cơ tim, tăng huyết áp, bệnh cơ tim, bện h van tim do thấp,... ở lứa tuổi từ 50-70. + Biểu hiện lâm sàng: khi nhịp tim chậm thì bệnh nhân cảm thấy mệt nhọc, choáng váng; khi nhịp tim nh anh lại thấy hồi hộp đánh trống ngực. Hai biểu hiện trên luânphiên nhau ở những bệnh nhân có hội chứng nhịp tim chậm-nhanh, nếu kéo dài sẽ dẫn đến suy tim ứ trệ mạn tính hoặc nghẽn động mạch não. + Biểu hiện trên điện tim đồ: hội chứng yếu nút xoang được biểu hiện điển hình bởi hội chứng nhịp chậm-nhanh (tachycardia-bradycardia syndrome). - Nhịp chậm trên thất có thể là: nhịp chậm xoang; ngoại tâm thu nút, blốc xoang nhĩ, blốc nhĩ-thất độ 2; ngoại tâm thu nhĩ, sau ngoại tâm thu nhĩ có một thời gian vô tâm thu, hoặc rung nhĩ, hoặc cuồng đ ộng nhĩ với nhịp thất chậm. - Cơn nhịp nhanh thường gặp là rung nhĩ hoặc cuồng động nhĩ với đáp ứng nhịp thất nhanh, hoặc nhịp nút nhanh, hoặc nhịp nhanh nhĩ. + Điều trị: phải cấy máy tạo nhịp, tùy theo loại rối loạn nhịp mà lựa chọn loại: DDI, DDD, AAI-R, DDI-R... 2.2. Rối loạn nhịp thất của tim: 2.2.1. Loạn nhịp ngoại tâm thu thất (ventricular extrasystoles): + Loạn nhịp ngoại tâm thu thất là có một hay nhiều ổ phát nhịp nằm ở thất kích thích tim đập. + Nguyên nhân: do rượu, cà phê, thuốc lá, nhiễm trùng, nhiễm độc, mất ngủ; nguyên nhân hay gặp và có ý nghĩa tiên lượng nặng là: nhồi máu cơ tim cấp, bệnh cơtim tiên phát, viêm cơ tim, nhiễm độc digitalis, sa van 2 lá... + Lâm sàng: nhịp tim không đều, tức ngực, khó thở, cảm giác hẫng hụt rõ cả khi bắt mạch và nghe tim; có thể bị ngất hoặc đột tử... + Điện tim đồ: nhịp ngoại tâm thu thất, không có sóng P đi trước phức bộ Q’R’S’, Q’R’S’ giãn rộng > 0,12 giây, S’T’ chênh trái chiều so với R’, nhịp ngoại tâm thuthất thường đến sớm và có nghỉ bù so với nhịp xo ang (RR’R= 2RR). Trên 80% các trường hợp ngoại tâm thu thất là ngoại tâm thu ở thất phải, gần 20% ngoại tâm thuthất nằm ở thất trái.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản