Cu Hình IPSEC/VPN
Trên Thiết B Cisco
I. Tng Quan V VPN:
Trong thi đại ngày nay, Internet đã phát trin mnh v mt hình cho đến
công ngh, đáp ng các nhu cu ca người s dng. Internet đã được thiết kế để kết ni
nhiu mng khác nhau và cho phép thông tin chuyn đến người s dng mt cách t do
và nhanh chóng không xem xét đến máy mng người s dng đó đang dùng.
Để làm được điu này người ta s dng mt máy tính đặc bit gi router để kết ni
các LAN WAN vi nhau. Các máy tính kết ni vào Internet thông qua nhà cung cp
dch v (ISP-Internet Service Provider), cn mt giao thc chung TCP/IP. Điu
k thut còn tiếp tc phi gii quyết năng lc truyn thông ca các mng vin thông
công cng. Vi Internet, nhng dch v như giáo dc t xa, mua hàng trc tuyến, tư vn
y tế, rt nhiu điu khác đã tr thành hin thc.Tuy nhiên, do Internet phm vi
toàn cu không mt t chc, chính ph c th nào qun nên rt khó khăn trong
vic bo mt và an toàn d liu cũng như trong vic qun lý các dch v. T đó người ta
đã đưa ra mt mô hình mng mi nhm tho mãn nhng yêu cu trên vn có th tn
dng li nhng cơ s h tng hin ca Internet, đó chính hình mng riêng o
(Virtual Private Network - VPN). Vi nh mi này, người ta không phi đầu tư
thêm nhiu v cơ s h tng các tính năng như bo mt, độ tin cy vn đảm bo,
đồng thi th qun riêng được s hot động ca mng này. VPN cho phép người
s dng m vic ti nhà, trên đường đi hay các văn phòng chi nhánh th kết ni an
toàn đến máy ch ca t chc mình bng cơ s h tng được cung cp bi mng công
cng.[5] th đảm bo an toàn thông tin gia các đại lý, người cung cp, c
đối tác kinh doanh vi nhau trong môi trường truyn thông rng ln. Trong nhiu
trường hp VPN cũng ging như WAN (Wide Area Network), tuy nhiên đặc tính quyết
định ca VPN chúng th dùng mng công cng như Internet đảm bo tính
riêng tư và tiết kim hơn nhiu.
1. Định Nghĩa VPN:
VPN được hiu đơn gin nhưs m rng ca mt mng riêng (private network)
thông qua các mng công cng. V căn bn, mi VPN là mt mng riêng r s dng
mt mng chung (thường là internet) để kết ni cùng vi các site (các mng riêng l)
hay nhiu người s dng t xa. Thay cho vic s dng bi mt kết ni thc, chuyên
dng như đường leased line, mi VPN s dng các kết ni o được dn đường qua
Internet t mng riêng ca các công ty ti các site hay các nhân viên t xa. Để có th
gi và nhn d liu thông qua mng công cng mà vn bo đảm tính an tòan và bo mt
VPN cung cp các cơ chế mã hóa d liu trên đường truyn to ra mt đường ng bo
mt gia nơi nhn và nơi gi (Tunnel) ging như mt kết ni point-to-point trên mng
riêng. Đểth to ra mt đường ng bo mt đó, d liu phi được mã hóa hay che
giu đi ch cung cp phn đầu gói d liu (header) là thông tin v đường đi cho phép
có th đi đến đích thông qua mng công cng mt cách nhanh chóng. D lêu được mã
hóa mt cách cn thn do đó nếu các packet b bt li trên đường truyn công cng
cũng không th đọc được ni dung vì không có khóa để gii mã. Liên kết vi d liu
được mã hóa và đóng gói được gi là kết ni VPN. Các đường kết ni VPN thường
được gi là đường ng VPN (VPN Tunnel).
2. Li ích ca VPN:
VPN cung cp nhiu đặc tính hơn so vi nhng mng truyn thng và nhng mng
mng leased-line.Nhng li ích đầu tiên bao gm:
Chi phí thp hơn nhng mng riêng: VPN có th gim chi phí khi truyn ti 20-
40% so vi nhng mng thuc mng leased-line và gim vic chi phí truy cp t xa t
60-80%.
Tính linh hot cho kh năng kinh tế trên Internet: VPN vn đã có tính linh hot và
có th leo thang nhng kiến trúc mng hơn là nhng mng c đin, bng cách đó nó
th hot động kinh doanh nhanh chóng và chi phí mt cách hiu qu cho vic kết ni
m rng. Theo cách này VPN có th d dàng kết ni hoc ngt kết ni t xa ca nhng
văn phòng, nhng v trí ngoài quc tế,nhng người truyn thông, nhng người dùng
đin thoi di động, nhng người hot động kinh doanh bên ngoài như nhng yêu cu
kinh doanh đã đòi hi.
Đơn gin hóa nhng gánh nng.
Nhng cu trúc mng ng, vì thế gim vic qun lý nhng gánh nng: S dng
mt giao thc Internet backbone loi tr nhng PVC tĩnh hp vi kết ni hướng nhng
giao thc như Frame Rely và ATM.
Tăng tình bo mt: các d liu quan trng s được che giu đối vi nhng người
không có quyn truy cp và cho phép truy cp đối vi nhng người dùng có quyn truy
cp.
H tr các giao thc mn thông dng nht hin nay như TCP/IP
Bo mt địa ch IP: bi vì thông tin được gi đi trên VPN đã được mã hóa do đó
các đi ch bên trong mng riêng được che giu và ch s dng các địa ch bên ngoài
Internet.
3. Các thành phn cn thiết để to kết ni VPN:
- User Authentication: cung cp cơ chế chng thc người dùng, ch cho phép người
dùng hp l kết ni và truy cp h thng VPN.
- Address Management: cung cp địa ch IP hp l cho người dùng sau khi gia nhp
h thng VPN để có th truy cp tài nguyên trên mng ni b.
- Data Encryption: cung cp gii pháp mã hoá d liu trong quá trình truyn nhm
bo đảm tính riêng tư và toàn vn d liu.
- Key Management: cung cp gii pháp qun lý các khoá dùng cho quá trình mã hoá
và gii mã d liu.
4. Các thành phn chính to nên VPN Cisco:
a. Cisco VPN Router: s dng phn mm Cisco IOS, IPSec h tr cho vic bo mt
trong VPN. VPN tI ưu hóa các router như đòn by đang tn tI s đầu tư ca Cisco.
Hiu qu nht trong các mng WAN hn hp.
b. Cisco Secure PIX FIREWALL: đưa ra s la chn khác ca cng kết nI VPN
khi bo mt nhóm “riêng tư” trong VPN.
c. Cisco VPN Concentrator series: Đưa ra nhng tính năng mnh trong vic điu
khin truy cp t xa và tương thích vI dng site-to-site VPN. giao din qun d
s dng và mt VPN client.
d. Cisco Secure VPN Client : VPN client cho phép bo mt vic truy cp t xa tI
router Cisco Pix Firewalls mt chương trình chy trên h điu hành
Window.
e. Cisco Secure Intrusion Detection System(CSIDS) Cisco Secure Scanner
thường được s dng để giám sát và kim tra các vn đề bo mt trong VPN.
f. Cisco Secure Policy Manager and Cisco Works 2000 cung cp vic qun h
thng VPN rng ln.
5. Các giao thc VPN:
Các giao thc để to nên cơ chế đường ng bo mt cho VPN là L2TP, Cisco GRE
và IPSec.
a. L2TP:
- Trước khi xut hin chun L2TP (tháng 8 năm 1999), Cisco s dng Layer 2
Forwarding (L2F) như là giao thc chun để to kết ni VPN. L2TP ra đời sau vi
nhng tính năng được tích hp t L2F.
- L2TP là dng kết hp ca Cisco L2F và Mircosoft Point-to-Point Tunneling
Protocol (PPTP). Microsoft h tr chun PPTP và L2TP trong các phiên bn
WindowNT và 2000
- L2TP được s dng để to kết ni độc lp, đa giao thc cho mng riêng o quay s
(Virtual Private Dail-up Network). L2TP cho phép người dùng có th kết ni thông qua
các chính sách bo mt ca công ty (security policies) để to VPN hay VPDN như là s
m rng ca mng ni b công ty.
- L2TP không cung cp mã hóa.
- L2TP là s kết hp ca PPP(giao thc Point-to-Point) vi giao thc L2F(Layer 2
Forwarding) ca Cisco do đó rt hiu qu trong kết ni mng dial, ADSL, và các mng
truy cp t xa khác. Giao thc m rng này s dng PPP để cho phép truy cp VPN bi
nhng ngườI s dng t xa.