intTypePromotion=1

Câu hỏi tự luận Kế toán hành chính sự nghiệp

Chia sẻ: Stevin Võ | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:24

0
879
lượt xem
161
download

Câu hỏi tự luận Kế toán hành chính sự nghiệp

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Câu hỏi tự luận Kế toán hành chính sự nghiệp gồm nhiều câu hỏi lý thuyết kèm đáp án là tài liệu tham khảo cho các bạn sinh viên học chuyên ngành có tư liệu ôn thi tốt đạt kết quả cao trong các kì thi giữa kì và cuối kì. Chúc bạn học tốt.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Câu hỏi tự luận Kế toán hành chính sự nghiệp

  1. Câu 1: Trình bày nội dung kết cấu sơ đồ hạch toán và các định khoản ch ủ yếu của nguổn kinh phí đả hình thành TSCĐ?Cho ví dụ? Câu 2 : Trình bày nội dung kết cấu sơ đồ h ạch toán và các đ ịnh kho ản ch ủ y ếu c ủa Ngu ồn vốn kinh doanh?Cho ví dụ? Câu 3 : Trình bày nội dung kết cấu sơ đồ h ạch toán và các đ ịnh kho ản ch ủ y ếu c ủa Chi ho ạt động?Cho ví dụ? Câu 4 : Trình bày nội dung kết cấu sơ đồ hạch toán và các đ ịnh kho ản ch ủ y ếu c ủa Chi d ự án?Cho ví dụ? Câu 5 : Trình bày nội dung kết cấu sơ đồ hạch toán và các đ ịnh kho ản ch ủ y ếu c ủa ngu ồn kinh phí hoạt động?Cho ví dụ? Câu 6 : Trình bày nội dung kết cấu sơ đồ h ạch toán và các đ ịnh kho ản ch ủ y ếu c ủa ngu ồn kinh phí Dự Án?Cho ví dụ? Câu 7 : Nêu mục đích sữ dụng nguồn kinh phí đ ầu t ư xây d ựng c ơ b ản trong đ ơn v ị HCSN? Trình bày nội dung kết cấu sơ đồ hạch toán và các định kho ản ch ủ y ếu c ủa ngu ồn kinh phí ĐTXDCB? Câu 8 : Nêu mục đích sữ dụng chi hoạt động san xuất kinh doanh trong đ ơn v ị HCSN? Trình bày nội dung kết cấu sơ đồ hạch toán và các định khoản ch ủ yếu của TK chi ho ạt đông SXKD? Câu 9 : Nêu mục đích sữ dụng thanh toán nội bộ trong đ ơn v ị HCSN? Trình bày n ội dung k ết cấu sơ đồ hạch toán và các định khoản chủ yếu của TK thanh toán n ội b ộ ết c ấu s ơ đ ồ hạch toán và các định khoản chủ yếu của TK chi hoạt đông SXKD? Câu 10 : Nêu mục đích sử dụng đối với kinh phí c ấp cho c ấp d ưới trong đ ơn v ị HCSN? Trình bày nội dung kết cấu sơ đồ hạch toán và các đ ịnh kho ản ch ủ y ếu c ủa TK kinh phí c ấp cho cấp dưới? Câu 11 : Nêu mục đích sử dụng đối với các khoản phải thu trong đ ơn v ị HCSN? Trình bày nội dung kết cấu sơ đồ hạch toán và các định khoản chủ yếu của TK các khoản thu? Câu 12 : Nêu mục đích sử dụng đối với các kho ản ph ải thu t ừ HĐSXKD trong đ ơn v ị HCSN? Trình bày nội dung kết cấu sơ đồ hạch toán và các định kho ản ch ủ y ếu c ủa TK các kho ản thu HĐSXKD? Câu 13 : Nêu mục đích sử dụng của TK chi theo đ ơn đ ặt hàng c ủa nhà n ước? Trình bày n ội dung kết cấu sơ đồ hạch toán và các định khoản ch ủ yếu của TK chi theo đ ơn đ ặt hàng c ủa nhà nước? Câu 14 : Nêu mục đích sử dụng đối với nguồn kinh phí đ ơn đặt hàng trong đ ơn v ị HCSN? Trình bày nội dung kết cấu sơ đồ hạch toán và các định kho ản ch ủ yếu c ủa TK ngu ồn kinh phí đơn đặt hàng? Câu 15. Hãy định khoản các tình huống liên quan đến thanh lý TSCĐ trong đơn vị HCSN?
  2. Câu 1: Trình bày nội dung kết cấu sơ đồ hạch toán và các định khoản chủ yếu của nguổn kinh phí đả hình thành TSCĐ?Cho ví dụ? Trả lời:  Nội dung kết cấu - Kế toán sử dung Tk 466 - Bên Nợ 466 giảm do: Phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ hàng năm. Giá trị còn lại của TSCĐ được thanh lý, nhượng bán,chuyển giao theo quyết định của cấp có thẫm quyền và các trường hợp khác… Giảm nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ do đánh giá lại. - Bên Có 466 tăng do: Giá trị TSCĐ mua sắm, xây dựng hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng. Giá trị TSCĐ nhận của các đơn vị khác bàn giao, được biếu tặng viện trợ…. Tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ do đánh giá lại. - Số dư bên Có: Nguồn kinh phó đã hình thành TSCĐ hiện có của đơn vị.  Sơ đồ hạch toán  Các định khoản chủ yếu • Trường hợp đầu tư TSCĐ mới từ mua sắm: Nợ 661 – Chi hoạt động Nợ 662 – Chi dự án Nợ 635 – Chi Theo đơn đặt hàng của NN Nợ 441 - Nguồn Kinh phí đầu tư XDCB Có 466 – Nguồn kinh phí hình Thành TSCĐ • Trưởng hợp xây dựng cơ bản nghiệm thu xác lập nguyên giá của TSCĐ căn cứ vào nguồn hình thành để chuyễn nguồn: Nợ 661, 662, 635, 441 Có 466 – Nguồn kinh phí hình Thành TSCĐ • Cuối năm tính và phản ánh giá trị hoa mòn của TSCĐ Nợ 466 – Nguồn kinh phí hình Thành TSCĐ Có 214 – Hao mòn TSCĐ
  3. • Trường hợp thanh lý chuyễn nhượng: Nợ 466 – Nguồn kinh phí hình Thành TSCĐ Nợ 214 – Hao mòn TSCĐ Có 211, 213 • Trường hớp phát hiện thiếu TSCĐ: Nợ 466 – Nguồn kinh phí hình Thành TSCĐ Nợ 214 – Hao mòn TSCĐ Có 211, 213  Ví dụ minh họa: Rút dự toán mua TSCĐ vào sử dụng từ nguồn kinh phí hoạt động,giá trị 200.000. a) Nợ 461 200000 Có 211 200000 b) Nợ 661 200000 Có 466 200000
  4. Câu 2 : Trình bày nội dung kết cấu sơ đồ hạch toán và các định khoản chủ yếu của Nguồn vốn kinh doanh?Cho ví dụ?  Kết cấu và nội dung • Kế toán sử dụng TK 411: • Bên Nợ: Ghi giảm nguồn vốn khinh doanh khi : + Hoàn trả vốn kinh doanh cho ngân sách Nhà nước,cho cấp trên + Hoàn trả vốn kinh doanh cho cán bộ,viên chức trong đơn vị,trả vốn góp cho các tổ chức và cá nhân góp vốn + Các trường hợp giảm khác • Bên Có: Ghi tăng nguồn vốn kinh doanh khi: + Nhận vốn kinh doanh của Ngân sách hoặc của cấp trên hỗ trợ +Nhận vốn góp của cán bộ, chúc trong đơn vị + Bổ sung nguồn vốn kinh doanh từ chênh lệch thu,chi hoạt động sản xuất,kinh doanh + Nhận vốn góp của các tổ chức và cá nhân bên ngoài đơn vị + Các trường hợp tăng vốn khác: Bổ sung từ các quỹ,… Số dư bên Có: phản ánh nguồn vốn kinh doanh hiện có của đơn vị  Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt độnh kinh tế chủ yếu 1. Nhận vốn kinh doanh do ngân sách hỗ trợ để phục vụ cho hoạt động sản xuất,kinh doanh của đơn vị (Nếu có), ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng,Kho bạc Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh 2. Nhận được vốn kinh doanh do cấp trên cấp bằng tiền,vật tư,dụng cụ,hàng hóa.tài sản cố định,ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt Nợ TK 152- Nguyên liệu,vật liệu Nợ TK 153- Công cụ,dụng cụ Nợ TK 155- Sản phẩm,hàng hóa Nợ TK 211- Tài sản cố định hữu hình Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh 3. Nhận vốn góp của cán bộ,viên chức trong đơn vị đóng góp,ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh  Ví dụ minh họa Nghiệm thu công trình tự làm để đưa váo SXKD bắng nguồn XDCB do đơn vị tự huy động 2000. a) Nợ 241 2000 Có 211 2000 b) Nợ 441 2000 Có 411 2000
  5. Câu 3 : Trình bày nội dung kết cấu sơ đồ hạch toán và các định khoản chủ yếu của Chi hoạt động?Cho ví dụ?  Kết cấu và nội dung • Kế toán sử dụng TK 661 • Bên Nợ: Các khoản chi hđ phát sinh ở đơn vị • Bên Có: + Các khoản được phép ghi giảm chi và những khoản đã chisai không được phê duyệt phải thu hồi + Kết chuyển số chi hoạt động với nguồn kinh phí khi báo cáo quyết toán được duyệt. • Số dư bên Nợ: Các khoản chi hđ chưa được quyết toán hoặc quyết toán chưa được duyệt  Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt độnh kinh tế chủ yếu 1. Xuất vật liệu, dụng cụ sd cho chi hđ ghi: Nợ TK 661 – Chi hđ Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ Nếu xuất kho dụng cụ ra sd, đồng thời ghi: Nợ TK 005 “Dụng cụ lâu bền đang sd” 2. Xác định tiền lương, phụ cấp… phải trả cho cán bộ, công chức, viên chức trong dơn vị tính vào chi hđ,ghi: Nợ TK 661- Chi hđ Có TK 334 – Phải trả công chức, viên chức 3. Hàng tháng trích BHXH,BHYT,KPCĐ tính vào chi hđ ghi: Nợ TK 661 – Chi hđ Có 332 – Các khoản trích 4. Thanh toán các khoản tạm ứng tính vào chi hoạt động của đơn vị Nợ 661- Chi HĐ Có 312- Tạm Ứng 5. Rút dự toán chi hoạt động để chi trực tiếp: Nợ 661- Chi HĐ Có 461- Dự Toán chi HĐ *Đống thời ghị Có 008  Ví dụ minh họa Trả lương cho bộ phận hoạt động của đơn vị là 10.000 và các khoản trích theo lương: a) Nợ 661 20000 Có 334 20000 b) Nợ 661 4600 Có 332 4600
  6. Câu 4 : Trình bày nội dung kết cấu sơ đồ hạch toán và các định khoản chủ yếu của Chi dự án?Cho ví dụ?  Kết cấu và nội dung • Kế toán sd TK 662 • Bên Nợ: + Chi thực tế cho việc quản lý, thực hiện chương trình, dự án, đề tài • Bên Có: + Số chi sai bị xuất toán phải thu hồi + Số chi của chương trình, dự án, đề tài được quyết toán với nguồn kinh phí dự án • Số dư bên Nợ: Số chi chương trình, dự án, đề tài chưa hoàn thành hoặc đã hoàn thành nhưng quyết toán chưa được duyệt  Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt độnh kinh tế chủ yếu 1. Khi xuất quỹ tiền mặt, rút tiền gửi chi cho chương trình dự án, đề tài, ghi: Nợ TK 662 – Chi dự án Có TK 111 – tiền mặt Có TK 112 – TGNH, Kho bạc 2. Xuất nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ sd cho chương trình, dự án, đề tài ghi: Nợ TK 662 – Chi dự án Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ Đối với công cụ, dụng cụ có giá trị lớn khi xuất ra sd, đồng thời ghi Nợ TK 005 “ Dụng cụ lâu bền đang sd” 3. Dịch vụ mua ngoài sd cho chương trình, dự án, đề tài chưa thanh toán tiền ghi: Nợ TK 662 – Chi dự án Nợ TK 311 – Các khoản phải thu Có TK 331 – Các khoản phải trả 4. Thanh toán tạm ứng tình vào chi Dự án Nợ 662 – Chi Dự án Có 312 – Tạm Ứng 5. Kết chuyển chi phí sữa chựa lớn TSCĐ của dự án: Nợ 662 – Chi Dự án Có 241 – XDCB dỡ dang  Ví dụ minh họa Tiến lương của cán bộ phụ trách đự án là 20000 , tạm ứng cho cán bộ dư án 10000. a) Nợ 662 20000 Có 662 20000 b) Nợ 662 10000 Có 312 10000
  7. Câu 5 : Trình bày nội dung kết cấu sơ đồ hạch toán và các định khoản chủ yếu của nguồn kinh phí hoạt động?Cho ví dụ?  Kết cấu và nội dung • Kế toán sử dụng TK 461 • Bên Nợ: + Số kinh phí hoạt động nộp lại ngân sách Nhà nước hoặc nộp lại cho cấp trên + Kết chuyển số chi hoạt động ( Số chi thường xuyên và số chi không thường xuyên) đã được phê duyệt quyết toán với nguồn kinh phí hoạt động + Kết chuyển số kinh phí hoạt động đã cấp trong kỳ cho các đơn vị cấp dưới( đơn vị cấp trên ghi) + Kết chuyển số kinh phí hoạt động thường xuyên còn lại( phần kinh phí thường xuyên tiết kiệm được) sang TK 421 “chênh lệch thu, chi chưa xử lý” + Các khoản được phép ghi giảm nguồn kinh phí hoạt động • Bên Có: + Số kinh phí đã nhận của Ngân sách nhà nước hoặc cấp trên + Kết chuyển số kinh phí đã nhận tạm ứng thành nguồn kinh phí hoạt động + Số kinh phí nhận được do các hội viên nộp hội phí và đóng góp, do được viện trợ phi dự án, tài trợ, do bổ sung từ các khoản thu phí, lệ phí, từ các khoản thu sự nghiệp, hoặc từ chênh lệch thu lớn hơn chi( từ lợi nhuận sau thuế) của hoạt động sx, kinh doanh, từ các khoản thu khác phát sinh ở đơn vị • Số dư bên có: + Số kinh phí được cấp trước cho năm sau (nếu có) + Nguồn kinh phí hoạt động hiện còn hoặc đã chi nhưng chưa được quyết toán  Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt độnh kinh tế chủ yếu 1. Nhận kinh phí hoạt động được cấp bằng hiện vật,hoặc bằng tiền, ghi: Nợ TK 111,112,152,153,… Có TK 461- Nguồn kinh phí hoạt động 2. Nhận kinh phí hoạt động do cơ quan tài chính hoặc cấp trên cấp và chuyển thanh toán trực tiếp cho người bán hàng, người cung cấp dịch vụ, ghi: Nợ TK 331- Các khoản phải trả Có TK 461- Nguồn kinh phí hđ 3. Nhận kinh phí hđ do ngân sách cấp hoặc cấp trên cấp bằng TSCĐ hữu hình đưa ngay vào sử dụng,ghi: Nợ TK 211- Tài sản cố định hữu hình Có TK 461- Nguồn kinh phí hđ Đồng thời ghi: Nợ TK 661- chi hđ Có Tk 466- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 4. Các khoãn tu khác nếu được bổ xung vào nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên: Nơ 511 – Các khoản thu Có 461 Nguồn KPHĐ 5. Được ngân sách cấp bằng lệnh chi tiền khi nhân được giấy báo có của kho bạc: Nợ 112 – Tiền gửi ngân hàng kho bạc Nợ 331- Các khoản phải trả (được cấp vả chuyển thanh toán trực tiếp) Có 461 – Nguồn KPHĐ
  8. Câu 6 : Trình bày nội dung kết cấu sơ đồ hạch toán và các định khoản chủ yếu của nguồn kinh phí Dự Án?Cho ví dụ?  Kết cấu và nội dung • Kế toán sử dụng TK 462 • Bên Nợ: + Số kinh phí dự án sd không hết phải nộp lại cho Ngân sách nhà nước hoặc nhà tài trợ + Các khoản được phép ghi giảm nguồn kinh phí chương trình, dự án, đề tài + Kết chuyển số chi cũa chương trình, dự án, đề tài được quyết toán với nguồn kinh phí của từng chương trình, dự án, đề tài + Đơn vị cấp trên kết chuyển số kinh phí dự án đã cấp trong kì cho đơn vị cấp dưới • Bên Có: + Số kinh phí chương trình, dự án, đề tài đã thực nhận trong kỳ +Khi kho bạc thanh toán số kinh phí tạm ứng, chuyển số đã nhận tạm ứng thành nguồn kinh phí dự án • Số dư bên Có: Số kinh phí chương trình, dự án, đề tài chưa sd hoặc đã sd nhưng quyết toán chưa được duyệt  Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt độnh kinh tế chủ yếu 1. Nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp 1.1 Khi đơn vị làm thủ tục thanh toán tạm ứng với Kho bạc ( Khi được giao dự toán ) đơn vị được phéo ghi tăng nguồn kinh phí dự án,ghi: Nợ TK 336- Tạm ứng kinh phí Có TK 462- Nguồn kinh phí dự án (4621- Nguồn kinh phí NSNN cấp) Đồng thời ghi đơn bên Có TK 009- Dự toán chi chương trình, dự án ( TK 0091 dự toán chi chương trình dự án) (Tài khoản ngoài Bảng cân đối tài khoản) 1.2 Trường hợp đơn vị được ngân sách cấp bằng lệch chi tiền, khi nhận được giấp báo có của Kho bạc,ghi: Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng, kho bạc Có TK 462- Nguồn kinh phí dự án 2. Nguồn kinh phí viện trợ theo chương trình dự án 2.1 Khi đơn vị cấp trên cấp kinh phí dự án cho các đơn vị cấp dưới để thực hiện dự án, kế toán đơn vị cấp trên, ghi: Nợ TK 341- Kinh phí cấp cho cấp dưới Có TK 111,112 2.2 Cuối kì, kết chuyển số kinh phí dự án đã cấp trong kì cho các đơn vị cấp dưới, kế toán đơn vị cấp trên ghi: Nợ TK 462- Nguồn kinh phí dự án Có TK 341- kinh phí đã cấp cho cấp dưới
  9. Câu 7 : Nêu mục đích sữ dụng nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản trong đơn vị HCSN? Trình bày nội dung kết cấu sơ đồ hạch toán và các định khoản chủ yếu của nguồn kinh phí ĐTXDCB?  Mục đích sữ dụng nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản Dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động nguồn kinh phí đầu tư XDCB của các dơn vị HCSN. Nguồn kinh phí đầu tư XDCB của đơn vị HCSN được hình thành do Ngân Sách Nhà Nước cấp,Cấp Trên cấp hoặc được bổ xung từ các khoản thu tại đơn vị hoặc được tài trợ viện trợ biếu tặng.  Kết cấu và nội dung • Kế toán sử dụng TK 441 • Bên Nợ: Nguồn kinh phí đầu tư XDCB giảm, do: + Các khoản chi về đầu tư XDCB xin duyệt bỏ đã được duyệt y + Chuyển nguồn kinh phí đầu tư XDCB thành nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ khi xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, nâng cấp và mua sắm TSCĐ hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng. + Kết chuyển số kinh phí đầu tư XDCB đã cấp trong kỳ cho các đơn vị cấp dưới( Đơn vị cấp trên ghi) + Hoàn lại kinh phí đầu tư XDCB cho ngân sách hoặc cấp trên + Các khoản khác làm giảm nguồn kinh phí đầu tư XDCB • Bên Có: Nguồn kinh phí đầu tư XDCB tăng, do: + Nhận được kinh phí đầu tư XDCB do ngân sách hoặc cấp trên cấp +Chuyển các quỹ và các khoản thu theo quy định thành nguồn kinh phí đầu tư XDCB + Các khoản khác làm tăng nguồn kinh phí đầu tư XDCB như: khoản viện trợ, tài trợ, biếu tặng,… • Số dư bên có: + Nguồn kinh phí đầu tư XDCB chưa sử dụng hoặc đã sử dụng nhưng chưa được quyết toán.  Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt độnh kinh tế chủ yếu 1. Khi nhận được kinh phí đầu tư XDCB do ngân sách cấp bằng lệnh chi tiền, ghi: Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng, kho bạc Có TK 441 – Nguồn kinh phí đầu tư XDCB 2. Khi nhận được kinh phí đầu tư XDCB do cấp trên cấp bằng tiền, vật tư, thiết bị, ghi: Nợ TK 111, 112, 152, 153,… Có TK 441 – Nguồn kinh phí đầu tư XDCB 3. Nhận kinh phí đầu tư XDCB để chuyển trả kinh phí đã tạm ứng từ kho bạc khi được giao dự toán, ghi: Nợ TK 336 – Tạm ứng kinh phí Có TK 441 – Nguồn kinh phí đầu tư XDCB Đồng thời ghi có TK 009 4. Khi cấp kinh phí đầu tu7XDCB cho cấp dưới: Nợ 341 – Kinh phí cấp cho cấp dưới Có 111,112,152,441 *Trường hợp rút dự toán chi đầu tư XDCB để cấp cho các đơn vị cấp dưới đồng thời ghi: Có 009 – dự toán chi đầu tư XDCB 5. Chuyển quỹ thành nguồn kinh phí đầu tư XDCB: Nợ 431 – các quỹ Có TK 441 – Nguồn kinh phí đầu tư XDCB
  10. Câu 8 : Nêu mục đích sữ dụng chi hoạt động san xuất kinh doanh trong đơn vị HCSN? Trình bày nội dung kết cấu sơ đồ hạch toán và các định khoản chủ yếu của TK chi hoạt đông SXKD?  Mục đích sữ dụng chi hoạt động san xuất kinh doanh: Tài khoàn này dùng cho đơn vi HCSN có tổ chức hoạt động SXKD để phản ánh chi phí của hoạt động SXKD.  Kết cấu và nội dung • Kế toán sd TK 631 • Bên Nợ: + Các chi phí sx, kinh doanh phát sinh + Các chi phí bán hàng và chi phí quản lí liên quan đến hđ sx kinh doanh + Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hđ sx kinh doanh • Bên Có: + Kết chuyền giá trị sản phẩm hoàn thành nhập kho + Giá trị sản phẩm sx xong bán ngay không qua nhập kho + Các khoản thu được ghi giảm chi (nếu có) + Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lí liên quan đến hđ sx kinh doanh + Kết chuyển chi phí (giá thành) của khối lượng công việc,dịch vụ hoàn thành được xác định là đã bán trong kì • Số dư bên Nợ: Chi phí hđ sx kinh doanh còn dở dang  Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt độnh kinh tế chủ yếu 1. Xuất nguyên liệu,vật liệu, công cụ, dụng cụ sd cho hđ sx kinh doanh,ghi: Nợ TK 631- Chi hđ sx kinh doanh Có TK 152,153 Nếu là xuất công cụ, dụng cụ có giá trị lớn, thời gian sd dài thì đồng thời ghi đơn bên nợ TK 005 2. Tiền lương, tiền công phải trả cán bộ, viên chức và người lđ trực tiếp tham gia hđ sx kinh doanh,ghi: Nợ TK 631- chi hđ sx kinh doanh Có TK 334- Phải trả công chức, viên chức 3. Trích BHXH,BHYT,kinh phí công đoàn tính trên tiền lương phải trả công chức, viên chức trực tiếp tham gia hđ sx kinh doanh theo chế độ quy định, ghi: Nợ TK 631- Chi hđ sx kinh doanh Có TK 332- Các khoản phải nộp theo lương 4. Định kì phân bỗ chi phí trả trước vào chi phí SXKD: Nợ TK 631- chi hđ sx kinh doanh Có 643 – Chi Phí trả trước 5. Định kì tính lãi vay phải trả vào chi phí haot5 đông SXKD: Nợ TK 631- chi hđ sx kinh doanh Có 331 – Các khoản phải trả. 6. Xác đinh thuế môn bài đơn vị phải nốp cho Nhà nước: Nợ TK 631- chi hđ sx kinh doanh Có 333 – Các khoàn nộp nhà nước.
  11. Câu 9 : Nêu mục đích sữ dụng thanh toán nội bộ trong đơn vị HCSN? Trình bày nội dung kết cấu sơ đồ hạch toán và các định khoản chủ yếu của TK thanh toán nội bộ?  Mục đích sữ dụng thanh toán nội bộ Để phản ánh các khoản thanh toán nội bộ giữa các đơn vị nội bộ (giữa đơn vị cấp trên với đơn vị cấp dưới và giữa đơn vị cấp dưới với nhau) về các khoản thu nối bộ, chi hộ và các khoản nộp cấp trên hoặc phải cấp cho cấp dưới ngoài quan hệ cấp kinh phí.  Kết cấu và nội dung • Kế toán sử dụng TK 342 • Bên Nợ: + Phải thu các khoản đã chi,trả hộ cho đơn vị nội bộ + Số phải thu của đơn vị cấp trên, Số phải thu của đơn vị cấp dưới + Thanh toán các khoản đã được đơn vị khác chi hộ + Chuyển trả số tiền đã thu hộ + Số đã cấp cho đơn vị cấp dưới hoặc đã nộp cho đơn vị cấp trên + Số phải thu các khoản thanh toán vãng lai khác. • Bên có + Số phải nộp đơn vị cấp trên, Số phải cấp cho đơn vị cấp dưới + Số phải thu các khoản thanh toán vãng lai + Số đã thu hộ cấp dưới hoặc thu hộ cho cấp trên + Phải trả các đơn vị nội bộ về số tiền các đơn vị đã chi hộ + Nhận tiền các đơn vị nội bộ trả về các khoản đã thu hộ,đã chi hộ + Các khoản phải thu đã được các đơn vị nội bộ thanh toán + Số phải trả các khoản thanh toán vãng lai khác Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có • Số dư bên Nợ: Số tiền còn phải thu ở các đơn vị trong nội bộ • Số dư bên Có: Số tiền còn phải trả,phải nộp,phải cấp ở các đơn vị trong nội bộ  Phương pháp thanh toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu 1. Ở đơn vị cấp trên 1.1 Phản ánh số tiền đơn vị đã chi,trả hộ cho các đơn vị cấp dưới hoặc chuyển trả số đã thu hộ cho các đơn vị cấp dưới bằng tiền,ghi: Nợ TK 342 – Thanh toán nội bộ Có các TK 111,112 1.2 Phản ánh số đã chi,trả hộ cho các đơn vị cấp dưới bằng nguyên liệu,vật liệu.công cụ,dụng cụ,ghi: Nợ TK 342 – Thanh toán nội bộ Có các TK 152,153 1.3 Phản ánh số phải thu của đơn vị cấp dưới về các quỹ cấp dưới phải nộp,ghi: Nợ TK 342- Thanh toán nội bộ Có TK 431- các quỹ 2. Ở đơn vị cấp dưới 2.1 Khi chi hộ hoặc chuyển trả số đã thu hộ cho đơn vị cấp trên bằng tiền mặt , tiền gửi ngân hàng,Kho bạc,ghi: Nợ TK 342- Thanh toán nội bộ Có các TK 111,112 2.2 Khi hộ hoặc chuyển trả số đã thu hộ cho đơn vị cấp trên bằng nguyên liệu,vật liệu,công cụ,dụng cụ,ghi: Nợ TK 342- Thanh toán nội bộ Có các TK 152,153 2.3 Số quỹ được đơn vị cấp trên cấp để hình thành quỹ ở đơn vị cấp dưới,ghi: Nợ TK 342-Thanh toán nội bộ Có TK 431- các quỹ.
  12. Câu 10 : Nêu mục đích sử dụng đối với kinh phí cấp cho cấp dưới trong đơn vị HCSN? Trình bày nội dung kết cấu sơ đồ hạch toán và các định khoản chủ yếu của TK kinh phí cấp cho cấp dưới?  Mục đích sữ dụng đối kinh phí cấp cho cấp dưới Tài khoản này chỉ mở ở đơn vị cấp trên để theo dõi tình hình kinh phí đã cấp cho các đơn vị cấp dưới có tổ chức kế toán viên bằng tiền hoặc hiện vật.  Kết cấu và nội dung • Kế toán sử dụng TK 341. • Bên Nợ: Số kinh phí đã cấp, đã chuyển cho cấp dưới • Bên Có: + Thu hồi số kinh phí thừa không sử dụng hết do các đơn vị cấp dưới nộp lên + Kết chuyển số kinh phí đã cấp trong kỳ cho các đơn vị cấp dưới để ghi giảm nguồn kinh phí • Tài khoản này không có số dư cuối kỳ  Phương pháp hạch toán kế toán 1 số hoạt động chủ yếu 1. Khi đơn vị cấp trên cấp kinh phí cho đơn vị cấp dưới bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản, ghi: Nợ TK 341 – Kinh phí cấp cho cấp dưới Có TK 111, 112 2. Trường hợp đơn vị cấp trên cấp kinh phí cho đơn vị cấp dưới bằng các loại nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, tài sản cố định , ghi: Nợ TK 341 – Kinh phí cấp cho cấp dưới Có TK 152, 153, 211 3. Cấp trên rút dự toán chi hoạt động, dự án chi theo đơn đặt hàng của Nhà nước, dự toán chi chương trình, dự án để cấp cho đơn vị cấp dưới, ghi: Nợ TK 341 – Kinh phí cấp cho cấp dưới Có TK 461 – Nguồn kinh phí hoạt động Có TK 462 – Nguồn kinh phí dự án Có TK 465 – Nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà Nước Đồng thời ghi đơn bên Có TK 008 “ Dự án chi hoạt động” hoặc Có TK 009 “Dự toán chi chương trình, dự án”. 4. Cấp trên cấp kinh phí đầu tư XDCB cho cấp dười bằng tiền hoặc hiện vật: Nợ TK 341 – Kinh phí cấp cho cấp dưới Có 111, 112, 152, 153 5. Rút hạn mức đầu tư XDCB để cấp cho cấp dưới: Nợ TK 341 – Kinh phí cấp cho cấp dưới Có 441 – Nguồn kinh phí đầu tu XDCB
  13. Câu 11 : Nêu mục đích sử dụng đối với các khoản phải thu trong đơn vị HCSN? Trình bày nội dung kết cấu sơ đồ hạch toán và các định khoản chủ yếu của TK các khoản thu?  Mục đích sữ dụng đối kinh phí cấp cho cấp dưới: Tài khoản này dùng cho các đơn vị HCSN để phản ánh các khoản thu phí lệ phí thu sự nghiệp và các khoản thu khác phát sinh tại đơn vị HCSN và tình hình sử lý các khoản phải thu đó.  Kết cấu và nội dung • TK sử dụng 511 • Bên Nợ: - Số thu phí lệ phí phải nộp ngân sách. - Số thu sự nghiệp phải nộp lên cấp trên đễ thành lập quỷ điều tiết ngành. - Kết chuyển số chi thực tế theo đơn đặt hàng của nhà nước trừ vào thu theo đơn dặt hàng của nhà nước để xác định chênh lệch thu chi theo đơn đặt hàng của nhà nước. - Kết chuyển chênh lệch thu lớn hơn chi về thực hiện theo đơn đặt hàng của nhà nước sang TK 421( chênh lệch thu chi chưa xử lý) - Chi phí thanh lý nhương bán nguyên liêu vật liệu, công cụ dụng cụ, TSCĐ. - Chi trực tiếp cho hoạt đông sự nghiệp và hoạt động khác. - Kết chuyển chênh lệch thu lớn hơn chi về hoạt động sự nghiệp và hoạt động khác, về thanh lý nhương bán TSCĐ sang TK có liên quan. • Bên Có: - Các khoản thu phí lệ phí, thu sự nghiệp khác. - Các khoản thu theo đơn đặt hàng cảu nhà nước theo giá thanh toán khi nghiệm thu bàn giao khối lượng sản phẩm, công việc hoàn thành…. - Các khoản thu khác về lãi tiền gửi lãi cho vay thuộc các chương trình, dự án viện trợ, thu thanh lý nhựng bán tài sản … - Kết chuyển chênh lệch thu lớn hơn chi về nhương bán thanh lý TSCĐ, vật tư ,CCDC,theo đơn đặt hàng của nhà nước vào các TK liên quan. • Số dư bên Có: Phản ánh các khoản thu chưa kết chuyển.  Phương pháp hạch toán kế toán 1 số hoạt động chủ yếu • Khi phát sinh các khoản thu phí lệ phí, về tiền gửi lãi cho vay,về ác khoãn thu sự nghiệp…. Nợ 111, 112 Có 511 – Các khoản phải thu • Xác định số phí lệ phí phải nộp cấp trên để lập quỹ điều tiết ngành: Nợ 511 – Các khoản Thu Có 342 – Thanh toán nội Bộ • Xác định số phí lệ phí thu được nếu phải nộp ngân sách nhà nước: Nợ 511 – Các khoản Thu Có 333 – các khoản nộp Nhà nước • Dối với các khoản thu được cho là tạm thu chưa xác định chắc chắn số thu của cac 1đối tu7ng5 phải nộp: Nợ 111, 112… Có 311 – Các khoản phải thu • Xác định số tiền đối tượng phải nộp chính thức ghi: Nợ 311 – Các khoản phải thu Có 511 – Các khoản thu
  14. Câu 12 : Nêu mục đích sử dụng đối với các khoản phải thu từ HĐSXKD trong đơn vị HCSN? Trình bày nội dung kết cấu sơ đồ hạch toán và các định khoản chủ yếu của TK các khoản thu HĐSXKD?  Mục đích sử dụng: Áp dụng cho đơn vị HCSN có tổ chức haot5 động sản xuất kinh doanh dủng để phản ánh doanh thu của HĐSXKD.  Kết cấu và nội dung • TK sử dụng 531 • Bên Nợ: - Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa đả bán trong kì. - Kết chuyển chí phí bán hàng và chí phí quản lý liên quan đế hoạt động sản xuất kinh doanh. - Kết chuyển chi phí cảu khối lượng, công việc dịch vụ hoàn thành được xác định là đã bán trong kì. - Số thuế GTGT phải nộp nhà nước .(áp dung tính thuế GTGT theo PP trưc tiếp) - Số thuế xuất khẩu tiêu thụ đặc biệt phải nộp NSNN. - Doanh thu hàng bán bị trả lại, bị giảm giá do hàng kém phẩm chất. - Chiết khấu thương mại chiết khấu thanh toán cho khách hàng. - Kết chuyển chênh lệc thu lớn hơn chi của hoạt động SXKD Sang 421. • Bên Có: - Doanh thu bán sản hẩm hàng hóa,cung cấp dịch vụ. - Lãi tiền gửi lãi cho vay, lãi các khoản đầu tư tài chính. - Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ của HĐSXKD. - Kết chuyển lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kì của HĐSXKD từ tài khoản 413 sang TK 531. - Kết chuyển chênh lệch chi lớn hơn thu của hoạt động SXKD Sang 421.  Phương pháp hạch toán kế toán 1 số hoạt động chủ yếu 1. Khi bán sản phẩm hàng hóa dịch vụ ra bên ngoài( thuế theo PP Khấu trừ) Nợ Tk 111,112,311 Có Tk 531 Có Tk 333 2. Khi bán sản phẩm hàng hóa dịch vụ ra bên ngoài( thuế theo PP Trực tiếp) Nợ TK 111,112,311 Có 531 3. Phản ánh giá vốn hàng bán: Nợ TK 531 Có TK 155 4. Chênh lậc tỷ gia 1khi bán ngoại tệ của HĐSXKD Nợ Tk 111, 112 Có TK 111, 112 Có TK 531 5. Cuối kì kết chuyển chi phí bán hàng chi phí quản lý liên quan đến hoạt đơng SXKD: Nợ TK 531 Có TK 631 – Chi hoạt đông SXKD 6. Xác định số thuế GTGT phải nộp( Theo PP khấu Trừ) Nợ Tk 531 Có Tk 333 – Thuế GTGT phải nộp.
  15. Câu 13 : Nêu mục đích sử dụng của TK chi theo đơn đặt hàng của nhà nước? Trình bày nội dung kết cấu sơ đồ hạch toán và các định khoản chủ yếu của TK chi theo đơn đặt hàng của nhà nước?  Mục đích sử dụng: dùng cho các đơn vị nhà nước đặt hàng để phản ánh các khoản chi theo đơn đặt hàng của Nhà nước theo chi phí thực tế của đơn vị đã bỏ ra.  Kết Cấu và Nội Dung • TK sử dụng 635 • Bên Nợ: - Chí phí thực tế phát sinh để thực hiện khối lượng sản phẩm, công việc theo đơn đặt hàng của nhà nước. • Bên Có: - Kết chuyển chi phí thực tế của khối lương sản phẩm công việc hoàn thành theo đơn đặt hàng của nhà nước vào TK 511 khi được nghiệm thu thanh toán.  Phương pháp hạch toán kế toán 1 số hoạt động chủ yếu 1. Rút dự toán chi theo đơn đặt hàng để chi tiêu: Nợ 111 – Tiền mặt Nợ 331 – các khoản phải trả Nợ 635 – Chi theo đơn đặt hàng của nhà nước Có 464 – Nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của NN 2. Khi thực hiện đơn đặt hàng bằng tiền tạm ứng,tiền Nợ 635 – Chi theo đơn đặt hàng của nhà nước Có 312,111,112 3. Khi xuất vật tư thực hiện đơn đặt hàng Nợ 635 – Chi theo đơn đặt hàng của nhà nước Có 152, 153 4. Phân bổ chi phí trả trước theo đơn đặt hàng của NN: Nợ 635 – Chi theo đơn đặt hàng của nhà nước Có 643 – Chí Phí trả trước 5. Khi kho bác tạm ứng kinh phí để thực hiện theo đơn đặt hàng Của NN: Nợ 635 – Chi theo đơn đặt hàng của nhà nước Có 336 – Tạng ưng Kinh phí 6. Khi phát sinh các khoản giảm chi theo đơn đạt hàng của NN: Nợ 111, 112, Có 635 – Chi theo đơn đặt hàng của nhà nước 7. Kết chuyển chi phí thực tế của khối lương sản phẩm công việc hoàn thành theo đơn đặt hàng của NN vào TK 511: Nợ TK 511 – Các khoàn thu Có 635 – Chi theo đơn đặt hàng của nhà nước
  16. Câu 14 : Nêu mục đích sử dụng đối với nguồn kinh phí đơn đặt hàng trong đơn vị HCSN? Trình bày nội dung kết cấu sơ đồ hạch toán và các định khoản chủ yếu của TK nguồn kinh phí đơn đặt hàng?  Mục đích sử dụng: Dùng cho các đơn vị sự nghiệp của nhà nước đặt hàng trong việc điều tra thăm dò khỏa sát đo đạc…theo dự toán và đơn đặt hàng của nhà nước để phản ánh việc tiếp nhận, sử dụng và thanh quyết toán nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của NN.  Kết Cấu và Nội Dung • Tk sử dụng 465 • Bên Nợ: - Phản ánh giá trị khối lượng sản phẩm,công việc hoàn thành theo đơn đặt hàng của nhà nước khi được nghiệm thu thanh toán - Kết chuyển số kinh phí theo đơn đặt hàng đã cấp trong kỳ cho các đơn vị cấp dưới(Đơn vị cấp trên ghi) - Số kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà nước khộng sử dụng hết phải nộp lại Nhà nước (Do không hoàn thành khối lượng) • Bên Có: Phản ánh việc tiếp nhận nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà nước • Số dư Bên Có: Phản ánh nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà nước hiện còn chưa được quyết toán  Phương pháp hạch toán kế toán 1 số hoạt động chủ yếu 1. Nhận được kinh phí Nhà nước hoặc cấp trên cấp để thực hiện theo đơn đặt hàng bằng tiền, bằng nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, ghi: Nợ TK 111,112,152,153,… Có TK 465 – Nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà nước 2. Rút dự toán chi theo đơn đặt hàng để sử dụng,ghi: Nợ TK 111,112,152,153,211,241,331,635,… Có TK 465 – Nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà nước Đồng thời ghi Có TK 008 3. Khi phát sinh các khoản chi phí thực tế cho khối lượng, sp công việc theo đơn đặt hàng của Nhà nước, ghi: Nợ TK 635 – Chi theo đơn đặt hàng của Nhà nước Có TK 111,112,152,153,312,331,334,643,465,…. 4. Rút dự toán thuộc kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà nước cấp cho đơn vị cấp dưới, ghi: Nợ TK 341 – Kinh phí cấp cho cấp dưới Có TK 465 – Nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà nước Đồng thời ghi Có TK 008 5. Cấp kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà nước cho các đơn vị cấp dưới bằng tiền, hiện vật, ghi: Nợ TK 341 – Kinh phí cấp cho cấp dưới Có TK 111,112,152,153,… 6. Nếu số kinh phí đã nhận sử dụng không hết, phải nộp lại ngân sách, khi xuất tiền nộp ngân sách Nhà nước, ghi: Nợ TK 465 – Nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng Nhà nước Có TK 111,112 Câu 15. Hãy định khoản các tình huống liên quan đến thanh lý TSCĐ trong đơn vị HCSN?
  17. 1. Thanh lý TSCĐ hữu hình do nhà nước cấp hoắc có nguồn gốc từ ngân sách: • Ghi giảm TSCĐ đã thanh lý: Nợ TK 466 – Nguồn kinh phí hình thành TSCĐ Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ Có Tk 211 – TSCĐ hưu hình • Chi về thanh lý TSCĐ Nợ Tk 511 – Các khoản phải thu Có TK 111,112,331 • Thu về thanh lý TSCĐ Nợ Tk 111,112,311 Có TK 511 – Các khoản phải thu 2. Thanh lý TSCĐ thuộc nguồn vốn kinh doanh hoặc nguôn vốn vay • Ghi giảm TSCĐ đã thanh lý: Nợ TK 511 – Các khoản thu Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ Có Tk 211 – TSCĐ hưu hình • Chi về thanh lý TSCĐ Nợ Tk 511 – Các khoản phải thu Nợ TK 333 – Thuế GTGT được khấu trừ(nếu có) Có TK 111,112,331 • Thu về thanh lý TSCĐ Nợ Tk 111,112,311 Có TK 511 – Các khoản phải thu Có TK 333 – Thuế GTGT Phải nộp(nếu có) Kết chuyển số chênh lệch thu chi do thanh lý TSCĐ hữu hinh thuộc nguồn vốn kinh doanh hoặc nguồn vốn vay.  Nếu chênh lệch Thu > Chi (Lãi) Nợ TK 511 – Các khoản Thu Có Tk 421 – Chênh lệch thu chưa sử lý  Nếu chênh lệch Thu < Chi (Lỗ) Nợ Tk 421 – Chênh lệch chi chưa sử lý Có TK 511 - Các khoản Thu
  18. Câu 16: Trình bày cách tính giá thành của đối tượng vật tư sản phẩm hàng hóa?  Cách tính giá vật tư: (gồm nguyên liệu, công cụ dung cụ) Trường hợp: Nhập kho nếu dùng cho hoạt động HCSN giá nhập kho là giá mua bao gồm cả thuế GTGT, phần chi phí mua được hạch toán trực tiếp vào chí phí mua của hoạt động tương ứng(661, 662, 635, 241)
  19. Câu 1: Kết cấu và nội dung, số hiệu TK của TSCĐ hữu hình - Kế toán sd TK 211 - Bên Nợ: + Nguyên giá của TSCĐ hữu hình tăng do mua sắm, do XDCB hoàn thành bàn giao đưa vào sd, do được cấp, do được tài trợ, tặng biếu, viện trợ,… + Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do xây lắp, trang bị thêm hoặc do cải tạo, nâng cấp + Các trường hợp khác làm tăng nguyên giá của TSCĐ - Bên Có: + Nguyên giá của TSCĐ hữu hình giảm do điều chuyển cho đơn vị khác,do nhượng bán, thanh lý hoặc do những lý do khác + Nguyên giá của TSCĐ giảm do tháo dỡ bớt một số bộ phận + Các trường hợp khác làm giảm nguyên giá của TSCĐ - Số dư bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở đơn vị Phương pháp hạch toán kế toán 1 số hoạt động chủ yếu 1. Nếu TSCĐ mua về đưa ngay vào sd, không phải qua lắp đặt, chạy thử,ghi: Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình Có TK 461- Nguồn kinh phí hđ Có TK 462- Nguồn kinh phí dự án Có TK 465- Nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của nhà nước Có TK 111,112,331,…( chi phí vận chuyển,bốc dỡ,…) 2. Nếu TSCĐ mua về phải qua lắp đặt, chạy thử, ghi: Nợ TK 241- XDCB dỡ dang Có TK 461- Nguồn kinh phí hđ Có TK 462- Nguồn kinh phí dự án Có TK 465- Nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của nhà nước Có TK 111,112,…( chi phí vận chuyển,bốc dỡ,…) Khi lắp đặt xong, bàn giao đưa vào sd, ghi: Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình Có TK 241- XDCB dỡ dang Câu 2: Kết cấu và nội dung, số hiệu TK của Các khoản phải thu - Kế toán sd TK 311 - Bên Nợ: + Số tiền phải thu của khách hàng về bán sp, hàng hóa, cung cấp dịch vụ xác định là đã bán nhưng chưa thu được tiền. + Các khoản chi hđ, chi dự án, chi theo đơn đặt hàng của nhà nước, chi đầu tư XDCB không được duyệt bị xuất toán phải thu hồi + Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ phát sinh + Số tiền phải thu về bồi thường vật chất do cá nhân, tập thể(bên trong và bên ngoài đơn vị gây ra) + Số tiền phải thu về cho mượn vật tư, tiền vốn có tính chất tạm thời + Các khoản phải thu khác - Bên Có: + Số tiền đã thu của khách hàng + Số tiền ứng, trả trước của khách hàng + Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2