Tp chí Khoa học Đại học Công Thương 25 (5) (2025) 23-33
23
CÁC YU T TÁC ĐỘNG ĐN CHẤT LƯỢNG DCH V
CHO THUÊ VĂN PHÒNG TẠI CÔNG TY MAPLETREE VIT NAM
Nguyn Xuân Quyết*, Trần Phương Bảo Trân
Trường Đại hc Công Thương Thành ph H Chí Minh
*Email: quyetnx@huit.edu.vn
Ngày nhn bài: 15/5/2024; Ngày nhn bài sa: 22/5/2025; Ngày chp nhn đăng: 09/6/2025
TÓM TT
Công ty Mapletree Vit Nam là doanh nghip cho thuê văn phòng hàng đầu ti Vit Nam, vi din
tích văn phòng để cho thuê cuối năm 2022 142.007 m2 (đã cho thuê 79,9%, chưa cho thuê 20,1%).
Tuy nhiên, chất lượng dch v chưa thoả mãn khách hàng, gcho thuê, chi phí dch v cao, nhưng chất
ng phc v hn chế v tiện ích đi kèm, nhân viên thường xuyên b phn ánh v công tác phc v, tr
li khiếu ni chậm… Nghiên cu này áp dng phương pháp định ng đ nghiên cu, vi d liệu được
kho sát t các chuyên gia, gồm: ban lãnh đạo, các qun lý phòng ban, các cán b chuyên trách và khách
hàng thuê văn phòng tại Công ty Mapletree Vit Nam. Kết qu phân tích t 225 bng câu hi kho sát
các chuyên gia cho thy yếu t Chi phí dch v (có β1=0,284) và Đặc điểm sn phẩm (β2=0,201) có tác
động mnh nhất đến chất lượng dch v văn phòng cho thuê; Tiếp sau đó là yếu t Uy tín doanh nghip
(β3=0,182), yếu t Gii quyết khiếu nại (β4=0,165) và yếu t Đội ngũ nhân viên (β5=0,140) đu có tác
động đến dch v cho thuê văn phòng tại Mapletree Vit Nam. Bài viết gii thiu tng quan hoạt đng
cho thuê văn phòng và phân tích các yếu t ảnh ởng đến cht lưng dch v văn phòng cho thuê tại
Công ty Mapletree Vit Nam. T kết qu nghiên cu, tác gi đã đề xut các hàm ý qun tr nâng cao
chất lượng dch v văn phòng cho thuê tại Công ty Mapletree Vit Nam.
T khóa: Dch v bất động sn, cho thuê văn phòng, cht ng dch v, Mapletree Vit Nam.
1. GII THIU
Theo Ban Mai (2023), Th trường văn phòng cho thuê trên toàn cầu cũng như Việt Nam đang
hng chu rt nhiu áp lực. Khách thuê văn phòng sau đi dch vẫn chưa ổn định, mc dù làn sóng tr
li làm vic tại văn phòng đã dần tăng lên”… Do áp lực v đầu nâng cấp m rộng, chi phí tăng
cao, tăng cưng kim tra phòng cháy cha cháy, yêu cu v chất lượng dch v ngày càng tăng…[1]
Mapletree Vit Nam là công ty con ca Tập đoàn Mapletree Singapore, chuyên khai thác bất động
sản cho thuê, đầu tư các tòa nhà văn phòng cho thuê, có nhiều khó khăn trong việc đảm bo chất lượng
văn phòng cho thuê, do Mapletree Việt Nam hiện có hơn 150 khách hàng là các doanh nghiệp ngoài và
trong nước thuê đặt văn phòng tại các toà nhà thuc s hu ca Mapletree Vit Nam, vi din tích văn
phòng cho thuê chiếm gn 80% trên 40.207 m2 din tích khai thác. Tuy nhiên, chất lượng dch v luôn
vấn đ khách hàng thưng xuyên phn ánh, c th như: Giá dch v thuê chưa ổn định, chi phí
điện nước, an ninh, môi trường, x lý khiếu ni còn nhiu bt cập, nhân viên, an ninh, môi trưng thay
đổi thường xuyên cũng như trình đ không cao…[2].
T nghiên cứu sở thuyết và thc tin v chất lượng dch v văn phòng cho thuê, bài viết đề cp
thc trng và các yếu t ảnh hưởng đến chấtng dch v văn phòng cho thuê, nhóm tác giả đề xut các
hàm ý qun tr nâng cao cht lưng dch v văn phòng cho thuê ti Công ty Mapletree Vit Nam.
2. CƠ SỞ LÝ THUYT GI THUYT NGHIÊN CU
2.1. Cơ sở thuyết
- Chất lượng dch v:
Theo Lehtinen & Lehtinen (1982) thì, Chất lượng dch v cn phải được đánh giá trên hai khía
cnh gm: quá trình cung cp dch v và kết qu ca dch vụ” [3]. Theo Gronroos (1984), ba tiêu
DOI: https://doi.org/10.62985/j.huit_ojs.vol25.no5.308
Nguyn Xuân Quyết, Trần Phương Bảo Trân
24
chí đánh giá dịch v chất lượng, gm: Chất lượng k thut, chức năng hình nh”. Trong đó, “cht
ng k thuật” cảm nhn khách hàng v dch vụ; còn “chất lượng chức năng khách hàng cm
nhn v ch dch v đưc cung cp; cht ng hình nh yếu t kết qu cm nhn ca khách
hàng sau khi cm nhn chất lượng k thut và chức năng của dch v. Ngoài ra, còn có các yếu t khác:
cm nhn v chính sách giá, truyền thông PR… [4]. Điều này nghĩa dịch v đưc xem cht
ng khi khách hàng nhận được dch v vi mc k vọng như trước khi b tin ra mua [5].
Gronroos (1984), Parasuraman et.al (1985) cho rng chất lượng dch v văn phòng cho thuê
khong cách gia s k vng ca khách hàng cm nhn ca h sau khi tri nghim v dch v
thuê văn phòng[4, 6]. Tsung & et.al (2020) cũng cho rằng “chất lượng dch v được đo lường theo
thang đo SERVQUAL cũng gồm năm thành phần cơ bản là: Tin cậy, đáp ứng, năng lực phc v, đng
cảm và phương tiện hu hình” [7].
- Yếu t ảnh hưởng đến chất lượng dch v văn phòng cho thuê:
Theo Silva (2016), Đào Ngọc Hùng (2019), Tsung & et.al (2020), “chất lượng dch v văn phòng
cho thuê ti tòa nhà Vietcombank da trên 05 yếu t ảnh hưởng, gm: 1) Tính hu hình là vt cht k
thuật, 2) Độ tin cy cht lượng cm nhn, 3) S đáp ng kh năng cung cp dch v, 4) S đm
bo an toàn của văn phòng cho thuê, 5) Sự thu hiu hay việc đáp ứng khiếu ni ca khách. Vi kết qu
đánh giá tất c các yếu t đều ảnh hưởng đến chất lượng dch v văn phòng cho thuê, trong đó: yếu
t vt cht k thut k thut của văn phòng cho thchất lượng cm nhn ca khách hàng thuê
quan trng nhất đối vi chất lượng dch v văn phòng cho thuê” [7,8,9].
Hà Nam Khánh Giao và Cao Văn Truyền (2020), cho rằng “Các yếu t ảnh hưởng đến chất lượng
dch v tại chung the Era Town, gm: Quá trình khc ph s c; Nhân viên qun tòa nhà; Qun
lý h tng k thuật tòa nhà và Đảm bảo an toàn, an ninh cho dân cư” [10].
Theo Nguyn Th Lan Anh (2019), “Các nhân t tác động ti chất lượng dch v lưu trú bao gm:
nhóm nhân t ch quan gm: 1) Cơ sở vt cht k thut; 2) Chất lượng của đội nlao đng và nhóm
nhân t khách quan gm: 1) Môi trường chính tr - hi; 2) Môi trường kinh tế 3) tình hình cnh
tranh ca các doanh nghip. Trong đó, cơ s vt cht k thut là yếu t vt cht quan trng, là nhân t
tính quyết định phn lớn đến mức độ tho mãn ca khách hàng trong thi gian s dng dch vụ” [11].
Bảng 1. Kết quả nghiên cứu tổng quan
Các yếu t
Các nghiên cu
Đặc điểm sn
phm
Chi phí
dch v
Uy tín doanh
nghip
Đội ngũ
nhân viên
Gii quyết
khiếu ni
Đoàn Hải (2018) [12]
X
X
X
X
X
Nguyn Th Lan Anh (2019) [11]
X
X
X
X
Đào Ngọc Hùng (2019) [9]
X
X
X
X
X
Hà Nam Khánh Giao và Cao
Văn Truyền (2020) [10]
X
X
X
X
Tần Văn Đức (2021) [13]
X
X
X
Allan (2016) [14]
X
X
X
Nagar (2016) [15]
X
X
Silva (2016) [8]
X
X
X
Aldin Zia (2020) [16]
X
X
X
Tsung & et.al (2020) [7]
X
X
X
Zhou & et.al (2021) [17]
X
X
X
Ngun: Tác gi tng hp (2023)
2.2. Thc trng chất lượng dch v văn phòng cho thuê ti Công ty Mapletree Vit Nam
- Sn phẩm cho thuê văn phòng: Mapletree Vit Nam đang s hu và phát trin nhiu khu phc
hp cho thuê ti TP.HCM, gm: Mapletree Business Centre, Saigon South Place, mPlaza Saigon
(Kumho Asiana Plaza) ti qun 1, CentrePoint, Pacific Place bất động sn cho thti Ni,
Bình Dương, Bc Ninh... Tng diện tích văn phòng cho thuê tính đến cuối năm 2022 là 142.007 m2, đã
cho thuê là 113.512 m2 (chiếm 79,9%), chưa cho thuê 28.495 m2 (chiếm 20,1%). Sn phẩm văn phòng
Các yếu t tác động đến chất lượng dch v cho thuê văn phòng tại Công ty Mapletree Vit Nam
25
cho thuê ca Mapletree Việt Nam khá đa dạng, nhưng các sn phẩm chào bán chưa phù hp vi phân
khúc khách hàng, sn phm hạng A đang chiều hưng bán chm do tình hình kinh tế khó khăn hu
Covid 19, các doanh nghiệp đang tiết gim chi phí; sn phm hạng B cũng đang có chiều hướng tr mt
bng do chất lượng phc v chưa đảm bo…[2].
- Chi phí dch v: Nhiu khách hàng phn ánh vic chi phí dch v ca Mapletree Việt Nam chưa
trình bày rõ ràng, đầy đủ minh bch; các loại văn phòng cho thuê hạng A, B công b chi phí dch v,
phí v sinh, phí an ninh bo v chưa phù hợp vi chất lượng dch vụ; Đặc bit, cn công khai phí điện
c, phí quản lý chung… [2].
- Uy tín doanh nghip: Mapletree nhà kinh doanh khai thác bất đng sản cho thuê, đầu
qun vốn hàng đu tr s ti Singapore. Vi chiến lược phát triển đúng đắn, tập đoàn Mapletree
đã duy trì đt li nhun cao, li nhun tt liên tc m rng quy , với định hướng phát trin bn
vững hướng đến phát trin mạng lưới toàn cu. Tuy nhiên, thương hiệu ca Mapletree Vit Nam
chưa được nhn din tt do thiếu đầu tư cho marketing [18].
- Đội ngũ nhân viên: Mapletree Vit Nam hin 2.200 nhân viên, bao gm nhân viên toàn thi
gian và bán thi gian, trong đó, nhân viên dch v cho thuê 795 (chiếm 36,1%), với hơn 70% nhân
viên trình độ đi hc tr lên. Tuy nhiên, kinh nghim làm vic còn hn chế, lao động bán thi gian
chưa đáp ứng được công việc, đặc bit khâu dch v điện nước, v sinh, thường xuyên b phn ánh,
ngay c khâu tr li khiếu ni cũng b than phin chm...[18].
- Gii quyết khiếu ni: Theo báo cáo ca Phòng dch v Chăm sóc khách hàng Mapletree Vit
Nam, năm 2022 giải quyết 966 khiếu ni của khách hàng, trong đó: Khiếu ni v sn phm dch v
chiếm 2,7% (tương ng với 210 t); V Chi pdch v 44,7% (432 lượt); V uy tín doanh nghip
6,2% (60 lượt); V đội ngũ nhân viên 11% (106 lượt); V gii quyết khiếu nại 16,4% (158 lượt). Trong
đó, khiếu nại đưc gii quyết trong ngày chiếm 454 lượt, chiếm 47%, gii quyết đến 03 ngày 402 lượt,
chiếm 41,6% và trên 7 ngày 110 lưt, chiếm 11,4% (Bng 2).
Bng 2. Báo cáo theo dõi khiếu ni khách hàng ca Mapletree Vit Nam năm 2022
Các khiếu ni
S t khiếu ni
S ngày thc hin
T l %
trong ngày
03 ngày
07 ngày
V sn phm dch v
210
130
70
10
21,7%
V Chi phí dch v
432
158
226
48
44,7%
V uy tín doanh nghip
60
30
24
6
6,2%
v đội ngũ nhân viên
106
50
38
18
11,0%
V gii quyết khiếu ni
158
86
44
28
16,4%
Tng cng
966
454
402
110
100,0%
T l khiếu ni
47,0%
41,6%
11,4%
100,0%
*Ngun: Tác gi tng hp t [2]
Theo đó, phản ánh ca khách hàng v gii quyết khiếu ni ca Mapletree Vit Nam kchm;
Trong tng s 158 khiếu ni, có 86 khiếu nại được gii quyết trong ngày, 44 khiếu ni gii quyết trong
03 ngày còn đến 28 khiếu ni gii quyết trong hơn 7 ngày. Chủ yếu các khiếu ni phn ánh v vic
tr li các thông tin v Chi phí dch v chm, các khiếu ni v thái độ của đội ngũ nhân viên bo v, v
sinh và phc vụ…
2.3. Gi thuyết và mô hình nghiên cu
- Gi thuyết nghiên cu, Theo (Bng 1), tác gi nhn din 05 nhóm yếu t tác động đến chất lượng
dch v văn phòng cho thuê, vi gi thuyết và thang đo nghiên cứu, như sau:
+ H1: Đặc điểm sn phm dch v cho thuê văn phòng đều được các nghiên cu cho rng có nh
ởng đến chất lượng dch v văn phòng cho thuê theo tỷ l thun - Sn phm dch v cho thuê ng
cao, càng đòi hỏi yêu cu chất lượng cao (Bng 1).
+ H2: Theo Hà Nam Khánh Giao và Cao Văn Truyền (2020), thì “Chi phí dch v được xác định
da trên cm nhn ca khách hàng v sn phm dch v, giá tr s dng ca dch vụ”. Để đo lường
s hài lòng ca dân v chất lượng dch v tại chung cư The Era Town, nhóm tác gi đã đưa ra yếu
t giá c và chi phí là một trong các tiêu chí cơ bản đ đánh giá sự hài lòng của cư dân, kết qu nghiên
cu mc cm nhn chất lượng càng cao thì càng phải đầu tăng Chi phí dch v, Phí v sinh, Phí an
Nguyn Xuân Quyết, Trần Phương Bảo Trân
26
ninh bo vệ… [10]; Tần Văn Đức (2021) trong nghiên cu v đo lường các yếu t ảnh hưởng đến cht
ng dch vụ… đánh giá yếu t giá c chi phí là một trong các tiêu chí cơ bản ảnh hưởng đến cht
ng và dch vụ…[13]. Như vậy, Chi phí dch vảnh hưởng đến chất lượng dch v văn phòng cho
thuê. Chi phí đầu tư cho dch v cho thuê càng cao, cht lượng dch v càng cao (Bng 1).
+ H3: Uy tín doanh nghip ảnh hưởng đến chất lượng dch v văn phòng cho thuê (Bảng 1),
mc ảnh hưởng theo t l thun - Uy tín doanh nghip càng cao, chng t chất lượng dch v tt.
+ H4: Chất lượng dch v văn phòng cho thđưc quyết định bi đội ngũ nhân viên (Bng 1),
mc ảnh hưởng theo t l thun - Đội ngũ nhân viên thc hin dch v cho thuê càng có trình độ, cht
ng dch v s tt.
+ H5: Gii quyết khiếu ni ảnh hưởng đến cht lượng dch v văn phòng cho th(Bng 1),
mc ảnh hưởng theo t l thun - Tc là t l gii quyết khiếu ni càng cao, chất lượng dch v s đưc
đánh giá tốt.
- Mô hình nghiên cu: Tác gi nghiên cu tng quan, đưa ra giả thuyết nghiên cu, phng vn các
đối tượng chuyên gia và đề xut nh nghiên cu, vi 05 yếu t tác động đến chất lượng dch v văn
phòng cho thuê ti Công ty Mapletree Vit Nam (Hình 1), bao gm:
+ Đặc điểm sn phm (H1), 6 thang đo: Dch v cho thuê văn phòng, Sn phẩm đảm bo cht
ng, Dch v v sinh, Dch v an ninh, Dch v gi xe, Chính sách bo trì bảo dưỡng.
+ Chi phí dch v (H2), 05 thang đo: Chi phí dch v, phí v sinh, phí an ninh bo v, phí điện
c, phí qun lý chung.
+ Uy tín doanh nghip (H3), với 05 thang đo: Hoạt động marketing quảng cáo, Đảm bo v cht
ng dch vụ, Đảm bo thc hin các chính sách, Phc v cùa đội ngũ nhân viên, Cam kết thc hin
dch v vi khách hàng
+ Đội ngũ nhân viên (H4), 4 thang đo: Trình độ nhân viên, Kinh nghim ca nhân viên, K
năng giao tiếp ca nhân viên, Tác phong ca nhân viên.
+ Gii quyết khiếu ni (H5), 4 thang đo: Thi gian gii quyết khiếu ni, Ni dung gii quyết
khiếu ni, K năng giải quyết khiếu ni, Tinh thn gii quyết khiếu ni.
Hình 1. Mô hình nghiên cứu đề xut
Ngun: Tác gi tng hợp, đề xut t Bng 1
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
- Thu thp thông tin, S liu th cp, đưc tng hp t các báo cáo, nghiên cu liên quan t
Phòng kinh doanh cho thuê, Phòng dch v chăm sóc khách hàng ca Mapletree Việt Nam…; S liu
sơ cấp, được thng t kết qu kho sát 225 đối tượng kho sát Ban lãnh đo, qun lý phòng ban,
cán b chuyên trách ca Mapletree Vit Nam. S liu tng hp và mu khảo sát được chn lc đảm bo
tính chính xác và phù hp vi nghiên cu.
- Tiếp cn nghiên cu: nghiên cu này s dụng phương pháp tiếp cn h thng, th trường, chính
sách và doanh nghip.
- Phương pháp nghiên cứu:
Các yếu t tác động đến chất lượng dch v cho thuê văn phòng tại Công ty Mapletree Vit Nam
27
+ Nghiên cứu định tính: s dụng để thu thp d liu liên quan, xây dng bng câu hi bộ
phng vn 10 chuyên gia liên quan là lãnh đạo, qun lý, cán b chuyên trách liên quan đến dch v văn
phòng cho thuê. Nhn din các yếu t tác động đến chất lượng dch v văn phòng cho thuê, nghiên cu
thc trạng, xác định ni dung nghiên cu và ch tiêu nghiên cu.
+ Nghiên cứu định lượng: S dng mô hình ca Roger (2006), vi ti thiu kích thước mu gp 5
ln tng s biến quan sát, (n=5*m, vi m: s ng biến quan sát). Phân tích hồi quy đa biến: c mu
ti thiu cần đạt được tính theo ng thc n = 50+8*m (m: s biến độc lp) [19]. Vi 24 biến quan
sát, s ng mu là 135. Thc tế, nhóm tác gi đã sử dng phương pháp chn mu thun và thc hin
kho sát 225 chuyên gia am hiu v chất lượng dch v văn phòng cho thuê, bao gồm: 03 lãnh đạo,
chiếm 1,3% mu; 11 qun các phòng ban liên quan, chiếm 4,9% mu; 31 chuyên viên qun cht
ng dch v văn phòng cho thuê, chiếm 13,8% mu 180 đại diện khách hàng thuê văn phòng
Mapletree Vit Nam, chiếm 80,0% mẫu; Như vậy, kết qu khảo sát đảm bảo độ tin cy ca nghiên cu,
tho lun đề xut hàm ý gii pháp nâng cao chất lượng dch v văn phòng cho thuê ti Mapletree
Vit Nam.
Nghiên cu phân tích độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân t khám phá EFA,
phân tích Anova, Levene test bng phn mm SPSS 23.0 [20], sau khi hóa và tính toán d liu t
kết qu kho sát làm sch d liu bng phn mm Excel.
4. KT QU NGHIÊN CU VÀ THO LUN
4.1. Kết qu nghiên cu
4.1.1. Kim định Cronbach's Alpha
+ Kết qu kiểm định Cronbach’s Alpha : Đánh gđộ tin cy của thang đo Cronbach’s Alpha
nhm loi tr các biến h s tương quan < 0,3 (bị loi), biến s h s tương quan > 0,6 sẽ đưc
nhn. Kết qu nghiên cu cho thy các h s tin cậy do đạt yêu cu (>0,6) (Bng 3) tt c thang đo được
gi li và s dng c tiếp theo.
Bng 3. Cronbach’s Alpha đánh giá các yếu t tác động đến chất lượng dch v văn phòng cho thuê
ti Công ty Mapletree Vit Nam
Biến quan sát
H s tương quan biến tng
Cronbach's Alpha nếu loi
biến
Cronbach's Alpha toàn
thang đo
Đặc điểm sn phm
0,846
0,883
0,917
Chi phí dch v
0,863
0,891
Uy tín doanh nghip
0,789
0,904
Đội ngũ nhân viên
0,839
0,879
Gii quyết khiếu ni
0,833
0,877
Ngun: Tác gi phân tích, 2024
4.1.2. Phân tích nhân t khám phá EFA
Phân tích nhân t EFA được tiến hành, vi h s KMO (Kaiser-Mayer-Olkin) cn giá tr ln
hơn 0,5 (Marija, 1993) các biến s tương quan vi nhau [21]. Phân tích EFA cho 5 biến độc lp
đưc thc hin vi 2 gi thuyết:
H0 là giả thuyết trong tổng thể, các biến quan sát không có sự tương quan nhau.
H1 - là giả thuyết trong tổng thể, các biến quan sát có sự tương quan nhau.
Kết quả phân tích thu được tóm tắt như sau:
+ Kiểm đnh Barlett: Sig = 0,000 < 5%: Chp nhn gi thuyết H1 - là gi thuyết trong tng th, các
biến quan sát s tương quan nhau (Bác bỏ gi thuyết H0). Vi h s KMO = 0,936 > 0,5 giá tr
EigenValues ca các nhân t đều > 1: đạt yêu cu; Giá tr tổng phương sai trích = 67,695% (> 50%), cho
thy các nhân t khám phá đạt yêu cu. Tc là, 05 nhân t đưc rút trích này gii thích cho 61,993% biến
thiên ca d liu. Hơn nữa, h s ti nhân t ca các biến quan sát gia các nhân t đều > 0,3 cho thy các
nhân t giá tr phân bit cao [20]. Kết lun d liu phù hp cho vic phân tích nghiên cu (Bng 4).