
MÔHÌNHCÁCYẾUTỐẢNHHƯỞNGTỚIĐỘNGLỰC
NGHIÊNCỨUKHOAHỌCCỦASINHVIÊN-
NGHIÊNCỨUTRƯỜNGHỢPTRƯỜNGĐẠIHỌCMỞHÀNỘI
PhạmThịLoan,NguyễnThịHoàiAn,ĐoànThịLinh,TrầnThịBíchThục
Email:loanpt.ufba@gmail.com
Ngàytòasoạnnhậnđượcbàibáo:02/06/2025
Ngàyphảnbiệnđánhgiá:04/12/2025
Ngàybàibáođượcduyệtđăng:24/12/2025
DOI:10.59266/houjs.2025.1090
Tómtắt:Bàiviếttậptrungđánhgiátácđộngcủacácyếutố:Nănglựccủasinhviên,
sựcộngtáctrongnghiêncứu,lợiíchkỳvọngnhậnđượctừnghiêncứu,chươngtrìnhđàotạo
củanhàtrường,cơsởvậtchấtvàchínhsáchcủatrườngđạihọcđốivớiđộnglựcnghiêncứu
khoahọccủasinhviênchínhquy-TrườngĐạihọcMởHàNội.Nghiêncứuđượcthựchiện
từsốliệukhảosát282sinhviênchínhquycủatrườngĐạihọcMởHàNội.Kếtquảchothấy:
Nănglựccủasinhviênlàyếutốtácđộnglớnnhấtđếnđộnglựcnghiêncứukhoahọc,tiếp
đếnlàsựcộngtáctrongnghiêncứu,lợiíchkỳvọngnhậnđượctừnghiêncứu,chươngtrình
đàotạovàchínhsáchcủanhàtrường.Nghiêncứulàcăncứthamkhảochonhàtrườngvà
cáccơsởgiáodụckhiđưachínhsáchthúcđẩyđộnglựcnghiêncứukhoahọccủasinhviên.
Từkhóa:độnglựcnghiêncứukhoahọc,nhântốtácđộng,sinhviên,HOU
TrườngĐạihọcTàichính-Quảntrịkinhdoanh
TrườngĐạihọcMởHàNội
I.Đặtvấnđề
Trong bối cảnh Việt Nam chủ
trương lấy khoa học, công nghệ và đổi
mớisángtạo(KH,CN&ĐMST)làmđộng
lựcpháttriển,việcnghiêncứucácyếutố
ảnhhưởngđếnđộnglựcnghiêncứukhoa
học(NCKH)củasinhviêncóýnghĩavừa
mangtínhchiếnlược,vừamangtínhvận
hànhđốivớicơsởgiáodụcđạihọc.Với
sinhviên,NCKHkhôngchỉgiúpcủngcố
và mở rộng kiếnthứcmà còn rèn luyện
tưduylogic,kỹnănggiảiquyếtvấnđề,
lậpkếhoạch,quảnlýthờigian,làmviệc
nhómvà thuyết trình. Quá trìnhnày tạo
cơhội kết nối học thuật vớigiảng viên,
bạn học và các tổ chức, góp phần định
hướngnghềnghiệpvàpháttriểnbảnthân.
TheobáocáothốngkêcủaPhòngQuảnlý
KhoahọcvàĐốingoại,trong5nămhọc
gần đây, chỉkhoảng3% sinh viênchính
quyTrườngĐạihọcMởHàNộithamgia
NCKH, sốlượngđềtàiđạtgiảicònhạn
chế,chưatươngxứngvớitiềmnăngcủa
nhà trường. Điều đó cho thấy sinh viên
vẫn thiếu động lực nghiên cứu. Do đó,

việc tìm hiểu các yếutốảnh hưởngđến
độnglực NCKHlà cầnthiết để đề xuất
giải pháp phù hợp, góp phần nâng cao
hiệuquảvàchấtlượngnghiêncứutrong
nhàtrường.”
II.Cơsởlýthuyết
2.1.Độnglựcnghiêncứukhoahọc
Động lực là một khái niệm rộng,
đượccáchọcgiảđịnhnghĩakhácnhautùy
theogócnhìnnghiêncứu.SteersvàPorter
(1983)chorằngđộnglựclàquátrìnhtiếp
thêmnănglượng,địnhhướngvàduytrì
nỗlựcđểđạtmụctiêu,đồngthờixâydựng
môhìnhgiảithíchsựtácđộngcủayếutố
nộitạivàngoạiviđếnhànhvilàmviệc.
DecivàRyan(1985)nhấnmạnhđộnglực
gắn với năng lượng, sự kiên trì và định
hướngcủahànhvi.ĐộnglựcNCKHcủa
sinhviênchínhlàsựcụthểhóacủađộng
lựcnóichungtronglĩnhvựchọcthuật.Nó
phảnánhsựkếthợpgiữanhucầu,niềmtin
vàkhátvọngcánhânvớiđiềukiện,cơchế
vàcơhộimànhàtrường vàxãhộicung
cấp,từđóquyếtđịnhmứcđộthamgiavà
hiệuquảcủahoạtđộngnghiêncứu.”
2.2.Cácnhântốảnhhưởngđếnđộng
lựcnghiêncứukhoahọccủasinhviên
Các lý thuyết kinh điển về động
lực làm việc là nền tảng quan trọng để
lý giải động lực NCKH của sinh viên.
Theo Maslow (1943), con người có hệ
thốngnhucầupháttriểntừthấpđếncao;
khi các nhu cầu cơ bản được thỏa mãn,
họhướngtớitựkhẳngđịnhbảnthânqua
hoạt động sáng tạo,trong đó cóNCKH.
Herzberg(1950s)phânbiệthainhómyếu
tốảnh hưởng đến động lực: yếu tốkích
thích(thành tựu, công nhận, thăngtiến)
tạođộnglựctíchcực,trongkhiyếutốduy
trì(lương,môitrường,quanhệ)nếuthiếu
sẽgâybấtmãn.Vroom(1964)nhấnmạnh
rằng động lực hình thành khi cá nhân
tinrằngnỗ lực sẽ dẫntới kếtquảtốtvà
đượctưởngthưởngxứngđáng.Nhưvậy,
MaslowvàHerzbergđãđặtnềntảngmôi
trường,Vroomcungcấpcơchếnhậnthức
raquyếtđịnh,cònDecivàRyangiảithích
chiềusâutâmlýnộitại.Khikếthợp,bốn
họcthuyếtnàytạorakhungphântíchtoàn
diện,vừachúýtớiđiềukiệncơbản,vừa
giảithíchquátrìnhnhậnthứcvàduytrì
độnglựclâudài.Điềunàyphảnánhtính
phứchợpcủađộnglựcNCKH,vốnkhông
thểlýgiảibởimộthọcthuyếtđơnlẻ.”
Theo Võ (2023), sinh viên nhận
thứcrõlợiíchtừnghiêncứunhưhỗtrợ
hoànthànhluậnvăn,mởrộngcơhộihọc
bổngquốctế,từđótạođộnglựcnghiên
cứu mạnh mẽ hơn. Trần và cộng sự
(2024)nhấnmạnhnghiêncứukhoahọc
giúpsinhviênpháttriểnkỹnăngnghiên
cứu, nâng cao triển vọng nghề nghiệp,
tăngcơhộitrúngtuyểnsauđạihọc,rèn
luyệntinhthầnlàmviệcnhómvàbổsung
thànhtíchvàohồsơcánhân,trongđólợi
ích nghề nghiệp và cơ hội học tiếp sau
đạihọcđượcđánhgiácaonhất.Bêncạnh
đó,HàvàNông(2018)khẳngđịnhđộng
cơ nghiên cứu càng cao thì sinh viên
càngtíchcựcthamgia,ngượclại,động
cơ giảm sẽ làm giảm sự quan tâm đến
nghiêncứukhoahọc.Vìvậygiảthuyết
thứnhấtđượcđưara:
H: Lợi ích kì vọng nhận được
từnghiêncứukhoahọccóảnhhưởng
thuận chiều tới động lực nghiên cứu
khoahọccủasinhviênchínhquytrường
ĐạihọcMởHàNội.
Năng lực nghiên cứu khoa học là
yếu tố đại diện cho khả năng vận dụng
kiếnthức,kỹnăngvàtháiđộđểđạtkết
quả mong muốn. Ở góc độ nghiên cứu
khoa học, Prosekov và cộng sự (2020)

xem năng lực NCKH là khả năng áp
dụngkiếnthứcvàkỹnăngvàonhiệmvụ
chuyênmôn.Ngô(2024)cụthểhóanăng
lực NCKH của sinh viên qua ba nhóm:
kiếnthức,kỹnăngvàtháiđộ,trongđókỹ
năngbaogồmtừtracứu,xửlýdữliệuđến
trìnhbàysảnphẩmvàtưduynghiêncứu
vànănglựcNCKHcótácđộngtíchcực
đến động lực nghiên cứucủa sinh viên.
Vậygiảthuyếtthứhaiđượcđặtra:
H:Nănglựcnghiêncứukhoahọc
củasinhviêncóảnhhưởngthuậnchiều
tới động lực nghiên cứu khoa học của
sinhviênchínhquytrườngĐạihọcMở
HàNội.
Chính sách nhà trường là những
quyđịnhvàquychếtrongdạy-học,có
tácđộngtrựctiếpđếngiảngviênvàsinh
viên. Trong nghiên cứu khoa học, chính
sáchcóthểbaogồmviệctíchhợpnghiên
cứuvàochươngtrìnhgiảngdạy,yêucầu
gắnvớithựctiễn,cũngnhưcácquyđịnh
khenthưởngnhằmkhuyếnkhíchhọctập
vànghiêncứu.Phạmvàcộngsự(2018)
chỉ ra các yếu tố chính sáchảnh hưởng
đếnNCKHnhư:kinhphíhỗtrợ,phổbiến
thànhtích,tổchứcsinhhoạthọcthuật,và
phươngphápgiảngdạykhuyếnkhíchtư
duysángtạo.Ôngcũngchứngminhrằng
chínhsáchnàycótácđộngtíchcựcđến
độnglựcnghiêncứucủasinhviên.”Tương
tự,Deemervàcộngsự(2010)cùngTrần
vàcộngsự(2024)khẳngđịnhchínhsách
khenthưởngvàquyđịnhhợplýlànhântố
thúcđẩyđộnglựcNCKH.
H: Chính sách của nhà trường
cóảnhhưởngthuậnchiềutớiđộnglực
nghiêncứukhoahọccủasinhviênchính
quytrườngĐạihọcMởHàNội.
Cơsởvậtchấtcủanhàtrườngbao
gồmtrangbịphòngthínghiệm;sốlượng
sáchvàtàiliệuthamkhảotrongthưviện;
độ phủ sóng của internet trong các khu
thưviện,kýtúcxá,lớphọc.Đâylànhững
công cụ phục vụ cho nghiên cứu khoa
học.Sinhviênmuốntracứutàiliệutham
khảothìcầncókếtnốiinternetđủmạnh,
tàiliệuthamkhảođadạng,cóphòngđọc,
phòngthínghiệmđầyđủ.Phạmvàcộng
sự(2018)chỉrarằngcơsởvậtchấtcủa
nhàtrườngcóảnhhưởngthuậnchiều,có
ýnghĩathốngkêđếnđộnglựcNCKHcủa
sinhviên.Trầnvàcộngsự(2024)cũngchỉ
ranhàtrườngthiếucơsởvậtchất,trang
thiết bị phục vụ nghiên cứu cũnglà rào
cảnlớnđếnđộnglựcnghiêncứukhoahọc
củasinhviên.
H:Cơsởvậtchấtcủanhàtrường
cóảnhhưởngthuậnchiềutớiđộnglực
nghiêncứukhoahọccủasinhviênchính
quytrườngĐạihọcMởHàNội.
Katz và Martin(1997) định nghĩa
cộngtáctrongnghiêncứulàviệccácnhà
nghiên cứu cùng làm việc để tạo ra tri
thức khoa học mới. Trong NCKH, sinh
viêncóthểcộngtácvớibạnhọc,giảng
viên,nhànghiêncứu haydoanh nghiệp
trongvàngoàinước,thậmchícùngđứng
tênđồng tácgiả. Sựcộngtác giúpsinh
viênthuậnlợihơntrongviệctriểnkhaiđề
tàinhờđượchỗtrợvềphươngpháp,nội
dung,dữliệu,nhânlựcvàtàichính.Cơ
hộithamgiadựánsớmcùngsựhướng
dẫntừ giảng viênsẽlàm tăngđộnglực
nghiêncứu.Tương tự,Nguyễn vàcộng
sự (2022) chỉ ra rằng việc kết nối với
cộngđồngkhoahọc,thamgiahộithảo,
nhómnghiêncứuvànhậnđượcsựhỗtrợ
họcthuật cũng là yếu tố thúc đẩy động
lựcNCKHcủasinhviên.
H:Sựcộngtáctrongnghiêncứu
cóảnhhưởngthuậnchiềutớiđộnglực
nghiêncứukhoahọccủasinhviênchính
quytrườngĐạihọcMởHàNội.

Trong môi trường đại học, giảng
viên giữ vaitròthen chốt đốivới kết quả
vàhứngthúhọctậpcủasinhviên(Phạm,
2021;2024).Họkhôngchỉtruyềnđạtkiến
thứcmàcònkhơigợiýtưởng,truyềncảm
hứngvàđịnhhướngsinhviêntrongnghiên
cứukhoahọc.Trongmỗiđềtài,giảngviên
hướngdẫnhỗtrợvềphươngpháp,nộidung
và giải đáp thắc mắc cho sinh viên. Các
nghiêncứucủaPhạmvàVõ(2022),Phạm
và cộng sự (2018) đều khẳng định giảng
viên là yếu tốquantrọng nhất ảnh hưởng
đếnđộnglựcnghiêncứukhoahọc.Sựquan
tâm, năng lực, sự nhiệt tình và khả năng
khuyến khích, thúc đẩy tiến độ của giảng
viênchínhlànhữngyếutốcốtlõigiúptăng
độnglựcnghiêncứucủasinhviên.
H:Giảngviêncóảnhhưởngthuận
chiềutớiđộnglựcnghiêncứukhoahọc
củasinhviênchínhquytrườngĐạihọc
MởHàNội.
Chươngtrìnhđàotạoxéttrênkhía
cạnh có tích hợp nhiều môn học liên
quanđếnnghiêncứukhoahọccóvaitrò
quyết định trong việc hình thành động
lực nghiêncứu khoa họccủa sinhviên,
đặcbiệtthôngquacáchọcphầnphương
pháp nghiên cứu và các bài tập nghiên
cứutíchhợp,giúpngườihọcpháttriểntư
duyphảnbiệnvàkỹnăngphântích.Khi
đượcthamgiacácdựánnghiêncứunhỏ
ngaytừsớm,sinhviênsẽchủđộnghơn
trongtiếpcậntrithứcvàtănghứngthú
vớinghiêncứu.
H: Chươngtrìnhđào tạo có ảnh
hưởngthuậnchiềutớiđộnglựcnghiên
cứu khoa học của sinh viên chính quy
trườngĐạihọcMởHàNội.”
Cácyếutốnàyhìnhthànhcơsởcho
môhình nghiên cứu tại Trường Đại học
MởHàNội.”
Hình1:Môhìnhcácnhântốảnhhưởngđếnđộnglựcnghiêncứukhoahọccủasinhviên
Nguồn:Tácgiảtổnghợp
III.Phươngphápnghiêncứu
Bài viết sử dụng kết hợp phương
phápđịnhtínhvàđịnhlượngtrongphân
tích.Nghiêncứuđịnhtínhnhằmthuthập
thôngtin,phânloại,hệthốnglýthuyếtvề
độnglựcnghiêncứukhoahọcvàcácyếu
tố tác động. Từ đó xây dựng giả thuyết
nghiên cứu, thang đo, câu hỏi khảo sát.
Đồngthời,tácgiảsửdụngphươngpháp
thảoluậnnhómvớiđộingũcánbộgiảng
viên và sinh viên để khám phá và điều
chỉnh biến quan sát trong thangđo. Sau
khitiếnhànhkhảosátthửvàđiềuchỉnh
thangđo,tácgiảtiếnhànhkhảosátchính

thức bằng Google form và thu về 282
phiếuhợplệ.Cáccâuhỏiđềulàbiếnđịnh
tínhcóthangLikerttừ1-5.(Trongđó:
1-Rấtkhôngđồngý;2-Khôngđồngý;
3-Bìnhthường;4-Đồngý;5-Rấtđồng
ý). Các phân tích định lượng được tiến
hànhbaogồmthốngkêmôtả,kiểmđịnh
độtincậycủathangđo,phântíchEFA,
phân tíchtương quan,phân tíchhồiquy
đểlàmrõcácnhântốảnhhưởngđếnđộng
lựcnghiêncứukhoahọccủasinhviên.”
IV.Kếtquảnghiêncứuvàthảoluận
4.1.Cácbiếnsốtrongmôhình
Thamgiakhảosátcó39%sinhviên
thuộcnămthứ2,và35,8%sinhviênthuộc
nămthứ4và20,6%sinhviênthuộcnăm
thứ 3. Số lượng sinh viên năm thứ nhất
thamgiakhảosátlàítnhất.Trongđó,tỷlệ
sốhọcsinhnữthamgiakhảosátchiếmđa
số(chiếm60%).Trongđósốsinhviênđã
từnglàmcánbộlớpchiếm20,21%vàsinh
viênkhônglàmcánbộlớpchiếm79,79%.
Từkếtquảnghiêncứu,tácgiảđềxuất
bảynhântốđộclậpgồm:Nănglực(NL1-
NL7),Lợiích(LI1-LI5),Chínhsách(CS1-
CS6), Cơ sở vật chất (CSVC1-CSVC6),
Cộng tác (CT1-CT6), Giảng viên (GV1-
GV5) và Chương trình đào tạo (CTDT1-
CTDT6).Tấtcảcácbiếnđượcgiảđịnhcó
tương quan và tác động thuận chiều đến
độnglựcnghiêncứukhoahọc(DL1-DL10).
4.2.Kiểmđịnhđộtincậycủathang
đo(PhântíchhệsốCronbach’sAlpha)
Trướckhiphântích,cầnkiểmtrađộ
tin cậy thang đo.Theo Nunnally (1978)
vàPeterson(1994),thangđođạtyêucầu
khiCronbach’sAlpha>0,6vàtươngquan
biếntổng>0,3.Kếtquảnhưsau:
Bảng1.Kếtquảphântíchđộtincậycủathangđo
Biến Thangđo Nguồntham
khảo Tên
viếttắt
Hệsố
tươngquan
giữatừng
biếnvới
tổngthể
Cronbach’s
Alphacủa
toànthang
đo(nếuloại
bỏbiến)
Cronbach’s
Alpha
Nănglực
củasinh
viên
Tôihiểurõquytrìnhtriểnkhaithựchiện
đềtàinghiêncứukhoahọc
Phạmvàcộng
sự(2018)
Trầnvàcộng
sự(2024);
HàvàNông
(2018);
Deemer
vàcộngsự
(2010)
NL1 .868 .924
.939
Tôinắmvữngkiếnthứcchuyênmônđể
thựchiệnnghiêncứukhoahọc NL2 .899 .921
Tôicócáckỹnăngcầnthiếtđểtriểnkhai
nghiêncứukhoahọc NL3 .913 .920
Tôibiếtcáchtổchứcthờigianhợplýđể
hoànthànhnghiêncứuđúnghạn NL4 .896 .921
Tôicótưduyphảnbiệnvàsángtạo,pháthiện
vấnđềvàcócáchthứcgiảiquyếtvấnđề NL5 .904 .920
Tôi tuân thủ các quy tắc đạo đức liêm
chínhtrongnghiêncứukhoahọc NL6 .746 .934
Khigặpkhókhăntrongnghiêncứutôibỏ
cuộcvàkhôngcốgắnghếtsứctìmcách
giảiquyếtvấnđề NL7 .511 .964
Lợiích
Tôiđượcpháttriểnchuyênmôn,hiểusâu
hơnvềkiếnthứcđãhọcvàtìmhiểuđược
nhiềukiếnthứcmớithôngquanghiêncứu] Võ(2023);
Trầnvàcộng
sự(2024)
LI1 .891 .960
.966
Nghiêncứukhoahọcgiúptôipháttriển
kỹnăngtìmkiếm,phântíchthôngtin,kỹ
nănglàmviệcnhómvàlàmviệcđộclập LI2 .934 .953

