intTypePromotion=3

Đẩy mạnh xuất khẩu cà phê vào EU của VINACAFE - 4

Chia sẻ: Tt Cao | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:11

0
58
lượt xem
16
download

Đẩy mạnh xuất khẩu cà phê vào EU của VINACAFE - 4

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Các yếu này phản ánh năng lực sản xuất của doanh nghiệp, nó bao gồm các nguồn vật chất cho sản xuất, các nguồn tài nguyên, nhiên liệu các nguồn tài chính đang phục vụ cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và năng lực của nó phục vụ cho tương lai. Với Tổng công ty cà phê Việt Nam có 53 đơn vị thành viên hạch toán độc lập, trong đó có 6 doanh nghiệp chuyên doanh xuất nhập khẩu, 40 doanh nghiệp nông trường, 2 doanh nghiệp chế biến cà phê thành phẩm, 5 doanh nghiệp thuộc...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đẩy mạnh xuất khẩu cà phê vào EU của VINACAFE - 4

  1. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com Các yếu này phản ánh năng lực sản xuất của doanh nghiệp, nó bao gồm các nguồn vật chất cho sản xuất, các nguồn tài nguyên, nhiên liệu các nguồn tài chính đang phục vụ cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và năng lực của nó phục vụ cho tương lai. Với Tổng công ty cà phê Việt Nam có 53 đơn vị thành viên h ạch toán độc lập, trong đó có 6 doanh nghiệp chuyên doanh xuất nhập khẩu, 40 doanh nghiệp nông trường, 2 doanh nghiệp chế biến cà phê thành phẩm, 5 doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực khác. Các đơn vị đều có xưởng sản xuất , xưởng chế biến cà phê. Nguồn nhân lực Tổng công ty cà phê Việt Nam. - Tổng số cán bộ công nhân viên 26.000 ngư ời. Khối sản xuất là 23.500 người, khối kinh doanh có 2.500 người. Như vậy, Tổng công ty là một doanh nghiệp có quy mô lớn, mạnh lư ới kinh doanh phủ khắp cả n ước. Đội ngũ cán bộ lãnh đạo doanh nghiệp có trình độ cao, có kiến thức chuyên môn sâu. Đội ngũ cán bộ này đ ề ra các chiến lược kinh doanh xu ất khẩu cho Tổng công ty. Đội ngũ lao động sản xuất có kinh nghiệm, cân cù chịu khó, tích cực tìm kiếm áp dụng khoa học kỹ thuật.Tổng công ty luôn có sự hỗ trợ nhịp nh àng, hợp lí của cán bộ lãnh đạo và cán bộ công nhân viên vì vậy đã tạo ra được sức mạnh của Tổng công ty và có thể phát huy được lợi thế tiềm năng của từng thành viên. Điều đó còn giúp cho doanh nghiệp những thích ứng với sự thay đổi của môi trường kinh doanh xuất khẩu đồng thời có thể nắm bắt đươc cơ hội kinh doanh. Tổng công ty cà phê Việt Nam đã trở th ành một trụ cột vững chắc cho ngành cà phê Việt Nam. Ngoài các yếu tố về cơ sở vật chất kỹ thụât, cán bộ công nhân viên, còn có các yếu tố khác như uy tín của doanh nghiệp, thương hiệu, văn hoá trong doanh nghiệp sẽ tạo n ên tinh thần cho doanh nghiệp. Tổng công ty cà phê Việt Nam có thương hiệu
  2. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com khá nổi tiếng trên thị trường Việt Nam – Vinacafe. Đây là loại cà phê hoà tan có ch ất lượng cao, được tiêu thụ nhiều nhất trên th ị trường Việt Nam và xuất khẩu được sang nhiều nước nh ư Trung Quốc, Singapo, … Nói tóm lại, hoạt động kinh doanh xuất khẩu cà phê không chỉ chiụ ảnh hưởng của những điều kiện môi trường khách quan trên th ị trường quốc tế mà còn ch ịu ảnh hưởng lớn của các yếu tố môi trường trong doanh nghiệp. Do đó để họat động kinh doanh có hiệu quả, các doanh nghiệp không chỉ nghiên cúu các yếu thuộc môi trường kinh doanh quốc tế m à còn nghiên cứu các yếu tố thuộc môi trường trong nước, cũng nh ư các yếu tố bên trong doanh nghiệp. Từ đó có biện pháp nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật, đào tạo và phát triển mạnh mẽ cán bộ giỏi chuyên môn nghiệp vụ, đội ngũ công nhân lành nghề,.. để phát huy hết lợi thế của đất n ước, nắm bắt được cơ hội xuất khẩu,.. Chương II: Thực trạng xuất khẩu cà phê của vinacafe sang thị trường EU I. Thực trạng sản xuất xuất khẩu cà phê tại của Việt Nam 1 . Thưc trạng sản xuất cà phê của Việt Nam. Cây cà phê được đưa vào trồng ở Việt Nam từ cuối thế kỉ 19 và đã trải qua nhiều th ời kì với những đặc điểm và kết quả khác nhau. Th ời kì trước năm 1975: cây cà phê chủ yếu được trồng ở những đồn điền của n gười Pháp và những nông trường quốc doanh ở miền bắc. Đây là th ời kì cây cà phê phát triển chậm, không ổn định, năng suất thấp và chưa xác định được giống thích h ợp.
  3. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com Th ời kì từ năm 1975-1994: Diện tích trồng cây cà phê có tăng lên nhưng với tốc độ chậm. Năng suất bắt đầu tăng lên. Phong trào trồng cà phê trong nhân dân được phát động. Cà phê Việt Nam đ ã thực sự tham gia vào th ị trường cà phê th ế giới. Th ời kỳ 1994- 2001: Đây là th ời kỳ cây cà phê Việt Nam, đặc biệt là câ y cà phê vối phát triển rất nhanh và đạt kết quả trên nhiều mặt : diện tích tăng nhanh, h ình thành vùng sản xuất cà phê tập trung, có giá trị kinh tế cao, trở th ành nước xuất khẩu cà phê vối hàng đầu thế giới. Th ời kì 2001 – nay đây là th ời kỳ ngành cà phê thế giới nói chung và ngành cà phê Việt Nam nói riêng ch ịu sự khủng hoảng nghiêm trọng về giá cả. Giá cả cà phê xuống thấp nhất trong lịch sử ngành cà phê. Cuộc sống của trên 30 triệu người dân gắn bó với cây cà phê bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Do khủng hoảng giá liên tiếp kéo dài trong 4 vụ, nhiều vư ờn cà phê b ị phá bỏ hoặc bỏ hoang không chăm sóc. Nhiều gia đình nông dân đối mặt với khó khăn, doanh nghiệp xuất khẩu cà phê không thu hồi đư ợc tiền ứng trước, bị lỗ do giá biến động thất thư ờng. Từ đầu năm 2005, giá cà phê d ần phục hồi và tại thời điểm bài viết n ày giá cà phê tăng lên với mức độ đáng kể, đạt xấp xỉ 1.500USD/ tấn cà phê vối và 2.500USD/ tấn cà phê chè. Với mức giá này , người sản xuất có hiệu quả và đầu tư chăm sóc vườn cây hướng tới nền nông nghiệp bền vững. 1 .1. Diện tích, sản lượng cà phê của Việt Nam. + Diện tích : Từ năm 1994-2001 diện tích trồng cây cà phê đã tăng lên nhanh chóng. Năm 2001 đạt 565 nghìn ha gấp 4,56 lần năm 1994, với tốc độ tăng bình quân 55%/ năm. Nhưng 3 năm trở lại đâ y do giá cà phê trên thị trường thế giới giảm một cách nhanh chóng. Các hộ nông dân không thu được nhiều lãi từ cây cà phê. Do
  4. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com đó có nhiều địa phương đ ã chặt hạ cây cà phê và thay thế vào đó là các cây trồng khác như hồ tiêu, cao su,...Do đó diện tích trồng cây cà phê b ị thu hẹp lại. ở nước ta đã hình thành vùng sản xuất cây cà phê vối tập trung có năng xuất khá cao chất lượng tốt ở các tỉnh Tây Nguyên với diện tích 443 ngh ìn ha chiếm 86% diện tích cà phê cả nước. Trong đó riêng Đắc Lắc diện tích 233 ngh ìn h a chiếm 45% diện tích toàn vùng. Việt Nam có diện tích trồng cà phê nhiều nhất là ở Miền Nam, Tây Nguyên, Lâm Đồng. Tại đây hình thành nên các vùng chuyên canh cà phê có ch ất lư ợng tốt, năng suất cao. +Sản lượng cà phê: Năm 2000 sản lượng cà phê đ ạt 802,5 nghìn tấn. Nếu so sánh giữa năm 2000 với năm 1976 th ì sản lượng cà phê tăng 111,5 lần. Năm 2001 đạt mức sản lư ợng cao nhất 847.134 tấn cà phê nhân khô. Tuy nhiên đ ến năm 2004 thì sản lưọng cà phê bắt đầu giảm sút xuống chỉ còn 800 nghìn tấn. Nguyên nhân dẫn đ ến tình trạng này là do năm 2003 nắng hạn kéo dài ở Tây Nguyên nhất là ở Đắc Lắc có tới 40 nghìn ha thiếu nước, 2,4 nghìn ha mất trắng. Như vậy năm 2001 cà phê nư ớc ta đạt mức cao nhất, diện tích đạt 565 ngh ìn ha, sản lượng đạt 847.134 tấn cà phê. Năm 2004 hình thành 2 vùng sản xuất cà phê tập trung là Tây Nguyên và Đông Nam Bộ trong đó Đắc Lắc là tỉnh có diện tích sản lượng cà phê lớn nhất, đồng thời cũng là địa ph ương có tốc độ tăng sản lượng cà phê nhanh nh ất. Năm 2002 Đắc Lắc đạt trên 420 nghìn tấn. Kế đến là Lâm Đồng đạt 150 nghìn tấn, Gia Lai 100 nghìn tấn. Cùng với việc tăng diện tích th ì sản lượng cũng tăng lên trong những năm từ 1995- 2001, nhưng có xu hướng giảm xuống vào m ấy năm gần đây, chủ yếu là do biến động về giá cả cà phê th ế giới có xu hướng
  5. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com giảm gây bất lợi cho người nông dân, dẫn đến người nông dân không còn quan tâm đ ến cây cà phê nữa. 1 .2. Ch ế biến cà phê ở Việt Nam. Do quy trình công nghệ chế biến cà phê ở Việt Nam chưa hiện đại do đó ta chủ yếu xuất khẩu cà phê nhân. Vì thế ở nước ta hình thành được hệ thống chế biến cà phê nhân. Hiện nay đang bắt đầu chế biến cà phê rang xay, cà phê hoà tan. - ở Việt Nam chế biến cà phê nhân thường theo 2 phương pháp đó là ch ế biến theo phương pháp ướt và phương pháp chế biến khô. Phương pháp chế biến ướt bao gồm các công đoạn thu lượm quả tươi đem lọc và rửa sơ bộ để loại bỏ đất, que, lá cây, đá... sau đó đến xát vỏ để loại bỏ vỏ rồi đến đ ánh nh ớt, sau đó lên men ngâm rửa rồi đem phơi khô. Phương pháp chế biến khô là cà phê tươi đ ể phơi khô không cần qua khâu sát tươi. - Đối với cà phê hoà tan thì thường sử dụng phương pháp công nghệ sấy phun của Liro - Đan Mạch Sơ đồ chế biến cà phê. Việt Nam chủ yếu chế biến cà phê theo phương pháp khô (kho ảng 90% sản lượng). Tính đến năm 2001 cả nước có 50 dây chuyền chế biến cà phê nhân, trong đó 14 d ây chuyền ngoại nhập và hàng nghìn máy xay xát nhỏ quy mô hộ gia đ ình. Năm 2004 thì số lượng dây chuyền tăng lên 70 dây chuyền chế biến cà phê nhân có ch ất lượng cao. Lượng cà phê đượcchế biến th ành sản phẩm cà phê rang xay, cà phê hoà tan đ• hình thành và ngày càng nhiều (chiếm 10-15% sản lượng) Việt Nam có sản lượng cà phê khá lớn với phẩm chất thơm ngon vốn có của giống tốt, đư ợc sản xuất trên nhiều cao nguyên có thổ nh ưỡng rất thích hợp. Tuy nhiên cà
  6. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com phê hạt xuất khẩu lại không có chất lượng tương xứng và vì vậy đ ã thua thiệt về giá cả so với các nước khác. Một thời gian dài trước đây công nghiệp chế biến cà phê không được quan tâm đầy đủ, có sự thiếu xót về nhận thức, có khó khăn về vốn đầu tư, trình độ công nghệ thấp kém chậm đổi mới, tổn thất sau thu hoạch là khá lớn và đ ã có những cơ sở tổn thất khá nghiêm trọng, thất thu hàng tỉ đồng, vì chất lượng h ạt xấu. Mặt khác hơn 80% cà phê được sản xuất ra là từ các hộ nông dân sản xuất nhỏ, thiếu các điều kiện sơ chế tối thiểu. Mấy năm trở lại đây các cơ sở chế biến với thiết bị mới chất lượng sản phẩm được nâng lên đáng kể. Trong vòng 7- 9 năm trở lại đây Việt Nam chế biến được 150.000-250.000 tấn cà phê nhân xuất khẩu. Ngoài ra còn có nhiếu cơ sở tái chế trang bị không hoàn chỉnh với nhiều máy lẻ ,chế biến thu mua của dân đ ã qua sơ chế nhằm đảm bảo tiêu chuẩn xuất khẩu. Cà phê của dân thu hái về chủ yếu được xử lí phân tán ở từng hộ nông d ân qua con đư ờng phơi khô trên sân cát, sân xi măng.Tình hình chế biến như vậy d ẫn đến kết quả là sản phẩm chất lượng không đều.Với tình hình hiện nay do cung vượt cầu giá cả xuống thấp liên tục người mua đòi hỏi chất lượng cao hơn với dịch vụ tốt hơn.Vì thế ngành cà phê đ ứng trước thách thức lớn về công nghệ chế biến. Hiện nay sản lượng cà phê của Việt Nam chủ yếu là Robusta, với ph ương pháp ch ế b iến chủ yếu là ch ế biến khô. Cà phê thu hái về đư ợc phơi khô, tận dụng năng lượng m ặt trời. Những năm qua do mưa kéo dài trong vụ thu hoạch người ta phải sấy trong lò sấy đốt bằng than đá. Cũng có một số doanh nghiệp chế biến theo phương pháp ướt, tuy nhiên phương pháp ch ế biến ướt rất đắt n ên ch ỉ sử dụng để chế biến một phần cà phê Arabica xu ất khẩu. 1 .3. Năng su ất cà phê của Việt Nam
  7. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com Từ năm 1994-2001 năng suất bình quân đạt 2 tấn /ha . Năm cao nhất đạt 2,4 tấn/ ha trên 200 nghìn ha cà phê cà phê kinh doanh. So với năng suất bình quân cà phê của một số quốc gia h àng đầu như Brasin là 8 tạ /ha, Colombia là 8 tạ /ha, Indôn êsia là 4 ,5 tạ /ha. Như vậy năng suất cà phê luôn cao gấp 2-3 lần năng su ất cà phê của các nước này và trở thành nước có năng suất cà phê cao nh ất thế giới. Điều này là do Việt nam có rất nhiều lợi thế về sản xuất cà phê như điều kiện tự nhiên, đất đai, khí h ậu, có giống cho năng suất cao. 1 .4. Đánh giá tình hình sản xuất cà phê của nước ta mấy năm trở lại đây 1 .4.1.Những mặt làm được trong sản xuất cà phê ở Việt Nam - Cây cà phê là cây công nghiệp chủ lực có giá trị kinh tế cao ở Việt Nam. Cùng với việc gia tăng không ngừng về diện tích và sản lượng cà phê đã góp phần thay đổi đ ời sống của nhân dân các vùng trồng cà phê. Với việc nhận thức vị trí và vai trò của cây cà phê trong nền sản xuất nông nghiệp nước ta. Mấy năm qua Nh à nước ta đ ã có nhiều biện pháp nhằm nâng cao năng suất, chất lư ợng cà phê như thực hiện sản xuất gắn với ch ế biến giúp cho Việt Nam từ nước sản xuất cà phê nhân xu ất khẩu đã trở thành nước xuất khẩu với các mặt h àng cà phê rang xay, cà phê hoà tan. Tuy nhiên lượng cà phê rang xay và hoà tan này còn rất ít chiếm khoảng 10% sản lượng. Năm 2003 nước ta đã xuất khẩu được 161 tấn cà phê rang xay trị giá 1,67 triệu USD. - Để đạt được kết quả như trên Việt Nam đã biết áp dụng nhiều tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất và thâm canh cà phê: bộ giống tốt được áp dụng vào sản xuất như các dòng cà phê vối chọn lọc 4/55, 1/20,13/8,14/8 có năng suất cao từ 3-6 tấn /ha, cỡ hạt to. Các giống cà phê chè có năng suất cao chất lư ợng tốt được trồng như TN1,TN2,
  8. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com TH1. Ngoài ra đxa hình thành đ ược một số vùng cà phê chè có năng suất chất lượng cao như ở Khe Xanh( Quảng Trị), A Lưới( Thừa Thiên Huế), Mai Sơn(Thuận Sơn, Sơn La). - Sản xuất cà phê phát triển đ ã góp phần thu hút lư ợng lao động dư thừa ở miền núi góp phần nâng cao đời sống, thay đổi bộ mặt nông thôn đặc biệt là vùng đồng bào d ân tộc, thúc đẩy h ình thành phát triển hệ thống dịch vụ. - Sản xuất gắn với chế biến, hình thành hệ thống chế cà phê nhân và từng bước phát triển cà phê chế biến sản phẩm giá trị gia tăng như: cà phê rang xay, cà phê hoà tan, n goài ra còn ch ế biến “sản phẩm có cà phê “ như: bánh kẹo co cà phê, sữa cà phê, … 1 .4.2 Những hạn chế trong sản xuất cà phê - Diện tích cà phê tăng quá nhanh không theo quy ho ạch, do giá cà phê xuất khẩu tăng cao cây cà phê là một cây nông nghiệp có thu nhập cao đã kích thích người trồng cà phê tìm mọi cách gia tăng sản lượng đẩy mạnh diện tích không theo quy hoạch, kế hoạch. Trồng cây cà phê trên cả những vùng đất không phù hợp, không có nguồn n ước tưới, công tác chuẩn bị vườn ươm và nhân giống tốt không theo kịp tiến độ trồng mới. - Thâm canh quá mức sản xuất cà phê thiếu tính bền vững. Cũng do giống cà phê xuất khẩu đem lại lợi nhuận cao, nông dân quá chú trọng đến việc tăng năng suất và sản lượng đem lại hiệu quả kinh tế cao trên một đ ơn vị diện tích nên thúc đ ẩy người dân tăng phân bón trên m ức cần thiết, khai thác và sử dụng n guồn nước để tưới cho cây cà phê một cách tự phát tạo nên những vườn cà phê phát triển không ổn định.
  9. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com - Chất lượng cà phê xu ất khẩu không cao: Trước hết là do những hạn chế, yếu kém trong khâu thu hoạch, thu mua, chế biến và bảo quản, các doanh nghiệp thu mua, chế biến xuất khẩu cạnh tranh lẫn nhau, thu mua xô không theo tiêu chuẩn, không phân loại thu mua theo chất lượng, không tạo điều kiện để nông dân thực hiện đúng quy trình sản xuất, thu hái. Mặc dù Nhà nước đã ban hành đầy đủ bộ tiêu chuẩn, quy trình k ỹ thuật về trồng trọt, chế biến, chất lượng cà phê nhưng chưa được nông d ân và doanh ghiệp áp dụng có hiệu quả và đ ầy đủ. - Thiết bị chế biến không đồng bộ, không áp dụng máy móc vào chế biến m à thường là phương pháp chế biến thủ công n ên ch ất lượng không cao. - Hệ thống sân ph ơi, chế biến, bảo quản còn thiếu so với yêu cầu nên chất lượng cà phê chưa đồng đều và ổn định, nhất là vào những năm khi vụ thu hoạch cà phê bị mưa kéo dài. Cà phê bị lên men, mốc, ảnh hưởng đến giá và hình ảnh của cà phê Việt Nam nói chung. 2 . Thực trạng xuất khẩu cà phê của Việt Nam Ngày nay nhu cầu tiêu dùng cà phê ngày càng tăng lên đặc biệt với những nước phát triển th ì cà phê là thứ đồ uống được ưa chuộng nhất. Đối với Việt Nam là nước sản xuất cà phê với sản lượng lớn, tuy nhiên người dân có truyền thống trong việc thưởng thức trà do vậy nhu cầu tiêu dùng cà phê nô ị địa rất thấp (5-10%/tổng sản lượng cà phê sản xuất ra). Do vậy c à phê Việt Nam sản xuất ra chủ yếu là xu ất khẩu. Chính vì th ế đẩy mạnh xuất khẩu cà phê là mục tiêu trong chiến lược xuất khẩu của Việt Nam. 2 .1. Sản lượng, kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam. - Sản lượng cà phê xu ất khẩu của Việt Nam
  10. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com Sản lượng cà phê xuất khẩu hàng năm đạt khoảng 11 triệu bao chiếm 13% sản lượng cà phê xuất khẩu của thế giới, đứng thứ 2 thế giới sau Brazil( 25 triệu bao) và đứng đầu thế giới về xuất khẩu cà phê Robusta. Theo Vụ Xuất nhập khẩu - Bộ Thương m ại. Năm 2003 cả nư ớc xuất khẩu được 729,2 nghìn tấn cà phê, đạt kim ngạch 504,8 triệu USD tăng 4,3% về lượng so với n ăm 2002 là 714,5 nghìn tấn và 57% về giá trị. Năm 2004 sản lượng cà phê không tăng nhiều so với năm 2003 đạt sản lư ợng khoảng 750 nghìn tấn. Như vậy năm 2001 sản lượng cà phê xuất khẩu của Việt Nam đạt mức cao nhất đạt 875 ngh ìn tấn. Tuy nhiên 3 năm trở lại đây th ì sản lượng lại giảm sút do h ậu quả của hiện tượng Elnino từ năm 2000 để lại và h ạn hán kéo dài trong 5 vụ cà phê liên tiếp từ năm 2001. Mặt khác do giá cà phê trên th ế giới giảm một cách nhanh chóng từ năm 2001 do đó nhiều hộ nông dân không bù lỗ đ ược do đó đã ch ặt cà phê đi trồng cây khác, làm giảm diện tích cà phê do đó cũng làm ảnh hưởng đến sản lượng cà phê của Việt Nam. - Kim ngạch:Từ năm 2000 trở lại dây Việt Nam luôn đứng vị trí thứ 2 thế giới sau Indonesia về xuất khẩu cà phê Robusta, thứ 3 thế giới về xuất khẩu cà phê nói chung. Không chỉ tăng về số lư ợng, chất lư ợng và giá cả cũng ngày càng tăng về nhiều mặt nh ư : độ sạch, độ thơm, chủng loại đa dạng,…Do vậy kim ngạch có xu hướng tăng dần. Từ năm 1998 đến năm 2001 xuất khẩu h àng năm đạt từ 500-600 triệu USD. Tuy nhiên 3 năm trở lại đây kim ngạch giảm sút ghê gớm. Điều này là do, giá cà phê thế giới giảm xuống tới mức thấp nhất từ trước đến nay, mặc dù sản lượng cà phê xu ất khẩu tăng nhưng lượng tăng không đủ bù đắp giá, do vậy kim ngạch xuất khẩu giảm
  11. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com nhanh chóng. Cho dù vậy Việt Nam vẫn đặt ra mục tiêu cho ngành cà phê là đ ạt 650 triệu USD vào năm 2005. Điều n ày có x ảy ra hay không thì như ta thấy mấy tháng đầu năm 2005, giá cà phê bắt đầu tăng, tuy nhiên sản lượng lại giảm. Nếu giá tăng bù đắp đ ược sản kượng thì kim ngạch đó có thể đạt được. 2 .2 Cơ cấu sản phẩm cà phê xu ất khẩu của Việt Nam - Lo ại cà phê xuất khẩu Việt Nam xuất khẩu 2 loại cà phê chủ yếu là cà phê Robusta và cà phê Arabica. Tuy nhiên Việt Nam có lợi thế trong việc sản xuất cà phê Robusta nên loại cà phê này chiếm đa số trong cơ cấu loại hàng cà phê xuất khẩu, (chiếm từ 80-90% ). Hiện nay cả nước có 520 ngàn ha, thì chủ yếu là cà phê vối, cà phê chè có chưa đầy 30 ngàn h a. Điều n ày cũng ảnh h ưởng đến cơ cấu loại cà phê xuất khẩu củ a Việt Nam. Như vậy tính theo tổng lượng cà phê sản xuất thì cà phê Việt Nam có sản lượng khá cao chiếm 11-15% sản lượng cà phê thế giới. Tuy nhiên về lọai cà phê thì trên th ế giới chủ yếu là cà phê chè trong khi đó ở Việt Nam thì chủ yếu là sản xuất cà phê vối. Trong điều kiện hiện nay các nước nhập khẩu ưa chuộng cà phê chè hơn. Vì thế cơ cấu loại cà phê xu ất khẩu của Việt Nam sẽ không còn phù hợp nữa. Do đó cần phải thay đổi lại cơ cấu loại cà phê, muốn vậy cần có sự đổi mới ngay từ cơ cấu cây trồng. Hạn chế trồng cà phê vối, tăng cường trồng cà phê chè cho xuất khẩu. Về sản phẩm cà phê xuất khẩu. - Nhu cầu sản phẩm cà phê thì phong phú và đa dạng. Do đó ta cũng phải đáp ứng nhu cầu đó. Nếu như trước kia Việt Nam chỉ xuất khẩu cà phê nhân, cà phê chưa qua chế biến thì ngày nay ta còn xu ất khẩu cà phê đã qua chế biến được sử dụng

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản