intTypePromotion=1
ADSENSE

Chapter 1: Tổng quan về công nghệ phần mềm

Chia sẻ: Trần Công Chính | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:30

130
lượt xem
27
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Một số khái niệm cơ bản về phần mềm – Phâǹ mềm là gì? – Vai tro ̀ của phần mềm – Đặc trưng của phần mềm – Thuộc tính của phần mềm • Công nghệ phần mềm là gì? – Khái niệm, đặc trưng – Lic̣ h sử • Khủng hoảng phần mềm • Một số quan điểm sai lệch.Phần mềm máy tính (Computer software) là: – Sản phẩm do các nhà phát triển phần mềm thiết kế và xây dựng • So sánh chương trình (program) và phần mềm (software) • Software bao gồm 3 phần: – Programs – Data structure • Internal structure • External structure – Documentation, procedures to setup and operate,.....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chapter 1: Tổng quan về công nghệ phần mềm

  1. Khoa CNTT – ĐH Công nghiệp Tp HCM Chương 1 Tổng quan về công nghệ phần mềm BM HTTT – Khoa CNTT – ĐHCN tpHCM - 2009
  2. Nội dung • Một số khái niệm cơ bản về phân mêm ̀ ̀ – Phân mêm là gi? ̀ ̀ ̀ – Vai trò cua phân mêm ̉ ̀ ̀ – Đăc trưng cua phân mêm ̣ ̉ ̀ ̀ – Thuôc tinh cua phân mêm ̣́ ̉ ̀ ̀ • Công nghệ phân mêm là gi? ̀ ̀ ̀ – Khai niêm, đăc trưng ́ ̣ ̣ – Lich sử ̣ • Khủng hoảng phần mềm • Một số quan điểm sai lệch BM HTTT – Khoa CNTT – ĐHCN tpHCM - 2009 2
  3. Khi máy tính chưa xuất hiện, thì việc lập trình chưa có khó khăn gì cả. Khi m ới xuất hiện một vài chiếc máy tính chức năng kém thì việc lập trình b ắt đ ầu gặp một vài khó khăn nho nhỏ. Giờ đây khi chúng ta có nh ững chi ếc máy tính khổng lồ thì những khó khăn ấy trở nên vô cùng lớn. Như vậy ngành công nghiệp điện tử không giải quyết khó khăn nào cả mà h ọ ch ỉ t ạo thêm ra những khó khăn mới. Khó khăn mà họ tạo nên chính là vi ệc s ử d ụng s ản phẩm của họ Edsger Dijkstra BM HTTT – Khoa CNTT – ĐHCN tpHCM - 2009
  4. Phần mềm máy tính là gì? • Phần mềm máy tính (Computer software) là: – Sản phẩm do các nhà phát triển phần mềm thiết kế và xây dựng • So sánh chương trình (program) và phần mềm (software) • Software bao gồm 3 phân: ̀ – Programs – Data structure • Internal structure • External structure – Documentation, procedures to setup and operate,.. BM HTTT – Khoa CNTT – ĐHCN tpHCM - 2009
  5. Vai trò cua phân mêm ̉ ̀ ̀ • Phân mêm – là linh hôn cua hệ thông may tinh ̀ ̀ ̀ ̉ ́ ́́ • Phân mêm tao nên sự khac biêt về cách tổ chức: ̀ ̀ ̣ ́ ̣ – Về phong cach ́ – Về năng suât lao đông ́ ̣ • Ngay cang nhiêu tổ chức được phân mêm hổ trợ ̀ ̀ ̀ ̀ ̀ – Tinh tự đông hoa ngay cang cao ́ ̣ ́ ̀ ̀ – Chi phí cho phân mêm cao hơn nhiêu so với phân cứng ̀ ̀ ̀ ̀ • Ứng dung phân mêm có măt trên moi linh vực: kinh tê, quân ̣ ̀ ̀ ̣ ̣̃ ́ sự, giao duc, văn hoa, giai tri,…. ́ ̣ ́ ̉́ BM HTTT – Khoa CNTT – ĐHCN tpHCM - 2009
  6. Các đặc trưng của phần mềm Software Characteristics 1. Software is developed or engineered, it is not manufactured(phần mềm được phát triển chứ không được sản xuất). 2. Software doesn't "wear out.“(phần mềm không hao mòn) 3. Although the industry is moving toward component-based assembly, most software continues to be custom built. BM HTTT – Khoa CNTT – ĐHCN tpHCM - 2009
  7. Đăc trưng 1 ̣ ̀ Phân mêm được phat triên chứ không được san xuât ̀ ́ ̉ ̉ ́ Tuy phat triên phân mêm và san xuât phân cứng có 1 số điêm ́ ̉ ̀ ̀ ̉ ́ ̀ ̉ ́ giông nhau – Đoi hoi phai có thiêt kế tôt (good design) ̀̉ ̉ ́ ́ – Phụ thuôc vao con người ̣ ̀ Nhưng hai hoat đông nay thực tế rât khac nhau. ̣̣ ̀ ́ ́ – Giai đoan san xuât phân cứng có thể găp trở ngai về chât ̣ ̉ ́ ̀ ̣ ̣ ́ lượng, nhưng với phân mêm thì không rõ rang. ̀ ̀ ̀ – Quy trinh xây dựng "product" khac nhau ̀ ́ BM HTTT – Khoa CNTT – ĐHCN tpHCM - 2009
  8. Đăc trưng 2 ̣ ̀ Phân mêm không mon cũ nhưng thoai hoa theo thời gian ̀ ̀ ́́ Failure curve for hardware BM HTTT – Khoa CNTT – ĐHCN tpHCM - 2009
  9. Đăc trưng 2 ̣ • Phân mêm không nhay cam với môi trường sử dung (bui, ̀ ̀ ̣ ̉ ̣ ̣ nong, chân đông,…) như phân cứng nên không mon cũ như ́ ́ ̣ ̀ ̀ phân cứng ̀ • Nhưng phân mêm sẽ lôi thời theo thời gian do: ̀ ̀ ̃ – Môi trường thay đôi, lam xuât hiên cac khiêm khuyêt ̉̀ ́ ̣ ́ ́ ́ (defect) mới – Lôi phat sinh tăng do nâng câp ̃ ́ ́ • Phân cứng mon cũ có thể thay thế được, nhưng với phần mềm ̀ ̀ thì không có phân mêm dự trữ để thay thê. ̀ ̀ ́ BM HTTT – Khoa CNTT – ĐHCN tpHCM - 2009
  10. Failure curve for software BM HTTT – Khoa CNTT – ĐHCN tpHCM - 2009
  11. Đăc trưng 3 ̣ ̀ Phân mêm không được lăp rap từ mâu có săn măc dù kỹ thuât ̀ ́́ ̃ ̃ ̣ ̣ đang hướng tới lăp rap cac thanh phân lai với nhau. ́́ ́ ̀ ̣̀ • San phâm thường được đăt hang theo yêu câu ̉ ̉ ̣̀ ̀ BM HTTT – Khoa CNTT – ĐHCN tpHCM - 2009
  12. Tiêu chí cua 1 phân mêm tôt? ̉ ̀ ̀ ́ BM HTTT – Khoa CNTT – ĐHCN tpHCM - 2009
  13. ̣́ ̀ ̀ Thuôc tinh phân mêm BM HTTT – Khoa CNTT – ĐHCN tpHCM - 2009
  14. ̣́ ̀ ̀ Thuôc tinh phân mêm • Khả năng bảo trì: Nó có khả năng thực hành những tiến triển để thỏa mãn yêu cầu của khách hàng. • Đang tin cậy: Khả năng tin cậy của phần mềm bao gồm một ́ loạt các đặc tính như là độ tin cậy, an toàn, và bảo mật. Phần mềm tin cậy không thể tạo ra các thiệt hại vật chất hay kinh tế trong trường hợp hư hỏng. • Tinh hiệu quả: Phần mềm không thể phí phạm các nguồn tài ́ nguyên như là bộ nhớ và các chu kì vi xử lý. • Tinh tiên dụng: Phần mềm nên có một giao diện tương đối ́ ̣ dễ cho người dùng và có đầy đủ các hồ sơ về phần mềm. BM HTTT – Khoa CNTT – ĐHCN tpHCM - 2009
  15. Các loại phần mềm System Software (Phần mềm hệ thống) 1. Application Software (phần mềm ứng dụng) 2. 3. Engineering and Scientific Software 4. Embedded Software 5. Product-line Software 6. Web application 7. Artificial Intelligence Software BM HTTT – Khoa CNTT – ĐHCN tpHCM - 2009
  16. Các loại phần mềm System Software (Phần mềm hệ thống) 1. – To service others programs Application Software (phần mềm ứng dụng) 1. – To solve a specific business need 1. Engineering and Scientific Software – Contains a huge computing and sophicated algorithm 1. Embedded Software – Reside within a product or systems, used to control 1. Product-line Software – To provide a specific capabilityfor use by many different customers 1. Web application 2. Artificial Intelligence Software BM HTTT – Khoa CNTT – ĐHCN tpHCM - 2009
  17. Các loại phần mềm 1. System Software (Phần mềm hệ thống) – To service others programs 1. Application Software (phần mềm ứng dụng) – To solve a specific business need 1. Engineering and Scientific Software – Contains a huge computing and sophicated algorithm 1. Embedded Software – Reside within a product or systems, used to control 1. Product-line Software 2. Web application 3. Artificial Intelligence Software BM HTTT – Khoa CNTT – ĐHCN tpHCM - 2009
  18. Legacy software ? BM HTTT – Khoa CNTT – ĐHCN tpHCM - 2009
  19. Lich sử công nghệ phân mêm ̣ ̀ ̀ • Thập niên 1940: chương trình máy tính được viết bằng tay. • Thâp niên 1950: Các công cụ đầu tiên xuất hiện như phần mềm biên dịch Macro Assembler và phần mềm thông dịch đã được tạo ra. Các trình dịch được tối ưư hoá lần đầu tiên ra đời. • Thập niên 1960: Các công cụ của thế hệ thứ hai như trình dịch tối ưu hoá và kiểm tra mẫu đã được. Khái niệm công nghệ phần mềm đã được bàn thảo rộng rãi. • Thập niên 1970: Các công cụ phần mềm như UNIX các vùng chứa mã, lệnh make, v.v. được kết hợp với nhau. Số lượng doanh nghiệp nhỏ về phần mềm và số lượng máy tính cỡ nhỏ tăng nhanh BM HTTT – Khoa CNTT – ĐHCN tpHCM - 2009
  20. Lich sử công nghệ phân mêm ̣ ̀ ̀ • Thập niên 1980: các PC và máy trạm ra đời. Cùng lúc có sự xuất hiện của mô hình dự toán khả năng. Lượng phần mềm tiêu thụ tăng mạnh. • Thập niên 1990: Phương pháp lập trình hướng đối tượng ra đời. Các quá trình nhanh như là lập trình cực hạn được chấp nhận rộng rãi. Trong thập niên này, WWW và các thiết bị máy tính cầm tay phổ biến rộng rãi. • Hiện nay: Các phần mềm biên dịch và quản lý như là .NET, PHP và Java làm cho việc viết phần mềm trở nên dễ dàng hơn nhiều. BM HTTT – Khoa CNTT – ĐHCN tpHCM - 2009
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2