intTypePromotion=1

Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải thủy sản của mô hình giá thể di động (MBBR) sử dụng giá thể Biochip M

Chia sẻ: ViThomas2711 ViThomas2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
24
lượt xem
3
download

Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải thủy sản của mô hình giá thể di động (MBBR) sử dụng giá thể Biochip M

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết trình bày việc đánh giá hiệu quả xử lý nước thải của mô hình MBBR sử dụng giá thể Biochip M nhằm tìm ra một công nghệ đáp ứng tốt yêu cầu xử lý nước thải chế biến thủy sản nói riêng cũng như các loại nước thải khác có đặc tính tương tự nói chung là việc làm cần thiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải thủy sản của mô hình giá thể di động (MBBR) sử dụng giá thể Biochip M

Kết quả nghiên cứu KHCN<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> ÑAÙNH GIAÙ HIEÄU QUAÛ<br /> XÖÛ LYÙ NÖÔÙC THAÛI THUYÛ SAÛN<br /> CUÛA MOÂ HÌNH GIAÙ THEÅ DI ÑOÄNG (MBBR)<br /> SÖÛ DUÏNG GIAÙ THEÅ BIOCHIP M<br /> Trần Đức Thảo1, Nguyễn Thị Cẩm Mỹ1, Võ Đặng Thuỳ Trang1, Trần Thị Thu Hiền2<br /> 1. Khoa CNSH & KTMT, ĐH Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> M<br /> 2. Khoa Hoá, ĐH Quy Nhơn<br /> <br /> MỞ ĐẦU tiếp tục nghiên cứu ứng dụng công nghệ MBBR để xử lý nước thải<br /> sản xuất bia với hai giá thể K3 và F10 – 4, trong đó giá thể K3<br /> BBR (Moving Bed<br /> cũng có các thông số như trên nhưng đươc sản xuất tại Hàn<br /> Biofilm Reactor) là<br /> Quốc, còn giá thể F10 – 4 với chất liệu là PE, kích thước (D x L)<br /> một dạng của quá<br /> là 10mm x 10mm, diện tích bề mặt là 1200 m2/m3 và được sản<br /> trình xử lý nước thải bằng bùn<br /> xuất tại Trung Quốc [1]U Các kết quả nghiên cứu này đã cho thấy<br /> hoạt tính bởi lớp màng sinh học<br /> được hiệu quả xử lý cao của công nghệ đối với các loại nước thải<br /> (biofilm). Trong quá trình<br /> có chứa các chất dễ phân huỷ sinh học.<br /> MBBR, lớp màng sinh học phát<br /> triển trên giá thể lơ lửng trong Hiện nay, nước thải thủy sản thường có các thành phần ô<br /> lớp chất lỏng của bể phản ứng. nhiễm vượt quá tiêu chuẩn cho phép nhiều lần do đó vấn đề ô<br /> Những giá thể này chuyển nhiễm môi trường do ngành này gây ra đang rất đáng lo ngại.<br /> động được trong chất lỏng nhờ Chính vì vậy việc đánh giá hiệu quả xử lý nước thải của mô hình<br /> hệ thống sục khí cung cấp oxy MBBR sử dụng giá thể Biochip M nhằm tìm ra một công nghệ đáp<br /> cho nước thải hoặc thiết bị ứng tốt yêu cầu xử lý nước thải chế biến thủy sản nói riêng cũng<br /> khuấy trộn [5]. như các loại nước thải khác có đặc tính tương tự nói chung là việc<br /> làm cần thiết.<br /> Tại Việt Nam, đã có một số<br /> tác giả nghiên cứu: Phạm và<br /> cộng sự (2012), đã nghiên cứu<br /> ứng dụng công nghệ MBBR xử<br /> lý nước thải sinh hoạt sử dụng<br /> giá thể K3 với chất liệu là PE<br /> (polyetylen), kích thước (D x L)<br /> là 25mm x 10mm, diện tích bề<br /> mặt là 500 m2/m3 và được sản<br /> xuất tại Việt Nam [3]; Nguyễn<br /> và cộng sự (2012), đã nghiên<br /> cứu hiệu quả xử lý nước thải<br /> ao nuôi thủy sản bằng công<br /> nghệ MBBR cũng với giá thể<br /> Hình minh họa: Nguồn internet<br /> K3; Sau đó Nguyễn (2012) đã<br /> <br /> <br /> 72 Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 4,5&6-2017<br /> Kết quả nghiên cứu KHCN<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Bảng 1. Đặc tính nước thải thủy sản nghiên cứu [2] I. THỰC NGHIỆM<br /> 1.1. Đối tượng nghiên cứu<br /> 1.1.1. Nước thải nghiên<br /> QCVN 11-<br /> cứu: Bảng 1<br /> STT Chæ tieâu Ñôn vò Giaù trò MT:2015/BTNMT<br /> <br /> 1.1.2. Giá thể nghiên cứu<br /> (Coät B)<br /> 1 pH x 7,1 x 7,2 5,5 x 9 (Hình 1)<br /> 2 COD mg/l 347 x 694 150 Giá thể Biochip M sử dụng<br /> trong bể MBBR có các thông số<br /> đặc trưng như sau:<br /> 3 Toång Nitô mg/l 109 x 215 60<br /> <br /> Tải trọng xử lý 200<br /> 4 Toång Phoátpho mg/l 7 x 13 20<br /> 5 TSS mg/l 153 x 390 100 kgCOD/m3/ngày.<br /> Độ dày: 0,8 – 1,2mm<br /> Diện tích bề mặt: 1200m2/m3<br /> Vật liệu PE nguyên chất<br /> Trọng lượng: 170kg/m3<br /> Hình dạng: tròn, paraboloid<br /> Đường kính: 22mm<br /> Màu: trắng hoặc màu khác<br /> Ứng dụng: xử lý nước thải<br /> sinh hoạt và công nghiệp.<br /> 1.2. Mô hình nghiên cứu<br /> (Hình 2)<br /> Nước thải thủy sản từ thùng<br /> chứa được đưa vào bể MBBR<br /> bằng máy bơm với lưu lượng<br /> xác định. Tại bể MBBR nước thải<br /> Hình 1. Giá thể Biochip M [2] được tiếp xúc với giá thể di động<br /> MBBR và được xáo trộn khí bởi<br /> hệ thống sục khí. Khí được phân<br /> phối đều trong bể qua các viên<br /> đá bọt; lưu lượng thổi khí trong<br /> bể MBBR được điều chỉnh sao<br /> cho nồng độ DO (oxy hòa tan)<br /> trong bể dao động trong khoảng<br /> 2,5 – 3,5mg/l nhằm cung cấp đủ<br /> oxy và độ xáo trộn vừa phải<br /> tránh làm bong tróc vi sinh vật<br /> bám trên giá thể MBBR để đạt<br /> được hiệu quả xử lý cao nhất.<br /> Nước thải trong bể MBBR,<br /> sau thời gian lưu cần thiết sẽ<br /> Hình 2. Mô hình nghiên cứu [2] chảy tràn sang ngăn lắng. Tại<br /> <br /> <br /> Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 4,5&6-2017 73<br /> Kết quả nghiên cứu KHCN<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> ngăn lắng, bùn sẽ được lắng Bảng 2. Các vị trí lấy mẫu [2]<br /> xuống đáy và phần nước trong<br /> sẽ chảy tràn qua ống thu nước STT Vò trí laáy maãu Chæ tieâu phaân tích<br /> sạch sau xử lý và cho ra nguồn<br /> tiếp nhận.<br /> Laáy maãu nöôùc thaûi pH, COD, TSS, NH4+, NO3x ,<br /> 1<br /> ñaàu vaøo NO2x , TKN, TP<br /> 1.3. Vị trí lấy mẫu và phương<br /> pháp phân tích<br /> Laáy maãu nöôùc thaûi pH, COD, TSS, NH4+, NO3x ,<br /> 2<br /> 1.3.1. Vị trí lấy mẫu: Bảng 2<br /> ñaàu ra NO2x , TKN, TP<br /> <br /> 1.3.2. Phương pháp phân<br /> Laáy maãu trong beå<br /> 3 pH, MLSS<br /> tích mẫu: Bảng 3<br /> MBBR<br /> <br /> Bảng 3. Các phương pháp phân tích mẫu [2]<br /> <br /> STT Chæ tieâu Phöông phaùp Ñôn vò Thieát bò<br /> <br /> TCVN 6492:2011 (ISO 10523:2008) Chaát löôïng Maùy ño ANNA HI<br /> 1 pH x<br /> nöôùc x Xaùc ñònh pH 8424<br /> <br /> TCVN 6625:2000 (ISO 11923:1997) Chaát löôïng mg/l Giaáy loïc, Tuû<br /> 2 TSS nöôùc x Xaùc ñònh chaát raén lô löûng baèng caùch loïc qua nung, Caân phaân<br /> caùi loïc sôïi thuyû tinh tích<br /> <br /> TCVN 6491:1999 (ISO 6060:1989) Chaát löôïng nöôùc<br /> 3 COD mg/l Maùy nung 1500C<br /> x Xaùc ñònh nhu caàu oxy hoaù hoïc (COD)<br /> <br /> TCVN 6180 x 1996 (ISO 7890 x 3 x1988) x Chaát<br /> 4 NO3x löôïng x Xaùc ñònh nitratx Phöông phaùp traéc phoå duøng mg/l<br /> axit sunfosalixylic<br /> <br /> TCVN 4561 x 1988 x Nöôùc thaûi x Xaùc ñònh laøm Maùy quang phoå<br /> 5 NO2x mg/l<br /> löôïng nitrit Model PhotoLad<br /> 6100 VIS<br /> SEEWW 4500 x Phöông phaùp chuaån phaân tích<br /> 6 NH4+ mg/l<br /> nöôùc vaø nöôùc thaûi x Xaùc ñònh amoni<br /> <br /> TP TCVN 6202:2008 x Chaát löôïng nöôùc x Xaùc ñònh<br /> 7 phoát pho x Phöông phaùp ño phoå duøng amoni mg/l<br /> molipdat<br /> <br /> Cheùn söù, Tuû<br /> 8 MLSS TCVN 6625:2000 (Phöông phaùp khoái löôïng) mg/l nung, Caân phaân<br /> tích<br /> <br /> Boä chöng<br /> 9 TKN Standard Method 4500 x N mg/l<br /> caát Kjeldahl<br /> <br /> <br /> <br /> 74 Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 4,5&6-2017<br /> Kết quả nghiên cứu KHCN<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 1.4. Phương pháp tính toán kết quả Từ Hình 3, ta thấy nồng độ<br /> Công thức tính tải trọng hữu cơ [4]: COD giảm dần theo thời gian<br /> trong 5 bình đặc biệt là ở trong<br /> (1) khoảng thời gian 6h – 10h. So<br /> với bình đối chứng (bình không<br /> Trong đó: có lượng giá thể cho vào) thì<br /> Q: lưu lượng nước thải, (m3/ngày). các bình khác có nồng độ COD<br /> V: thể tích bể xử lý, (m3). giảm nhiều hơn và đến 10h tất<br /> cả các bình đều nhỏ hơn<br /> COD: nồng độ COD đầu vào, (mg/l).<br /> QCVN 11–MT:2015/BTNMT,<br /> Vận hành mô hình với các tải trọng là 1,0 kgCOD/m3.ngày, cột B. Trong khoảng thời gian<br /> 1,5kgCOD/m3.ngày, 2,0kgCOD/m3.ngày; lưu lượng Q = 1,5l/h; V = 8h – 10h các bình có tỉ lệ phần<br /> 12,5l; nồng độ COD đầu vào tương ứng là 347mg/l, 520mg/l, trăm giá thể lần lượt là 20%,<br /> 694mg/l. 30%, 50% có nồng độ COD<br /> Hiệu quả xử lý các thông số được tính bằng công thức giảm gần tương tự nhau, đặc<br /> biệt tại bình có tỉ lệ phần trăm<br /> (2) giá thể là 50% thì từ 8h – 10h<br /> nồng độ COD không giảm. Còn<br /> bình có tỉ lệ phần trăm giá thể<br /> Trong đó: Ci,v: nồng độ của thông số i vào bể MBBR 40% thì có nồng độ COD giảm<br /> Ci,r: nồng độ của thông số i ra bể MBBR cao nhất trong khoảng thời<br /> 2. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM gian này và đến 10h thì COD<br /> còn lại là 80mg/l. Như vậy ta<br /> 2.1. Xác định lượng giá thể phù hợp và thời gian lưu cho mô chọn tỷ lệ giá thể phù hợp cho<br /> hình MBBR vận hành gián đoạn đối với nước thải thủy sản các thí nghiệm tiếp theo là<br /> Thí nghiệm về việc xác định lượng giá thể phù hợp cho mô 40%. Kết quả này cũng phù<br /> hình MBBR được thể hiện theo Hình 3 hợp với một số nghiên cứu là<br /> lượng giá thể cho vào bể xử lý<br /> phải nhỏ hơn 70%, đặc trưng là<br /> 67% và giá trị nhỏ hơn 67%<br /> thường được sử dụng tuỳ vào<br /> từng loại nước thải và nhu cầu<br /> xử lý [3].<br /> Thí nghiệm về việc xác định<br /> thời gian lưu phù hợp cho mô<br /> hình MBBR được thể hiện theo<br /> Hình 4.<br /> Từ Hình 4, ta thấy hiệu suất<br /> xử lý COD của 5 bình tăng dần<br /> theo thời gian. Trong khoảng<br /> Hình 3. Diễn biến nồng độ COD trong quá trình xác định thời gian là 8h và 10h thì hiệu<br /> lượng giá thể phù hợp [2] quả xử lý COD đạt cao nhất với<br /> <br /> <br /> Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 4,5&6-2017 75<br /> Kết quả nghiên cứu KHCN<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Như vậy ta chọn thời gian<br /> lưu 8h với tỷ lệ giá thể là 40%<br /> giá thể/1 lít thể tích để vận<br /> hành mô hình MBBR đối với<br /> nước thải thủy sản đang<br /> nghiên cứu.<br /> 2.2. Đánh giá hiệu quả xử lý<br /> của mô hình MBBR sử dụng<br /> giá thể Biochip M đối với<br /> nước thải thủy sản<br /> Sau khi xác định được<br /> lượng giá thể thích hợp ta tiến<br /> hành vận hành mô hình MBBR<br /> với giá thể Biochip M ở giai<br /> Hình 4. Diễn biến hiệu suất xử lý nồng độ COD trong quá<br /> đoạn thích nghi. Sau khi hiệu<br /> trình xác định thời gian lưu phù hợp [2]<br /> quả xử lý không đổi, vi sinh vật<br /> đã thích nghi với môi trường<br /> nước thải và mô hình hoạt<br /> động hiệu quả ta tiến hành vận<br /> hành hệ thống ở ba tải trọng và<br /> kết quả xử lý các thành phần<br /> dễ phân hủy sinh học của mô<br /> hình như sau:<br /> 2.2.1. pH<br /> Kết quả phân tích giá trị pH ở<br /> 3 tải trọng vận hành 1,0<br /> kgCOD/m3.ngày (tải trọng 1);<br /> 1,5 kgCOD/m3.ngày (tải trọng 2)<br /> và 2,0 kgCOD/m3.ngày (tải trọng<br /> 3) được thể hiện ở Hình 5.<br /> Hình 5. Giá trị pH trung bình ở 3 tải trọng nghiên cứu [2]<br /> Nhìn vào Hình 5, ta thấy ở 3<br /> các giá trị lần lượt là 76%, 80% ở bình có tỷ lệ giá thể 40%. Xét tải trọng giá trị pH đầu vào duy<br /> khả năng xử lý COD theo thời gian của 5 bình ta thấy trong trì trong khoảng 7,065 – 7,159<br /> khoảng thời gian 6h đến 8h hiệu suất tăng nhanh hơn trong và cao hơn đầu ra (6,207 –<br /> khoảng thời gian từ 8h đến 10h. Cụ thể với bình có tỷ lệ giá thể 6,690). Nguyên nhân làm pH<br /> 40% ta thấy khoảng thời gian 6h đến 8h hiệu suất tăng khoảng đầu ra thấp hơn là do quá trình<br /> 14,7% nhưng trong khoảng thời gian từ 8h đến 10h thì hiệu quả nitrat hóa tạo ra H+ và một<br /> xử lý COD vẫn tăng nhưng tăng ít hơn khoảng 4%. Theo kết quả phần các chất hữu cơ trong quá<br /> tại phòng thí nghiệm ta chọn thời gian lưu nước 8h để tiến hành trình phân huỷ tạo ra hai axit là<br /> vận hành mô hình MBBR với giá thể Biochip M để tiết kiệm chi phí humic và fulvic. Giá trị pH đầu<br /> vận hành. Kết quả này phù hợp với thời gian lưu trong bể bùn hoạt ra là 6,433 ± 0,383 phù hợp với<br /> tính (6 – 8h) [8]. QCVN 11–MT:2015/BTNMT.<br /> <br /> <br /> 76 Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 4,5&6-2017<br /> Kết quả nghiên cứu KHCN<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 2.2.2. Hiệu suất xử lý COD vi sinh vật tiếp tục hấp thụ chất<br /> dinh dưỡng từ nước thải để<br /> Nhìn vào Hình 6, ta thấy hiệu suất xử lý COD trung bình của tải<br /> phát triển cả về số lượng và<br /> trọng 1, tải trọng 2, tải trọng 3, lần lượt là 92,9 ± 2,1%; 88,9 ±<br /> sinh khối, số lượng vi sinh vật<br /> 1,6%; 85,7 ± 1,6% (tương ứng với giá trị COD đầu vào được phân<br /> sinh ra càng nhiều đồng thời<br /> tích ở tải trọng 1 dao động trong khoảng 320 – 384mg/l; ở tải trọng<br /> lượng cơ chất cho vào phù hợp<br /> 2 dao động trong khoảng 480 – 544mg/l; ở tải trọng 3 dao động<br /> dẫn đến khả năng xử lý COD<br /> trong khoảng 640 – 720mg/l). Có thể nhận thấy rằng, tải trọng 1<br /> cao nhất. Còn khi tăng tải trọng<br /> đạt hiệu quả xử lý cao nhất trong 3 tải trọng nghiên cứu và hiệu<br /> lên thì vi sinh vật tăng hơn cả<br /> quả xử lý COD giảm dần khi tiến hành tăng tải trọng. Điều này có<br /> về số lượng và sinh khối làm<br /> thể được giải thích như sau: Ở tải trọng 1 hiệu suất xử lý COD cao<br /> lớp màng vi sinh dày lên, làm<br /> nhất là vì ở quá trình thích nghi vi sinh vật đã được thích nghi với<br /> giảm khả năng vận chuyển cơ<br /> môi trường nước thải nên khi tăng tải trọng lên 1,0kgCOD/m3.ngày<br /> chất đi qua màng do đó hiệu<br /> suất xử lý giảm; ngoài ra khi<br /> tăng tải trọng thì thời gian lưu<br /> cũng giảm làm vi sinh vật<br /> không đủ thời gian để xử lý các<br /> chất ô nhiễm như tải trọng 1.<br /> Kết quả xử lý COD ở ba tải<br /> trọng đều đạt QCVN<br /> 11–MT:2015 /BTNMT, cột B.<br /> 2.2.3. Hiệu suất xử lý Tổng<br /> Nitơ (TKN)<br /> Qua Hình 7, ta thấy hiệu<br /> suất xử lý TKN ở 3 tải trọng lần<br /> Hình 6. Hiệu suất xử lý COD trung bình lượt là 62,5 ± 1,4%; 58,4 ±<br /> ở 3 tải trọng nghiên cứu [2] 2,4%; 49,9 ± 2,6%. Hiệu quả<br /> xử lý TKN cao nhất ở tải trọng<br /> 1, hai tải trọng còn lại hiệu quả<br /> xử lý thấp hơn do quá trình<br /> tăng tải trọng gây ảnh hưởng<br /> đến quá trình hoạt động của vi<br /> sinh vật, làm giảm hiệu quả xử<br /> lý TKN. Vì mô hình chỉ dùng<br /> một bể MBBR không có bể<br /> thiếu khí để xử lý Nitơ cho nên<br /> chỉ có nồng độ TKN sau xử lý ở<br /> tải trọng 1 đạt QCVN<br /> 11–MT:2015/BTNMT. Như vậy<br /> để xử lý Nitơ hiệu quả cho các<br /> trường hợp có tải trọng lớn hơn<br /> Hình 7. Hiệu suất xử lý TKN trung bình tải trọng 1 chúng ta cần bổ<br /> ở 3 tải trọng nghiên cứu [2] sung thêm bể thiếu khí.<br /> <br /> <br /> Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 4,5&6-2017 77<br /> Kết quả nghiên cứu KHCN<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> thế hơn. Ở tải trọng 3 hiệu quả<br /> xử lý cao nhất so với hai tải<br /> trọng còn lại vì lớp màng sinh<br /> học trên giá thể đã dày lên và<br /> thấy rõ nên xảy ra hiện tượng<br /> bong tróc do màng vi sinh sát<br /> mặt giá thể không tiếp xúc<br /> được với thức ăn.<br /> 3. KẾT LUẬN<br /> Đề tài nghiên cứu xử lý<br /> nước thải chế biến thủy sản<br /> bằng công nghệ MBBR với giá<br /> thể Biochip M đã được thực<br /> Hình 8. Hiệu suất xử lý TP trung bình hiện để khảo sát đánh giá hiệu<br /> ở 3 tải trọng nghiên cứu [2]<br /> quả xử lý qua 3 tải trọng hữu<br /> 2.2.4. Hiệu suất xử lý Tổng dao động trong một khoảng lớn cơ là 1,0 kgCOD/m3.ngày; 1,5<br /> Phốt pho (TP) theo thời gian. kgCOD/m3.ngày; 2,0<br /> kgCOD/m3.ngày.<br /> Qua Hình 8, ta thấy hiệu quả Ở tải trọng 1 và 2 hiệu quả<br /> xử lý TP của mô hình nghiên xử lý TP thấp hơn do lớp màng Sau khi tiến hành nghiên<br /> cứu thấp chưa tới 50%. Hiệu bám trên giá thể còn mỏng nên cứu nhóm tác giả nhận thấy<br /> suất xử lý ở các tải trọng lần rất ít xảy ra hiện tượng bong rằng hệ thống xử lý nước thải<br /> lượt là 33,3 ± 1,8%; 29,9 ± tróc màng. Khi đó thì trên lớp sử dụng công nghệ MBBR sẽ<br /> 2,5%; 40,9 ± 4,1%. Tuy nhiên, màng cũng chưa có sự phân có những cải tiến hơn như: có<br /> nồng độ TP đầu vào trong chia rõ rệt của lớp kỵ khí, thiếu hiệu quả cao, tăng diện tích<br /> nghiên cứu này thấp hơn khí và hiếu khí nên lúc này quá tiếp xúc giữa vi sinh vật với các<br /> QCVN 11–MT:2015/BTNMT. trình xử lý hiếu khí chiếm ưu chất ô nhiễm trong nước thải,<br /> <br /> Phốt pho được xử lý thông<br /> qua việc thải bỏ bùn dư trong<br /> MBBR, tại đây phốt pho được<br /> loại bỏ theo lớp màng vi sinh<br /> già chết đi, bong ra khỏi giá thể<br /> di động và đi vào bể lắng, đồng<br /> thời vi sinh vật cũng sử dụng<br /> một phần nhỏ phốt pho tham<br /> gia vào cấu tạo tế bào. Tuy<br /> nhiên, ở thời gian lưu nước dài,<br /> lớp màng vi sinh bong ra khỏi<br /> giá thể di động sẽ thực hiện<br /> quá trình hô hấp nội bào nên sẽ<br /> giải phóng một phần photpho<br /> Hình minh họa: Nguồn internet<br /> do vậy nồng độ phốt pho sẽ<br /> <br /> <br /> 78 Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 4,5&6-2017<br /> Kết quả nghiên cứu KHCN<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> có khả năng chịu được tải trọng<br /> cao, tiết kiệm chi phí vận<br /> hànhU đồng thời mang lại<br /> nhiều lợi ích trong công tác bảo<br /> vệ môi trường.<br /> Trước khi vận hành tải trọng<br /> nhóm tác giả đã tiến hành cho<br /> chạy thích nghi để đảm bảo vi<br /> sinh vật trong bùn sinh học<br /> thích nghi được với mức tăng<br /> tải trọng cũng như tiếp xúc với<br /> loại nước thải thuỷ sản. Tuy Hình minh họa: Nguồn internet<br /> nhiên hiệu quả xử lý TP, TKN<br /> vẫn còn khá thấp, kết quả đầu như tưới cây công viên, rửa hoạt bằng phương pháp giá thể<br /> ra ở tải trọng 2 và 3 vẫn chưa đường,U Với những kết quả sinh học di động”.<br /> đạt quy chuẩn quy định. Do đó nghiên cứu này, đề tài hứa hẹn [4]. Trịnh Xuân Lai (2011), Tính<br /> khi tăng tải trọng lớn hơn 1,0 sẽ có thể được ứng dụng vào toán thiết kế các công trình xử<br /> kgCOD/m3.ngày cần thêm bể thực tế nhằm xử lý nước thải lý nước thải, NXB Xây dựng Hà<br /> thiếu khí để đảm bảo hiệu quả thuỷ sản cũng như các loại Nội.<br /> xử lý TP, TKN theo QCVN nước thải tương tự mà không<br /> 11–MT:2015/BTNMT, cột B. đòi hỏi quá nhiều chi phí cũng [5]. Bo Fu et al., (April 2011).<br /> như diện tích xây dựng lớn. “COD removal from expanded<br /> Tóm lại, mô hình nghiên cứu granular sludge bed effluent<br /> trên xử lý tốt và ổn định ở cả 3 using a moving bed biofilm<br /> tải trọng nghiên cứu tương ứng TÀI LIỆU THAM KHẢO reactor and their microbial com-<br /> với thời gian lưu 8h; Giá trị pH munity analysis”.<br /> đầu ra của nước thải ở cả ba [1]. Nguyễn Hoàng Như (2012),<br /> “Nghiên cứu ứng dụng công [6]. Haiyan wang et al.,<br /> mô hình đều đạt QCVN<br /> nghệ MBBR để xử lý nước thải (September 2015).<br /> 11–MT:2015/BTNMT, cột B. Tuy<br /> sản xuất bia”, Luận văn Thạc sĩ “Comparison of the MBBR den-<br /> nhiên hiệu quả xử lý của mô<br /> công nghệ môi trường, trường itrification carriers for advanced<br /> hình bắt đầu giảm dần khi tăng<br /> Đại học Bách Khoa Tp. HCM. nitrogen removal of wastewater<br /> tải trọng. Và tải trọng 1 (1,0<br /> treatment plant effluent”.<br /> kgCOD/m3.ngày) là tải trọng [2]. Nguyễn Thị Cẩm Mỹ, Võ<br /> phù hợp với công nghệ xử lý chỉ Đặng Thuỳ Trang, Nghiên cứu [7]. Kristi biswas et al.,<br /> dùng một bể MBBR với hiệu khả năng xử lý nước thải thuỷ (February 2014). “Successional<br /> suất xử lý COD, TKN, TP lần sản bằng công nghệ MBBR với development of biofilms in mov-<br /> lượt là 92,9%; 62,5% và 33,3%. giá thể Biochip M, Khoá luận tốt ing bed biofilm reactor (MBBR)<br /> Các chỉ tiêu nghiên cứu tại đầu nghiệp, trường Đai học Công systems treating municipal<br /> ra tải trọng 1 đều đạt QCVN nghiệp Thực phẩm TP. Hồ Chí wastewater”.<br /> 11–MT:2015/BTNMT, cột B. Minh [8]. Metcaft and Eddy., (2003).<br /> Nước thải sau xử lý của hệ [3]. Phạm Lê Hoàng Duy Wastewater Engineering:<br /> thống MBBR có thể tái sử dụng (2012), “Nghiên cứu ứng dụng Treatment and Reuse, Fourth<br /> cho các mục đích khác nhau công nghệ xử lý nước thải sinh Edition, McGraw – Hill Inc.<br /> <br /> <br /> Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 4,5&6-2017 79<br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2