ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự do – Hạnh phúc

TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC (Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CĐSL ngày tháng năm 2012 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Sơn La)

TÊN CHƯƠNG TRÌNH TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO NGÀNH ĐÀO TẠO MÃ NGÀNH LOẠI HÌNH ĐÀO TẠO : KẾ TOÁN : CAO ĐẲNG : KẾ TOÁN : 51340301 : CHÍNH QUY

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung - Chương trình được thiết kế để đào tạo kế toán viên trình độ Cao đẳng. Sinh viên tốt nghiệp ra trường có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, có sức khoẻ tốt, nắm vững kiến thức cơ bản, cơ sở kỹ năng thực hành về nghiệp vụ kế toán, đủ khả năng giải quyết những vấn đề thông thường về chuyên môn kế toán và tổ chức các công tác kế toán ở các đơn vị, đồng thời có khả năng học tập nghiên cứu để nâng cao trình độ nhằm đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp trong điều kiện của nền kính tế thị trường. - Sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường có thể làm việc ở bộ phận kế toán, tài chính tại các doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức.

1.2. Mục tiêu cụ thể 1.2.1. Kiến thức - Lý giải được các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lê nin. Vận dụng đúng đường lối, quan điểm của Đảng và tư tưởng Hồ Chí Minh trong cuộc sống và công tác. - Vận dụng được các kiến thức cơ bản về ngoại ngữ và khoa học tự nhiên, tin học vào học tập các môn chuyên ngành kế toán. - Vận dụng các kiến thức cơ bản về hạch toán kế toán: các nguyên lý tài chính, tiền tệ; nguyên lý kế toán; tài chính trong các doanh nghiệp vào thực tế công việc.

- Giải thích được nội dung, mô tả được kết cấu của hệ thống các tài khoản trong và ngoài bảng cân đối kế toán. - Mô tả được về bộ máy kế toán, mô hình tổ chức bộ máy kế toán, cách hạch toán các quá trình kinh doanh chủ yếu. - Giải thích được và thực hiện đúng quy trình thu, nộp thuế, kiểm toán, thị trường chứng khoán.

- Vận dụng được tin học trong hạch toán kế toán. - Quản lý tài chính một doanh nghiệp, một tổ chức, hạch toán kế toán đúng quy

định của pháp luật. 1.2.2. Kỹ năng - Thành thạo trong việc lập sổ, ghi sổ kế toán; lập và sử lý các chứng từ kế toán. - Lập đúng kết cấu bảng cân đối kế toán, bảng kết quả hoạt động kinh doanh. - Thành thạo trong việc tính giá trị các đối tương kế toán (sản phẩm, tính lương, khấu hao tài sản cố định, chi phí sản xuất, các loại thuế) của Doanh nghiệp, tổ chức trong quản lý tài chính theo đúng pháp luật.

1

- Bước đầu biết phân tích, lập kế hoạch tài chính, quản lý cho một doanh nghiệp,

một tổ chức.

- Sử dụng thành thạo máy tính để làm quản lý tài chính, hạch toán kế toán. - Phân tích, thống kê được tình hình tài chính tại doanh nghiệp, tổ chức. - Thành thạo trong việc tính tính toán thuế, miễn, giảm, hoàn thuế, lưu chứng từ, báo cáo.

- Thực hiện đúng quy trình kiểm toán và báo cáo tài chính. - Bước đầu biết phân tích, đánh giá những diễn biến của thị trường chứng khoán, giao dịch khớp lệnh, báo giá, đấu giá, đấu thầu trái phiếu, cổ phiếu.

1.2.3. Thái độ - Tích cực tham gia các hoạt động xã hội, xây dựng và bảo vệ quê hương đất

nước, giúp đỡ, ửng hộ đồng bào gặp hoạn nạn, khó khăn trong cuộc sống. - Thực hiện đúng các đường lối quan điểm của Đảng và Nhà nước, các quy định của ngành, cơ sở và địa phương.

- Trung thực, trong cuộc sống, chính xác, an toàn trong công tác. - Thường xuyên tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, cập nhật các kiến thức kịp thời với sự thay đổi nhanh của CNTT. - Tích cực rèn luyện về sức khỏe để đảm bảo công tác lâu dài.

2. Thời gian đào tạo: 3 năm, chia làm 6 học kỳ chính 3. Khối lượng kiến thức toàn khóa: 99 tín chỉ 4. Đối tượng tuyển sinh

+ Tốt nghiệp Phổ thông Trung học hoặc tương đương + Đảm bảo sức khỏe + Tuyển sinh theo Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo

5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

Thực hiện theo Quyết định số 528/QĐ-CĐSL ngày 20 tháng 9 năm 2011 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Sơn La về việc ban hành “Quy chế đào tạo Cao đẳng chính quy theo học chế tín chỉ” 6. Thang điểm

Thực hiện theo Quyết định số 528/QĐ-CĐSL ngày 20 tháng 9 năm 2011 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Sơn La về việc ban hành “Quy chế đào tạo Cao đẳng chính quy theo học chế tín chỉ” 7. Nội dung chương trình

SỐ TC

TT Mã HP

TÊN MÔN

LT TH

Những nguyên lý cơ bản của CN Mác - Lênin Tư tưởng Hồ Chí Minh Đường lối cách mạng của ĐCS Việt Nam

QL Hành chính Nhà nước & QL ngành Pháp luật đại cương

Tiếng Anh 1 Tiếng Anh 2

7.1. Kiến thức giáo dục đại cương 7.1.1. Lý luận chính trị 002601 1 002802 2 002703 3 7.1.2. Khoa học xã hội - Nhân văn - Nghệ thuật *) Bắt buộc 003804 1 2 013601 7.1.3. Ngoại ngữ 002205 1 002206 2 7.1.4. Toán - Tin học - Khoa học tự nhiên - Công nghệ - Môi trường 1 2

Toán ứng dụng C Nhập môn tin học

190107 002918

TS 38 10 5 2 3 4 2 2 7 3 4 9 3 4

4 2 2 4 2 2 7 3 4 3 2

1 0 1 0 0 0 0 0 0 0 2

2

SỐ TC

TT Mã HP

TÊN MÔN

Xác suất thống kê

Giáo dục thể chất 1 Giáo dục thể chất 2

Kinh tế vi mô Pháp luật kinh tế Lý thuyết thống kê Quản trị học Tài chính – tiền tệ Nguyên lý kế toán Kinh tế vĩ mô

Toán kinh tế Tài chính doanh nghiệp

Kế toán máy Thuế Kế toán doanh nghiệp 1 Kế toán quản trị Lý thuyết kiểm toán Tổ chức công tác kế toán Kế toán doanh nghiệp 2 Kế toán hành chính sự nghiệp Phân tích hoạt động kinh doanh Kế toán ngân sách xã phường

190642 190643 190644 190645 190620 190646 190647 190624 190648 190651

Đồ án môn học Kế toán Doanh nghiệp Kế toán xây dựng cơ bản

190626 190649

Kế toán ngân hàng Nghiệp vụ ngân hàng

190652 190650

190653 190654

Tin học nâng cao Tin học kế toán

Thực tập tốt nghiệp

3 240103 7.1.5. Giáo dục thể chất 002008 1 002009 2 7.1.6. Giáo dục quốc phòng (135 tiết) 7.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 7.2.1. Kiến thức cơ sở khối ngành và nhóm ngành 190505 1 193606 2 180104 3 190508 4 190609 5 190640 6 190511 7 190512 Marketing 8 190141 9 10 190614 7.2.2. Kiến thức ngành 7.2.2.1. Kiến thức chung của ngành *) Bắt buộc 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 *) Tự chọn (chọn 2/4 tín chỉ) 1 2 7.2.2.2. Kiến thức chuyên sâu của ngành (Tự chọn 1 trong 2 chuyên ngành) * Chuyên ngành kế toán ngân hàng (chọn 2/4 tín chỉ) 1 2 * Chuyên ngành kế toán doanh nghiệp (chọn 2/4 tín chỉ) Kế toán các ngành kinh doanh đặc biệt 1 2 Kế toán công ty 7.2.3. Kiến thức bổ trợ (Chọn 2/4 tín chỉ) 192955 1 2 190656 7.2.4. Thực tập tốt nghiệp 190639

Tổng cộng

LT TH 2 0 0 5 2 2 2 2 2 2 2 2 1 2 0 1 2 2 2 1 2 2 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1 0

0 2 1 1 1 0 0 0 0 0 1 0 0 1 1 3 1 2 1 0 1 2 1 1 1 2 1 1 1 1 1 1 1 6

TS 2 2 1 1 6 61 22 2 2 2 2 2 3 2 2 2 3 29 3 2 4 3 2 2 4 3 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 6 6 99

3

8. Kế hoạch giảng dạy

4

9. Mô tả vắn tắt nội dung và khối lượng các học phần

9.1. Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin Mã môn học: 002601 Khối lượng: 5(4,1) Môn học trước: Không Môn học cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về những nguyên lý, quy luật và phạm trù của triết học, Kinh tế chính trị, Chủ nghĩa xã hội khoa học của chủ nghĩa Mác - Lênin.

9.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh Mã môn học: 002802 Khối lượng: 2(2,0) Môn học trước: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin Môn học cung cấp cho người học những nội dung cơ bản về: cơ sở, quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh; tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc, cách mạng giải phóng dân tộc; về CNXH và con đường quá độ lên CNXH ở Việt Nam; về Đảng Cộng Sản Việt Nam; tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc, đoàn kết quốc tế; về dân chủ và nhà nước của dân, do dân, vì dân; về đạo đức, văn hóa xây dựng con người mới.

9.3. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam Mã môn học: 002703 Khối lượng: 3(2,1) Môn học trước: Tư tưởng Hồ Chí Minh Môn học cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nan; đường lối của Đảng trong thời kỳ đổi mới về một số lĩnh vực: công nghiệp hóa, nền kinh tế thị trường, hệ thống chính trị, văn hóa và các vấn đề xã hội, đối ngoại.

9.4. Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành Mã môn học: 003804 Khối lượng: 2(2,0) Môn học trước: Không Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 33/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 22 tháng 7 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

9.5. Pháp luật đại cương Mã môn học: 013601 Khối lượng: 2(2,0) Môn học trước: Không Học phần Pháp luật đại cương gồm 5 chương, cung cấp những kiến thức cơ bản nhất về nhà nước và pháp luật dưới góc độ của khoa học quản lý. Trên cơ sở đó, đi vào phân tích hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước ta hiện nay; quan hệ pháp luật và các yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật; các hình thức thực hiện pháp luật, xác định hành vi nào là vi phạm pháp luật và việc áp dụng trách nhiệm pháp lý đối với chủ thể vi phạm pháp luật; hệ thống các ngành luật hiện tại của Việt Nam; nguyên tắc và các biện pháp tăng cường pháp chế XHCN của Nhà nước ta trong giai đoạn hiện nay.

9.6. Tiếng Anh 1 Mã môn học: 002205 Khối lượng: 3(3,0) Môn học trước: không

5

Môn học cung cấp một số hiện tượng ngữ pháp cơ bản: Các thì trong Tiếng Anh; cách sử dụng some/any, much/many; so sánh hơn, hơn nhất, so sánh bằng...; một số từ vựng về các chủ đề: đất nước, con người, sở thích, mua sắm, thể thao... Đồng thời cũng bao gồm các bài đọc, bài tập, được thiết kế nhằm giúp sinh viên luyện tập và phát triển kỹ năng giao tiếng bằng Tiếng Anh: Nghe, nói, đọc, viết.

9.7. Tiếng Anh 2 Mã môn học: 002206 Khối lượng: 4(4,0) Môn học trước: Tiếng Anh 1 Môn học cung cấp một số hiện tượng ngữ pháp cơ bản: Các thì trong Tiếng Anh; các loại câu điều kiện; dạng bị động của động từ; cách sử dụng các từ should, could, must, have to, might...; cung cấp một số từ vựng về các chủ đề: điện ảnh, du lịch, nghề nghiệp, ước mơ, thiên tai... Đồng thời cũng bao gồm các bài đọc, bài tập, được thiết kế nhằm giúp sinh viên luyện tập và phát triển kỹ năng giao tiếng bằng Tiếng Anh: Nghe, nói, đọc, viết.

9.8. Toán ứng dụng C Mã học phần: 190107 Khối lượng: 3(3,0) Môn học trước: Không Cung cấp cho sinh viên một số kiến thức cơ bản về giải tích toán học như: hàm số, ma trận, vi phân, tích phân (tích phân bất định, tích phân xác định, tích phân suy rộng) để sinh viên có đủ khả năng tiếp thu các kiến thức cơ sở và chuyên môn. Đồng thời rèn luyện cho sinh viên khả năng tư duy lôgíc, phương pháp phân tích định lượng các vấn đề kinh tế để ứng dụng khi học các học phần nâng cao.

9.9. Nhập môn tin học Mã môn học: 002918 Khối lượng: 4(2,2) Môn học trước: Không Học phần cung cấp một số kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin như: Khai thác và sử dụng internet để truy xuất thông tin; soạn thảo văn bản bằng Microsoft Word ; Tính toán với Microsoft Excel sử dụng được các hàm trong Excel; Thiết kế được bài giảng, bài báo cáo trình chiếu Power Point.

9.10. Xác suất thống kê Mã môn học: 240103 Khối lượng: 2(2,0) Môn học trước: Toán cao cấp 1 Phần xác suất tập trung dạy các nội dung: sự kiện và xác suất; đại lượng ngẫu nhiên rời rạc, phân phối nhị thức; luật phân phối chuẩn. Phần thống kê không trình bày lý thuyết mà tập trung vào các vấn đề cần giải quyết, công thức tính, cách kết luận...

9.11. Giáo dục thể chất 1 Mã môn học: 002008 Khối lượng: 1(0,1) Môn học trước: Không Môn học cung cấp quan điểm, đường lối và chủ trương của Đảng và Nhà nước về công tác TDTT trong giai đoạn mới. Cơ sở khoa học và kiến thức tự kiểm tra sức khỏe. Thực hành các bài thể dục tay không, đội hình, đội ngũ, điền kinh (chạy ngắn,

6

chạy trung bình, nhảy cao, nhảy xa, đẩy tạ); các bài tập với dụng cụ như xà đơn, xà kép, cầu thăng bằng.

9.12. Giáo dục thể chất 2 Mã môn học: 002009 Khối lượng: 1(0,1) Môn học trước: Giáo dục thể chất 1 Thực hiện đúng các động tác cơ bản trong các bài tập. nâng cao thành tích ở một số nội dung điền kinh theo năng lực của mỗi cá nhân, nâng cao ý thức tự giác tích cực trong quá trình học tập.

Xác định đúng mục tiêu môn học và nhận thức sâu sắc nhiệm vụ của bản thân trong quá trình học tập. Hình thành tinh thần say mê tập luyện nâng cao trình độ và sức khỏe.

9.13. Giáo dục quốc phòng – an ninh Mã môn học: 002110 Khối lượng: 135 tiết Môn học trước: Không Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số: 81/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

9.14. Kinh tế vi mô Mã học phần: 190505 Khối lượng: 2(2,0) Môn học trước: (02, 02, 0, 60) Môn học trước: Các học phần Mác - Lê nin, Toán cao cấp 1. Trang bị những kiến thức cơ bản giúp cho sinh viên hiểu và biết cách phân tích các vấn đề về sử dụng nguồn lực một cách tối ưu trong phạm vi từng đơn vị kinh tế. Mặt khác, học phần cũng cung cấp những kiến thức cơ bản làm nền tảng để nghiên cứu nhiều học phần khác như: kinh tế công cộng, kinh tế đầu tư, kinh tế quốc tế, kinh tế ngành...

9.15. Pháp luật kinh tế Mã học phần: 193606 Khối lượng: 2(2,0) Môn học trước: Các học phần Mác - Lê nin, Kinh tế vi mô. Cung cấp cho sinh viên những kiến thức và hiểu biết cơ bản như: Những quy định pháp luật của Việt Nam liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; Địa vị pháp lý của các doanh nghiệp; Hành vi, phương thức thực hiện và các chế tài với hành vi kinh doanh; Quy định về sử dụng lao động trong kinh doanh; Các quy định về hợp đồng kinh tế, tranh chấp kinh tế và giải quyết các tranh chấp kinh tế trong hoạt động kinh doanh, phá sản doanh nghiệp.

9.16. Lý thuyết thống kê Mã học phần: 180104 Khối lượng: 2(2,0) Môn học trước: Toán ứng dụng C, Kinh tế vi mô Cung cấp những lý luận về khoa học thống kê: Mặt lượng trong mối quan hệ với mặt chất của các hiện tượng kinh tế-xã hội số lớn gắn liền với những điều kiện về không gian và thời gian cụ thể. Trên cơ sở đó tập trung vào nghiên cứu quá trình tổ chức điều tra, tổng hợp số liệu, phân tích và dự đoán các hiện tượng kinh tế-xã hội.

9.17. Quản trị học Mã học phần: 190508

7

Khối lượng: 2(2,0) Môn học trước: Mác-Lênin, Kinh tế vi mô, Lý thuyết thống kê, Pháp luật kinh tế. Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về quản trị học được vận dụng trong lĩnh vực kinh doanh như: Bản chất, vai trò, chức năng, quá trình phát triển của quản trị kinh doanh; Đi sâu nghiên cứu quản trị ở một số lĩnh vực cụ thể của quá trình kinh doanh như: quản trị sản xuất và tác nghiệp, môi trường kinh doanh, quyết định trong kinh doanh, hoạch định chiến lược, quản trị nguồn nhân lực.

9.18. Tài chính - Tiền tệ Mã học phần: 190609 Khối lượng: 2(2,0) Môn học trước: Cung cấp những khái niệm cơ bản về tài chính, khái quát về hệ thống tài chính và các khâu trong hệ thống tài chính cũng như mối quan hệ của chúng trong hệ thống tài chính. Học phần cũng giới thiệu các khái niệm rất cơ bản về tiền tệ, lạm phát tiền tệ, cung cầu tiền tệ và ngân hàng trung ương.

9.19. Nguyên lý kế toán: Mã học phần: 190640 Khối lượng: 3(2,1) Môn học trước: Cung cấp những kiến thức cơ bản về: Khái niệm, đối tượng, nguyên tắc, chức năng nhiệm vụ, vai trò của kế toán; Các phương pháp kế toán và việc vận dụng các phương pháp kế toán vào quá trình kế toán các hoạt động chủ yếu của một loại hình đơn vị cụ thể.

9.20. Kinh tế vĩ mô Mã học phần: 190511 Khối lượng: 2(2,0) Môn học trước: Kinh tế Chính trị, Kinh tế Vi mô. Gồm 6 chương, bao gồm các nội dung giới thiệu các khái niệm cơ bản, tính các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, xác định sản lượng cân bằng, phân tích các chính sách tài khóa và tiền tệ, xem xét tổng cung và tổng cầu, lạm phát và thất nghiệp, phân tích chính sách kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở, phân tích nguồn tăng trưởng.

9.21. Marketing Mã học phần: 190512 Khối lượng: 2(2,0) Môn học trước: Quản trị học, Kinh tế vi mô Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản nhất về chính sách, phương pháp, kinh nghiệm và nghệ thuật kinh doanh làm cơ sở cho việc tiếp tục nghiên cứu các môn học Marketing chuyên ngành sau này. Hình thành cho sinh viên năng lực khái quát và phân tích các hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, vận dụng kiến thức đã học trong công việc.

9.22. Toán kinh tế Mã học phần: 190141 Khối lượng: 2(1,1) Môn học trước: Toán ứng dụng C, Xác suất thống kê Giúp sinh viên nắm vững được những kiến thức cơ bản của môn toán kinh tế thường được áp dụng vào sản xuất và phương pháp xây dựng một số mô hình toán kinh tế. Qua đó sinh viên có thể lựa chọn mô hình phù hợp, phân tích, thu thập và xử

8

lý những số liệu cần thiết thành lập mô hình toán kinh tế cho một vấn đề kinh tế được đặt ra.

9.23. Tài chính doanh nghiệp Mã học phần: 190614 Khối lượng: 3(2,1) Môn học trước: Kế toán doanh nghiệp 1, Kế toán doanh nghiệp 2, Thuế, Phân tích hoạt động doanh nghiệp

Trang bị các kiến thức cơ bản về: vấn đề cơ bản về bản chất, chức năng của tài chính doanh nghiệp; vốn của doanh nghiệp; chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm; tiêu thụ sản phẩm, lợi nhuận và phân phối lợi nhuận; công tác kế hoạch hóa tài chính trong doanh nghiệp.

9.24. Tin học kế toán Mã học phần: 190656 Khối lượng: 2(0,2) Môn học trước: Tin học đại cương, Lý thuyết thống kê, Nguyên lý kế toán. Học phần cung cấp những kiến thức, kỹ thuật tính toán căn bản trên máy tính được ứng dụng trong thống kê và kế toán dựa vào phần mềm MICROSOFT EXEL.

9.25. Thuế Mã học phần: 190643 Khối lượng: 2(1,1) Môn học trước: Kinh tế vi mô, Pháp luật kinh tế, Tài chính - Tiền tệ Học phần bao gồm những vấn đề cơ bản về thuế và các chính sách thuế của Nhà nước liên quan đến hoạt động sản xuất-kinh doanh của doanh nghiệp. Học phần tập trung vào việc nghiên cứu các sắc thuế hiện hành, làm rõ đặc điểm cơ bản của từng loại thuế, phương pháp tính toán và các thủ tục cần thiết kê khai, nộp thuế đối với nhà nước.

9.26. Kế toán doanh nghiệp 1 Mã học phần: 190644 Khối lượng: 4(2,2) Môn học trước: Nguyên lý kế toán Học phần cung cấp những kiến thức chuyên môn chủ yếu về kế toán tài chính doanh nghiệp như: Kế toán vốn bằng tiền và các khoản ứng trước; Kế toán nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ; Kế toán tài sản cố định; Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm; Kế toán thành phẩm và tiêu thụ; Kế toán các nguồn vốn; Lập các báo cáo tài chính chủ yếu. 9.27. Kế toán quản trị Mã học phần: 190645 Khối lượng: 3(2,1) Môn học trước: Nguyên lý kế toán, Kế toán tài chính doanh nghiệp. Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản có liên quan đến việc ghi chép, tổng hợp, phân tích các khoản mục chi phí và dự toán chi phí cho kỳ kế hoạch, nhằm cung cấp thông tin phục vụ cho chức năng kiểm soát và đánh giá chi phí kinh doanh.

9.28. Lý thuyết kiểm toán Mã học phần: 190620 Khối lượng: 2(2,0) Môn học trước: Kế toán tài chính doanh nghiệp, Kế toán quản trị chi phí.

9

Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về kiểm toán như: khái niệm, bản chất, đối tượng của kiểm toán, các phương pháp kiểm toán, trình tự các bước kiểm toán, chuẩn mực kiểm toán...

9.29. Tổ chức công tác kế toán Mã học phần: 190646 Khối lượng: 2(1,1) Môn học trước: Nguyên lý kế toán, kế toán tài chính DN1 và 2. Học phần cung cấp những kiến thức chủ yếu về tổ chức công tác kế toán ở Việt Nam, cách thức tổ chức bộ máy kế toán, các hình thức sổ sách, chứng từ kế toán, việc thực hiện kiểm tra công tác kế toán. Chủ yếu là rèn cho sinh viên biết cách ghi các loại sổ sách, chứng từ kế toán.

9.30. Kế toán doanh nghiệp 2 Mã học phần: 190647 Khối lượng: 4(2,2) Môn học trước: Nguyên lý kế toán, Kế toán tài chính DN 1. Học phần mô tả những kiến thức lý thuyết chung nhất về kế toán doanh nghiệp như: Kế toán các khoản đầu tư tài chính, các khoản dự phòng; kế toán vốn bằng tiền và tiền vay; Kế toán các quan hệ thanh toán; Kế toán vốn chủ sở hữu và các nghiệp vụ khác; và Lập các báo cáo tài chính chủ yếu. 9.31. Kế toán hành chính sự nghiệp: Mã học phần: 190624 Khối lượng: 3(2,1) Môn học trước: Nguyên lý kế toán Trang bị cho sinh viên những kiến thức tổng quát về kế toán hành chính sự nghiệp, vận dụng chế độ kế toán trong các loại hình đơn vị hành chính sự nghiệp. Giúp sinh viên có phương pháp nghiên cứu triển khai chế độ kế toán hiện hành trong các đơn vị hành chính sự nghiệp; Có thể cụ thể hóa những hiểu biết vào quá trình thông tin và kiểm soát các hoạt động tổ chức, huy động và sử dụng vốn trong các đơn vị hành chính sự nghiệp.

9.32. Phân tích hoạt động kinh doanh Mã học phần: 190648 Khối lượng: 2(1,1) Môn học trước: Quản trị doanh nghiệp Cung cấp cho sinh viên một số phương pháp phân tích hữu hiệu và thuận tiện hoạt động kinh doanh, từ cách nhận định hiệu quả sản xuất kinh doanh một loại sản phẩm, một thương vụ cụ thể đến nhận định tổng quát quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kì nhất định. Từ đó giúp sinh viên vận dụng những phương pháp đã học phân tích quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, phân tích kết quả và hiệu quả sản xuất, phân tích tài sản và vốn của doanh nghiệp.

9.33. Đồ án môn học Kế toán doanh nghiệp Mã học phần: 190626 Khối lượng: 2(0,2) Môn học trước: Kế toán doanh nghiệp 1, kế toán doanh nghiệp 2 Môn học trang bị những kiến thức ban đầu cho sinh viên làm quen với mô hình kế toán tại đơn vị và bước đầu làm quen với cách thức hạch toán tổng hợp tại đơn vị cụ thể.

9.34. Kế toán ngân sách xã phường Mã học phần: 190651

10

Khối lượng: 2(1,1) Môn học trước: Kế toán hành chính sự nghiệp Môn học cung cấp những kiến về nghiệp vụ kế toán và có vai trò tích cực trong việc quản lý điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế. Môn học này có vai trò tích cực trong việc quản lý, kiểm soát quá trình sử dụng và quyết toán kinh phí nhà nước.

9.35. Kế toán xây dựng cơ bản Mã học phần: 190649 Khối lượng: 2(1,1) Môn học trước: Nguyên lý kế toán Môn học giới thiệu những vấn đề cơ bản trong doanh nghiệp xây lắp, hệ thống tài khoản sử, phương pháp kế toán trong các giai đoạn của doanh nghiệp xây lắp.

9.36. Kế toán ngân hàng Mã học phần: 190652 Khối lượng: 2(1,1) Môn học trước: Nguyên lý kế toán, Kế toán tài chính doanh nghiệp, Kế toán hành chính sự nghiệp, Kế toán quản trị

Củng cố khắc sâu những kiến thức đã học, rèn luyện kỹ năng và nâng cao kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ trong các lĩnh vực tài chính kế toán; vận dụng những kiến thức đó vào việc giải quyết những tình huống cụ thể trong hoạt động thực tiễn.

9.37. Nghiệp vụ ngân hàng Mã học phần: 190650 Khối lượng: 2(1,1) Môn học trước: Tài chính - Tiền tệ, Quản lý ngân sách Nhà nước Môn học này sẽ giúp sinh viên hiểu biết về hầu hết tất cả các nghiệp vụ (hoặc có thể hiểu là sản phẩm/ dịch vụ) mà 1 NHTM cung cấp cho khách hàng. Từ quy trình, luật TCTD tham chiếu đến các hiểu biết cần thiết, đặc điểm, các chủ thể tham gia, cách tính toán với những sản phẩm định tính.

9.38. Kế toán các ngành kinh doanh đặc biệt Mã học phần: 190653 Khối lượng: 2(1,1) Môn học trước: Nguyên lý kế toán, Kế toán doanh nghiệp, Tài chính doanh nghiệp Môn kế toán các ngành kinh doanh đặc biệt giới thiệu cho sinh viên nghiên cứu những kiến thức cơ bản về đặc điểm hoạt động KD của các ngành ảnh hưởng đến công tác tổ chức kế toán, kỹ năng về kế toán trong một số phân hành chủ yếu của các ngành kinh doanh đặc biệt (kinh doanh thương mại, xây lắp nhận thầu, dịch vụ, các tổ chức tài chính như NHTM, bảo hiểm...)

9.39. Kế toán công ty Mã học phần: 190654 Khối lượng: 2(2,0) Môn học trước: Nguyên lý kế toán, Kế toán tài chính DN 1 và 2. Học phần trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về công ty và kế toán công ty, cách thức hạch toán nghiệp vụ trong các trường hợp: thành lập công ty, tăng giảm vốn đầu tư, lợi nhuận và phân phối lợi nhuận, phát hành trái phiếu, giải thể, phá sản hay hợp nhất công ty.

9.40. Tin học nâng cao Mã học phần: 192955 Khối lượng: 2(1,1) Môn học trước: Tin học cơ sở, Mạng máy tính

11

Cung cấp cho học sinh kiến thức tổng quát về hệ thống thông tin, về phân tích

thiết kế một hệ thống thông tin và quá trình phát triển một hệ thống thông tin. Cung cấp kiến thức về phương pháp phân tích, phương pháp thiết kế và xây dựng một hệ thống thông tin.

Giới thiệu một số chủ đề cần thiết cho quá trình phân tích và thiết kế. 9.41. Kế toán máy Mã học phần: 190642 Khối lượng: 3(0,3) Môn học trước: Kế toán doanh nghiệp 1-2, Kế toán hành chính sự nghiệp, Nhập môn tin học,...

Học phần chia làm 2 phần: - Phần 1: Thực hành các phần hành kế toán doanh nghiệp trên phần mềm kế toán. - Phần 2: Thực hành các phần hành kế toán hành chính sự nghiệp trên phần mềm kế toán.

9.42. Thực tập tốt nghiệp (kế toán) Mã học phần: 190639 Khối lượng: 6(0,6) Môn học trước: Sau khi học xong toàn bộ chương trình. Thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học có hướng dẫn của giáo viên, có báo cáo

thực tập thông qua bộ môn. 10. Danh sách đội ngũ giảng viên thực hiện chương trình 10.1. Giảng viên cơ hữu

STT

Họ và tên

Năm sinh

Văn bằng cao nhất, ngành đào tạo

Dương Thị Hạnh

1984

Cử nhân Kế toán

1

2

Lê Thị Vân Anh

1986

Cử nhân Kế toán

3

Lê Thu Hiền

1988

Cử nhân Kế toán

4

Nguyễn Thúy An

1988

Cử nhân Kế toán

5

Đoàn Thu Hà

1987

6

Nguyễn Phương Linh

1987

Cử nhân Tài chính ngân hàng Cử nhân Tài chính ngân hàng

7

Trần Thị Quyên

1985

Cử nhân Kế toán

8

Trương Thị Lan Anh

1986

Cử nhân Kế toán

9 Mai Thị Trang

1985

Cử nhân Kế toán

10 Nguyễn Thị Vân Hường

1986

Cử nhân Kế toán

11

Bộ môn Kế toán

12

Bộ môn Quản trị kinh

Môn học / học phần sẽ giảng dạy Nguyên lý kế toán; Kế toán các ngành kinh doanh đặc biệt; Kế toán doanh nghiệp 1; Kiểm toán tài chính; Tin học kế toán; Kế toán công ty Kế toán doanh nghiệp 2; Kế toán quốc tế Tài chính - tiền tệ; Nghiệp vụ ngân hàng; Thuế; Kế toán ngân hàng; Thanh toán quốc tế Kế toán quản trị chi phí; Phân tích hoạt động kinh doanh; Kế toán hành chính sự nghiệp; Kế toán ngân sách xã phường; Tổ chức công tác kế toán; Tài chính doanh nghiệp Lý thuyết kiểm toán; Kế toán thuế; Kế toán xây dựng cơ bản Đồ án môn học Kế toán Doanh nghiệp Quản trị học; Kinh tế vi mô;

12

doanh

13 Khoa SP tự nhiên

14 Khoa Nội vụ

15

Khoa giáo dục thể chất - QP

16 Khoa ngoại ngữ

17

Khoa Kỹ thuật Công nghệ

18 Khoa xã hội

19 Khoa lý luận chính trị

Kinh tế vĩ mô; Marketing; Quản trị doanh nghiệp Toán Ứng dụng C, Nguyên lý thống kê, Toán kinh tế, Xác suất thống kê Pháp luật đại cương, Pháp luật kinh tế Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng an ninh Tiếng anh 1,2; Tiếng anh chuyên ngành Nhập môn tin học, Tin học nâng cao; Mạng máy tính Nhập môn quản lý HCNN; Nhập môn lôgic Nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mac - Lenin; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh

10.2. Giảng viên thỉnh giảng: Không

11. Cơ sở vật chất phục vụ học tập

Số lượng máy tính phục vụ tra cứu: 4

11.1 Phòng thí nghiệm và hệ thống thiết bị thí nghiệm chính 11.2 Thư viện - Tổng diện tích thư viện: 1894,83 m2 trong đó diện tích phòng đọc: 283,76 m2 - Số chỗ ngồi: 150 ; - Phần mềm quản lý thư viện: ILIB, DLIB - Thư viện điện tử: Có trang bị thư viện điện tử + GV, sinh viên trong toàn trường có thể tra cứu thông tin trên hệ thống gồm 35 máy tính 11.3 Giáo trình, tập bài giảng: Theo danh mục giáo trình, tập bài giảng của nhà

trường. 12. Hướng dẫn thực hiện chương trình

12.1. Tính liên thông Chương trình đào tạo trình độ cao đẳng đã chú ý đến tính liên thông, đảm bảo cho người học khi có điều kiện học tiếp lên trình độ đại học. Phần kiến thức tự chọn có lợi trong việc mở rộng năng lực hoạt động của người học sau tốt nghiệp để đáp ứng với yêu cầu hiện nay.

12.2. Xây dựng đề cương chi tiết các học phần Trên cơ sở chương trình nhà trường ban hành. Các đề cương phải có lịch trình giảng dạy, có công cụ để đánh giá đảm bảo mục tiêu đề ra.

Cần lưu ý một số điểm sau: + Trình tự triển khai giảng dạy các học phần phải đảm bảo tính logic của việc truyền đạt và tiếp thu các mảng kiến thức, cần quy định các học phần tiên quyết của học phần kế tiếp trong đề cương chi tiết.

+ Về nội dung: nội dung trong đề cương là những nội dung cốt lõi của học phần. Có thể bổ sung thêm nội dung hay thời lượng cho một học phần nào đó, phần thời lượng thêm vào được lấy từ thời lượng phần tự học của khối kiến thức tương ứng. Nội dung lựa chọn phải phù hợp với mục tiêu chú ý rèn các kỹ năng cốt lõi của ngành học theo kỹ năng cần đạt được sau đào tạo.

13

+ Về số tiết học của học phần: Ngoài thời lượng giảng dạy trên lớp theo kế hoạch giảng dạy cho các học phần, cần qui định số tiết tự học cụ thể để sinh viên củng cố kiến thức đã học của học phần.

+ Về yêu cầu thực hiện số lượng và hình thức bài tập (nếu có) của các học phần do giảng viên quy định nhằm giúp sinh viên nắm vững kiến thức lý thuyết, rèn luyện các kỹ năng thiết yếu.

+ Tất cả các học phần đều phải có giáo trình, hoặc bài giảng, tài liệu tham khảo, bài hướng dẫn..., đã in sẵn cung cấp cho sinh viên. Giảng viên xác định các phương pháp truyền thụ: giảng viên thuyết trình tại lớp, giảng viên hướng dẫn thảo luận giải quyết vấn đề tại lớp, tại phòng thực hành... giảng viên đặt vấn đề khi xem phim, video ở phòng chuyên đề và sinh viên về nhà viết thu hoạch...

+ Đề cương chi tiết phải khuyến khích học sinh tự nghiên cứu và tiếp thu kiến thức, làm chủ tri thức, tập chung hướng dẫn sinh viên cách học gắn kiến thức với thực tế công việc của người giáo viên sau này; tạo điều kiện để người học phát huy được tính chủ động, tích cực trong học tập đồng thời tạo điều kiện để người học lựa chọn phương pháp học tập phù hợp với kế hoạch học tập riêng của bản thân' - Trước khi giảng dạy Giảng viên phải có đề cương chi tiết của môn học theo mẫu chung và nộp cho trưởng bộ môn trước 10 ngày để trưởng bộ môn phê duyệt.

12.3. Định hướng phương pháp dạy học Chương trình được biên soạn theo hướng đổi mới các phương pháp dạy, có tinh giảm số giờ lý thuyết, giành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập và thực hành tại cơ sở. Khối lượng kiến thức của chương trình phù hợp với với khuôn khổ mà Bộ Giáo dục và Ðào tạo đã quy định cho một chương trình giáo dục đại học trình độ Cao đẳng 3 năm.

12.4. Định hướng tự chọn các học phần theo hướng chuyên nghành - Khối kiến thức chuyên ngành được tự chọn 12 Tín chỉ 12.5. Đăng ký học - Để chuẩn bị cho một học kỳ, mỗi sinh viên phải tiến hành đăng ký học theo các thông tin đã được cung cấp theo thủ tục quy trình do nhà trường thống nhất.

- Đối với các môn tự chọn mỗi sinh viên sẽ được tư vấn thông qua cố vấn học tập. - Sinh viên được phép đăng ký và theo học bất cứ một học phần nào có mở trong học kỳ nếu thỏa mãn các điều kiện ràng buộc riêng của học phần (học phần học trước, học phần song hành,…)

HIỆU TRƯỞNG

Sơn La, ngày tháng năm 2012 CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG KHĐT

14