Chp nh pinhole
Chp nh qua l kim (pinhole) hình thc nhiếp nh
đơn gin "c" nht cho ti nay do thiết b ghi hình không h cha
thu kính như máy nh hin ti.
y nh pinhole có th được chế to t v đồ hp. nh: Zedomax.
Thc cht, thiết b ghi hình ch bao gm mt hp kín đưc đục mt
l rt nh trên thành để ánh sáng lt vào. Phía đối din vi l đặt mt màn
hng m để xem trc tiếp, hoc s dng phim hay cm quang (CCD) để
thu nh. Như vy, l nh trên thành hp (pinhole) đóng vai trò như mt
thu kính y nh vi độ m cc nh. Thi gian phơi sáng khá dài, t vài
giây cho ti hàng gi, thm chí hàng tháng. Np đậy l ng đóng vai trò
như màn trp, giúp ngăn không cho ánh sáng lt vào thiết b ghi nhn hình
nh. Trong đa s trường hp, np đậy này được vn hành bng tay vì không
đòi hi thi gian phơi sáng quá nhanh.
Mt bc nh chp bng k thut pinhole vi thi gian phơi sáng 20
giây, s dng phim Fuji 120. nh: Wikipedia.
Hin tượng to nh qua khe hp đã được nhiu hc gi Hy Lp như
Aristotle Euclid phát hin vào thế k th 4 trước công nguyên. Công
ngh y tiếp tc được phát trin nhưng dm chân trong mt thi gian dài
do hn chế ca k thut ghi hình thi by gi. Mãi ti năm 1850, bc nh
đầu tiên chp bng máy nh pinhole mi được hoàn thin bi nhà khoa hc
người Scotland, Sir David Brewster. Thut ng "chp nh l kim" (pinhole
hay pin-hole) cũng đưc ông nhc đến ln đầu tiên trong cun "The
Stereoscope" xut bn năm 1856.
nh pinhole đòi hi độ chính xác cao b cc rt cht ch. nh:
Smh, Lowtechmagazine.
Kích thước l sáng quyết định tính cht nh thu được. L sáng càng
nh, nh càng nét. Thm chí, nếu thành hp nơi l sáng đi qua càng mng
thì nh scàng nhiu chi tiết (phân gii cao hơn). Tuy nhiên, l sáng quá
nh (c micromet) s khiến nh b nhiu x nng n do giao thoa ánh sáng.
Các pinhole ngày nay thường dng tròn hoàn ho do được đục bng
laser sn xut t mnh vt liu mng. Kích thước l được tính rt chính
xác bng thut toán Lord Rayleigh. Thông thường, "độ m" ca loi máy
nh thô sơy nh hơn 1/100 khong cách gia lmàn hng sáng.
Độ sâu trưng nh v cơ bn hn. K thut không y ra o
hình, nhưng b sc sai khá ln. nh: Thelifeofluxury.
Độ sâu trường nh (DOF) trong k thut pinhole v cơ bn hn,
tuy nhiên, vn xy ra quang m trong mt s trường hp. K thut cũng
th to ra hình nh vi trường nhìn rt rng không h xy ra hin tượng
méo. Tuy nhiên, b sc sai khá ln. nh pinhole hơi m th b đen
góc (vignetting). Nói chung, để thành tho ngh thut tưởng chng như thô
sơ y, người chp phi biết nhiu v kiến thc vt lý, đặc bit các công
thc liên quan ti bước sóng ánh sáng và khu độ ca thiết b quang hc.
Đục mt l nh trên np bo v ri gn vào thân y thay cho ng
kính, bn đã có mt máy nh pinhole k thut s. nh: Anttila.
Đa phn y nh pinhole được chế to th công cho tng mc đích
c th, chng hn nhiếp nh phong cnh, theo dõi mt tri trong thi gian
dài (Solargraphy) hay nghiên cu các tia bc x năng lượng cao. Nhng
máy nh phim đã hng có th được i s dng m y nh pinhole bng
cách thay ng kính bng mt mnh bìa mng đục l chính gia. Thm
chí, k thut y cũng th áp dng hiu qu trên máy nh DSLR do ưu
đim cho phép đo sáng xem trước kết qu vi độ chính xác cao. Người
mi tp chơi nên bt đu chp nhng đối tượng đơn gin vi hình dng va
phi hoc màu sc rc dưới ánh sáng mt tri. Khi đã thành tho, bn
th chp phong cnh hay đời thường vi mt chút khó khăn ban đầu do thi
gian phơi sáng khá lâu.