TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 1 - 2026
60
THC TRNG MANG GENE BNH ALPHA THALASSEMIA CA BNH NHI
TI BNH VIN NHI THANH HÓA (2024 - 2025)
Lê Th Thùy Dương1, Nguyn Doãn Trường1
Trn Ngc Anh1, Đỗ Lương Quyên1, Trn Th Hi Yến1,2*
Tóm tt
Mc tiêu: Xác định đặc đim đột biến gene α-globinđánh giá mt s ch s xét
nghim liên quan ca bnh nhi. Phương pháp nghiên cu: Nghiên cu mô t ct
ngang trên 457 bnh nhi (BN) đến khám ti Bnh vin Nhi Thanh Hóa năm 2014 -
2025 thc hin k thut Multiplex PCR xác định đột biến gene α-globin MCV
< 85fL và/hoc MCH < 28pg và kết qu đin di huyết sc t HbA2 < 3,5%. Kết qu:
Có 188 BN (41,14%) mang gene đột biến. Nghiên cu đã phát hin được ba loi alen
đột biến là -SEA (89,29%), –α3.7 (8,67%) và –α4.2 (2,04%). Các kiu gene đột biến
bao gm --SEA/αα (88,83%), –α3.7α/αα (5,32%), –α4.2α/αα (1,6%), --SEA/–α3.7α
(0,53%), và --SEA/–α4.2 (0,53%). Đin di huyết sc t ca nhóm BN có kết qu xét
nghim PCR dương tính và âm tính không có s khác bit có ý nghĩa thng .
Kết lun: Thanh Hóa là địa phương có t l lưu hành đột biến gene α-globin trong
cng đồng mc cao và đột biến --SEA là đột biến ph biến nht. Kết qu đin di
huyết sc t không có giá tr trong sàng lc các BN alpha thalassemia th n và th nh.
T khóa: Alpha thalassemia; Bnh nhi; Multiplex PCR; Đin di huyết sc t.
CURRENT SITUATION OF ALPHA THALASSEMIA GENE CARRIERS
AMONG PEDIATRIC PATIENTS AT THANH HOA PEDIATRIC HOSPITAL
(2024 - 2025)
Abstract
Objectives: To identify alpha-globin gene mutations and evaluate related hematological
parameters in pediatric patients. Methods: A cross-sectional descriptive study was
1Phân hiu Trường Đại hc Y Hà Ni, Thanh Hóa
2Bnh vin Nhi Thanh Hóa
*Tác gi liên h: Trn Th Hi Yến (tranthihaiyen@hmu.edu.vn)
Ngày nhn bài: 26/9/2025
Ngày đưc chp nhn đăng: 12/11/2025
http://doi.org/10.56535/jmpm.v51i1.1718
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 1 - 2026
61
conducted on 457 pediatric patients presenting at Thanh Hoa Children’s Hospital
during 2024 - 2025, using Multiplex PCR to detect alpha-globin gene mutations with
MCV < 85fL and/or MCH < 28pg, and hemoglobin electrophoresis results showing
HbA < 3.5%. Results: 188 (41.14%) carried alpha-globin gene mutations. Three
mutant alleles were identified: -SEA (89.29%), –α3.7 (8.67%), and α4.2 (2.04%).
The genotypes included --SEA/αα (88.83%), –α3.7α/αα (5.32%), –α4.2α/αα (1.6%),
--SEA/–α3.7α (0.53%), and --SEA/–α4.2 (0.53%). No statistically significant
differences were observed in hemoglobin electrophoresis results between PCR-
positive and PCR-negative patients. Conclusion: Thanh Hoa province exhibits a high
prevalence of alpha-globin gene mutations in the community, with the --SEA
mutation being the most common. Hemoglobin electrophoresis has limited value in
screening for silent and mild forms of alpha thalassemia.
Keywords: Alpha thalassemia; Pediatric patients; Multiplex PCR; Hemoglobin
electrophoresis.
ĐẶT VN ĐỀ
Alpha thalassemia là bnh di truyn
ln trên nhim sc th thường, đặc trưng
bi s suy gim hoc thiếu ht tng hp
chui α-globin trong phân t hemoglobin
(Hb) [1]. Bnh xut hin tt c các
chng tc trên thế gii và ph biến nht
các nước Đông Nam Á vi tn sut mc
bnh dao động mc 17,3 - 51,5%.
Trong đó, Vit Nam chiếm t l cao nht,
khong 51,5% [2]. Người bình thường có
4 gene α-globin trên hai nhim sc th
(NST) 16 tương đồng (αα/αα), tng hp
hai chui α-globin trong phân t Hb. Tùy
theo s lượng gene α-globin b đột biến
và s kết hp gia các alen đột biến ca
bnh, biu hin lâm sàng ca các th
bnh khác nhau, nng nht là th bnh
phù thai nhi Hb Bart’s [1]. Trong đó, alpha
thalassemia th n và th nh tr em
chiếm đa s vi đặc đim không có triu
chng lâm sàng hoc triu chng lâm
sàng không đin hình hoc biu hin
mun khi đã trưởng thành [3]. Vì vy,
vic sàng lc, phát hin sm các BN mc
alpha thalassemia th n, th nh đóng
vai trò vô cùng quan trng nhm điu tr
bnh sm, hn chế các biến chng và to
cơ s cho tư vn tin hôn nhân.
Thanh Hóa là mt trong các tnh có t
l người mc bnh alpha thalassemia cao
nht ti Vit Nam. Theo nghiên cu ca
Nguyn Th Thu Hà (2021), ước tính
t l tr sinh ra mc bnh alpha
thalassemia > 1.000 ca sinh/năm ti
Thanh Hóa là khong 1,02% vi t l
huyết sc t Bart, huyết sc t H ln lượt
là 0,78% và 0,54% [4]. Kết qu công thc
máu nghi ng biu hin thiếu máu hng
cu nh nhược sc (MCV < 85fL và/hoc
MCH < 28pg) là du hiu gi ý để sàng
lc bnh thalassemia. Ch định thc hin
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 1 - 2026
62
xét nghim phát hin đột biến gene
thường ch áp dng vi các trường hp
BN có phát hin các loi Hb bt thường
hoc thành phn Hb thay đổi. Mc dù, đa
s BN có gene bnh alpha thalassemia
th n và th nh thường có kết qu đin
di huyết sc t nm trong gii hn bình
thường [5]. Các hn chế trong chn đoán,
sàng lc bnh alpha thalassemia dn đến
b sót các th bnh n, th bnh nh
kết qu đin di huyết sc t bình thường.
Vì vy, nghiên cu được thc hin nhm:
(1) Xác định t l các loi đột biến gene
α-globin bnh nhi ti Bnh vin Nhi
Thanh Hóa, giai đon 2024 - 2025;
(2) Đánh giá mt s ch s hng cu -
huyết sc t các BN mang đột biến gene
α-globin.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CU
1. Đối tượng nghiên cu
Gm 457 BN đến khám ti Bnh vin
Nhi Thanh Hóa có kết qu xét nghim
công thc máu nghi ng mang gene bnh
alpha thalassemia.
* Tiêu chun la chn: BN có kết qu
xét nghim tng phân tích tế bào máu:
MCV < 85fL và/hoc MCH < 28pg, được
ch định làm xét nghim đin di huyết
sc t và xét nghim xác định đột biến
gene α-globin; BN đồng ý tham gia
nghiên cu.
* Tiêu chun loi tr: BN không có đầy
đủ các ch s xét nghim cn thiết gm
MCH, MCV, kết qu xét nghim đin di
huyết sc tđột biến gene.
* Địa đim và thi gian nghiên cu: Ti
Khoa Huyết hc - Di truyn, Bnh vin
Nhi Thanh Hóa t tháng 01/2024 -
3/2025.
2. Phương pháp nghiên cu
* Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu mô
t ct ngang.
* Phương pháp chn mu và c mu:
C mu: Xác định c mu cn thiết
cho nghiên cu để ước tính t l c th
trong dân s. Công thc tính c mu:
n = 
()
()
Trong đó, n: C mu nghiên cu ti
thiu cn phi có; Z: H s tin cy mc
xác sut 95% (α = 0,05) tương đương vi
Z = 1,96; p: T l mang đột biến gene α-
globin được sàng lc bng k thut GAP-
PCR trong nghiên cu ca Bùi Quang
Nghĩa và CS (2024), chn p = 0,684 [6];
: Mc sai s tương đối chp nhn, chn
= 0,075.
T công thc trên, thay các giá tr
tương ng s có c mu ti thiu cn có
để thc hin nghiên cu là 316.
* Phương pháp chn mu: Thun tin.
* Công c nghiên cu và phương pháp
thu thp thông tin:
Bước 1: Thu thp thông tin BN (mã
BN, tui, gii tính).
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 1 - 2026
63
Bước 2: Thc hin xét nghim tng
phân tích tế bào máu ngoi vi (đánh giá
các ch s Hb, MCH, MCV). BN có kết qu
xét nghim máu nghi ng (MCV < 85fL
và/hoc MCH < 28pg) tiếp tc được thc
hin đin di huyết sc t.
Bước 3: Thc hin đin di huyết sc t
(bng k thut đin di mao qun). Chn
nhng BN có t l HbA2 < 3,5%.
Bước 4: Thc hin xét nghim phát
hin đột biến gene α-globin bng
phương pháp Multiplex PCR.
Bước 5: Thu thp các kết qu xét
nghim theo bnh án nghiên cu.
* X lý s liu: Các s liu sau khi thu
thp được lưu tr và làm sch trên phn
mm Google sheet. X lý s liu bng
phn mm SPSS 20.0. S liu nghiên cu
được trình bày theo hai dng chính là t
l phn trăm (%) và giá tr trung bình -
độ lch chun (
X
± SD).
3. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cu được thc hin theo đúng
quy định ca Bnh vin Nhi Thanh Hóa.
S liu nghiên cu được Bnh vin Nhi
Thanh Hóa cho phép s dng và công b.
Nhóm tác gi cam kết không có xung đột
li ích trong nghiên cu.
KT QU NGHIÊN CU
1. Đặc đim ca đối tượng nghiên cu
Bng 1. Đặc đim ca đối tượng nghiên cu (n = 457).
Đặc đim
Giá tr (n)
T l (%)
Tui trung bình (
X
± SD)
3,56 ± 3,01
Gii tính
Nam
308
67,40
N
149
32,60
Kết qu Multiplex PCR
Đột biến
188
41,14
Không đột biến
269
58,86
Trong tng s 457 BN có kết qu công thc máu nghi ng mc bnh, có 308 BN
nam, 149 BN n, chiếm ln lượt là 67,4% và 32,6%. Độ tui trung bình ca đối tượng
nghiên cu là 3,56 ± 3,01. 188 trường hp mang gene đột biến (41,14%), 269 BN
không mang gene đột biến (58,86%).
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 1 - 2026
64
2. Kết qu đột biến gene α-globin bng k thut Multiplex PCR
Biu đồ 1. T l các loi alen đột biến (n = 188).
Phát hin được ba loi đột biến -SEA, –α3.7 và –α4.2. Trong đó, đột biến -SEA
chiếm đa s vi 175 alen (89,29%). Tiếp theo là hai đột biến –α3.7 và –α4.2 ln lượt
chiếm 8,67% và 2,04%.
Biu đồ 2. T l các kiu gene đột biến (n = 188).
Kiu gene đột biến ph biến nht là --SEA/αα vi 167 người (88,83%). Kiu gene
α.α/ααα.α/αα ln lượt chiếm 5,32% và 1,6%. Có 7 trường hp mang kiu
gene --SEA/α.α chiếm 3,72%. Kiu gene --SEA/α.α ít gp nht (0,53%).