
DẠYHỌCKẾTHỢPTRONGMÔNGIÁODỤCCHÍNHTRỊ
TẠITRƯỜNGCAOĐẲNGCƠĐIỆNHÀNỘI
LưuThịHảiHòa
Email:haihoa1207@gmail.com,ORCID:0009-0006-4077-5419
Ngàytòasoạnnhậnđượcbàibáo:07/07/2025
Ngàyphảnbiệnđánhgiá:09/01/2026
Ngàybàibáođượcduyệtđăng:23/01/2026
DOI:10.59266/houjs.2026.1122
Tómtắt:Kếtquảnghiêncứuđãtậptrungvàoviệcphântíchthựctrạngdạyhọckết
hợptrongmônGiáodụcchínhtrị(GDCT)tạiTrườngCaođẳngCơđiệnHàNội.Phương
phápnghiêncứulíthuyết,phỏngvấnsâu,điềutraxãhộihọc,thuthậpvàxửlísốliệusơcấp
đãđượcsửdụngtrongquátrìnhnghiêncứu.Từđó,kếtquảnghiêncứuchỉrarằng,mặcdù
còntồntạimộtsốhạnchếnhấtđịnhtrongviệctriểnkhaidạyhọckếthợptạiđịabànnghiên
cứunhưngđểthựchiệnthànhcôngchuyểnđổisốtronggiáodụcvàđàotạothìmôhìnhdạy
họckếthợpsẽcónhiềuưuthếđểpháthuyđượctínhtíchcựccủangườihọctrongdạyhọc
mônGDCTởTrườngCaođẳngCơđiệnHàNội.
Từkhoá:dạyhọckếthợp,giáodụcchínhtrị,sinhviêncaođẳng
TrườngCaođẳngCơđiệnHàNội
I.Đặtvấnđề
Hiệnnay,chuyểnđổisốkhôngcòn
làlựachọnmàđãtrởthànhyêucầutấtyếu
đốivớihệthốnggiáodụcnghềnghiệpở
ViệtNam.Từviệctriểnkhaiđồngbộcác
vănbản như: Thông tư số 12/2016/TT-
BGDĐTcủaBộGiáodụcvàĐàotạovề
“QuyđịnhỨngdụngcôngnghệthôngtin
trongquảnlý,tổchứcđàotạoquamạng”
ngày22/4/2016,Quyếtđịnhsố131/QĐ-
TTgcủaThủtướngChính phủvề“Phê
duyệtĐềánTăngcườngứngdụngcông
nghệ thông tin và chuyển đổi số trong
giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022 -
2025, định hướng đến năm 2030” ngày
25/1/2022 và mới đây là “Nghị quyết
số 71-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột
phápháttriểngiáodụcvàđàotạo”ngày
22/8/2025, kếtquả chuyển đổisố trong
giáodụcvàđàotạođếnnayđãthayđổi
tíchcực.Tuynhiên,khitổchứcdạyhọc
mônGDCTtạiTrườngCaođẳngCơđiện
HàNộitheohướngchuyểnđổisố,hình
thức dạy học kết hợp trực tiếp và trực
tuyếnđãđượcứngdụngnhưngcòngặp
phảimột số hạnchếnhất định,vô hình
trungđãlàmgiảmhiệuquảGDCTtrong
Nhàtrường.Vìvậy,mụcđíchnghiêncứu
củabàibáolàđểgópphầngợimởnhững
khuyếnnghịphùhợpnhằmnângcaochất
lượngdạyvàhọcởNhàtrườngtrongthời
giantới.

II.Cơsởlýthuyết
2.1.Kháiniệmvàmôhìnhdạyhọc
kếthợp
Các công trình nghiêncứuở trong
vàngoàinướccơbảnchỉrarằngthuậtngữ
“Dạyhọckếthợp(BlendedLearning)”có
bacáchgiảithíchchủyếu:(i)Dạyhọckết
hợp cóthể được hiểu là sựkết hợp giữa
việc người dạy thực hiện hoạt động dạy
họctrongmôitrườngvậtlímàcósửdụng
cácphươngtiệntruyềndẫnđiệntửđểcung
cấpkiếnthứctớichongườihọc,chophép
ngườihọcsửdụngthiếtbịđiệntửđểgiải
quyếtnhữngvấnđềdạyhọcđặtra(Skill&
Young,2002;Raviolo &cộngsự,2021);
(ii)Dạyhọckếthợpcòncóthểđượchiểulà
trongquátrìnhdạyhọcmàngườidạyvận
dụngcùnglúcnhiềuphươngphápsưphạm
khácnhau(Driscoll,2002)đểtácđộngđến
ngườihọcthayvìchỉtruyềnthụkiếnthức
mộtchiềutớingườihọc;(iii)Dạyhọckết
hợptheocáchhiểuphổbiếnhơnchínhlà
quátrìnhkếthợpdạyhọctrựctiếpvớilớp
họctrựctuyến(Garrison&Kanuka,2004;
Tang & Byrne, 2007; Caravias, 2014).
Cócùngýtưởngtheođịnhnghĩanày,Bộ
GiáodụcvàĐàotạoViệtNamđãkhẳng
định:“Đàotạokếthợp(Blendedlearning)
làviệckếthợpphươngthứchọctậpđiện
tử(E-Learning)vớiphươngthứcdạy-học
truyềnthống(theođóngườidạyvàngười
họccùngcómặt)nhằmnângcaohiệuquả
côngtácđàotạovàchấtlượnggiáodục”
(Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2016). Đồng
thời,môhìnhdạyhọckếthợpđãđượckhái
quátgồm8biếnthểkhácnhau(Hình1).
Hình1.Cácbiếnthểcủamôhìnhdạyhọckếthợp
(Nguồn:Staker&Horn,2012)
Vìvậy,dựatrên cơ sởnghiên cứu
cácquanniệmvàkháiquátđặcđiểmcủa
môhìnhdạyhọckếthợpcóthểhiểudạy
họckếthợptrongmônGDCTlàmôhình
tổ chức dạy học môn GDCT bằng hình
thứcphốihợpgiữagiảngdạytrựctiếptrên
lớphọcvậtlívàhọctậptrựctuyếntrong
môitrườnglớphọcảo.
2.2.Lýthuyếtkiếntạoxãhội(Social
Constructivism) và mô hình lý thuyết
TPACK (Technological, Pedagogical,
ContentKnowledge)
Một là, lý thuyết kiến tạo xã hội
(Vygotsky, 1987) nhấn mạnh rằng tri
thứckhôngphảilànộidungđượctruyền
dạythụđộngmàlàkếtquảcủaquátrình
tươngtácvàcùngkiếntạotrongbốicảnh
xãhội.Lýthuyếtnàyphùhợpchothiết
kếkhảosátnhậnthứccủasinhviênvềsự
hợptáctrongquátrìnhdạyhọckếthợp
vìnộidungcủalýthuyếtsẽtậptrungvào
vaitròchủthểcủangườihọcđốivớicác
tương tácxã hội.Thay vì chỉ đo lường
việctiếpnhậnnộidung,việcthiếtkếcâu
hỏikhảosátdựatrênlýthuyếtkiếntạo
xãhộisẽđisâuvàoviệcgiảithíchviệc
giảngviênvàsinhviênnhậnthứcthếnào
về hiệu quả củacácdiễnđàn thảoluận
trực tuyến, hoạt động thảo luận nhóm
tronghọctập.

Chúthích:
*Cácthànhphầncốtlõi
-TechnologicalKnowledge(TK):Kiếnthứccôngnghệ.
-PedagogicalKnowledge(PK):Kiếnthứcsưphạm.
-ContentKnowledge(CK):Kiếnthứcnộidung(Kiến
thứcchuyênmôn).
*Cácvùnggiaonhau
-TechnologicalPedagogicalKnowledge(TPK):Kiến
thứcCôngnghệ-Sưphạm.
-TechnologicalContentKnowledge(TCK):Kiếnthức
Côngnghệ-Nộidung.
-PedagogicalContentKnowledge(PCK):Kiếnthức
Sưphạm-Nộidung.
- Technological Pedagogical Content Knowledge
(TPACK):KiếnthứctổnghợpCôngnghệ-Sưphạm
-Nộidung.
*Yếutốbaoquanh-Contexts:Bốicảnh.
Hình2.CácthànhphầncủamôhìnhlýthuyếtTPACK
(Nguồn:http://tpack.org)
Hai là, mô hình lý thuyết TPACK
(Schmidt& cộng sự, 2009) là khung lý
thuyết hiện đại mô tả sự giao thoa mật
thiếtgiữabathànhphầncốtlõi:nộidung
kiến thức (CK), phương pháp sư phạm
(PK)vàyếutốcôngnghệ(TK).Ưuđiểm
củamôhìnhnàynằmởviệckhôngtách
rờicácyếutốđểgiảithíchchotừnghành
viriênglẻmàlàtậptrungvàokhảnăng
tíchhợpcôngnghệmộtcáchhợplíđểhỗ
trợcácphươngphápgiảngdạyvàtruyền
tảinộidungkiếnthức.
III.Phươngphápnghiêncứu
Nghiên cứu được thực hiện dựa
trên cách tiếp cận của Lý thuyết kiến
tạoxãhộivàmôhìnhlýthuyếtTPACK.
Việc tiếp cận từ hai lý thuyết này là
nhằm để thiết kế câu hỏi về khả năng
tính hợp công nghệ trong dạy học và
tínhtươngtácxãhộicủasinhviêntrong
học tập. Khảo sát được thực hiện trực
tuyếntừtháng10/2025-tháng12/2025.
Căn cứ vào công thức chọn mẫu của
Cochran (1977), với mức Z = 1,96;
p=0,5;e=0,05,khảosátđãlấyđược359
phản hồi. Ngoài ra,đối với giảng viên,
phươngphápphỏngvấnsâuđãđượcthực
hiện10đốitượngđểlàmrõthựcthựcdạy
họckếthợpởđịabànnghiêncứu,trìnhtự
cáccâuhỏiđượcbiểuhiệnnhưsau:
Hình3.Thứtựcáccâuhỏiphỏngvấn

Bảng1.Kếtquảthốngkênhânkhẩuhọc
Thôngtinnhânkhẩuhọc N=359 Tỷlệ(%)
Giớitính Nam
Nữ
98,9
1,1
Sinhviênnămhọc
Nămthứnhất
Nămthứhai
Nămthứba
80,5
5,0
14,5
(Nguồn:khảosátcủatácgiả)
QuymômẫukhảosátN=359sinh
viên, ý kiến phản hồi thu được chủ yếu
làsinhviênnămthứnhấtvới289người,
chiếm80,5%.Nhómsinhviênnămthứhai
vànămthứbalầnlượtchiếmtỷlệkhiêm
tốnlà5,0%và14,5%.Nguyênnhâncủa
thựctếnàylàdomônGDCTtheođược
quyđịnhlà môn học bắtbuộc dànhcho
sinhviênnămthứnhất.
4.2. Thực trạng dạy học kết hợp
trongmônGiáodụcchínhtrịtạiđịabàn
nghiêncứu
*Vềphíangườidạy
Kết quả phỏng vấn sâu 10 giảng
viên cho thấy môhình dạy họckết hợp
mônGDCTđượctriểnkhaithườngxuyên
nhằmthíchứngvớiđặcthùlớpđông(trên
100sinhviên)vàphântánvề7cơsởđào
tạo.Vềphươngpháp,giảngviênchủđộng
kếthợpgiữathuyếttrình,đàmthoạitruyền
thống với các kĩ thuật trình chiếu video
họcliệu,bàigiảngđiệntử.Tuynhiên,một
thựctrạngđángchúýlàchỉcó2/10giảng
viênứngdụngtròchơihóahoặcdiễnđàn
trựctuyến;nguyênnhânchủyếudohạn
chếvềkỹnăngthiếtkếhoạtđộngtương
tácsốdùhọrấtmongmuốntạohứngthú
chongườihọc.
Đồng thời, 80% giảng viên thừa
nhậnràocảnlớnnhấtcủadạyhọckếthợp
trênlớphọcảolàsựthiếutươngtácxãhội
vàtínhtậptrungcủasinhviên.Đểkhắc
phụchạnchếnày,cácgiảngviênđãthống
nhấtcáchchuyểngiaonhiệmvụtựnghiên
cứu, thảo luận nhóm và thuyết trình lên
lớphọctrựctuyến;trongkhiđó,cácgiờ
họctrựctiếptạigiảngđườngsẽđượcdành
riêngđểgiảngviênhệthốnghóavàgiải
đápcácnộidungtrọngtâm.Cáchtiếpcận
này sẽ khắc phục phần nào hạn chế và
giúptốiưuhóaviệchọctậpkếthợpcủa
sinhviên.
*Vềphíangườihọc
KếtquảkhảosátởBảng2liênquan
đếnnhậnthứccủasinhviênTrườngCao
đẳngCơđiệnHàNộivềhiệuquảtíchhợp
côngnghệsốvàocácgiờhọckếthợpcủa
giảng viên đã cho thấysự đánh giá của
người học về năng lực công nghệ của
ngườidạy.
IV.Kếtquảvàthảoluận
4.1.Kháiquátđặcđiểmđốitượng
khảosáttạiđịabànnghiêncứu
Vớiđặcthùlàtrườngcaođẳngthuộc
khốingànhkĩthuật,phầnlớnsinhviêncủa
TrườngCaođẳngCơđiệnHàNộilựachọn
theohọclànamgiới.Vìvậy,tỷlệchênh
lệchvềgiớitrongkhảosátđãphảnrõthực
trạngnàytạicơsởđàotạo(Bảng1).Vềđối
tượng khảo sát, bàibáo ưutiênlựachọn
cáchlấymẫuphântầngngẫunhiênthuận
tiệnđốivớisinhviêntừnămthứnhấtđến
nămthứbacủaNhàtrường.

80
Cụthể,xếptheothứtựgiảmdần:có
181sinhviênchorằnggiảngviênsửdụng
nhiều cách giảng dạy khác nhauđể diễn
đạt các phạm trù khó, chiếm 50,4%mẫu
khảosát;104sinhviên,chiếm29,0%đồng
ý rằng, giảngviênđã có sự liên kếtchặt
chẽ giữahoạtđộngdạy họctrựctiếpvới
trựctuyến;38sinhviêntươngđươngvới
10,6%mẫukhảosátchorằng,giảngviên
đãsửdụngcáccôngcụtrựctuyếnphùhợp
chominhhoạnộidungmônhọc.Tuynhiên
những công cụtrực tuyến được sửdụng
chưathậtsựhấpdẫnđốivớingườihọcvì
chỉcó23sinhviênchorằngnhữngcông
cụtrựctuyếnđãlàmbàihọctrởnênthúvị
hơn,chỉchiếm6,4%;cuốicùngchiếmtỷlệ
thấpnhấttrongnhómkhảosátnàylàýkiến
đồngýcủa13sinhviênchorằng,nhữngtài
liệusốđượcgiảngviêncungcấplàrõràng
vàdễtìmkiếm,chiếm3,6%.
Bảng3.Nhậnthứccủasinhviênvềtínhhợptác,tươngtácvàsựchủđộngcủangườihọc
tronggiờhọckếthợpkhigiảngviêntổchứcdạyhọc
Nộidungkhảosát N=359 Tỷlệ(%)
Tronglớphọc(trựctiếpvàtrựctuyến),emthườngxuyênđượclàmviệcnhóm
vàthảoluậnvớicácbạnđểhoànthànhbàitập 31,0
Emcảmthấydễdàngtraođổiýkiếnvànhậnphảnhồitừbạnbèthôngqua
cáccôngcụtrựctuyếnđượcchophépsửdụng 25,3
Emđượcsửdụngkinhnghiệmcánhâncủamìnhđểgiảithíchcáckháiniệm
mớitrongmônhọcnày 10,3
Giảngviênthườngxuyênhướngdẫnemcáchtựkhaitháctàiliệuđểgiải
quyếtcácnhiệmvụhọctậpthayvìchỉtruyềnđạtthôngtin 20,6
Giảngviênkhuyếnkhíchemápdụngnhữngkiếnthứcđãhọcvàocácvấnđề
thựctếtrongcuộcsống 12,8
(Nguồn:khảosátcủatácgiả)
KếtquảthốngkêởBảng3chothấy,
xếphạngcaonhấtlàquanđiểmcủasinh
viên về việchọ thường xuyênđược làm
việc nhóm và thảo luận, chiếm 31,0%;
tiếptheosauđólàquanđiểmvềviệcsinh
viêncóthểdễdàngtraođổivànhậnphản
hồicủabạnhọc thôngqua côngcụ trực
tuyến,chiếm25,3%;xếpởvịtríthứbalà
quan điểmcủasinh viên vềviệcthay vì
chỉtruyềnđạtkiếnthứcmộtchiềugiảng
viên thường hướng dẫn họ cách tự khai
thác tài liệu, chiếm 20,6%; tiếp sau đó
Bảng2.Nhậnthứccủasinhviênvềhiệuquảcủagiờhọckếthợpkhigiảngviêntổchức
dạyhọccósựtíchhợp,hỗtrợcủacôngnghệ
Nộidungkhảosát N=359 Tỷlệ(%)
Giảngviênsửdụngnhiềucáchgiảngdạykhácnhauđểgiúpemhiểucác
phạmtrùkhódiễnđạtchỉbằnglờicủamônhọc 50,4
Giảngviênchọnnhữngcôngcụ/phầnmềmtrựctuyếnphùhợpvàdễhiểuđể
minhhọachonộidungmônhọc 10,6
Cáctàiliệusốđượcgiảngviêncungcấprấtrõràng,dễtìmkiếm 3,6
Giảngviênsửdụngcáccôngcụtrựctuyếnđểbiếnbàihọctrởnênthúvịvà
khuyếnkhíchemthamgiatíchcực 6,4
Cáchoạtđộngtrựctuyếnvàtrựctiếpcủagiảngviênliênkếtchặtchẽvới
nhau,giúpemhọctậpmộtcáchliềnmạch 104 29,0
(Nguồn:khảosátcủatácgiả)

