p-ISSN 1859 - 3461
e-ISSN 3030 - 4008 TCYHTH&B s 5 - 2025
249
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG
BỆNH NHÂN UNG THƯ VÚ GIAI ĐOẠN I - II
Lê Minh Phong1, Lê Minh Tân1, Tống Đức Minh2
1Bnh vin Quân y 175
2Hc vin Quân y
TÓM TT1
Mc tiêu: t mt s đặc điểm lâm sàng cn lâm sàng bệnh nhân ung t
giai đoạn I-II.
Đối tượng phương pháp nghiên cu: nghiên cu tiến cu, t ct ngang,
không nhóm chng trên 103 bệnh nhân ung thư giai đoạn I - II được chẩn đoán, điều
tr ti Bnh vin Quân y 175 t tháng 2/2018 đến 6/2022.
Kết qu: Tui bnh nhân thp nht 21 tui, tui cao nht là 76 tui, tui trung v là
44. Nhóm tui hay gp nht t 40 - 59 tui chiếm 65%. V trí mt phần trên ngoài
thường gp nht, chiếm 56,3%. 63 bnh nhân vú trái chiếm t l 61,2%. Th ng xâm
nhập thường gp nht chiếm t l 74,8%. Chiếm t l cao nht bnh nhân thuc nhóm
Luminal A với 39,8%, theo sau đó là nhóm Luminal B/HER2 âm tính vi 32%, nhóm dng
đáy với 16,5%, nhóm HER2 (+) vi 8,7% thp nht nhóm Luminal B/HER2 (+) vi
2,9%. Phn ln bnh nhân trong nghiên cu giai đoạn I chiếm 51,4%, theo sau giai
đon IIA vi 37,9%.
Kết lun: Độ tui hay gặp ung thư nhất là t 40 - 59 tuổi, thường v trí mt phn
trên ngoài. Ung tthể ng xâm nhp ph biến nht. Chiếm t l cao nht
bnh nhân thuc nhóm Luminal A.
T khóa: Ung thư vú giai đoạn I - II, lâm sàng, cn lâm sàng.
ABTRACTS
Objectives: To describe some clinical and subclinical characteristics of patients with
stage I-II breast cancer.
Subjects and methods: A prospective, cross-sectional descriptive study without a
control group was conducted on 103 patients with stage III breast cancer who were
diagnosed and treated at Military Hospital 175 from February 2018 to June 2022.
Chu trách nhim: Lê Minh Phong, Bnh vin Quân y 175
Email: drphonglm175@gmail.com
Ngày gi bài: 15/7/2025; Ngày nhn xét: 12/10/2025; Ngày duyt bài: 26/10/2025
https://doi.org/10.54804/
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 5 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
250
Results: The youngest patient age was 21 years old, the oldest age was 76 years old,
the median age was 44 years old. The most common age group was from 40 - 59 years old,
accounting for 65%. The position of the upper and outer quadrant was the most common,
accounting for 56.3%. There were 63 patients with left breast cancer, accounting for 61.2%.
The most common Invasive ductal breast cancer accounted for 74.8%. The highest
proportion of patients was in the Luminal A group with 39.8%, followed by the Luminal
B/HER2 group negative with 32%, the basal group with 16.5%, the HER2 (+) group with 8,
7% and the lowest group was Luminal B/HER2 (+) with 2.9%. The majority of patients in the
study were in stage I at 51.4%, followed by stage IIA with 37.9%.
Conclusion: The most common age for breast cancer was 40-59 years old, usually in
the upper-outer quarter position. Invasive ductal breast cancer was the most common.
The highest percentage of patients was in the Luminal A group.
Keywords: Breast cancer stage I - II, clinical, subclinical characteristics.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư (UTV) bệnh ung thư hay
gp nht ph n nguyên nhân gây
t vong th hai sau ung t phổi ti các
c trên thế gii. Theo Globocan 2018,
trên thế giới hàng năm ước tính khong
2,088 triu ca mi mắc ung thư ph
n chiếm 11,6% tng s ca ung thư. Tỷ l
mc tng vùng trên thế gii khác nhau
25,9/100000 dân ti Trung phi Trung
Nam Á trong khi phương tây, Bắc M ti
92,6/100.000 dân, hàng m tử vong
khoảng 626.000 ca đứng th 4 trong s
bnh nhân chết do ung thư [1].
Ti Việt Nam ng năm khoảng
15229 ca mi mc UTV, s t vong vào
khoảng hơn 6000 bệnh nhân. Theo nghiên
cu gánh nng bệnh ung thư chiến lược
phòng chống ung thư quốc gia đến năm
2020 cho thy UTV là bnh t l mi
mc cao nhất trong các ung thư n gii
[1]. Nhm pt hin sớm điều tr có hiu
qu bệnh ung thư vú, hiểu biết v lâm sàng
cn m sàng là rt quan trng. Do vy,
chúng i thc hin nghiên cu này nhm
mc tiêu: tả mt s đặc điểm lâm sàng
cn lâm ng bệnh nhân ung thư giai
đon I - II”.
2. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Gm 103 bnh nhân ung thư vú giai đon
I-II đưc chn đn, điều tr ti Bnh vin
Quân y 175 t tng 2/2018 đến 6/2022.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cu: Tiến cu, mô t
ct ngang, không nhóm chng.
Ch tiêu nghiên cu:
Tui bnh nhân nghiên cứu, đơn vị tính
là năm;
V trí khi u: 1/4 trên ngoài, 1/4 trên
trong, 1/4 dưới ngoài và 1/4 dưới trong;
Phân loi mô bnh học ung thư vú.
Phân loại giai đoạn bệnh ung thư
theo TNM.
Phân loại phương pháp phẫu thut.
Phân loi phương pp điu tr b tr
khác.
Phân loi th tích vú.
2.3. Phương pháp xử lý s liu
S liu thu thập đưc nhp và x trên
phn mm thng y sinh hc SPSS 22.0.
p-ISSN 1859 - 3461
e-ISSN 3030 - 4008 TCYHTH&B s 5 - 2025
251
3. KT QU NGHIÊN CU
Biểu đồ 3.1. Phân b nhóm tui
Nhn xét: Tui bnh nhân thp nht là 21 tui, tui cao nht là 76 tui, tui trung v
44. Nhóm tui hay gp nht là t 40 - 59 tui chiếm 65%.
Bng 3.1. Ví trí khi u
V trí u
Vú trái
n (%)
Vú phi
n (%)
Tng
n (%)
1/4 trên trong
19 (18,5%)
9 (8,7%)
28 (27,2%)
1/4 trên ngoài
34 (33%)
24 (23,3%)
58 (56,3%)
1/4 dưi trong
5 (4,9%)
3 (2,9%)
8 (7,8%)
1/4 dưi ngoài
5 (4,9%)
4 (3,8%)
9 (8,7%)
Tng
63 (61,2%)
40 (38,8%)
103 (100%)
Nhn xét: V tmt phn trên ngoài thường gp nht, chiếm 56,3%. Có 63 bnh
nhân vú trái chiếm t l 61,2%.
Biểu đồ 2. Đặc điểm mô bnh hc
Nhn xét: Th ng xâm nhập thường gp nht chiếm t l 74,8%.
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 5 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
252
Bảng 2. Độ mô hc vi th ng xâm nhp
Độ mô hc
S bnh nhân
T l (%)
Độ 1
9
11,7
Độ 2
52
67,5
Độ 3
16
20,8
Tng
77
100
Nhn xét: 77 bệnh nhân ung tthể ng xâm nhập được đánh giá độ hc,
trong đó độ 2 chiếm t l cao nht với 67,5%, độ hc 1 chiếm 11,7%, độ mô hc 3
chiếm 20,8%.
Biểu đồ 3. Phân b ung thư vú theo hóa mô miễn dch
Nhn xét: Theo phân loi St. Gallen 2013, chiếm t l cao nht bnh nhân thuc
nhóm Luminal A với 39,8%, theo sau đó là nhóm Luminal B/HER2 âm tính vi 32%, nhóm
dạng đáy với 16,5%, nhóm HER2 (+) vi 8,7% thp nht nhóm Luminal B/HER2 (+)
vi 2,9%.
Bảng 3. Giai đoạn bnh sau m
Giai đoạn sau m (T,N)
S bnh nhân
pT1N0
53
pT2N0
32
pT1N1
7
pT2N1
11
Tng
103
Nhn xét: Phn ln bệnh nhân là giai đoạn pT1 vi 58,2%. Có 18 bnh nhân có hch
nách dương tính chiếm 17,5%.
p-ISSN 1859 - 3461
e-ISSN 3030 - 4008 TCYHTH&B s 5 - 2025
253
Biểu đồ 4. Giai đoạn bnh sau m
Nhn xét: Phn ln bnh nhân trong nghiên cu giai đoạn I chiếm 51,4%, theo sau
là giai đoạn IIA vi 37,9%.
Bảng 4. Phương pháp phu thut
Phương pháp phẫu thut
S bnh nhân
T l (%)
Phu thut bo tn không kèm theo to hình tuyến vú
66
64,1
Phu thut bo tn kèm theo to hình tuyến vú
37
35,9
Tng
103
100
Nhn xét: Tt c các bnh nhân trong nghiên cứu được phu thut bo tn tuyến vú,
trong đó 35,9% bệnh nhân được phu thut to hình.
Biểu đồ 5. Các phương pháp điu tr b tr khác
Nhn xét: Tt c bệnh nhân được x tr b tr. 74 bệnh nhân (71,8%) điều tr hóa
cht b tr; 81 bệnh nhân (78,6%) điều tr ni tiết trong đó 76 bệnh nhân (73,8%) điu tr
ni tiết bc 1; 5 bệnh nhân (4,9%) điều tr kháng th đơn dòng.