TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 1 - 2026
52
KT QU CĂN NGUYÊN VI KHUN BNG XÉT NGHIM PCR ĐA MI
BNH NHI VIÊM PHI CNG ĐỒNG TI BNH VIN QUÂN Y 103
Lê Th Thúy Hng1, Vũ Th Minh Thu1, Lê Th Bích Liên1
Đình Bng1, Trn Thúy Hng1, Nguyn Trn Ngc Hiếu1*
Tóm tt
Mc tiêu: Đánh giá kết qu xác định căn nguyên vi khun bng xét nghim PCR
đa mi và nh hưởng ca kết này đến vic la chn kháng sinh tr em viêm phi
cng đồng (VPCĐ) điu tr ni trú ti Bnh vin Quân y 103. Phương pháp nghiên cu:
Nghiên cu mô t ct ngang lot ca bnh trên 146 bnh nhi (BN) (2 tháng - 15 tui)
được chn đoán VPCĐđiu tr ni trú ti Khoa Nhi, Bnh vin Quân y 103 t tháng
6/2023 - 6/2024. D liu lâm sàng, kết qu xét nghim PCR đa mi phát hin 13 tác
nhân vi khun đường hô hp t dch t hu được thu thp và phân tích. Kết qu: Các
căn nguyên vi khun thường gp bao gm: Mycoplasma pneumoniae (45,2%),
Haemophilus influenzae (45,2%), Streptococcus pneumoniae (32,2%), Moraxella
catarrhalis (28,1%). T l đồng nhim vi khun là 54,1%, đơn nhim là 45,9% (trong
đó M. pneumoniae chiếm 38,2%, H. influenzae chiếm 35,3%). Sau khi có kết qu PCR,
29,5% bnh nhân phi đổi kháng sinh. Thi đim thc hin PCR mun (> 2 ngày)
làm tăng kh năng phi thay đổi kháng sinh (OR = 3,6; 95%CI: 1,31 - 9,89; p < 0,05)
so vi nhóm được thc hin PCR sm ( 2 ngày) (OR = 3,6; 95%CI: 1,31 - 9,89;
p < 0,05). Kết lun: M. pneumoniaeH. influenzae là hai căn nguyên hàng đầu gây
VPCĐ tr, vi t l đồng nhim cao. Xét nghim PCR sm giúp s dng kháng sinh
hp lý.
T khóa: Viêm phi cng đồng; Tr em; Căn nguyên vi khun; Xét nghim PCR
đa mi; Kháng sinh.
RESULTS OF MULTIPLEX PCR TESTING FOR BACTERIAL ETIOLOGY
IN CHILDREN WITH COMMUNITY-ACQUIRED PNEUMONIA
AT MILITARY HOSPITAL 103
Abstract
Objectives: To evaluate bacterial etiology using multiplex PCR testing and its
impact on antibiotic selection in children with community-acquired pneumonia (CAP)
1Bnh vin Quân y 103, Hc vin Quân y
*Tác gi liên h: Nguyn Trn Ngc Hiếu (mdngochieu2609@gmail.com)
Ngày nhn bài: 11/9/2025
Ngày được chp nhn đăng: 28/11/2025
http://doi.org/10.56535/jmpm.v51i1.1695
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 1 - 2026
53
hospitalized at Military Hospital 103. Methods: A cross-sectional descriptive case
series study was conducted on 146 children (aged 2 months - 15 years) diagnosed
with CAP and hospitalized at the Department of Pediatrics, Military Hospital 103,
from June 2023 to June 2024. Clinical data, results of multiplex PCR testing for 13
respiratory bacterial pathogens from nasopharyngeal specimens, and antibiotic
regimens were collected and analyzed. Results: The most common bacterial
etiologies included Mycoplasma pneumoniae (45.2%), Haemophilus influenzae
(45.2%), Streptococcus pneumoniae (32.2%), and Moraxella catarrhalis (28.1%).
Bacterial co-infection was found in 53.4% of cases, single infection in 46,6%
(M. pneumoniae was 38.2%, H. influenzae was 35.3%). After PCR results were
available, 29.5% of patients required a change in antibiotic therapy. Delayed PCR
testing (> 2 days) increased the likelihood of antibiotic modification compared to
early testing ( 2 days) (OR = 3.6; 95%CI: 1.31 - 9.89; p < 0.05). Conclusion:
M. pneumoniae and H. influenzae are the leading causes of community-acquired
pneumonia in children, with a high rate of co-infection. Early multiplex PCR testing
facilitates more appropriate antibiotic use.
Keywords: Community-acquired pneumonia; Children; Bacterial etiology;
Multiplex PCR testing; Antibiotics.
ĐẶT VN ĐỀ
Viêm phi cng đồng là nguyên nhân
hàng đầu gây t vong tr em. Theo T
chc Y tế thế gii (WHO, 2019), mi năm
có khong 740.000 tr < 5 tui t vong
do viêm phi, chiếm 14% tng s ca t
vong nhóm tui này, ch yếu tp trung
Nam Á và khu vc châu Phi cn Sahara
[1]. Vit Nam, mi năm có khong
4.000 tr < 5 tui t vong do viêm phi
[2]. Mt trong nhng thách thc trong
chn đoán VPCĐ tr em là chn đoán
sm căn nguyên vi khun nhm la chn
kháng sinh phù hp. Xét nghim PCR đa
tác nhân t dch t hu cho phép phát
hin nhanh nhiu căn nguyên vi khun,
bao gm vi khun khó nuôi cy, không
b nh hưởng bi vic s dng kháng
sinh trước đó [3]. Phương pháp này giúp
định hướng sm vic la chn kháng
sinh phù hp, rút ngn thi gian điu tr
và gim t l biến chng [4]. Xut phát t
thc tế trên, chúng tôi tiến hành nghiên
cu này nhm: Đánh giá kết qu căn
nguyên vi khun bng xét nghim PCR đa
mi và nh hưởng ca kết qu này đến
vic la chn kháng sinh tr em VPCĐ
điu tr ni trú ti Bnh vin Quân y 103,
qua đó cung cp d liu khoa hc phc
v xây dng và cp nht phác đồ điu tr,
góp phn nâng cao hiu qu qun lý và
điu tr bnh VPCĐ.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CU
1. Đối tượng nghiên cu
Gm 146 BN VPCĐ điu tr ni trú ti
Khoa Nhi, Bnh vin Quân y 103 t tháng
6/2023 - 6/2024.
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 1 - 2026
54
* Tiêu chun la chn: BN chn đoán
VPCĐ theo Hướng dn B Y tế (2014)
[2]; có xét nghim real-time PCR phát
hin 13 tác nhân vi khun hô hp dương
tính vi ít nht mt loi vi khun; được
người giám h đồng ý tham gia nghiên cu.
* Tiêu chun loi tr: BN có suy tim,
bnh ác tính, suy gim min dch bm sinh,
không thu thp đầy đủ ch tiêu nghiên cu.
2. Phương pháp nghiên cu
* Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu mô
t ct ngang lot ca bnh.
* Phương pháp chn mu: Chn mu
thun tin.
* Các bước tiến hành nghiên cu: BN
nghiên cu được thu thp các ch tiêu
lâm sàng và cn lâm sàng theo bnh án
nghiên cu.
Mu dch t hu đưc ly trước khi
BN điu tr kháng sinh ni trú theo quy
trình ly mu dch t hu ca B Y tế s
1619/QĐ-BYT 09/4/2020 [5]. Nuôi cy
đờm bán định lượng định danh vi khun
bng máy Vitek 2 Compact (hãng
bioMerieux) ti Khoa Vi sinh vt, Bnh
vin Quân y 103. Xét nghim real-time
PCR phát hin13 tác nhân vi khun hô
hp được thc hin bng máy PCR CFX96
(hãng BioRad) ti Trung tâm Xét nghim
Medlatec - Công ty TNHH Medlatec Vit
Nam, s dng b sinh phm DiaPlexQ™
PneumoPatho 13 Detection Kit (Ver.2)
(hãng SolGent) phát hin 13 tác nhân vi
khun: M. pneumoniae, K. pneumoniae,
C. pneumoniae, S. pneumoniae, S. aureus,
L. pneumophila, P. aeruginosa,
M. catarrhalis, B. pertussis, H. influenzae,
A. baumannii, M. tuberculosis, M. avium.
* X lý s liu: S liu thu thp được
lưu tr và x lý bng phn mm SPSS 22.0.
3. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cu được thông qua theo
Quyết định s 3389/QĐ-HVQY ngày
17/8/2023 ca Hc vin Quân y v vic
giao nhim v ch nhim đề tài khoa hc
và công ngh cp Hc vin năm 2023 -
2024. S liu nghiên cu được Khoa Nhi,
Bnh vin Quân y 103 cho phép s dng
và công b. Nhóm tác gi cam kết không
có xung đột trong nghiên cu.
KT QU NGHIÊN CU
1. Đặc đim chung ca nhóm nghiên cu
Bng 1. Đặc đim chung ca đối tượng nghiên cu.
Thông s
S lượng (n)
T l (%)
Gii tính
Nam
87
59,6
N
59
40,4
T l nam/n
1,47/1
Nhóm tui (năm)
< 1
37
25,3
1 - 5
86
58,9
> 5
23
15,8
Tui trung bình (năm)
3,25 ± 2,7
Tui trung bình trong nghiên cu là 3,25 ± 2,7 năm; tr trai chiếm 59,6%. Nhóm
1 - 5 tui chiếm t l cao nht (58,9%).
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 1 - 2026
55
2. Đặc đim căn nguyên vi khun và nh hưởng đến la chn kháng sinh
Bng 2. T l vi khun dương tính trên xét nghim PCR dch t hu.
S lượng (n)
T l (%)
146
100%
68
46,6
78
53,4
51
34,9
25
17,1
2
1,4
100% BN dương tính vi ít nht mt tác nhân vi khun trên xét nghim PCR. T
l đồng nhim vi khun là 53,4%, trong đó đồng nhim hai vi khun chiếm t l cao
nht (34,9%).
Bng 3. Phân b căn nguyên vi khun theo kết qu PCR dch t hu.
Tác nhân gây bnh
Mu toàn b (n = 146)
Đơn nhim (n = 68)
Mycoplasma pneumoniae
66 (45,2%)
26 (38,2%)
Haemophilus influenzae
66 (45,2%)
24 (35,3%)
Streptococcus pneumoniae
47 (32,2%)
6 (8,8%)
Moraxella catarrhalis
41 (28,1%)
4 (5,9%)
Staphylococcus aureus
15 (10,3%)
2 (2,9%)
Legionella pneumophila
15 (10,3%)
0 (0%)
Pseudomonas aeruginosa
6 (4,1%)
1 (1,5%)
Acinetobacter baumannii
5 (3,4%)
2 (2,9%)
Klebsiella pneumoniae
4 (2,7%)
1 (1,5%)
Chlamydia pneumoniae
1 (0,7%)
0 (0%)
Bordetella pertussis
1 (0,7%)
0 (0%)
Hai tác nhân được phát hin vi t l cao là Mycoplasma pneumoniae
Haemophilus influenzae (cùng t l 45,2%), tiếp theo là Streptococcus pneumoniae
(32,2%), Moraxella catarrhalis (28,1%). Trong các trường hp đơn nhim, tác
nhân hay gp nht vn là Mycoplasma pneumoniae (38,2%) và Haemophilus
influenzae (35,3%).
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 1 - 2026
56
Bng 4. T l vi khun dương tính trên nuôi cy dch t hu.
S lượng (n)
T l (%)
2
1,4
4
2,7
3
2,1
9
6,2
T l nuôi cy dch t hu dương tính là 6,2%, phát hin ba loi vi khun gm
Haemophilus influenzae, Streptococcus pneumoniae Moraxella catarrhalis.
Biu đồ 1. T l thay đổi kháng sinh sau khi có kết qu xét nghim PCR.
Có 29,5% BN phi đổi kháng sinh sau khi có kết qu xét nghim PCR.
Bng 5. Mi liên quan gia đổi kháng sinh và xét nghim PCR.
Ch s
PCR > 2 ngày
PCR 2 ngày
Tng
Không đổi kháng sinh
8
95
113
Đổi kháng sinh
10
33
43
OR
3,6
95%CI
1,31 - 9,89
p (Chi-square)
0,02
BN được xét nghim PCR mun hơn 2 ngày sau khi nhp vin có nguy cơ phi đổi
kháng sinh cao gp 3,6 ln so vi BN được làm PCR trong 2 ngày đầu (OR: 3,6; 95%CI:
1,31 - 9,89). S khác bit có ý nghĩa thng kê (p < 0,05).