p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 5 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
190
KHỦNG HOẢNG KHÁNG KHÁNG SINH:
THÁCH THỨC VÀ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG PHÓ
Nguyn Th Hng Thm1, Nguyn Th Hng Thanh2,
Ngô Minh Đức1, Nguyn Như Lâm1, Ngô Th Xuân Thu3, Đng Th Thy3
1Bnh vin Bng Quc gia Lê Hu Trác
2Trường Đại hc Y khoa Vinh
3Bnh vin Trung ương Quân đội 108
TÓM TT1
Kháng kháng sinh (AMR) đang nổi lên như một trong nhng thách thc ln nht ca y
hc hiện đại, đặc bit ti các quc gia có gánh nng bnh nhiễm trùng cao như Việt Nam.
S gia tăng nhanh chóng của các chng vi khuẩn đa kháng, kháng toàn diện khiến nhiu
ca nhim trùng tr nên khó điều tr, thm chí không còn la chn hiu qu. Bài viết này
trình bày tng quan v tiến trình hình thành AMR, các cơ chế kháng thuc ph biến, nhóm
vi khun nguy him (ESKAPE). Bên cạnh đó, bài viết phân tích tình hình s dng kháng
sinh ti Việt Nam đưa ra một s định ng ứng phó, đặc bit t góc độ c lâm
sàng và qun lý kháng sinh hp lý.
T khóa: Kháng kháng sinh, AMR, ESKAPE, vi khuẩn đa kháng, giải pháp kim soát.
ABSTRACT
Antimicrobial resistance (AMR) has emerged as one of the most pressing challenges
of modern medicine, particularly in countries with a high burden of infectious diseases like
Vietnam. The rapid increase of multidrug-resistant and pan-resistant pathogens has made
the treatment of common infections more difficult or even impossible. This review
summarizes the historical context, resistance mechanisms, and key ESKAPE pathogens,
with a focus on the current AMR situation in Vietnam. Practical directions are proposed
from the perspective of clinical pharmacy and antimicrobial stewardship to tackle this
global and national crisis.
Keywords: Antimicrobial resistance, AMR, ESKAPE pathogens, multidrug resistance,
antimicrobial stewardship.
1Chu trách nhim: Nguyn Th Hng Thm, Bnh vin Bng Quc gia Lê Hu Trác
Email: dsthamvbqg@gmail.com
Ngày gi bài: 15/7/2025; Ngày nhn xét: 12/8/2025; Ngày duyt bài: 26/8/2025
https://doi.org/10.54804/yhthvb.5.2025.434
p-ISSN 1859 - 3461
e-ISSN 3030 - 4008 TCYHTH&B s 5 - 2025
191
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
S ra đời của kháng sinh đã mở ra mt
k nguyên mi trong y hc hiện đại, cu
sng hàng triệu người khi các bnh nhim
trùng từng được xem phương cứu
cha. Tuy nhiên, thành tựu đó đang bị đe
da nghiêm trng bi s phát trin nhanh
chóng lan rng ca hiện ng kháng
kháng sinh (antimicrobial resistance -
AMR). Đây không chỉ vấn đề toàn cu
còn mi lo ngi cp thiết ti Vit
Nam, nơi việc s dng kháng sinh thiếu
kim soát vn còn ph biến c cng
đồng bnh vin [1,2]. Theo WHO, AMR
đưc xếp vào top 10 mối đe dọa ln nht
đối vi sc khe nhân loi [12]. Mt phân
tích h thống đăng trên The Lancet năm
2022 cho thy ti 1,27 triu ca t vong
trc tiếp do kháng thuốc năm 2019 - nhiu
hơn cả s t vong do HIV/AIDS hoc st
rét trong cùng năm [2]. AMR không chỉ làm
tăng tỷ l t vong còn kéo dài thi gian
nm viện, đẩy chi phí điều tr lên cao đe
da hiu qu ca các th thut y hc hin
đại như ghép tng, hóa tr ung thư, chăm
sóc hi sc tích cc [5].
Ti Vit Nam, gánh nng bnh truyn
nhim cao kết hp vi h thng kim soát
s dng thuc còn hn chế đã khiến AMR
tr thành mt vấn đề nhc nhi [6]. Mt
kho sát ti các nhà thuc cộng đồng cho
thấy hơn 80% kháng sinh được bán không
cần đơn [7], trong khi nhận thc của người
dân v tác hi ca vic lm dng thuc còn
hn chế [8]. Đặc bit tại các sở điu tr
chuyên sâu như Bệnh vin Bng Quc gia
Hu Trác - nơi tiếp nhn nhiu bnh
nhân bng nng din rng, nm vin kéo
dài nguy nhiễm khun cao - tình
trng AMR càng tr nên trm trng. Vic
s dng kháng sinh ph rộng kéo dài, đặt
nhiu catheter tri qua các th thut
ngoi khoa lớn điều khó tránh, làm tăng
nguy xuất hin lan rng vi khuẩn đa
kháng. S tri dy ca các vi khuẩn như
Klebsiella pneumoniae kháng carbapenem,
MRSA, hay Acinetobacter baumannii
kháng colistin khiến các bác lâm sàng
phi s dụng đến các thuốc “cuối bảng”
vốn độc tính cao, hiu qu thp [4]. Nếu
không hành động c th mnh m,
chúng ta nguy quay lại thi k “tiền
kháng sinh”, nơi những nhim trùng thông
thường cũng có thể gây t vong [3].
Bài viết này tng hp và phân tích tng
quan các khía cnh chính ca cuc khng
hong kháng sinh hin nay, bao gm: tiến
trình xut hiện AMR, chế kháng thuc,
các nhóm vi khun nguy him nhng
định hướng chiến lược ứng phó. Đồng
thi, bài viết cũng nhấn mnh các vấn đề
ni bt ti Việt Nam đề xut mt s gi
ý thc tin t góc nhìn của người làm công
tác dược lâm sàng - dch v y tế đang đóng
vai t ngày càng quan trng trong cuc
chiến chng kháng thuc.
2. TNG QUAN: T THI K VÀNG SON ĐẾN
KHNG HONG KHÁNG SINH
2.1. Thi k vàng son ca kháng sinh
Vic phát hiện penicillin vào năm 1928
bi Alexander Fleming ng dng rng
rãi t thập niên 1940 đã mở ra mt k
nguyên rc r cho y hc hiện đại - k
nguyên kháng sinh [12]. Nh các thuc
kháng sinh như penicillin, streptomycin,
tetracycline, chloramphenicol, sau đó
cephalosporin fluoroquinolone, hàng
lot bnh nhim trùng tng gây chết người
như viêm màng não, viêm phổi, lao, giang
mai… đã được điều tr hiu qu. T l t
vong do nhim khun gim mnh trên toàn
cầu [13]. Đây được xem “thời k vàng
son” của kháng sinh - khi các phát kiến v
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 5 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
192
thuc mi liên tc xut hin, còn t l
kháng thuc vi khun chưa đáng kể.
Trong khong ba thp k đầu (1940-1970),
các công ty dược vin nghiên cu toàn
cu không ngừng đưa ra thị trường các
phân nhóm kháng sinh mi, m rng ph
điu tr. Tuy nhiên, t thp niên 1980 tr đi,
tốc độ phát trin kháng sinh mi bắt đầu
chng li rt, trong khi vi khun bắt đầu
thích nghi xut hiện các chế đề
kháng phc tạp hơn [14].
2.2. S ni lên ca kháng thuc cuc
khng hong hiện đại
Kháng thuc mt hiện tượng sinh
hc t nhiên, nhưng bị thúc đẩy mnh m
bi vic s dng kháng sinh thiếu kim
soát trong y tế, nông nghip cộng đồng
[3]. Ch vài năm sau khi penicillin được ng
dng rng rãi, các chng t cu vàng
kháng penicillin đã được ghi nhn. Tương
t, mi khi mt nhóm kháng sinh mi ra
đời, vi khun nhanh chóng phát triển
chế kháng li.
Đáng lo ngại hơn, từ đầu thế k 21, s
xut hin ca các chng vi khun kháng
nhiu nhóm kháng sinh (multidrug-resistant
- MDR), kháng gần như toàn bộ kháng sinh
(extensively drug-resistant - XDR),
kháng toàn din (pan-drug-resistant - PDR)
đã tạo nên mt cuc khng hong y tế toàn
cu [8]. Mt s chng vi khun Gram âm
như Klebsiella pneumoniae, Acinetobacter
baumannii, Pseudomonas aeruginosa đã
kháng vi hu hết các nhóm thuc, bao
gm carbapenemcolistin - vốn được coi
là "vũ khí cuối cùng".
Các yếu t góp phn vào cuc khng
hong này không ch nm vi khun
còn bt ngun t h thống con người: s
dng kháng sinh bừa bãi, đơn thiếu cân
nhc, dùng thuốc không đơn, kiểm soát
nhim khun yếu, thiếu các bin pháp
phòng nga nhim trùng [1,3].
2.3. Vit Nam - đim nóng tim n trong
bản đồ AMR toàn cu
Ti Vit Nam, tình trng s dng
kháng sinh không hp din ra ph biến
trong c cộng đồng bnh vin. Theo
mt nghiên cu đăng trên BMC Public
Health, hơn 80% kháng sinh bán ti nhà
thuốc không theo đơn [7]. Nhiều người
dân vn quan niệm uống kháng sinh cho
nhanh khỏi” không phân biệt được
bnh do virus hay vi khuẩn. Điều này dn
đến nh trng dùng kháng sinh cho c
cm lnh, ho, st - nhng tình trng không
cn kháng sinh [8,11].
bnh vin, vic kháng sinh theo
kinh nghim không kết qu vi sinh
h tr còn ph biến, đặc bit tuyến tnh
tuyến huyn. Mt kho sát ti 16 bnh
vin trong mạng lưới VINARES cho thy t
l s dng kháng sinh ph rng rt cao,
trong đó ceftriaxone, meropenem, levofloxacin
vancomycin các thuốc được dùng
thường quy, k c trong nhng trường hp
không rõ tác nhân [5].
H qu nhiu chng vi khun kháng
thuc lan rng trong bnh vin môi
trường. Acinetobacter baumannii kháng
carbapenem lên đến 80%, K. pneumoniae
kháng cephalosporin thế h 3 trên 60%,
MRSA chiếm 30-50% trong s S. aureus
phân lp t nhim khun huyết, trong khi
mt s chng E. coli, Salmonella đã mang
gen mcr-1 gây kháng colistin [4].
Vit Nam hin đang được T chc Y tế
Thế gii xếp o nhóm các nước cần ưu
tiên hành động mnh m chng AMR [6].
p-ISSN 1859 - 3461
e-ISSN 3030 - 4008 TCYHTH&B s 5 - 2025
193
Nếu không có giải pháp n cơ, Việt Nam
nguy trở thành “điểm phát tán vi
khun siêu kháng thuc” trong khu vực, gây
hu qu lan rng c v y tế kinh tế [1].
3. CƠ CHẾ KHÁNG THUC CA VI KHUN
S kháng thuc ca vi khun kết
qu ca nhiều chế sinh hc tinh vi, cho
phép chúng tn ti nhân lên ngay c
trong môi trường kháng sinh. Các
chế này th xut hiện đơn lẻ hoc phi
hp, làm gim hiu lc ca thuc dn
đến tht bại điều tr. Hiểu rõ các chế
kháng thuốc sở quan trọng để xây
dng chiến lược điều tr hp lý, chn la
kháng sinh hiu qu và phát trin các thuc
mới có cơ chế tác dụng đc hiệu hơn [3].
3.1. Thay đổi đích tác dng ca kng sinh
Nhiều kháng sinh tác động bng cách
gn vào các cấu trúc đặc hiu trong vi
khuẩn như ribosome, enzyme tổng hp
vách tế bào, hoc các protein liên kết
màng. Vi khun th đột biến gene
hóa cho các đích này, làm thay đổi cu trúc
gim kh năng liên kết vi thuc. d,
các chng MRSA (Methicillin-resistant
Staphylococcus aureus) sn xut PBP2a -
mt protein gn penicillin biến đổi, làm mt
hiu lc của nhóm β-lactam thông thường
[11]. Mt d khác Enterococcus
faecium kháng vancomycin (VRE) nh vào
thay đổi cấu trúc đích gắn D-Ala-D-Ala
thành D-Ala-D-Lac, làm gim ái lc vi
vancomycin hơn 1000 lần.
3.2. Enzyme phân hy hoc bt hot
kháng sinh
Đây là cơ chế ph biến nht, đc bit
các vi khun Gram âm. Chúng tiết ra các
enzyme kh ng thủy phân hoc biến
đổi cu trúc phân t kháng sinh. Nhóm β-
lactamase d đin hình: các enzyme
này phân hủy vòng β-lactam ca penicillin,
cephalosporin carbapenem. Các chng
vi khun tiết ESBL (extended-spectrum β-
lactamase) hay carbapenemase (như
NDM, OXA-48, KPC…) đang trở nên ph
biến Việt Nam, đặc bit K.
pneumoniae A. baumannii ti các bnh
vin tuyến cui [6]. Mt s chủng còn đồng
thi mang nhiu gene hóa enzyme
kháng, làm gim hiu lc ca c các nhóm
thuc d tr như colistin.
3.3. Gim tính thm màng tế bào hoc
tăng bơm tống thuc ra ngoài
Kháng sinh cn phi thm qua màng vi
khuẩn để tới đích tác dụng. Nhiu vi khun
Gram âm đã phát triển kh năng giảm biu
hin hoặc thay đi cu trúc các porin, khiến
thuc không th đi qua. Đồng thi, chúng
cũng tăng cường hoạt động của các bơm
tng thuc (efflux pumps) - các protein vn
chuyn kháng sinh ra khi tế bào. chế
này ph biến trong các chng kháng
fluoroquinolone (P. aeruginosa, A.
baumannii) và tetracycline. Việt Nam,
chế này được ghi nhn cao trong các
chng E. coli gây nhim khun tiết niu
bệnh nhân nhi và người ln [13].
3.4. To hàng rào sinh hc (biofilm)
Mt s vi khun hình thành cu trúc
sinh hc tp th gi biofilm - lp màng
polymer ngoi bào bao bc các tế bào vi
khun. Biofilm làm gim thm kháng sinh,
tạo điều kin cho vi khun bên trong sng
sót truyn gene kháng. Tình trng này
thường gp trong các nhim khun liên
quan ti catheter, thiết b y tế, vết thương
bng sâu. Tại các đơn vị hi sc tích cc,
biofilm nguyên nhân ph biến khiến điều
tr kéo dài, tái phát và tht bi lâm sàng.
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 5 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
194
3.5. Đột biến hoc tiếp nhn gene kháng
qua di truyn ngang
Vi khun kh năng thu nhận gene
kháng thuc t chủng khác qua chế di
truyn ngang (horizontal gene transfer),
thông qua plasmid, transposon hoc
integron. Đây chế lan truyn nhanh
chóng các gene kháng như blaNDM, mcr-1
(kháng colistin), hoc vanA/B (kháng
vancomycin). S lan rng ca các plasmid
mang nhiu gene kháng khiến mt vi
khuẩn bình thường có th tr thành “siêu vi
khuẩn” trong thời gian ngn. Vit Nam,
nhiu nghiên cu ti Vin V sinh Dch t
Trung ương Đại hc Y Nội đã ghi
nhn gene mcr-1 trên các chng E. coli,
Salmonella trong người, động vt môi
trường sng [7].
Như vậy, c chế kháng thuc vi
khun không tn ti riêng l mà thường phi
hp, to ra c chủng đa kng toàn
kháng rt khó kim soát. Vic xác định
chế kng ý nghĩa then chốt trong la
chn kháng sinh phù hp, thiết kế c liu
pháp phi hp và xây dựng phác đồ hp lý.
Đây cũng nền tng cho nghiên cu phát
trin c thuc kháng sinh mới chế
tác dng mi hoc ít b kháng.
4. NHÓM VI KHUẨN ĐA KHÁNG NGUY HIM -
ESKAPE
Thut ng ESKAPE dùng để ch sáu
loài vi khun gây bnh quan trng kh
năng “thoát” (escape) khỏi tác dng ca
nhiu loi kháng sinh hiện có. Đây là nhóm
tác nhân chính gây nhim khun bnh vin
nhim khun huyết nặng, đặc bit ti
các khoa hi sc tích cc. Bao gm:
E: Enterococcus faecium
S: Staphylococcus aureus
K: Klebsiella pneumoniae
A: Acinetobacter baumannii
P: Pseudomonas aeruginosa
E: Enterobacter spp.
Nhóm ESKAPE không ch đề kháng
nhiu loi kháng sinh mà còn kh năng
lây truyn mnh trong bnh viện, thường
mang nhiều chế kháng phi hp gây
t vong cao [9].
4.1. Enterococcus faecium và VRE
E. faecium vi khuẩn Gram dương
thường trú trong ruột nhưng thể gây
viêm ni tâm mc, nhim khun huyết
nhim trùng tiết niu. Nhiu chng đã
kháng vancomycin (VRE - Vancomycin-
Resistant Enterococci) do mang gene
vanA hoc vanB, khiến điều tr tr nên k
khăn [10]. Theo CDC, t l t vong ca
nhim khun huyết do VRE có th lên đến
30% [8].
4.2. Staphylococcus aureus và MRSA
T cu vàng kháng methicillin (MRSA)
mt trong nhng vi khun kháng thuc
đưc nghiên cu nhiu nht. MRSA mang
gene mecA hóa protein PBP2a, làm
mt ái lc vi toàn b nhóm β-lactam c
đin. MRSA th gây viêm phi, nhim
khun da - mm, viêm ni tâm mc
nhim khun huyết. Vit Nam, t l
MRSA dao động t 30-50% tùy bnh vin
và đối tượng bnh nhân [4].
4.3. Klebsiella pneumoniae
Đây trực khun Gram âm y nhiu
bnh lý nặng như viêm phi, viêmng não,
đặc bit nhim khun huyết. Kh năng
sn sinh enzyme ESBL carbapenemase