M ĐU
1. Lý do ch n đ tài
Hi n nay, s phát tri n c a m t qu c gia đc đánh giá d a trên nhi u y u t ượ ế
mà trong đó nh ng v n đ liên quan đn môi tr ng (MT) luôn là v n đ đc bàn ế ườ ượ
lu n trong nh ng chính sách tích c c nh m c i thi n và nâng cao ch t l ng cu c ượ
s ng cho ng i dân. Cũng nh các n c đang phát tri n khác, n n kinh t Vi t Nam ườ ư ướ ế
cũng đang trong th i kì Công nghi p hoá - hi n đi hoá, là m t n c đi theo con ướ
đng Ch nghĩa xã h i, luôn mong m i đem l i cu c s ng ườ m no, h nh phúc cho
nhân dân. Nh ng bên c nh lý t ng cao c đó là s nh h ng c a ô nhi m môiư ưở ưở
tr ng đã và đang trì tr các chính sách nh m đem l i l i ích, nâng cao ch t l ngườ ượ
cu c s ng c a t t c m i ng i, mà h n h t là s phát tri n v kinh t . Môi tr ng ườ ơ ế ế ườ
đang b h y ho i nghiêm tr ng, s ô nhi m, suy thoái và nh ng s c môi tr ng di n ườ
ra ngày càng m c đ cao, đang đt con ng i tr c s tr thù ghê g m c a thiên ườ ướ
nhiên. Vi c ô nhi m, suy thoái môi tr ng ch y u là do s thi u hi u bi t, thi u ý ườ ế ế ế ế
th c c a con ng i v vi c b o v môi tr ng (BVMT) gây nên. Vì v y, v n đ ườ ườ
BVMT là r t c p bách, r t c n thi t, trong đó Giáo d c môi ế tr ng là chìa khoá quanườ
tr ng nh m nâng cao ý th c trách nhi m c a m i ng i đc bi t là gi i tr , có c l a ườ
tu i m m non.
Giáo d c HV BVMT đã tr thành nhi m v quan tr ng trong vi c đào t o th h ế
tr các tr ng h c và đc quan tâm ngay t b c h c đu tiên: B c h c M m non. ườ ượ
Thông qua ho t đng khám phá môi tr ng đ cung c p cho tr nh ng hi u bi t ban ườ ế
đu v môi tr ng s ng c a con ng i nói chung và b n thân tr nói riêng, đ tr có ườ ườ
hành vi ng x phù h p gi gìn và b o v môi tr ng, bi t s ng hòa nh p vào môi ườ ế
tr ng nh m đm b o s phát tri n lành m nh v c th và trí tu . Mu n làm đcườ ơ ượ
đi u đó, tr c h t chúng ta ph i xây d ng cho tr t ý th c v sinh và bi t b o v ướ ế ế
môi tr ng trong đi s ng hàng ngày, đây là m t nhi m v h t s c quan tr ng đ đàoườ ế
t o th h tr ngay t tu i u th nh m hình thành cho tr k năng, thói quen t t v ế ơ
b o v môi tr ng. Hi n nay Chính ph đã có đ án Đa n i dung giáo d c hành vi ườ ư
B o v môi tr ng vào h th ng GD qu c dân” trong đó có b c h c m m non. ườ
1
Trong ch ng trình giáo d c m m non (GDMN) hi n hành không có n i dungươ
giáo d c hành vi BVMT riêng bi t, mà đc l ng ghép trong nhi u ho t đng khác ượ
nhau làm cho giáo viên g p nh ng khó khăn nh t đnh. Trong đó, ho t đng khám phá
khoa h c (KPKH) đem l i nhi u u th trong vi c GD HVBVMT cho tr m m non v ư ế
góc đ tr , giáo viên,… Giáo d c hành vi BVMT cho tr thông qua ho t đng khám
phá khoa h c là ho t đng tác đng đn h th ng c a nhà giáo d c lên trên tr b ng ế
các ho t đng khám phá th c ti n, b ng v n kinh nghi m cá nhân, t mình chi m lĩnh ế
ki n th c, k năng, thái đ. ế Ho t đng KPKH mang đn cho tr nh ng c m nh n m i ế
l v môi tr ng xung quanh, phát tri n v nh n th c cho tr , hình thành tr lòng ườ
yêu thiên nhiên, có ý th c gi gìn v sinh môi tr ng, bi t BVMT. Vì th vi c giúp tr ườ ế ế
có nh ng tr i nghi m, hình thành và phát tri n th m m tr s c m th cái đp c a
thiên nhiên, lòng yêu thiên nhiên, có ý th c b o v thì vi c s d ng ho t đng KPKH
đ GD HVBVMT là m t gi i pháp quan tr ng. Tuy nhiên, trong th c t hi n nay ế
nhi u tr ng MN đu có t ch c các ho t đng KPKH nh ng ch a đu t nhi u v ườ ư ư ư
th i gian. Đa s giáo viên ch truy n đt đn tr nh ng ki n th c qua vi c cho tr xem ế ế
tranh nh hay đàm tho i trong ho t đng KPKH mà tr ít đc th c hành, tr ch a có ượ ư
nhi u c h i tr i nghi m, tìm hi u v th gi i d n đn vi c nh n th c c a tr ch a ơ ế ế ư
đc m r ng, t đó vi c hình thành ý th c BVMT tr cũng h n ch .ượ ế
Xu t phát t nh ng lí do trên, căn c vào u th và nh ng h n ch trong th c ư ế ế
ti n, chúng tôi l a ch n đ tài “Bi n pháp giáo d c hành vi b o v môi tr ng cho tr ườ
m u giáo 5-6 tu i thông qua ho t đng khám phá khoa h c” đ tìm hi u th c tr ng
GD HVBVMT trong ho t đng KPKH cho tr , t đó đ xu t nh ng bi n pháp nh m
nâng cao công tác giáo d c tr ng m m non. ườ
2. M c đích nghiên c u
Trên c s tìm hi u lý lu n và tìm hi u th c tr ng giáo d c hành vi B o v môiơ
tr ng cho tr m u giáo 5-6 tu i thông qua ho t đng khám phá khoa h c. Chúng tôiườ
đ xu t m t s bi n pháp giáo d c hành vi B o v môi tr ng cho tr m u giáo 5-6 ườ
tu i thông qua ho t đng khám phá khoa h c nh m góp ph n nâng cao hi u qu giáo
d c môi tr ng cho tr m m non. ườ
3. Khách th và đi t ng nghiên c u ượ
2
-Khách th nghiên c u: Quá trình giáo d c hành vi B o v môi tr ng cho tr ườ
m u giáo 5-6 tu i t i tr ng m u giáo t th c Di u Viên và tr ng m m non t th c ư ư ườ ư
Hoa Nghiêm – thành ph Hu . T đó đ ra m t s bi n pháp. ế
-Đi t ng nghiên c u: Th c tr ng giáo d c hành vi b o v môi tr ng cho tr ượ ườ
m m non thông qua ho t đng khám phá khoa h c.
4. Gi thuy t nghiên c u ế
Ho t đng khám phá khoa h c tr m u giáo là ho t đng giúp tr nh n th c
thêm v th gi i xung quanh. N u s d ng đúng đn m t s bi n pháp giáo d c hành ế ế
vi B o v môi tr ng cho tr m u giáo 5-6 tu i thông qua ho t đng khám phá khoa ườ
h c thì hành vi B o v môi tr ng c a tr s t t h n. ườ ơ
5. Ph m vi nghiên c u
-Ph m vi và đa bàn nghiên c u: Giáo d c hành vi B o v môi tr ng tr m u ườ
giáo 5-6 tu i thông qua ho t đng khám phá khoa h c t i tr ng m u giáo t th c ườ ư
Di u Viên, tr ng m m non t th c Hoa Nghiêm – thành ph Hu . ườ ư ế
-Ph m vi th i gian nghiên c u: 2 tháng
6. Nhi m v nghiên c u
-Xây d ng c s lý lu n v giáo d c hành vi B o v môi tr ng cho tr m u ơ ườ
giáo 5-6 tu i thông qua ho t đng khám phá khoa h c
-Nghiên c u th c tr ng giáo d c hành vi B o v môi tr ng cho tr m u giáo 5- ườ
6 tu i thông qua ho t khám phá khoa h c tr ng m m non ườ
-Đ xu t m t s bi n pháp giáo d c hành vi B o v môi tr ng cho tr m u ườ
giáo 5-6 tu i thông qua ho t đng khám phá khoa h c tr ng m m non ườ
7. Ph ng pháp nghiên c uươ
-Nhóm ph ng pháp nghiên c u lý lu n: S d ng các ph ng pháp phân tích, soươ ươ
sánh, t ng h p, h th ng hóa các v n đ lý lu n có liên quan đn đ tài nghiên c u. ế
-Nhóm ph ng pháp nghiên c u th c ti n:ươ
3
+ Ph ng pháp quan sát: ươ Quan sát ho t đng c a tr , giáo viên, tr ng m m ườ
non đ tìm hi u th c tr ng.
+ Ph ng pháp đàm tho i: ươ Trao đi, trò chuy n v i BGH, giáo viên và tr v
nh ng v n đ liên quan đn th c tr ng. ế
+ Ph ng pháp đi u tra b ng phi u h i: ươ ế Thu th p ý ki n c a giáo viên b ng ế
phi u nh m tìm hi u th c tr ng.ế
+ Ph ng pháp th ng kê toán h c: Các s li u thu th p đc trong quá trìnhươ ượ
nghiên c u đc chúng tôi x lý, phân tích và ki m đnh trên các công th c toán h c. ượ
8. C u trúc đ tài
-Ch ng 1. C s lý lu n v giáo d c hành vi b o v môi tr ng cho tr 5-6ươ ơ ườ
tu i thông qua ho t đng khám phá khoa h c
-Ch ng 2. Th c tr ng giáo d c hành vi B o v môi tr ng cho tr m u giáo 5-ươ ườ
6 tu i thông qua ho t đng khám phá khoa h c
-Ch ng 3. Bi n pháp giáo d c hành vi B o v môi tr ng cho tr m u giáo 5-6ươ ườ
tu i thông qua ho t đng khám phá khoa h c
CH NG 1ƯƠ
C S LÝ LU N V GIÁO D C HÀNH VI B O V MÔI TR NG CHO TRƠ ƯỜ
5-6 TU I THÔNG QUA HO T ĐNG KHÁM PHÁ KHOA H C.
1.1. L ch s nghiên c u v n đ
V n đ môi tr ng và giáo d c môi tr ng đã đc quan tâm t r t s m trên th ườ ườ ư ế
gi i cũng nh Vi t Nam. T nh ng năm 70 80 c a th k XX, trên th gi i đã có ư ế ế
nh ng cu c h i ngh v giáo d c môi tr ng nh : H i ngh qu c t v giáo d c môi ườ ư ế
tr ng trong Ch ng trình đào t o c a tr ng h c do IUCN/UNESCO t ch c t iườ ươ ườ
Nevada (M ) năm 1970. Năm 1972, Liên h p qu c đã t ch c h i ngh c p cao đu
tiên v i s có m t c a nhi u nguyên th qu c gia t i St ckhon (Th y Đi n) đ th o
lu n v “Môi tr ng và con ng i”. H i ngh đã nh t trí nh n đnh vi c b o v thiên ườ ườ
nhiên và thiên nhiên là m t trong hai nhi m v hàng đu c a toàn nh n lo i. Bên c nh
đó, đ đ ra đc nhi u chi n l c, sách l c quan tr ng v v n đ b o v môi ượ ế ượ ượ
4
tr ng, trong các cu c h i th o, h i ngh nhi u qu c gia trên th gi i đã đi theo nh ngườ ế
h ng c b n t nghiên c u v m c tiêu, nguyên t c giáo d c môi tr ng; Nghiênướ ơ ườ
c u t m quan tr ng c a giáo d c đi v i các v n đ v môi tr ng; ườ Nghiên c u v
trách nhi m c a con ng i đi v i vi c phát tri n môi tr ng m t cách b n v ng. ườ ườ
Năm 1975, t i Belyrade (Nam T ) Ch ng trình giáo d c môi tr ng qu c t ư ươ ườ ế
(IEEP) ra đi. T i H i th o Qu c t l n th nh t v giáo d c môi tr ng, ch ng ế ườ ươ
trình IEEP đã đa ra đc Ngh đnh khung và tuyên b v nh ng m c tiêu, nguyên t cư ượ
h ng d n giáo d c môi tr ng. H i th o đã công b Hi n ch ng Balyrade M tướ ườ ế ươ
h th ng nguyên t c toàn c u cho giáo d c môi tr ng. ườ
Vào năm 1977 t i H i ngh qu c t v Giáo d c môi tr ng c a Liên h p qu c ế ườ
t ch c t i Tbilisi đã đaư ra khái ni m: “Giáo d c môi tr ng có m c đích làm cho ườ
cá nhân và các c ng đng hi u đc b n ch t ph c t p c a môi tr ng t nhiên và ượ ườ
môi tr ng nhân t o là k t quườ ế t ngươ tác c a nhi u nhân t sinh h c, lý h c, xã
h i, kinh t và văn hóa; đem l i cho h ki n th c, nh n th c v giá tr , thái đ và k ế ế
năng th c hành đ h tham gia m t cách có trách nhi m và hi u qu trong phòng ng a
và gi i quy t các v n đ môi tr ng và qu n lý ch t l ng môi tr ng”. Năm 1987, ế ườ ượ ườ
t i H i ngh v môi tr ng Moscow do UNEP và UNESCO đng t ch c, đã đa ra ườ ư
k t lu n v t m quan tr ng c a giáo d c môi tr ng: “N u không nâng cao đc sế ườ ế ượ
hi u bi t c a công chúng v nh ng m i quan h m t thi t gi a ch t l ng môi ế ế ượ
tr ng v i quá trình cung ng liên t c các nhu c u ngày càng tăng c a h , thì sau nàyườ
s khó làm gi m b t đc nh ng m i nguy c v môi tr ng các đa ph ng cũng ượ ơ ườ ươ
nh trên toàn th gi i. B i vì, hành đng c a con ng i tùy thu c vào đng c c a hư ế ườ ơ
và đng c này l i tùy thu c vào chính nh n th c và trình đ hi u bi t c a h . Do đó, ơ ế
giáo d c môi tr ng ườ là m t ph ngươ ti n không th thi u đ giúp m i ng i hi u ế ườ
bi t v môi tr ng”. C hai cu c h i ngh đi u nói đn công tác giáo d c và xác đnhế ườ ế
m c đích cu i cùng c a giáo d c môi tr ng là ti n t i xã h i hóa các v n đ môi ườ ế
tr ng, nghĩa là t o ra các công dânườ có nh n th c, có trách nhi m v i môi tr ng, ườ
bi t s ng vì môi tr ng.ế ư
Tháng 10/1990 UNESCO, UNEP và m t s t ch c khác c a Liên h p qu c đã
t ch c h i ngh “Ch ng trình qu c t v giáo d c và đào t o môi tr ng”. H i ngh ươ ế ườ
đã nêu rõ cam k t c a các t ch c qu c t ph i h p hành đng, ph c v m c tiêu phế ế
5