intTypePromotion=3

Đánh giá ảnh hưởng của nước thải từ một số nhà máy đến chất lượng nước mặt và con người tại phường Cam Giá, tỉnh Thái Nguyên

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:4

0
20
lượt xem
1
download

Đánh giá ảnh hưởng của nước thải từ một số nhà máy đến chất lượng nước mặt và con người tại phường Cam Giá, tỉnh Thái Nguyên

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu được thực hiện tại phường Cam Giá, thành phố Thái Nguyên. Kết quả nghiên cứu cho thấy, chất lượng nước mặt trên địa bàn phường Cam Giá có dấu hiệu ô nhiễm dầu mỡ, kim loại nặng, COD, BOD5 do ảnh hưởng từ nguồn nước thải của một số nhà máy trên địa bàn: Hàm lượng dầu mỡ vượt 1,8 lần; Pb vượt gấp 6,4 lần; Fe trong các mẫu vượt từ 1,12 đến 1,44 lần; COD trong các mẫu phân tích vượt từ 1,23 đến 1,66 lần; BOD5 vượt 1,84 lần so với tiêu chuẩn TCVN5942:1995(B).

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá ảnh hưởng của nước thải từ một số nhà máy đến chất lượng nước mặt và con người tại phường Cam Giá, tỉnh Thái Nguyên

Ngô Văn Giới và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 93(05): 71 - 74<br /> <br /> ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA NƯỚC THẢI TỪ MỘT SỐ NHÀ MÁY<br /> ĐẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT VÀ CON NGƯỜI TẠI PHƯỜNG CAM GIÁ,<br /> THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN<br /> Ngô Văn Giới, Nguyễn Thị Nhâm Tuất*<br /> Trường Đại học Khoa học - ĐH Thái Nguyên<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Nghiên cứu được thực hiện tại phường Cam Giá, thành phố Thái Nguyên. Kết quả nghiên cứu cho<br /> thấy, chất lượng nước mặt trên địa bàn phường Cam Giá có dấu hiệu ô nhiễm dầu mỡ, kim loại<br /> nặng, COD, BOD5 do ảnh hưởng từ nguồn nước thải của một số nhà máy trên địa bàn: Hàm lượng<br /> dầu mỡ vượt 1,8 lần; Pb vượt gấp 6,4 lần; Fe trong các mẫu vượt từ 1,12 đến 1,44 lần; COD trong<br /> các mẫu phân tích vượt từ 1,23 đến 1,66 lần; BOD5 vượt 1,84 lần so với tiêu chuẩn<br /> TCVN5942:1995(B). Nước suối có màu đen, mùi hôi thối bốc lên khó chịu. Tỉ lệ phần trăm số<br /> người được điều tra đã bị mắc các bệnh như đau mắt, đau đầu, da liễu, ho, viêm mũi, tiêu hóa<br /> chiếm tỷ lệ khá cao. Để đảm bảo sức khoẻ cộng đồng và giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước mặt,<br /> các công ty, nhà máy tại khu vực phường Cam Giá cần phải lắp đặt và cải tiến hệ thống xử lí nước<br /> thải để nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.<br /> Từ khóa: Môi trường, nước thải, nước mặt, ô nhiễm, Thái Nguyên<br /> <br /> MỞ ĐẦU*<br /> Phát triển sản xuất công nghiệp cả quy mô<br /> nhỏ lẫn quy mô lớn đều là một đòi hỏi tất yếu<br /> của sự phát triển kinh tế đất nước. Tuy nhiên,<br /> bên cạnh sự cần thiết cũng như ưu thế, lợi ích,<br /> thì sản xuất công nghiệp lại luôn có mặt trái<br /> là dễ gây ô nhiễm môi trường sống cho<br /> người dân.<br /> Thái Nguyên là một trong những khu công<br /> nghiệp lớn của miền Bắc nước ta. Nơi đây tập<br /> trung phát triển nhiều ngành công nghiệp<br /> nặng như công nghiệp khoáng sản, luyện kim,<br /> cơ khí… Bên cạnh sự phát triển đó thì môi<br /> trường ngày càng bị ô nhiễm. Chất lượng môi<br /> trường trong tỉnh, đặc biệt tại các khu công<br /> nghiệp đang có chiều hướng giảm mạnh, các<br /> thành phần môi trường đều bị tác động mạnh<br /> mẽ trong đó có môi trường nước.<br /> Phường Cam Giá là một điển hình của Thành<br /> phố Thái Nguyên về tình trạng ô nhiễm nước<br /> mặt mà nguyên nhân chính là do nước thải<br /> của các nhà máy trên địa bàn phường. Vấn đề<br /> ô nhiễm nước tại phường đang gây nhiều bức<br /> xúc và tranh cãi cho người dân nơi đây.<br /> Trước thực trạng đó, đề tài “Đánh giá ảnh<br /> hưởng của nước thải từ một số nhà máy đến<br /> *<br /> <br /> Tel: 0984194079, Email : tuatmt@gmail.com<br /> <br /> chất lượng nước mặt và con người tại<br /> phường Cam Giá, thành phố Thái Nguyên”<br /> được thực hiện với mục đích:<br /> + Xác định thực trạng ô nhiễm nước mặt tại<br /> phường Cam Giá.<br /> + Đánh giá sơ bộ ảnh hưởng của nguồn<br /> nước tới sức khoẻ của người dân trên địa<br /> bàn phường.<br /> ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> Đối tượng nghiên cứu của đề tài:<br /> - Nguồn nước mặt tại phường Cam Giá,<br /> Thành phố Thái Nguyên.<br /> - Người dân sinh sống trên địa bàn phường<br /> Cam Giá, TP Thái Nguyên.<br /> Các phương pháp được sử dụng để thực hiện<br /> nghiên cứu:<br /> Phương pháp kế thừa tài liệu: Thu thập, xử lý<br /> và phân tích các tài liệu, số liệu liên quan đến<br /> nội dung nghiên cứu của đề tài.<br /> Phương pháp điều tra khảo sát thực địa: Tiến<br /> hành thực địa để thu thập, bổ sung, chỉnh sửa<br /> các thông tin, đồng thời đánh giá nhanh hiện<br /> trạng môi trường khu vực nghiên cứu.<br /> Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: nhóm<br /> nghiên cứu đã phát 40 phiếu điều tra tại<br /> phường Cam Giá.<br /> 71<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Ngô Văn Giới và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> Phương pháp phân tích trong phòng thí<br /> nghiệm: nhóm nghiên cứu tiến hành lấy mẫu<br /> tại 3 vị trí khác nhau là:<br /> Mẫu NM1: được lấy tại suối Cốc cách cống<br /> thải của nhà máy Cốc hoá khoảng 300m, các<br /> chỉ tiêu phân tích gồm pH, COD, BOD5, dầu<br /> mỡ, phenol.<br /> Mẫu NM2: được lấy gần chân cầu Lưu xá,<br /> trước cổng công ty Gang thép, cách cống xả<br /> khoảng 200m, các chỉ tiêu phân tích gồm pH,<br /> COD, BOD5, Pb, Fe, Cu.<br /> Mẫu NM3: được lấy tại suối Cam Giá, gần<br /> cửa xả số 4 sau nhà máy Cơ khí, các chỉ tiêu<br /> phân tích gồm pH, COD, BOD5, Cu, Fe, Pb.<br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO<br /> LUẬN<br /> Kết quả nghiên cứu chất lượng nước mặt<br /> tại phường Cam Giá<br /> Phường Cam Giá là nơi tập trung nhiều nhà<br /> máy, xí nghiệp công nghiệp, trong đó quy mô<br /> và diện tích lớn nhất là công ty Gang thép<br /> Thái Nguyên. Toàn bộ công ty nằm gọn trong<br /> khu vực phường Cam Giá. Theo báo cáo hiện<br /> trạng môi trường tỉnh Thái Nguyên trong<br /> những năm gần đây thì công ty Gang Thép là<br /> một trong những đơn vị gây ô nhiễm môi<br /> trường nghiêm trọng, đặc biệt là môi trường<br /> nước. Các nguồn nước thải từ công ty qua 2<br /> mương dẫn chính trên địa bàn phường chảy ra<br /> <br /> 93(05): 71 - 74<br /> <br /> sông Cầu với lưu lượng thải ước tính 1,3 triệu<br /> m3/năm. Đoạn sông Cầu chảy qua khu công<br /> nghiệp Gang thép có hàm lượng SS, BOD5,<br /> COD vượt quá tiêu chuẩn cho phép từ 2-3 lần<br /> TCVN 5942-1995 (loại B) [2].<br /> Vấn đề khiến người dân bức xúc lâu nay nhất<br /> là nguồn nước thải của một số nhà máy, chảy<br /> qua nhiều tổ dân phố gây ô nhiễm môi trường<br /> nơi đây. Nước thải có mùi nồng nặc khó chịu.<br /> Bảng 1 cho thấy, có nhiều chỉ tiêu phân tích<br /> vượt tiêu chuẩn cho phép, cụ thể BOB5 vượt<br /> 4,68 lần; COD vượt 6,82 lần; dầu mỡ vượt<br /> 1,48 lần; CN- vượt 1,5 lần; đặc biệt là hàm<br /> lượng phenol vượt 6,9 lần so với TCVN<br /> 5945:1995 (B)<br /> Với tổng lưu lượng nước thải hỗn hợp tại<br /> cống thải chung lên tới 7000 m3/ngày và hàm<br /> lượng phenol trung bình khoảng 3,45 mg/l<br /> tương ứng với lượng phenol thải ra môi<br /> trường hàng ngày khoảng 24,15 kg phenol.<br /> Như vậy, trong một năm sẽ là 8.814,75 kg<br /> phenol. Với lượng phenol trong nước thải như<br /> vậy, sẽ tác động chính tới nguồn nước mặt<br /> tiếp nhận, làm ảnh hưởng đến vùng hạ lưu<br /> sông Cầu. Ngoài phenol còn rất nhiều các<br /> chất độc hại khác như benzen, naphtalen, dầu<br /> mỡ… Đây là các nhân tố làm suy giảm chất<br /> lượng nước mặt, có nguy cơ ảnh hưởng đến<br /> chất lượng nước ngầm.<br /> <br /> Bảng 1. Kết quả phân tích nước thải tại khu vực nghiên cứu<br /> TT<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 7<br /> 8<br /> 9<br /> 10<br /> 11<br /> 12<br /> <br /> Tên chỉ tiêu<br /> pH<br /> BOD5<br /> COD<br /> TSS<br /> Pb<br /> Cu<br /> Fe<br /> Dầu mỡ<br /> Phenol<br /> CN-<br /> <br /> Đơn vị<br /> mg/l<br /> mg/l<br /> mg/l<br /> mg/l<br /> mg/l<br /> mg/l<br /> mg/l<br /> mg/l<br /> mg/l<br /> <br /> Kết quả<br /> 9,1<br /> 234<br /> 545,7<br /> 45<br /> 0,0005<br /> 0,001<br /> 1,55<br /> 7,4<br /> 3,45<br /> 0,15<br /> <br /> TCVN 5945:1995 (B)<br /> 5,5 – 9<br /> 50<br /> 80<br /> 100<br /> 0,5<br /> 2,0<br /> 5,0<br /> 5,0<br /> 0,5<br /> 0,1<br /> <br /> Bảng 2. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu trong nước tại điểm NM1<br /> TT<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> <br /> Tên chỉ tiêu<br /> pH<br /> BOD5<br /> COD<br /> Dầu mỡ<br /> Phenol<br /> <br /> Đơn vị<br /> mg/l<br /> mg/l<br /> mg/l<br /> mg/l<br /> <br /> Kết quả<br /> 8,9<br /> 46<br /> 58<br /> 0,54<br /> < 0,01<br /> <br /> TCVN 5942:1995 (B)<br /> 5,5 – 9<br /> < 25<br /> < 35<br /> 0,3<br /> 0,02<br /> <br /> 72<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Ngô Văn Giới và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 93(05): 71 - 74<br /> <br /> Bảng 3. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu trong nước tại điểm NM2 và NM3<br /> TT<br /> <br /> Chỉ tiêu<br /> <br /> Đơn vị<br /> <br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> <br /> pH<br /> BOD5<br /> COD<br /> Pb<br /> Fe<br /> Cu<br /> <br /> mg/l<br /> mg/l<br /> mg/l<br /> mg/l<br /> mg/l<br /> <br /> Kết quả<br /> NM2<br /> 6,3<br /> 23<br /> 58<br /> 0,03<br /> 2,25<br /> 0,043<br /> <br /> NM3<br /> 7,1<br /> 22,6<br /> 43<br /> 0,64<br /> 2,87<br /> 0,034<br /> <br /> TCVN<br /> 5942:1995 (B)<br /> 5,5 – 9<br /> < 25<br /> < 35<br /> 0,1<br /> 2<br /> 1<br /> <br /> Bảng 4. Kết quả điều tra tỉ lệ mắc bệnh ở người dân tại khu vực nghiên cứu<br /> Các bệnh<br /> <br /> Mắt<br /> <br /> Thần kinh<br /> <br /> Da liễu<br /> <br /> Hô hấp<br /> <br /> Tiêu hoá<br /> <br /> Số người hỏi<br /> <br /> 40<br /> <br /> 40<br /> <br /> 40<br /> <br /> 40<br /> <br /> 40<br /> <br /> Số người mắc bệnh<br /> <br /> 26<br /> <br /> 31<br /> <br /> 28<br /> <br /> 37<br /> <br /> 21<br /> <br /> Tỉ lệ, %<br /> <br /> 65<br /> <br /> 77,5<br /> <br /> 70<br /> <br /> 92,5<br /> <br /> 52,5<br /> <br /> Kết quả phân tích một số chỉ tiêu trong nước<br /> tại điểm NM1 (bảng 2) cho thấy, hàm lượng<br /> dầu mỡ vượt 1,8 lần; COD vượt 1,66 lần;<br /> BOD5 vượt 1,84 lần so với tiêu chuẩn cho<br /> phép TCVN5942:1995(B). Nguyên nhân một<br /> phần là do nước thải của nhà máy Cốc hoá<br /> (nước thải quá trình làm nguội kốc có chứa<br /> nhiều dầu mỡ) chưa được xử lý triệt để thải ra<br /> môi trường.<br /> Bảng 3 cho thấy, hàm lượng Cu thấp, nằm<br /> trong tiêu chuẩn cho phép. Tuy nhiên, hàm<br /> lượng Pb, Fe, COD cao, vượt quá tiêu chuẩn,<br /> cụ thể là COD trong các mẫu NM2, NM3<br /> tương ứng vượt 1,66 lần (mẫu NM2) và 1,23<br /> lần (mẫu NM3); hàm lượng Pb trong mẫu<br /> NM3 vượt gấp 6,4 lần, Fe trong các mẫu<br /> NM2, NM3 tương ứng vượt 1,12 lần (mẫu<br /> NM2) và 1,44 lần (mẫu NM3) so với tiêu<br /> chuẩn TCVN5942:1995(B). Nguyên nhân<br /> một số kim loại nặng như Pb, Fe tại khu vực<br /> nghiên cứu vượt tiêu chuẩn cho phép là do tại<br /> khu vực nghiên cứu có các nhà máy đang hoạt<br /> động như nhà máy Cán Lưu Xá, nhà máy<br /> Luyện thép, nhà máy Luyện gang, nhà máy<br /> Cơ khí và nhà máy Nasteelvina. Đây là các<br /> nhà máy cơ khí sản xuất các vật liệu xây dựng<br /> như gang thép, và các vật liệu khác nên hàm<br /> lượng các kim loại nặng trong nước thải<br /> thường cao, nước thải tại một số nhà máy xử<br /> lý chưa triệt để thải ra ngoài môi trường.<br /> <br /> Ảnh hưởng của nguồn nước đến sức khoẻ<br /> người dân tại phường Cam Giá<br /> Kết quả điều tra nghiên cứu bước đầu cho<br /> thấy, mùi bốc lên từ nước tại khu vực nghiên<br /> cứu đặc biệt vào những ngày nắng nóng (mùa<br /> hè) làm cho người dân có cảm giác khó chịu.<br /> Một số bệnh phát sinh ngày càng nhiều như<br /> các bệnh về đường hô hấp (viêm xoang, viêm<br /> mũi, ho, viêm phổi), váng đầu, mất ngủ, đau<br /> mắt, da liễu, thần kinh, tiêu hóa. Tỷ lệ những<br /> người mắc các bệnh trên chiếm tỷ lệ cao<br /> (bảng 4). Đây là kết quả nghiên cứu bước đầu<br /> trong nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của<br /> nước thải của một số nhà máy tới sức khỏe<br /> của người dân. Để có kết luận có đầy đủ cơ sở<br /> khoa học cần có các nghiên cứu tiếp theo<br /> trong thời gian tới.<br /> KẾT LUẬN<br /> Chất lượng nước mặt trên địa bàn phường<br /> Cam Giá bị ô nhiễm bởi một số chỉ tiêu: dầu<br /> mỡ vượt 1,8 lần; Pb vượt gấp 6,4 lần, Fe<br /> trong các mẫu vượt từ 1,12 đến 1,44 lần,<br /> COD trong các mẫu phân tích vượt từ 1,23<br /> đến 1,66 lần, BOD vượt 1,84 lần so với tiêu<br /> chuẩn TCVN5942:1995(B). Nước suối có<br /> màu đen, mùi hôi thối bốc lên khó chịu. Tỉ lệ<br /> phần trăm số người được điều tra đã bị mắc<br /> các bệnh như đau mắt, đau đầu, da liễu, ho,<br /> viêm mũi, tiêu hóa chiếm tỷ lệ khá cao.<br /> 73<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Ngô Văn Giới và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> Như vậy, nguồn nước mặt tại khu vực nghiên<br /> cứu đang và sẽ là mối nguy hại đe doạ tới sức<br /> khoẻ người dân nơi đây và gây ô nhiễm môi<br /> trường nếu như không được quản lí thích hợp.<br /> Để đảm bảo sức khoẻ cộng đồng và giảm<br /> thiểu ô nhiễm môi trường nước mặt, các công<br /> ty, nhà máy tại khu vực phường Cam Giá cần<br /> phải lắp đặt và cải tiến hệ thống xử lí nước<br /> thải để nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn cho<br /> phép trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.<br /> <br /> 93(05): 71 - 74<br /> <br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> [1]. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường-Các<br /> tiêu chuẩn nhà nước Việt Nam về môi<br /> trường,1995.<br /> [2]. Sở Tài nguyên và Môi trường-Báo cáo hiện<br /> trạng môi trường tỉnh Thái Nguyên, 2004 -2005<br /> [3]. Trung tâm quan trắc và bảo vệ môi trườngKiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Thái Nguyên,<br /> 2011.<br /> [4].W.Schneider-Wastewater<br /> Engineering:<br /> Treatment, reuse, disposal 1991.<br /> <br /> SUMMARY<br /> ASSESSMENT OF THE IMPACT OF EFFLUENT FROM SOME FACTORIES<br /> ON THE QUALITY OF SURFACE WATER AND HUMAN HEALTH<br /> AT CAM GIA COMMUNE, THAI NGUYEN CITY<br /> Ngo Van Gioi, Nguyen Thi Nham Tuat*<br /> College of Sciences - TNU<br /> <br /> This study was done at Cam Gia commune in Thai Nguyen city. The result showed that surface<br /> water quality at Cam Gia was contaminated by oil, some heavy metals, COD, BOD5 due to the<br /> effects of waste water from factories in the area: concentration of oil exceeds 1.8 times; Pb<br /> exceededs 6.4 times, Fe exceeds from 1.12 to 1.44 times, COD exceededs from 1.23 to 1.66 times,<br /> BOD exceededs 1.84 times the Vietnamese standard (TCVN5942:1995(B)). This source of water<br /> is hazardous, threatening to health of people here and makes environmental pollution.<br /> Key words: Environment, wastewater, surface water, pollution, Thai Nguyen<br /> <br /> Ngày nhận bài: 18/4/2012, ngày phản biện: 28/4/2012, ngày duyệt đăng:<br /> *<br /> <br /> Tel: 0984194079, Email : tuatmt@gmail.com<br /> <br /> 74<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản