CI CÁCH HOT ĐỘNG BO HIM XÃ HI
MT S NƯỚC
Ngun: thongtinphapluatdansu
Tóm tt: Hot động bo him xã hi là hot động rt quan trng trong xã hi,
luôn cn được đổi mi để phù hp vi s phát trin, thay đổi ca các điu
kin kinh tế- xã hi. Trong bi cnh Vit Nam đang khn trương xây dng
đạo lut đầu tiên v bo him xã hi, bài viết đã đưa ra nhng kinh nghim
v ci cách bo him xã hi mt s nước mà chúng ta cn tham kho.
Để phù hp vi s phát trin v mi mt ca thế gii, các t chc bo him xã hi
(BHXH) đang đứng trước mt vn đề cp thiết là cn phi đổi mi. Đó chính là
động cơ thúc đẩy vic ci tiến cách phân phi các chương trình và các loi hình tr
cp ca các t chc BHXH trong khi gim được chi phí hot động.
1. Ci cách phương pháp qun lý
Để ci cách vic phân phi các dch v trong khi cn gim các chi phí, nhiu t
chc BHXH quyết định ci cách phương pháp qun lý. Trong mt s trường hp,
các t chc BHXH ci cách hoàn toàn phương pháp qun lý ca h trong phm vi
chính sách mi ca Chính ph và s gii hn ca ngân qu, hoc thc hin theo
điu lut mi.
Khi bt đầu ci cách công tác qun lý, nhiu t chc đã làm rõ nhim v
phương hướng nên làm gì và làm như thế nào. Nhim v và phương hướng phi
tuân theo lut pháp và các chính sách ca Chính ph và phc v cho mt t chc
xã hi. Mt khác, nhim v và phương hướng phi đề ra được chun mc để các t
chc phn đấu để qun lý tt c v mt t chc và khách hàng. Ví d Philippin,
khi thiết lp phương pháp qun lý mi, h thng BHXH Philippin kết hp nhim
v và hướng thc hin nhim v như sau:
Nhim v: Cung cp tr cp BHXH nhm đảm bo cho các thành viên và gia đình
ca h chng li nhng phát sinh bt ng vì b mt thu nhp, góp phn vào vic
phát trin kinh tế xã hi ca đất nước.
Phương hướng thc hin: To nên cht lưng dch v tt nht trên thế gii, ph
biến, đồng b và có ý nghĩa an sinh xã hi. Người lao động thường quan nim v
ci cách qun lý như mt s c gng ca các t chc để gim chi phí hot động.
Mt trong nhng điu b h phê phán nht là các t chc BHXH chưa to dng
được quan h mt thiết vi người lao động và Liên đoàn lao động để tranh th s
ng h ca h trong vic ci cách.
Các t chc BHXH nhn thy: thiết lp mi quan h gn bó vi khách hàng là
điu vô cùng quan
trng ca công tác BHXH để tranh th s ng h ca h trong chương trình ci
cách và phân phi các loi hình tr cp. Trước khi tiến hành ci to cách qun lý
ca mình, các t chc BHXH vn còn duy trì phương pháp qun lý trên giy t
thông qua s sao lc, không có hiu qu và chm tr trong công vic. Phn ln các
t chc BHXH có được li thế trong vic ci tiến phương pháp qun lý và phát
trin, nâng cao phm vi thc hin, theo dõi s phát trin ca t chc trong vic
phân phi các dch v sao cho tt hơn và chi phí thp hơn trong sut thi gian thc
hin đổi mi và sau khi thc hin.
Nâng cao vic t động hoá để qun lý d liu chính xác, bao quát hơn, các t chc
tiến ti vic gii hn các d liu không quan trng nh hưởng đến cht lượng dch
v cho khách hàng.
Ngay c khi đưa ra hướng thay đổi trên quy mô ln, phn ln các t chc BHXH
ng h vic thc hin ci tiến đặc trưng, c gng mang li mt s thay đổi ln
trong cùng mt lúc. Đây là bước khi đầu cho phép các t chc này đạt được mc
đích nhanh chóng, đặc bit là trong vic ci tiến và dn dn thành công trong vic
đào to lao động dành cho nhng thay đổi ngn hn trong khi làm vic để đạt ti
mc đích trung và dài hn. Kết qu đã mang li cho h mt cơ hi để to dng
lòng tin, s tín nhim ca người lao động và khách hàng.
Kinh nghim ca BHXH Urugoay là mt ví d v s thay đổi trên quy mô ln
trong vic qun lý
BHXH. Năm 1995, tiếp theo vic sa đổi lut ca h thng BHXH Urugoay, t
chc BHXH
Urugoay (Banco de Prevision Social, viết tt là BPS) bt tay vào vic hoàn thin
vic hin đại hoá
phương pháp qun lý. Đứng trước nhim v thay đổi mt trong nhng h thng
BHXH ln nht Châu M Latinh, t chc BPS quyết định cn phi ci tiến tng
bước các dch v và tuân theo điu lut mi. Điu lut mi đã cung cp mt cơ hi
và thúc đẩy quá trình ci tiến ca t chc BHXH.
Để đạt được nhng ci tiến thiết thc, t chc BPS đã thông qua mt kế hoch quy
định rõ nhim v ca t chc này. Điu đó đã giúp các t chc BHXH ci tiến
cht lượng và dch v dành cho khách hàng, gim được hin tượng trn đóng góp
BHXH, nâng cao trình độ qun lý, bao gm phân chia theo nhng cp độ qun lý
điu quan trng là phát trin ngun nhân lc. Cui cùng, t chc BPS đã nhn
ra rng: s đơn gin hoá, hp lý hoá trong nguyên tc hot động và đổi mi công
nghđiu kin căn bn cho vic ci tiến hot động.
Vi tham vng trong mt thi gian ngn có th hoàn thành công vic ci tiến theo
điu lut mi, t
chc BPS đã đạt được s h tr đặc bit ca các nhà chuyên môn khu vc tư
nhân vng ngh
thông tin mi, d án v kế hoch và điu hành, đào to đội ngũ nhân viên và tuyên
truyn v BHXH.
Tm thi, t chc BHXH được giao nhim vy dng kế hoch, qun lý và điu
hành toàn b mi hot động ca vic ci tiến. Vic thc hin được phân chia theo
d án c th. Các kế hoch ci tiến bao gm c ngn hn và dài hn. Kết qu là: t
chc BPS to được mt mng lưới máy tính hot động trên toàn quc, cho phép
kết ni, truyn tin v các d liu t địa phương, các văn phòng nh đến văn phòng
trung tâm Montevideo. Điu ci cách ln nht là kh năng tiếp nhn ca BPS, t
chc này có th tp hp và chuyn thông tin v s đóng góp ca các thành viên và
qun lý chi tr các loi hình tr cp cho khách hàng có hiu qu hơn.
Đến cui năm 1996, nh ci cách đó mà 90% thành viên ca t chc BHXH dưới
40 tui đã chuyn sang các qu BHXH mi (Administradora Fodos Prevision, viết
tt là AFAPs) và 77% đã bt đầu đóng góp theo yêu cu. Các qu tương ng đã
đóng góp đầy đủ cho nhng người đã chuyn t qu đó sang AFAPs tính đến cui
tháng 12/1996. Vi các thành viên không chuyn đổi, 10% có nhng đòi hi
không đúng v vic la chn, trong đó 9% không thc hin nghĩa v ca mình liên
quan đến vic đóng BHXH.
Như vy, cui năm 1996, BPS hoàn thành nhim v lch s, hơn 1 triu thành viên
đã được thng kê và đưa vào t động hoá. Tính đến gia năm 1997, kết qu ca
vic ci tiến phương pháp qun lý và điu lut mi đã thu hút được sc đóng góp
mt cách đáng k, xp x 95% (so vi 79% vào đầu năm).
H thng máy tính mi đã có được kh năng qun lý thu, chi ca các t chc kinh
doanh thương mi và công nghip (chiếm mt na nhng người lao động làm vic
ti Urugoay, thông qua hơn 100 văn phòng địa phương; chiếm 93,5% tng s đóng
góp). H thng đin thoi mi đã to nên s liên kết rng ln gia t chc BPS
vi các khách hàng. H thng này đã có gn 100.000 cuc gi/tháng.
Cui cùng, t chc BPS đã thành lp được mt h thng qun lý s trung chuyn
các khon đóng góp đến đơn v tài chính qun lý các khon đóng góp. Tt c
nhng ci cách này đã làm cho BPS lp được mt s liên kết cht ch gia thu và
chi tr các khon tr cp, tìm ra và sm sa cha sai lm. Điu này đã làm cho t
chc BPS gim thi gian trong c quá trình ci cách, tính toán và phân phi các
loi hình tr cp.
Giám đốc điu hành ca t chc BPS tin tưởng rng, trong mt thi gian ngn s
thc hin được vic ci cách trên din rng, điu này đem li cơ s vng chc cho
mt quá trình t ci cách.
2. Ci cách dch v khách hàng
Trong vic thc hin đổi mi phương pháp qun lý BHXH v chính sách, chế độ,
phn ln các t chc đã nhn ra vic ci cách dch v khách hàng là mt trong
nhng vn đề chính ca ci cách. Nhiu t chc đã đưa ra nhng ch trương cng
c li kh năng ca nhng người gi vai trò qun lý và đội ngũ nhân viên ca
mình, để h có kh năng đáp ng đưc công vic trong giai đon ci cách.
Nói chung, các t chc đã đưa ra mc tiêu v cách phc v khách hàng, qua đó to
mi liên h gia đội ngũ nhân viên và khách hàng. Mc tiêu ca cách phc v
được thường xuyên kết hp “quyn li khách hàng” và “Bo đảm cho dch v ca
khách hàng”, xác định rõ mc độ ca dch v khách hàng.
Có th cho rng, phương pháp này là hp thi và chính xác. Các t chc qun lý
BHXH Malaysia, Pháp đã phát trin và công b v mc tiêu dch v khách hàng
và nhng kết qu đã đạt được trong vic ci tiến dch v khách hàng.
Qua nhiu năm, t chc BHXH (PERKESO) ca Malaysia đã đảm trách vic ci
tiến 2 chính sách BHXH là: Bo him tai nn lao động, bnh ngh nghip; Tr cp
hưu trí cho người b thương tt. Ch trương chính ca công vic ci tiến là cung
cp nhng giá tr tin ích ca BHXH. T ch trương đó, PERKESO thông qua
nguyên tc qun lý toàn b cht lượng và thc hin trên toàn b h thng. Trong
quá trình này, đã trin khai ch trương Quyn li khách hàng và là tôn ch phc v
cho c t chc.
PERKESO bt đầu ci tiến vic chi tr tr cp, sau đó là ci tiến chc năng qun
lý h sơ. Ging như phn ln các t chc khác đã ci tiến phương pháp qun lý
ca mình, PERKESO đã đưc các nhà chuyên môn khu vc tư nhân giúp đỡ cho
vic ci cách li cơ cu t chc ni b, xem xét li quá trình trước đó và xác định
h cn phi ci cách cái gì. Công ngh thông tin hin đại đã được áp dng và được
ng h trong quá trình ci cách, đội ngũ nhân viên cũng được đào to để s dng
công ngh thông tin hin đại. Vic đó được dn dn thc hin sau khi th nghim
thông qua d án thí đim.
Phương án làm vic mi là th nghim, trong tương lai, dch v khách hàng s
mt phn trong quá trình ci cách ca PERKESO. Kết qu thu đưc t nhng ci
cách là PERKESO đã thành công trong vic gim thi gian làm th tc nhn tr
cp thương tt ngn hn ch còn 4 ngày, thay cho trước đó trung bình là 33 ngày.
H thng BHXH ca Philippin (SSS) đã t động hoá được nhiu công vic s sách