p-ISSN 1859 - 3461
e-ISSN 3030 - 4008 TCYHTH&B s 5 - 2025
133
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CỦA HỖN DỊCH TẾ BÀO DA TỰ THÂN
KHÔNG NUÔI CẤY SAU BẢO QUAN LẠNH SÂU
Nguyn Th Hương , Đinh Văn Hân,
Nguyn Th Vân Anh, Đinh Thành Hưng,
Nguyn Th Hồng Liên, Hoàng Văn Tú1, Li Th Nga
Bnh vin Bng Quc gia Lê Hu Trác
TÓM TT1
Đặt vấn đ: Tr liu tế bào da t thân không qua nuôi cấy đang dần tr thành mt
gii pháp tiềm ng trong điu tr vết thương, vết bng sâu din rng [1, 2]. S dng
hn dch tế bào da không qua nuôi cy mt trong những phương pháp đã được minh
chng tác dng tích cực đến quá trình lin vết thương cho bnh nhân, vic chun
hoá quy trình bo qun lnh sâu hn dch tế bào da rt nhiu ý nghĩa khoa học và
thin tiên vi các bnh.
Mc tiêu: Đánh g đưc cht lượng ca tế o sau bo qun 4 tun các nng
độ cht bo qun DMSO kc nhau bng pơng pháp nhum xanh Trypan và ni
cy tế bào.
Đối tưng phương pp nghiên cu: 10 miếng da mnh mng (0,25 mm)
bng enzyme trypsin- t các mu da thu hi trong phu thut ghép da t thân. Hn
dch tế o sau phân tách đưc bo qun lnh sâu -8C vi các nng đ DMSO
khác nhau (9%, 10%, 11%). Sau gđông, tế bào được đánh giá t l sng/chết bng
nhum xanh Trypan và đưc ni cy chun bit đ đánh g đưc kh ng phân
lp ca tế bào.
Kết qu: T l tế bào sống trung bình sau tách đạt trung bình khon trên 80%, cao
nht 92,1%. Nồng đ DMSO 10% (C2) được xác định tối ưu cho bảo qun. Sau 4
tun bo qun lnh sâu, t l tế bào sng trung bình gim nh nhưng vẫn duy trì kh
năng sống bám dính và phát triển trong môi trường nuôi cy.
Kết lun: Đánh giá được t l tế bào sng ca hn dch tế bào da t thân không nuôi
cy sau thi gian bo qun lnh sâu; tế bào sau giã đông được nuôi cấy trong môi trường
định hướng vẫn đảm bo kh năng sống sau 6 ngày nuôi cy, nồng đ cht bo qun
lnh sau là 10%.
T khóa: Hn dch tế bào da, DMSO, bo qun lnh sâu, tếo kng nuôi cy, bng.
1Chu trách nhim: Nguyn Th ơng, Bệnh vin Bng Quc gia Lê Hu Trác
Email: nghuong86612@gmail.com
Ngày gi bài: 05/9/2025; Ngày nhn xét: 11/10/2025; Ngày duyt bài: 26/10/2025
https://doi.org/10.54804/
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 5 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
134
ABSTRACT
Autologous non-cultured skin cell therapy has gradually become a potential approach
for the treatment of wounds and extensive deep burns [1, 2]. The use of non-cultured skin
cell suspensions has been proven to positively influence the wound healing process.
Standardizing the cryopreservation procedure for these suspensions holds significant
scientific and clinical value.
Objective: To evaluate cell quality after 4 weeks of cryopreservation at different
DMSO concentrations using blue Trypan staining and cell culture methods.
Materials and methods: Ten thin split-thickness skin samples (0.25 mm) were
collected from donor sites during autologous skin graft surgery. The isolated cell
suspensions were cryopreserved at -800C using different DMSO concentrations (9%,
10%, 11%). After thawing, cell viability was assessed using blue Trypan staining, and
cultured to evaluate their ability of the cells to attach and proliferate.
Results: The mean post-isolation cell viability was above 80%, with the highest
reaching 92.1%. A DMSO concentration of 10% (C2) was identified as optimal for
cryopreservation. After 4 weeks of storage, cell viability slightly decreased, but the cells
remained viable, adherent, and capable of proliferation in culture.
Conclusion: The study demonstrated that non-cultured autologous skin cell
suspensions maintained high viability after 4 weeks of cryopreservation. Cells thawed and
cultured in defined media remained viable after 6 days, with 10% DMSO identified as the
optimal cryoprotectant concentration
Keywords: Skin cell suspension, DMSO, cryopreservation, non-cultured cells, burn.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Điều trị vết thương bỏng sâu diện rộng
viết thương khó lành luôn thách thc
đối lớn đối với y học. Ghép da tự thân bị
hạn chế bới nguồn da tự thân tạo thêm
một vết thương rộng thứ hai cho bệnh
nhân [3]. Nhóm nghiên cứu tại Bệnh viện
Bỏng Quốc gia Hữu Trác đã phát triển
thành công hỗn dịch tế bào da tự thân
không nuôi cấy để điều trị các vết bỏng sâu
diện rộng và vết thương khó lành.
Hin ti, sản phẩm y ch đưc s
dng một lần ngay sau khi phân lp tế
bào. Nếu bệnh nn cần tm mt hoc
nhiều mảnh ghép, toàn b quy trình phi
đưc lp li t đu. Điu này, y đau
đn có th nguy him cho bệnh nhân
trong quá trình phu thut lấy mu da.
Do đó, cn phi ti ưu hóa cht bo
quản lạnh u hỗn dịch tế bào da t
thân không ni cy. Để đám bảo sau
bo qun lnh sâu, tế bào vẫn duy trì
kh ng sống và hot tính n định ca
ca các tế bào chính ca da trong hn
dch. Nghn cu này nhằm tìm đưc
nng độ chất bảo qun lnh sâu DMSO
và đánh g chất ng của tế o da
không nuôi cy trong quá trình bảo qun
lnh u.
p-ISSN 1859 - 3461
e-ISSN 3030 - 4008 TCYHTH&B s 5 - 2025
135
2. NGUYÊN VT LIU PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CU
2.1. Nguyên vt liu nghiên cu
c thiết b ch yếu: Phòng sch, kính
hiển vi đảo ngược, máy ly tâm lnh, t hood
lc không khí trùng, t m (incubator),
Pipet Aid.
Hóa cht ch yếu: DMEM high glucose
(Dulbeco’s Modified Eagle Media); PBS
(Phosphate - Buffered Salines); Trypsin - EDTA.
Ngun nghiên cu: 10 mu da thu
đưc t phu thut phòng m độ dày
0,25 mm. Mảnh da thu được t phu thut
cho chìm ngập trong môi trường dung
dch bo qun tm thi điu kin vô trùng
và bo qun trong 40C.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp tách các tế bào ch
yếu ca da bng enzym trypsin
Ly da mnh mỏng có độ dày 0,25 mm
trong các trưng hp ghép da t do ti
phòng m. Mảnh da được thu hi t phu
thut da ca bnh nhân bng trong phu
thut ghép da, mi mu din tích
khong 2 - 5 cm2. Ra sch 03 ln bng
c muối sinh trùng đề loi b các
thành phn tế bào máu. Sau đó bảo qun
trong dung dịch nuôi dưỡng DMEM b
sung 500 U/ml penicillin, 500 microgam/ml
streptomycin amphotericin B 40C cho
đến khi tiến hành thí nghim [4].
Ti lAB, mảnh da được đó và cắt thành
các mnh, mi mnh din tích 1 cm2,
sau đó các mảnh được ct tiếp thành 6
mu da nhỏ, đặt các mu da t mi mnh
da vào tube ly tâm dung tích 15 ml
trùng, b sung mi loi 2 ml enzyme vào
tube tương ng. Nồng độ enzyme:
Trypsin/EDTA 1X trong PBS [4].
các tube da trong khong thi gian
nhất định điu kin 370C; đổ toàn b
dung dch mu da trong tube nha ra
đĩa nhựa trùng d = 60mm; dùng dao m
thường co nh để tách các tế bào da ra
khi lp trung ; dng tác dng ca
enzyme bng cách b sung vào mỗi đĩa da
2 ml DMEM có 10% FBS.
Gp b mnh trung da, thu hn dch
tr li tube ly tâm vi vn tc 1600
vòng/phút trong 5 phút. Loi b dch nổi để
thu tế bào cho các đánh giá tiếp theo [4].
2.2.2. Đánh giá tỷ l sng chết ca hn
dch tế bào.
S ng tế bào được xác định trong
buồng đếm Neubauer [5].
T l sng ca tế bào được xác định
theo phương pháp nhuộm xanh trypan.
2.2.3. Phương pháp bảo qun lnh sâu
hn dch tế bào da thu được sau tách
Môi trường bo qun hn dch tế bào
gm C1; C2; C3
C1 (9% DMSO + 91% MTTT)
C2 (10% DMSO + 90% MTTT)
C3 (11% DMSO + 89% MTTT)
- Pha hn dch tế bào thu đưc sau khi
tách vào dung dch bo qun, hn dch tế
bào th để trong nhiệt độ phòng trong
vòng 30 phút.
- Bơm hỗn dch tế bào vào các ng bo
qun lnh sâu.
- Đặt các ng tế bào vào hp bo
qun. H nhiệt độ theo chương trình giảm
vi tốc độ 1 0C/phút cho ti âm 800C.
2.2.4. Nuôi cy tế bào da sau phân lp
Môi trưng nuôi cy dựa theo phương
pháp ca Freshney IR (2003) [6]:
- Nuôi cy nguyên bào si: DMEM/10% FBS
- Nuôi cấy tế bào sừng: Là môi trường
không huyết thanh Epilife.
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 5 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
136
Cách tiến hành:
Sau khi tách tế bào, toàn b hn dch
đưc ly tâm lnh vi vn tc 1600
vòng/phút trong 5 phút loi b bt dch
ni. Toàn b tế bào được đem b sung
cht bo quan lnh sâu theo t l. Sau 1
tun 4 tun giã đông tế bào và được
nuôi cấy trong các môi trưng chuyên bit
thay i trưng sau mi 24 gi. Chp
nh theo i s phát trin ca tế bào qua
nh hin vi đảo ngưc.
3. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Kết qu đánh giá chất lượng tế bào
sau tách
* Kết qu đánh g s ng tế bào sau ch
Các mu da sau khi đưc ly t trùng
t phòng m cho vào dung dch bo tm thi
đươc xử lý trong Labo nuôi cy. Sau khi thu
đưc hn dch tế o, chúng i tiến nh
đếm s ng tế o bng phương pháp
xanh Trypan. Sau khi có đưc kết qu, đem
nh toán t l tế o sng, tế l tế o chết
trong hn dch tế bào thu đưc.
Bng 1. S ng và chất lượng tế bào thu
đưc sau x lý enzyme
Mu da
T l tế bào sng
(%)
T l tế bào
chết (%)
M1
88,89
11,11
M2
73,68
26,32
M3
74,47
25,53
M4
70,7
29,3
M5
92,1
7,89
X
79,968
20,03
T bng kết qu 1, T l trung bình tế
bào sống đạt 79,97%; cao nht 92,1%
(M5), thp nht 70,7% (M4) - phù hp vi
các kết qu nghiên cứu trước đó của Đinh
Văn Hân cộng s (2014) [4], ca Fiona
Wood và cng s. (2012) [1].
* Kết qu đánh giá khả năng sống n
định ca tế bào sau tách
Sau tách theo quy trình của đề tài cơ sở
năm 2014 [4]. Toàn b tế o s đưc ni
cy theo các mi trường đnhng [6]
Hình 3.1. Hình nh tế bào sau nuôi cy 4 ngày
Qua 4 ngày nuôi cy, t kết qu nh
3.3 nhn thy c tế bào đã bám dính n
định bắt đu th hin rõ các hình thái
đặc trưng. Quan sát i kính hin vi,
th phân biệt được ba loi tế bào chính:
Tế bào sc t vi hình dng đc thù (1), tế
bào si nh thoi kéo dài (3) và tế bào
sng (2) có dạng đa giác điển hình kết
qu phù hp vi nghiên cu của Đinh văn
Hân cng s (2014) [4], ca Fiona
Wood và cng s (2012) [1].
p-ISSN 1859 - 3461
e-ISSN 3030 - 4008 TCYHTH&B s 5 - 2025
137
3.2. Kết qu nghiên cu tối ưu nồng độ
cht qun lnh sâu hn dch tế bào da
Sau khi chia 5 mu nghiên cu thành 3
nhóm b sung cht bo qun lnh sâu
(DMSO) các nồng độ khác nhau.
Bng 2: S ng tế bào trong các nồng độ
nghiên cu ti thi điểm T1 (thi gian bo
qun lnh sâu 1 tun)
Nhóm
Mean (%)
Min (%)
Max (%)
SD
TBT
78,21
69,28
90,14
8,47
C2
77,7
69,0
89,23
8,03
C1
76,59
69,23
89,0
8,12
C3
76,33
68,01
86,89
7,9
Sau 1 tun, để tế o trong t u âm
780C. Chúng tôi tiến nh giã đông tế bào,
sau đó đếm s ng tế o sng 3 nhóm
nghiên cu. Chúngi nhn thy s ng tế
bào sng trung bình trong các mu 3 nhóm
nghiên cu sau bo qun có gim nh. Nng
đ DMSO 10% cho kết qu t l sng n
định (77,7%), ít thay đổi so vi DMSO 9%
11% (76,59% và 76,33%). Vy chn nng độ
b sung cht bo qun lnh u DMSO cho
mu nghiên cu là 10%.
3.3. Kết qu chất ng ca hn dch
sau bo qun lnh sâu
3.3.1. Kết qu đánh g số ng tế bào
sau bo qun c thi điểm nghn cu
Bng 3: S ng tế bào ca hn dch tế
bào sau các thời điểm bo qun lnh sâu
T1; T2; T3; T4 (1 tun, 2 tun, 3 tun, 4 tun)
Nhóm
Min (%)
Max (%)
SD
TBT
66,2
90,14
7,141
T1
65,67
89,23
7,059
T2
64,65
89,0
7,089
T3
63,55
86,89
7,222
T4
62,38
83,96
6,672
Sau các mc bo qun (1 tun; 2 tun;
3 tun; 4 tun), t l tế bào sng hin
ng gim dn theo thi gian tuy nhiên
vn duy tmc trung bình vn duy trì trên
71%. Mu s đưc tiếp tc thc hin
nghiên cứu đánh giá khả năng sống ca tế
bào sau bo qun lnh sâu bằng phương
pháp nuôi cấy trong môi trường định
ng [6].
3.4. Kết qu đánh giá khả năng sống
ca tế bào sau bo qun 4 tuân bng
phương pháp nuôi cấy tế bào
Cng i nuôi cy mu nghiên cu sau
bo qun lnhu thi đim sau bo qun
4 tun t âm 780C thì nhn thy sau 6
ny nuôi cy. Trong hn dch tế bào sng,
tế o sc t da soi đĩa ni cấy dưới kính
hiển vi đảo ngược thì nhn thy tế bào sng
bám dính đĩa ni cấy. Như vy, sau
q trình bo qun lnh sâu, tế bào vẫn đảm
bo sng trong quá tnh ni cy.
Hình 1. Kết qu nuôi cy tế bào t hn dch tế bào da sau 6 ngày nuôi cy