intTypePromotion=1

Bộ luật lao động - Sổ tay hỏi và đáp: Phần 2

Chia sẻ: 1234 1234 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:129

0
47
lượt xem
1
download

Bộ luật lao động - Sổ tay hỏi và đáp: Phần 2

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bộ luật lao động - Sổ tay hỏi và đáp sẽ giải đáp chi tiết những quy định của Bộ luật lao động, nhằm phổ biến sâu rộng pháp luật đến mọi đối tượng, để mọi người biết, hiểu rõ và làm việc theo pháp luật. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bộ luật lao động - Sổ tay hỏi và đáp: Phần 2

Câu 35. Người có thẩm quyền giao kết họp đồng vói<br /> người lao động trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước<br /> ngoài tại Việt Nam là ai?<br /> Trả lời:<br /> Tại khoản 1, Mục II Thông tư số 21/2003/TTBLĐTBXH ngày 22/9/2003 của Bộ Lao động - Thưoìig<br /> binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị<br /> định sổ 44/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 của Chính phủ về<br /> hợp đồng lao động quy định người có thẩm quyền giao kết<br /> hợp đồng lao động với người lao động đối với doanh<br /> nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động theo Luật Đầu<br /> tư nước ngoài tại Việt Nam là Tổng Giám đốc hoặc Giám<br /> đốc doanh nghiệp.<br /> Như vậy, người có thấm quyền giao kết họp đồng lao<br /> động với người lao động trong doanh nghiệp có vốn đầu tư<br /> nước ngoài tại Việt Nam là Tổng giám đốc hoặc Giám đốc<br /> doanh nghiệp.<br /> Câu 36. Ngoài họp đồng lao động ngưòi sử dụng lao<br /> động và người lao động trong doanh nghiệp có vốn đầu<br /> tư nước ngoài tại Việt Nam có thể ký kết họp đồng<br /> trách nhiệm về tài sản được giao hay không?<br /> Trả lời:<br /> Theo Điểm d, Khoản 1, Mục I của Thông tư số<br /> 21/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/9/2003 của Bộ Lao động<br /> - Thưomg binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều<br /> của Nghị định sổ 44/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 của<br /> <br /> 101<br /> <br /> Chính phủ về hợp đồng lao động thì ngoài hợp đồng lao<br /> động, người sử dụng lao động và người lao động trong<br /> doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có<br /> thể ký hợp đồng trách nhiệm về tài sản được giao.<br /> Câu 37: Chị s ký hợp đồng lao động không thòi<br /> hạn vói công ty c và yêu cầu công ty c phải ký bằng<br /> văn bản. Nhưng công ty c cho rằng, pháp luật không<br /> quy định trong mọi trường họp họp đồng lao động<br /> phải được ký bằng văn bản, cho nên họp đồng này có<br /> thế giao kết bằng miệng cũng được. Vậy họp đồng lao<br /> động không xác định thòi hạn có thể giao kết bằng văn<br /> bản hoặc bằng miệng có được coi là phù họp vói quy<br /> định của pháp luật hiện hành không?<br /> Trả lời:<br /> Theo quy định tại Điều 28 Bộ luật Lao động quy định,<br /> hợp đồng lao động được ký kết bằng văn bản và phái được<br /> làm thành hai bản. mỗi bên giữ một bản. Đối với một sổ<br /> công việc có tính chất tạm thời mà thời hạn dưới ba tháng<br /> hoặc đổi với lao động giúp việc gia đình thì các bên có thể<br /> giao kết bằng miệng. Trong trường họp giao kết bàng<br /> miệng, thì các bên đương nhiên phải tuân theo các quy<br /> định của pháp luật lao động.<br /> Như vậy, về nguyên tắc hợp đồng lao động phái được<br /> ký kết bằng văn bản. Riêng đối với một sổ công việc có<br /> tính chất tạm thời mà thời hạn dưới ba tháng hoặc đối với<br /> lao động giúp việc gia đình thì các bên có thể giao kết<br /> <br /> 102<br /> <br /> bằng miệng. Do đó, khi chị s ký hợp đồng lao động không<br /> có thời hạn với công ty c và có yêu cầu công ty c phải ký<br /> bàng văn bản là đúng với quy định tại Điều 28 Bộ luật Lao<br /> động. Còn việc công ty c cho rằng pháp luật không quy<br /> định trong mọi trường hợp họp đồng lao động phải được<br /> ký kết bàng văn bản, cho nên họp đồng lao không thời hạn<br /> giữa chị s với công ty c có thế giao kết bằng miệng là<br /> không đúng với quy định của pháp luật hiện hành.<br /> Câu 38. Một người có thể giao kết nhiều họp đồng<br /> lao động vói nhiều người sử dụng lao động hay không?<br /> Trả lời:<br /> Theo khoản 3 Điều 30 Bộ luật Lao động hiện hành thì<br /> người lao động có thể giao kết một hoặc nhiều họp đồng<br /> lao động, với một hoặc nhiều người sử dụng lao động.<br /> Nhưng phải bảo đảm thực hiện đầy đủ các họp đồng đã<br /> giao kểt.<br /> Như vậy, một người lao động có thế giao kết nhiều họp<br /> đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động.<br /> Câu 39: Khi họp đồng lao động xác định thòi hạn<br /> và họp đồng lao động theo mùa vụ hết hạn mà ngưòi<br /> lao động vẫn tiếp tục làm việc thì họp đồng lao động<br /> mói được tiến hành như thế nào? Không đưọc ký hợp<br /> đồng theo mùa vụ trong trưÒTig họp nào?<br /> Trả lời:<br /> Theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 27 Bộ<br /> luật Lao động:<br /> <br /> 103<br /> <br /> - Khi hợp đồng lao động xác định thời hạn và hợp<br /> đồng lao động theo mùa vụ hết hạn mà người lao động vẫn<br /> tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngàv<br /> hợp đồng lao động hết hạn. hai bên phải ký kết hợp đồng<br /> lao động mới; nếu không ký kết hợp đồng lao động mới.<br /> họp đồng đã ký kết trở thành hợp đồng lao động không<br /> xác định thời hạn. Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng<br /> mới là hợp đồng xác định thời hạn thì cũng chỉ được k\'<br /> thêm một thời hạn, sau đó nểu người lao động vẫn tiếp tục<br /> làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định<br /> thời hạn.<br /> - Không được giao kết họp đồng lao động theo mùa vụ<br /> hoặc theo một công việc nhất định mà thời hạn dưới 12<br /> tháng để làm những công việc có tính chất thường xuyên<br /> từ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp phải tạm thời thay thế<br /> người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự, nghỉ theo chể độ<br /> thai sản hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời khác.<br /> Câu 40: Theo quy định của pháp luật hiện hành,<br /> những tổ chức, cá nhân nào khi sử dụng lao động phải<br /> thực hiện giao kết họp đồng lao động?<br /> Trả lời:<br /> Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao<br /> động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công,<br /> điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong<br /> quan hệ lao động. Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị<br /> định sổ 44/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 của Chính phủ thì<br /> <br /> 104<br /> <br /> tổ chức, cá nhân sau đây khi sử dụng lao động phải thực<br /> hiện giao kết hợp đồng lao động:<br /> - Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh<br /> nghiệp nhà nước, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư nước<br /> ngoài tại Việt Nam;<br /> - Doanh nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị<br /> - xã hội;<br /> - Các cơ quan hành chính, sự nghiệp có sử dụng lao<br /> động không phải là công chức, viên chức nhà nước;<br /> - Các tổ chức kinh tế thuộc lực lượng quân đội nhân<br /> dân, công an nhân dân sử dụng lao động không phải là sĩ<br /> quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ;<br /> - Hợp tác xã (với người lao động không phái là xã<br /> viên), hộ gia đình và cá nhân có sử dụng lao động;<br /> - Các cơ sở giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao ngoài<br /> công lập thành lập theo Nghị định sổ 73/1999/NĐ-CP<br /> ngày 19 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ về chính sách<br /> khuyển khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh<br /> vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao.<br /> - Cơ quan, tổ chức, cá nhân, nước ngoài hoặc quốc tế<br /> đóng trên lãnh thổ Việt Nam có sử dụng lao động là người<br /> Việt Nam trừ trường họp Điều ước quốc tế mà nước Cộng<br /> hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam kỷ kết hoặc tham gia có<br /> quy định khác;<br /> - Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam<br /> sử dụng lao động nước ngoài, trừ trường hợp Điều ước<br /> <br /> 105<br /> <br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2