p-ISSN 1859 - 3461
e-ISSN 3030 - 4008 TCYHTH&B s 1 - 2025
7
T LVÀ MC Đ RỐI LON CHC NĂNG TẠNG
TẠI THI ĐIM CHN ĐOÁN SC NHIM KHUN
NGƯỜI BNH BNG NNG
Ngô Tuấn Hưng 1,2, Nguyễn Như Lâm1,2, Nguyn Hi An1,2,
Trần Đình Hùng1,2, Trn Lê Nguyt Minh3
1Hc vin Quân y,
2Bnh vin Bng Quc gia Lê Hu Trác
3Bnh vin Quân y 103
TÓM TT1
Mục tiêu: Xác định tỷ lệ mức độ rối loạn chức năng tạng tại thời điểm chẩn đoán
sốc nhiễm khuẩn ở người bệnh bỏng nặng.
Đối tượng phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tả, cắt ngang 55 đợt sốc
nhiễm khuẩn (SNK) trên 38 người bệnh bỏng nặng người lớn (16 - 60 tuổi) điều trị tại Khoa
Hồi sức Cấp cứu (Bệnh viện Bỏng Quốc gia Hữu Tc) ttháng 01/2023 - 6/2024.
Kết quả: Tất cả các đợt sốc nhiễm khuẩn (SNK), người bệnh đều rối loạn tạng
thần kinh tuần hoàn theo thang điểm SOFA. Trong đó chủ yếu số đợt SNK có điểm
SOFA = 2 với tạng thần kinh (85,45%), điểm SOFA = 1 với tạng tuần hoàn (92,73%).
Phần lớn c đợt SNK đều có rối loạn tạng hấp theo thang điểm SOFA (74,54%),
trong đó điểm SOFA 2 52,73% đợt SNK. Rối loạn tạng thận, gan, huyết học theo
thang điểm SOFA xuất hiện lần lượt 27,27%; 21,82% 18,18% trong các đợt SNK.
Điểm SOFA = 3 ở tạng gan huyết học chỉ xuất hiện ở 1 đợt SNK (1,82%), ở tạng thận
thấy 3 đợt SNK (5,45%). Điểm SOFA tổng trung v5 điểm (4 - 6 điểm). Nồng độ
TNF-
và IL-6 huyết tương mối tương quan thuận, mức độ trung nh với tổng điểm
SOFA (p < 0,05).
Kết luận: Tại thời điểm chẩn đoán SNK trên người bệnh bỏng nặng chủ yếu rối loạn
thêm các tạng thần kinh và hô hấp.
Từ khóa: Bỏng, điểm SOFA, rối loạn chức năng đa tạng
ABSTRACT
Objective: Determine the prevalence and degree of organ dysfunction at the time of
diagnosis of septic shock in severe burn patients.
1Chu trách nhim: Ngô Tuấn Hưng, Bệnh vin Bng Quc gia Lê Hu Trác
Email: tuanhungvb@gmail.com
Ngày gi bài: 05/1/2025; Ngày nhn xét: 12/2/2025; Ngày duyt bài: 28/2/2025
Https://doi.org/10.54804/
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 1 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
8
Patients and method: A descriptive, cross-sectional study on 55 episodes of septic
shock in 38 severe burns adult patients (16 - 60 years), treated at the Department of
Emergency Resuscitation, Le Huu Trac National Burn Hospital from January 2023 to
June 2024.
Results: In all septic shock episodes, patients had neurological and circulatory
dysfunction according to the SOFA scale. In which, the majority of septic shock episodes
had a SOFA = 2 for neurological organs (85.45%), and SOFA = 1 for circulatory organs
(92.73%). Most septic shock episodes had respiratory dysfunction according to the SOFA
score (74.54%), in which SOFA score 2 in 52.73% of septic shock episodes. Renal,
hepatic, and hematological organ disorders according to SOFA score appeared in
27.27%, 21.82%, and 18.18%, respectively, during septic shock episodes. The SOFA
score = 3 in liver and hematology appeared in only 1 episode of septic shock (1.82%), in
kidney it was seen in 3 episodes of septic shock (5.45%).
The total SOFA score has a median of 5 points (4 - 6 points). Plasma TNF-
and IL-6
concentrations were positively and moderately correlated with SOFA total score (p < 0.05).
Conclusion: At the time of diagnosis of septic shock in severe burn patients, there
were mainly additional dysfunction of the nervous and respiratory organs.
Keywords: Burn, SOFA score, Multi-Organ Dysfunction Syndrome (MODS).
1. ĐẶT VẤN Đ
Sc nhim khun (SNK) tình trng
suy tun hoàn cp do tiến trin xu t nh
trng nhim khun, làm giảm i máu
cung cp oxy cho mô, nếu không được
điu tr kp thi th dẫn đến tổn thương
tế bào không hi phục, suy đa tạng t
vong [1].
Sinh bnh hc ca sc nhim khun
do phn ng quá mc của thể đối vi
nhim khun, hu qu làm tăng tính
thm thành mch, tt huyết áp, toan
chuyn hóa, ri lon chức năng mất
chức ng các tạng. Thut ng ri lon
chức năng đa tạng nhn mạnh giai đoạn
đầu ca ri lon chức năng tạng trước khi
xy ra tình trạng suy đa tng. Hin nay,
thường s dng thut ng ri lon chc
năng đa tạng (Multiorgan Dysfunction
Syndrome/MODS) thay cho thut ng suy
đa tạng (Multiorgan Failure Syndrome/MOFS)
MOFS nhn mnh chức năng còn hoặc
mt nhn mnh kh năng không thể hi
phc v mt chức năng. Tử vong do
MODS chiếm khoảng 50% các trưng hp
t vong ti ICU [2].
Bng nng đưc đnh nghĩa khi din
tích bng 20% din ch cơ th (DTCT)
hoc din ch bỏng u 5% DTCT
hoc có bng hô hp, hoc bng do
dòng đin cao thế [3]. Trên ngưi bnh
bng nng luôn tn ti hi chng đáp
ng viêm h thng, mt cân bng phn
ng vm, tăng quá trình d hoá [4], có
s gia tăng đáng k nồng độ các cytokin
viêm và ni đc t trong tun hoàn, làm
tăng mc độ ri lon chc năng tng khi
có biến chng SNK.
Mc tiêu ca nghiên cu là Đánh giá tỷ
l mức độ ri lon chức năng tạng ti
thời điểm chẩn đoán sốc nhim khun
ngưi bnh bng nng.
p-ISSN 1859 - 3461
e-ISSN 3030 - 4008 TCYHTH&B s 1 - 2025
9
2. ĐỐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
- Nghiên cu thc hin ti Khoa Hi sc
Cp cu, Bnh Vin Bng Quc Gia Lê Hu
Tc t tháng 01/2023 đến tháng 06/2024.
- Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu
t, cắt ngang. Đợt SNK tính t lúc chn
đoán SNK đến khi thoát SNK. Khong
cách gia các đt SNK nh t lúc thoát
SNK đợt sc trước đến lúc chẩn đoán
SNK đợt sc sau.
- Đối ng nghn cu: 38 ngưi bnh
(NB) bng nng tui t 16 đến 60 điu tr ti
Khoa Hi sc Cp cu, Bnh vin Bng
Quc gia Lê Hữu Trc. Trong q trình điu tr
38 ngưi bnh 55 đợt SNK. Bng nng
đưc chn đoán theo Hip hi Bng Hoa K
năm 1994 [3]. Chn đoán SNK theo tiêu
chun ca Sepsis-3 m 2016 [1]. Không
chn tơng kết hp hoc bnh tiu
đưng, tim mch, ng huyết áp, suy thn,
ung thư t trưc.
- Ch tiêu nghiên cứu: Đặc điểm bênh
nhân nghiên cu (tui, gii tính, tác nhân
bng, thời đim vào vin sau bng, thi
đim chẩn đoán SNK, số đợt SNK/Bnh
nhân); đặc điểm tổn thương bỏng (din tích
bng, din ch bng sâu, bng hp);
điểm SOFA, điểm APACHE II, s tng suy.
Đánh gsuy tng tun hoàn,hp, thn
kinh, thn, máu theo Knaus W.A. cng
s (1985) [5]. Đánh giá suy tng gan theo
Durham R.M. cng s (2003) [6]. t
nghim yếu t hoi t u- (TNF-),
interleukin-6 (IL-6) và nội đc t vi khun
ti thi điểm chẩn đoán SNK.
- X s liu: S liệu được phân tích
bng phn mm Stata 14.0, giá tr p < 0,05
đưc coi là có ý nghĩa thống kê.
- Đạo đức nghiên cu: Nghiên cu
đưc thông qua Hội đồng Đạo đức trong
Nghiên cu Y sinh ca Hc vin Quân y
trước khi trin khai nghiên cu (S
18/2023/CNChT-ĐĐ ngày 10 tháng 01
năm 2023). Nhóm tác giả cam kết không
có xung đột li ích trong nghiên cu.
3. KT QU
Bảng 3.1. Đặc điểm người bnh nghiên cu
Thông s
Giá tr (n = 38)
Tuổi, năm, X
± SD
35,11 ± 10,32
Gii tính, n (%)
Nam
33 (86,84)
N
5 (13,16)
Din tích bng, % DTCT, X
± SD
61,08 ± 17,89
Din tích bng sâu, % DTCT, X
± SD
36,89 ± 16,87
Tác nhân bng, n(%)
Nhit khô
32 (84,21)
Đin
6 (15,79)
Thời điểm vào vin sau bng,
gi, trung v (Q1 - Q3)
6
(4 - 21)
Bng hô hp, n (%)
22 (57,89)
Th máy lúc vào vin, n (%)
29 (76,32)
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 1 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
10
c ni bnh đều bng nng
rt nng vi din tích bng 61,08% và
din tích bng sâu là 36,89%. Nam gii
chiếm ch yếu (86,84%). 57,89%
ngưi bnh b bng hp. Thi điểm
o vin 29 ngưi bnh ch định
th máy (chiếm 76,32%).
Bng 3.2. S ln sốc, đợt sc, khong cách giữa các đợt sc
Thông s
Giá tr
S ln sc/ngưi bnh, n
(%) (n = 38)
Sc 1 ln
23 (60,53)
Sc 2 ln
13 (34,21)
Sc 3 ln
2 (5,26)
S đợt sc, n (%)
(n = 55)
Sốc đợt 1
38 (69,09)
Sốc đợt 2
15 (27,27)
Sốc đợt 3
3 (5,45)
Thi gian t khi b bng đến khi sc nhim khun, ngày, X
± SD,
(n = 38)
11,84 ± 5,42
Khong cách giữa các đợt sc, ngày, trung v (Q1 - Q3), (n = 17)
5,13 (4,63 - 8,04)
Thi gian trung bình t khi b bỏng đến
khi chẩn đoán SNK 14,38 ngày. 13
ngưi bnh sc 2 ln (34,21%), 2 bnh
nhân sc 3 ln (5,26%). Khong cách gia
các đợt sc là 5,13 ngày.
Bảng 3.3. Đặc điểm điểm SOFA, APACHE II và s tng suy
Phân nhóm
Giá tr (n = 55)
Thn kinh
2 (2 - 2)
Tun hoàn
1 (1- 1)
Hô hp
2 (0 - 2)
Thn
0 (0 - 1)
Gan
0 (0 - 0)
Huyết hc
0 (0 - 0)
Tng
5 (4 - 6)
≤ 10
0
11 20
29 (52,73)
21 30
26 (47,27)
> 30
0
X
± SD
20,82 ± 4,09
0
7 (12,73)
1
21 (38,18)
2
19 (34,55)
≥ 3
8 (14,55)
X
± SD
1,51 ± 0,90
p-ISSN 1859 - 3461
e-ISSN 3030 - 4008 TCYHTH&B s 1 - 2025
11
Đim SOFA tng trung v 5 điểm.
Trong các tạng tính điểm SOFA, điểm
SOFA tng thn kinh cao nht (2 đim),
đim SOFA tng gan huyết hc thp
nhất (0 điểm).
Đim APACHE II trung bình trong các
đợt SNK 20,82 điểm, nhiu nht trong
khong 11 - 20 điểm (52,73%), không
đợt sốc nào APACHE II dưới 10 điểm hoc
trên 30 điểm.
S tng suy trung bình 1,51 tng,
suy 1 tng chiếm t l nhiu nht (38,18%),
suy ≥ 3 tạng chiếm 14,55%.
Bng 3.4. T l ri lon chức năng tạng theo thang điểm SOFA
Tng
Đim SOFA (n = 55)
1
n (%)
2
n (%)
3
N (%)
4
n (%)
Tng
n (%)
Thn kinh
(Điểm Glasgow)
5
(9,09)
47
(85,45)
0
0
55
(100)
Tun hoàn
(Thuc tr tim, vn mch)
51
(92,73)
3
(5,45)
1
(1,82)
0
55
(100)
Hô hp
(T s PaO2/FiO2)
12
(21,82)
20
(36,37)
9
(16,36)
0
41
(74,54)
Thn
(Creatinin và s ng
c tiu)
7
(12,73)
5
(9,09)
3
(5,45)
0
15
(27,27)
Gan
(Bilubin toàn phn)
6
(10,91)
5
(9,09)
1
(1,82)
0
12
(21,82)
Huyết hc
(Tiu cu)
4
(7,27)
5
(9,09)
1
(1,82)
0
10
(18,18)
Tt c các đợt SNK, người bệnh đều
ri lon tng thn kinh tun hoàn
theo thang điểm SOFA. Trong đó chủ yếu
s đợt SNK điểm SOFA = 2 vi tng
thần kinh (85,45%), điểm SOFA = 1 vi
tng tun hoàn (92,73%).
Phn lớn các đợt SNK đều ri lon
tng hấp theo thang đim SOFA
(74,54%). Trong đó điểm SOFA 2
52,73% đợt SNK.
Ri lon tng thn, gan, huyết hc
theo thang đim SOFA xut hin phn nh
trong các đt SNK (lần lưt 27,27%;
21,82% 18,18%). Đim SOFA = 3
tng gan và huyết hc ch xut hin 1
đợt SNK (1,82%), tng thn thy 3
đợt SNK (5,45%).