intTypePromotion=1

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY

Chia sẻ: Mai Van Thong | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:32

0
84
lượt xem
16
download

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Công nghiệp chế tạo nói chung và nhà máy cơ khí chế tạo vòng bi nói riêng là một ngành sản xuất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân của nước ta, có nhiệm vụ cung cấp các loại vòng bi phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Trong nhà máy cơ khí có nhiều hệ thống máy móc khác nhau rất đa dạng, phong phú và phức tạp. Các hệ thống máy móc này có tính công nghệ cao và thiện đại. Do vậy mà việc cung cấp điện cho nhà máy phải đảm bảo chất lượng và độ tin cậy cao....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY

  1. CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY I.1/ Giới thiệu chung: Công nghiệp chế tạo nói chung và nhà máy cơ khí chế tạo vòng bi nói riêng là một ngành sản xuất quan trọng trong nền kinh t ế qu ốc dân của nước ta, có nhiệm vụ cung cấp các loại vòng bi phục vụ cho nhu c ầu trong nước và xuất khẩu. Trong nhà máy cơ khí có nhiều hệ thống máy móc khác nhau r ất đa dạng, phong phú và phức tạp. Các hệ thống máy móc này có tính công nghệ cao và thiện đại. Do vậy mà việc cung cấp điện cho nhà máy ph ải đảm bảo chất lượng và độ tin cậy cao. Đứng về mặt cung cấp điện thì việc thiết kế điện ph ải đảm bảo sự gia tăng phụ tải trong tương lai; về mặt kỹ thuật và kinh t ế ph ải đ ề ra phương án cấp điện sao cho không gây quá tải sau vài năm sản xuất và cũng không gây quá dư thừa dung lượng công suất dự trữ. Nhà máy có 10 phân xưởng, các phân xưởng này được xây dựng tương đối gần nhau được cho trong bảng sau: Số trên Diện tích Công suất đặt Tên phân xưởng mặt bằng m2 kW Phòng thí nghiệm 1 990 150 Phân xưởng số 1 2 1610 1500 Phân xưởng số 2 3 960 3000 Phân xưởng số 3 4 1035 1700 Phân xưởng số 4 5 900 2200 Phân xưởng sửa chữa cơ 6 khí 450 Theo tính toán 7 Lò ga 455 300 Phân xưởng rèn 8 110 1500 Bộ phận nén ép 9 300 1200 1
  2. Trạm bơm 10 480 300 Xác định theo diện Chiếu sáng các phân xưởng 11 tích Theo quy trình trang bị điện và công nghệ của nhà máy ta thấy khi ngừng cung cấp điện sẽ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm của nhà máy gây thiệt hại về nền kinh tế quốc dân do đó ta x ếp nhà máy vào ph ụ tải loại II, cần được bảo đảm cung cấp điện liên tục và an toàn. Trong nhà máy có: trạm bơm, phân xưởng sửa chữa cơ khí, phòng thí nghi ệm là hộ loại III, các phân xưởng còn lại là hộ loại I. I.2/ Giới thiệu đặc điểm phụ tải điện của nhà máy: Phụ tải điện trong nhà máy công nghiệp có thể phân ra làm 2 loại phụ tải: + Phụ tải động lực. + Phụ tải chiếu sáng. Phụ tải động lực thường có chế độ làm việc dài hạn, điện áp yêu cầu trực tiếp đến thiết bị là 380/220V, công suất của chúng n ằm trong dảitừ 1 đến hàng chục kW và được cung cấp bởi dòng điện xoay chiều tần số f=50Hz. Phụ tải chiếu sáng thường là phụ tải 1 pha, công suất không lớn. Phụ tải chiếu sáng bằng phẳng , ít thay đổi và th ường dùng dòng đi ện xoay chiều tần số f = 50 Hz. 2
  3. CHƯƠNG II XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN II.1/ Các phương pháp xác định phụ tải tính toán: Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đ ổi, t ương đương với phụ tải thực tế về mặt hiệu quả phát nhiệt hoặc mức đ ộ huỷ hoại cách điện. Nói cách khác, phụ tải tính toán cũng đốt nóng thi ết b ị lên tới nhiệt độ tương tự như phụ tải thực tế gây ra, vì vậy chọn các thiết b ị theo phụ tải tính toán sẽ đảm bảo an toàn thiết bị về mặt phát nóng. Phụ tải tính toán được sử dụng để lựa chọn và kiểm tra các thi ết b ị trong hệ thống cung cấp điện như: máy biến áp, dây dẫn, các thiết bị đóng cắt, bảo vệ … tính toán tổn thất công suất, tổn thất điện năng, tổn th ất điện áp; lựa chọn dung lượng bù công suất phản kháng … phụ t ải tính toán phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: công suất, số lượng, ch ế độ làm việc của các thiết bị điện, trình độ và phương thức vận hành h ệ th ống … Nếu phụ tải tính toán xác định được nhỏ hơn phụ tải thực tế thì sẽ làm giảm tuổi thọ của thiết bị điện, ngược lại nếu phụ tải tính toán xác định được lớn hơn phụ tải thực tế thì gây ra dư thừa công suất, làm ứ đọng vốn đầu tư, gia tăng tổn thất… cũng vì vậy đã có nhi ều công trình nghiên cứu về phương pháp xác định phụ tải tính toán, song cho đ ến nay v ẫn chưa có được phương phương pháp nào thật hoàn thiện. Những phương pháp cho kết quả đủ tin cậy thì lại quá ph ức tạp, kh ối l ượng tính toán và các thông tin ban đầu về phụ tải lại quá lớn. Ngược lại nh ững ph ương pháp tính đơn giản lại có kết quả có độ chính xác th ấp. Sau đây là m ột s ố phương pháp thường dùng để xác định phụ tải tính toán khi quy ho ạch thiết kế hệ thống cung cấp điện: 3
  4. + Phương pháp xác định phụ tải tính toán (PTTT) theo công suất đặt và hệ số nhu cầu: Ptt = knc.Pđ Trong đó : knc : là hệ số nhu cầu , tra trong sổ tay kĩ thuật . Pđ : là công suất đặt của thiết bị hoặc nhóm thiết bị , trong tính toán có thể lấy gần đúng Pđ ≈ Pdđ (kW) . + Phương pháp xác định PTTT theo công su ất công su ất trung bình và hệ số hình dáng của đồ thị phụ tải : Ptt = khd . Ptb Trong đó : khd : là hệ số hình dáng của đồ thị phụ tải tra trong sổ tay kĩ thuật khi biết đồ thị phụ tải . Ptb : là công suât trung bình của thiết bị hoặc nhóm thiết bị (kW) . + Phương pháp xác định PTTT theo công su ất trung bình và đ ộ lệch của đồ thị phụ tải khỏi giá trị trung bình : Ptt = Ptb ± β.σ Trong đó : σ : là độ lệch của đồ thị phụ tải khỏi giá trị trung bình . β : là hệ số tán xạ của σ . + Phương pháp xác định PTTT theo công su ất trung bình và h ệ số cực đại : Ptt = kmax.Ptb = kmax.ksd.Pdđ Trong đó : 4
  5. Pdđ :là công suất danh định của thiết bị hoặc nhóm thiết bị (kW) kmax: là hệ số cực đại, tra trong sổ tay kĩ thuật theo quan hệ kmax = f( nhq , k sd ) . ksd : là hệ số sử dụng tra trong sổ tay kĩ thuật . nhq : là số thiết bị dùng điện hiệu quả. + Phương pháp xác định PTTT theo su ất tiêu hao đi ện năng cho một đơn vị sản phẩm : a0 .M Ptt = Tmax Trong đó : a0: là suất chi phí điện năng cho một đơn vị sản phẩm, kWh/đvsp. M: là số sản phẩm sản suất trong một năm . Tmax: là thời gian sử dụng công suất lớn nhất , (h) + Phương pháp xác định PTTT theo suất trang bị đi ện trên một đơn vị diện tích: Ptt = p0 . F Trong đó : p0 : là suất trang bị điện trên một đơn vị diện tích , (W/m2) . F : là diện tích bố trí thiết bị , (m2) . + Phương pháp tính trực tiếp : Là phương pháp điều tra phụ tải trực tiếp để xác định PTTT áp dụng cho hai trường hợp: - Phụ tải rất đa dạng không thể áp dụng phương pháp nào để xác định phụ tải tính toán. 5
  6. - Phụ tải rất giống nhau và lặp đi lặp lại ở các khu vực khác nhau như phụ tải ở khu chung cư . + Xác định phụ tải đỉnh nhọn của nhóm thiết bị: Theo phương pháp này thì phụ tải đỉnh nhọn của nhóm thiết bị sẽ xuất hiện khi thiết bị có dòng khởi động lớn nhất mở máy còn các thi ết bị khác trong nhóm đang làm việc bình thường và được tính theo công thức sau: Iđn = Ikđ (max) + (Itt - ksd . Iđm (max)) Trong đó: Ikđ (max): là dòng khởi động của thiết bị có dòng khởi động lớn nhất trong nhóm máy. Itt: là dòng điện tính toán của nhóm máy. Iđm (max): là dòng định mức của thiết bị đang khởi động. ksd: là hệ số sử dụng của thiết bị đang khởi động. Trong các phương pháp trên, 3 phương pháp 4,5,6 dựa trên kinh nghiệm thiết kế và vận hành để xác định PTTT nên chỉ cho các kết quả gần đúng tuy nhiên chúng khá đơn giản và ti ện lợi. Các ph ương pháp còn lại được xây dựng trên cơ sở lý thuyết xác suất thống kê có xét đến nhiều yếu tố do đó có kết quả chính xác hơn, nhưng khối lượng tính toán h ơn và phức tạp. Trong bài tập dài này với phân xưởng SCCK ta đã biết vị trí, công suất đặt, và các chế độ làm việc của từng thiết bị trong phân xưởng nên khi tính toán phụ tải động lực của phân xưởng có thể sử dụng ph ương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và h ệ s ố cực đại. Các phân xưởng còn lại do chỉ biết diện tích và công su ất đ ặt c ủa nó nên để xác định phụ tải động lực của các phân xưởng này ta áp dụng phương pháp tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu. Ph ụ t ải chi ếu 6
  7. sáng của các phân xưởng được xác định theo phương pháp suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích sản xuất. II.2/ Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng sửa chữa cơ khí: Phân xưởng sửa chữa cơ khí là phân xưởng số 6 trong sơ đồ mặt bằng nhà máy, có diện tích bố trí thiết bị là 450 m 2. Trong phân xưởng có các thiết bị công suất khác nhau lớn nhất là 90 kW song cũng có những thiết bị công suẩt rất nhỏ ( 0,6 kW ). Dựa vào hệ số tải (k t) để xem chế độ làm việc của thiết bị. Hầu hết các thiết bị làm việc ở chế độ dài hạn . Với phân xưởng sửa chữa cơ khí để có kết quả chính xác nên ch ọn phương pháp tính toán là: “Tính phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ cực đại”. II.2.1/ Phương pháp tính phụ tải tính toán theo công su ất trung bình và hệ số cực dại: Vì đã có thông tin chính sác về mặt bằng bố trí máy móc thi ết b ị biết được công suất và quá trình công nghệ của từng thiết bị nên ta xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và h ệ số c ực đ ại.Theo phương pháp này phụ tải tính toán được xác định như sau: Ptt = kmax. Ptb = kmax. ksdi.Pđmi Trong đó: Pđmi: Công suất định mức của thiết bị thứ i trong nhóm. n: Số thiết bị trong nhóm. ksd: Hệ số sử dụng, tra trong sổ tay kĩ thuật. kmax: Hệ số cực đại, tra trong sổ tay kĩ thuật theo quan hệ: kmax = f(nhq, ksd) nhq: Số thiết bị dùng điện hiệu quả. 7
  8. Số thiết bị dùng điện hiệu quả nhq (số thiết bị quy đổi) là số thiết bị có cùng công suất, cùng chế độ làm việc gây ra hiệu quả phát nhi ệt (ho ặc mức độ phá huỷ cách điện) đối với dây dẫn đúng bằng số thiết bị thực tế có công suất và chế dộ làm việc khác nhau gây ra trong quá trình làm việc, nhq được xác định bằng biểu thức thực tế sau: 2 n  ∑Ρ   dmi  = i =1  n ( ) hq n 2 ∑Ρ dmi i =1 Trong đó Pđmi: Công suất định của thiết bị thứ i trong nhóm. n: Số thiết bị trong nhóm. Việc xác định nhq theo biểu thức lượng trên khá phức tạp nên có thể xác định nhq theo các phương pháp gần đúng sau: Ρdm max m= Ρdm min - Trường hợp: m ≤ 3 và ksd ≥ 0,4 nhq = n Trong đó Pđmmax: Công suất của thiết bị có công suất định mức lớn nh ất trong nhóm nhq: Công suất của thiết bị có định mức nhỏ nhất trong nhóm Chú ý: khi xác định nhq có thể bỏ qua các thiết bị có t ổng công suất < 5% tổng công suất của nhóm thiết bị . - Trưòng hợp: m > 3 và ksd ≥ 0,2 8
  9. n 2 ∑ Ρdmi nhq = i =1 ≤n Ρdm max Khi không áp dụng được các phương pháp trên, việc xác định n hq phải được xác định theo trình tự : Trước hết tính: n1 n* = n Ρ1 Ρ* = Ρ Trong đó P1: Tổng công suất của n1 thiết bị P: Tổng công suất của n thiết bị Sau khi tính được n* và P* tra theo bảng sổ tay kĩ thuật ta tìm được: n*hq = f(n*, P*) Từ đó xác định nhq theo công thức : nhq = n*hq.n II.2.2/ Xác định phụ tải tính toán của phân xưởng sửa chữa cơ khí: 1./ Phân nhóm phụ tải điện: Để phân nhóm phụ tải ta dựa vào nguyên tắc sau: + Các thiết bị trong 1 nhóm phải có vị trí gần nhau trên mặt bằng (điều này sẽ thuận tiện cho việc đi dây tránh chồng chéo, giảm tổn thất ...). + Các thiết bị trong nhóm nên có cùng chế độ làm việc (điều này sẽ thuận tiện cho việc tính toán và CCĐ sau này ví dụ nếu nhóm thiết bị có 9
  10. cùng chế độ làm việc, tức có cùng đồ thị phụ tải vậy ta có thể tra chung được ksd, knc; cosφ; ...). + Các thiết bị trong các nhóm nên được phân bổ để tổng công suất của các nhóm ít chênh lệch nhất (điều này nếu thực hiện được sẽ tạo ra tính đồng loạt cho các trang thiết bị CCĐ). + Ngoài ra số thiết bị trong cùng một nhóm cũng không nên quá nhiều vì số lộ ra của một tủ động lực cũng bị không chế (thông thường số lộ ra lớn nhất của các tủ động lực được chế tạo sẵn cũng không quá 8). Tuy nhiên khi số thiét bị của một nhóm quá nhiều cũng sẽ làm phức tạp hoá trong vận hành và làm giảm độ tin cậy CCĐ cho từng thiết bị. Dựa theo nguyên tắc phân nhóm phụ tải điện đã nêu ở trên và căn cứ vào vị trí, công suất thiết bị bố trí trên mặt bằng phân xưởng có thể chia các thiết bị trong phân xưởng Sửa chữa cơ khí thành: 4 nhóm phụ tải. Kết quả phân nhóm phụ tải điện được trình bày ở bảng sau: Công suất (kW) Số Ký Tên thiết bị TT hiệu lượng 1 máy Toàn bộ Nhóm I Búa hơi để rèn 1 1 2 10 20 Búa hơi để rèn 2 2 2 28 56 3 Lò rèn 3 1 4,5 4,5 4 Lò rèn 4 1 6 6 Quạt lò 5 5 1 2,8 2,8 Quạt thông gió 6 6 1 2,5 2,5 Dầm treo có palăng điện 7 11 1 4,85 4,85 Máy mài sắc 8 12 1 3,2 3,2 Máy biến áp 9 17 2 2,2 4,4 Cộng nhóm 12 104,25 Nhóm II 1 Lò rèn 3 1 4,5 4,5 2 Máy ép ma sát 8 1 10 10 Lò điện 3 9 1 15 15 10
  11. Quạt ly tâm 4 13 1 7 7 Thiết bị cao tần 5 34 1 80 80 Thiết bị đo bi 6 37 1 23 23 Máy bào gỗ 7 41 1 6,5 6,5 Máy cưa đại 8 44 1 4,5 4,5 Máy bào gỗ 9 46 1 10 10 Máy cưa tròn 10 47 1 7 7 Cộng nhóm 10 167,5 Nhóm III Lò băng chạy điện 1 18 1 30 30 Lò điện để hóa cứng linh 2 19 1 90 90 kiện Lò điện 3 20 1 30 30 Lò điện để rèn 4 21 1 36 36 Lò điện 5 22 1 20 20 Lò điện 6 23 1 20 20 Bể dầu 7 24 1 4 4 Thiết bị để tôi bánh răng 8 25 1 18 18 Bể dầu có tăng nhiệt 9 26 1 3 3 Máy đo độ cứng đầu côn 10 28 1 0,6 0,6 Máy mài sắc 11 31 1 0,25 0,25 Cầu trục cánh có palăng 12 33 1 1,3 1,3 điện Cộng nhóm 12 253,15 Nhóm IV 1 Máy nén khí 40 1 25 25 2 Máy khoan 42 1 4,2 4,2 Quạt gió trung áp 3 48 1 9 9 Quạt gió 9,5 4 49 1 12 12 Quạt gió 14 5 50 1 18 18 Cộng nhóm 5 68,2 2./ Xác định phụ tải tính toán: Các phương pháp xác định phụ tải tính toán: - Theo công suất trung bình và hệ số cực đại. 11
  12. - Theo công suất đặt và hệ số nhu cầu. Vì đã biết được khá nhiều thông tin về phụ tải, có th ể xác đ ịnh ph ụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ số cực đại. Do đó phụ tải tính toán được xác định như sau: Ptt = kmax.ksd.ΣPdđi Trong đó : ksd : là hệ số sử dụng của nhóm thiết bị, tra bảng kmax : là hệ số cực đại, tra bảng theo hai đại lượng ksd và nhq nhq : là số thiết bị dùng hiệu quả. Với phân xưởng sửa chữa cơ khí có k sd = 0,14 ÷ 0,2 và cosϕ = 0,5 ÷ 0,6 (tra PL1.1) Nên ta chọn ksd = 0,15 và cosϕ = 0,6. Khi số lượng thiết bị lớn thì việc xác định phụ tải tính toán theo công thức trên là khá phức tạp, vì vậy ta có thể tính theo phương pháp gần đúng với sai số tính toán nằm trong khoảng
  13. Tổng số thiết bị là n = 12 ∑ Pddi = 104,25 kW Tổng công suất danh định là : P = 1 Số thiết bị có công suất không nhỏ hơn công suất của thiết bị có 2 công suất lớn nhất là : n1 = 2 1 Tổng công suất cuả số thiết bị có công suất không nhỏ h ơn công 2 suất của thiết bị có công suất lớn nhất là : n1 P = ∑ Pddi = 56 kW 1 1 Suy ra: n1 2 n* = = =0,167 n 12 P1 56 P* = = =0,537 P 104,25 Tra bảng PL1.4 ta có: n*hq = 0,42 n hq =n* .n=0,42.12=5,04 hq Suy ra n hq ≈ 5 Tra bảng PL 1.5 với ksd = 0,15 và nhq = 5 ta có kmax = 2,87 n ∑ Ptt = kmax ⋅ ksd ⋅ Pdđi = 2,87⋅ 0.15⋅ 104,25 = 44,88 kW 1 Qtt = Ptt⋅ tgϕ = 44,88⋅ tg(arccos0.6) = 59,84 kVAr ⇒ Stt = Ptt +Q2 = 44,882 +59,842 = 74,8 kVA 2 tt St t 74,8 = =113,65 A Itt = U. 3 0,38. 3 b./ Xác định phụ tải tính toán của nhóm II: 13
  14. Công suất (kW) Tên thiết bị Ký hiệu Số lượng TT 1 máy Toàn bộ Nhóm II 1 Lò rèn 3 1 4,5 4,5 2 Máy ép ma sát 8 1 10 10 Lò điện 3 9 1 15 15 Quạt ly tâm 4 13 1 7 7 Thiết bị cao tần 5 34 1 80 80 Thiết bị đo bi 6 37 1 23 23 Máy bào gỗ 7 41 1 6,5 6,5 Máy cưa đại 8 44 1 4,5 4,5 Máy bào gỗ 9 46 1 10 10 Máy cưa tròn 10 47 1 7 7 Cộng nhóm 10 167,5 Tổng số thiết bị là n = 10 ∑ Pddi = 167,5 kW Tổng công suất danh định là : P = 1 Số thiết bị có công suất không nhỏ hơn công suất của thiết bị có 2 công suất lớn nhất là : n1 = 1 1 Tổng công suất cuả số thiết bị có công suất không nhỏ h ơn công 2 suất của thiết bị có công suất lớn nhất là : n1 P = ∑ Pddi = 90 kW 1 1 Suy ra: n1 1 n* = = =0,1 n 10 P1 80 P* = = =0,478 P 167,5 Tra bảng PL1.4 ta có: n*hq = 0,4 14
  15. n hq =n* .n=0,4.10=4 hq Tra bảng PL 1.5 với ksd = 0,15 và nhq = 4 ta có kmax = 3,11 n ∑ Ptt = kmax ⋅ ksd ⋅ Pdđi = 3,11⋅ 0.15⋅ 167,5 = 78,14 kW 1 Qtt = Ptt⋅ tgϕ = 78,14⋅ tg(arccos0.6) = 104,19 kVAr ⇒ Stt = Ptt +Q2 = 78,142 +104,192 = 130,24 kVA 2 tt St t 130,24 = =197,88 A Itt = U. 3 0,38. 3 c./ Xác định phụ tải tính toán của nhóm III: Công suất (kW) Tên thiết bị Ký hiệu Số lượng TT 1 máy Toàn bộ Nhóm III Lò băng chạy điện 1 18 1 30 30 Lò điện để hóa cứng linh kiện 2 19 1 90 90 Lò điện 3 20 1 30 30 Lò điện để rèn 4 21 1 36 36 Lò điện 5 22 1 20 20 Lò điện 6 23 1 20 20 Bể dầu 7 24 1 4 4 Thiết bị để tôi bánh răng 8 25 1 18 18 Bể dầu có tăng nhiệt 9 26 1 3 3 Máy đo độ cứng đầu côn 10 28 1 0,6 0,6 Máy mài sắc 11 31 1 0,25 0,25 Cầu trục cánh có palăng điện 12 33 1 1,3 1,3 Cộng nhóm 12 253,15 Tổng số thiết bị là n = 12 ∑ Pddi = 253,15 kW Tổng công suất danh định là : P = 1 Số thiết bị có công suất không nhỏ hơn công suất của thiết bị có 2 công suất lớn nhất là : n1 = 1 15
  16. 1 Tổng công suất cuả số thiết bị có công suất không nhỏ h ơn công 2 suất của thiết bị có công suất lớn nhất là : n1 P = ∑ Pddi = 90 kW 1 1 Suy ra: n1 1 n* = = =0,083 n 12 P1 90 P* = = =0,356 P 253,15 Tra bảng PL1.4 ta có: n*hq = 0,48 n hq =n* .n=0,48.12=5,76 hq Suy ra n hq ≈ 6 Tra bảng PL 1.5 với ksd = 0,15 và nhq = 6 ta có kmax = 2,64 n ∑ Ptt = kmax ⋅ ksd ⋅ Pdđi = 2,64⋅ 0.15⋅ 253,15 = 100,25 kW 1 Qtt = Ptt⋅ tgϕ = 100,25⋅ tg(arccos0.6) = 133,67 kVAr ⇒ Stt = Ptt +Q2 = 100,252 +133,67 2 = 167,09 kVA 2 tt St t 167,09 = =253,87 A Itt = U. 3 0,38. 3 d./ Xác định phụ tải tính toán của nhóm IV: Công suất (kW) Tên thiết bị Ký hiệu Số lượng TT 1 máy Toàn bộ Nhóm IV 1 Máy nén khí 40 1 25 25 2 Máy khoan 42 1 4,2 4,2 Quạt gió trung áp 3 48 1 9 9 Quạt gió 9,5 4 49 1 12 12 16
  17. Quạt gió 14 5 50 1 18 18 Cộng nhóm 5 68,2 Tổng số thiết bị là n = 5 ∑ Pddi = 68,2 kW Tổng công suất danh định là : P = 1 Số thiết bị có công suất không nhỏ hơn công suất của thiết bị có 2 công suất lớn nhất là: n1 = 2 1 Tổng công suất cuả số thiết bị có công suất không nhỏ h ơn công 2 suất của thiết bị có công suất lớn nhất là: n1 P = ∑ Pddi = 43 kW 1 1 Suy ra: n1 2 n* = = =0,4 n5 P1 43 P* = = =0,630 P 68,2 Tra bảng PL1.4 ta có: n*hq = 0,75 n hq =n* .n=0,75.5=3,75 hq Suy ra n hq ≈ 4 Tra bảng PL 1.5 với ksd = 0,15 và nhq = 4 ta có kmax = 3,11 n ∑ Ptt = kmax ⋅ ksd⋅ Pdđi = 3,11⋅ 0.15⋅ 68,2 = 31,82 kW 1 Qtt = Ptt⋅ tgϕ = 31,82⋅ tg(arccos0.6) = 42,43 kVAr ⇒ Stt = Ptt +Q2 = 31,822 +42,432 = 53,04 kVA 2 tt 17
  18. St t 53,04 = =80,59 A Itt = U. 3 0,38. 3 Bảng tổng kết: Phụ tải tính toán Số Pđ ặ t Nhóm ksd nhq kmax Ptt Qtt Stt Itt lượng kW kW kVAr kVA A I 12 104,25 0,15 5 2,87 44,88 59,84 74,80 113,65 II 10 167,5 0,15 4 3,11 78,14 104,19 130,23 197,87 III 12 253,15 0,15 6 2,64 100,25 133,66 167,08 253,85 IV 5 68,2 0,15 4 3,11 31,82 42,42 53,03 80,56 3./ Xác định phụ tải chiếu sáng của phân xưởng sửa chữa cơ khí: Phụ tải chiếu sáng được tính theo công suất chiếu sáng trên m ột đơn vị diện tích. Công thức tính : Pcs =p0. F Trong đó : P0: là suất phụ tải chiếu sáng trên đơn vị diện tích (W/m2) F : là diện tích cần được chiếu sáng (m2) Diện tích chiếu sáng toàn phân xưởng F = 375 (m2) Suất phụ tải chiếu sáng chung cho phân xưởng sửa chữa cơ khí là p0 =16 (W/m2) (tra PL1.7) vì trong phân xưởng SCCK hệ thống chiếu sáng sử dụng đèn sợi đốt Như vậy phụ tải chiếu sáng của toàn phân xưởng là: Pcs =p0× F =16× 375=6000 W= 6 kW Qcs=Pcs× tgϕcs=0 (đèn sợi đốt cosϕcs=1). 4./ Xác định phụ tải tính toán của toàn phân xưởng: Công suất tác dụng của phân xưởng: Ppx = k dt ∑ Ptt 18
  19. = 0,85× (44,88+78,14+100,25+31,82 ) = 216,82 (kW) Trong đó k dt là hệ số đồng thời của toàn phân xưởng , lấy k dt =0.85 Phụ tải phản kháng của phân xưởng: Q px = k dt ∑ Q tt =0,85× (59,84+104,19+133,66+42,42)=289,09 (kVAr) Phụ tải toàn phân xưởng kể cả chiếu sáng: Spx = (Ppx +Pcs )2 +Q 2px = (216,82+6) 2 +289,092 =365,00 (kVA) Spx 365,00 Ipx = = =554,56 (A) U 3 0,38× 3 Ppx +Pcs 216,82+6 cosϕpx = = =0,610 Spx 365,00 II.3/ Xác định phụ tải tính toán của các phân xưởng còn lại: Do chỉ biết công suất đặt và diện tích của phân x ưởng nên ở đây ta sử dụng phương pháp xác định PTTT theo công suất đặt và h ệ số nhu cầu. Công thức tính: Pdl = knc.Pđ Qtt = Pdl.tg ϕ 2 2 Ptt +Q tt Stt = Trong đó: Pđ : là công suất đặt của thiếtbị trong phân xưởng . k nc: là hệ số nhu cầu của thiết bị hoặc nhóm thiết bị, tra trong sổ tay kỹ thuật. tg ϕ : Tương ứng với Cos ϕ đặc trưng cho nhóm hộ tiêu thụ. Kết quả tính toán cho ở bảng dưới: 19
  20. Tên phân m2F tgφ kWPđ Knc Cosφ W/m2Po kWPdl kWPcs kWPtt kVArQtt kVAStt AItt xưởng Phòng thí 150 990 0,7 0,8 20 105 19,8 124,8 93,6 156 237,017 0,75 nghiệm 1610 0,7 0,7 15 1050 24,15 1074,15 1095,85 1534,5 2331,43 1,02 1Phân xưởng số 1500 960 0,7 0,7 15 2100 14,4 2114,4 2157,12 3020,57 4589,28 1,02 2Phân xưởng số 3000 1035 0,7 0,7 15 1190 15,53 1205,53 1229,88 1722,18 2616,58 1,02 3Phân xưởng số 1700 900 0,7 0,7 15 1540 13,5 1553,5 1584,89 2219,29 3371,86 1,02 4Phân xưởng số 2200 20 Phân xưởng sửa chữa cơ khí - 375 - 0,61 16 216,8 6 222,82 289,45 365,28 554,984 1,3 Lò ga 300 455 0,6 0,7 16 180 7,28 187,28 191,06 267,54 406,489 1,02 110 0,6 0,7 15 900 1,65 901,65 919,87 1288,07 1957,02 1,02 Phân xưởng rèn 1500 300 0,7 0,8 15 840 4,5 844,5 633,38 1055,63 1603,86 0,75 Bộ phận nén ép 1200 300 480 0,6 0,7 15 180 7,2 187,2 190,98 267,43 406,316 1,02 Trạm bơm Tổng cộng 8415,83 8386,08 11896,5 18074,8
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2