intTypePromotion=1

Đề cương môn Đồ gá

Chia sẻ: Minh Teacher | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:12

0
507
lượt xem
68
download

Đề cương môn Đồ gá

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Theo cơ học một chi tiết có sáu bậc tự do, ta đặt nó trong hệ tọa độ đêcác hiǹ h vẽ: 6 bậc tự do là: ba chuyển động tịnh tiến dọc theo các trục ox, oy, oz và ba chuyển động xoay quanh các trục đó. Hiǹ h vẽ cho thấy 6 bậc tự do này bị hạn chế bởi 6 điểm hay 6 chốt ti,̀ mỗi điểm hạn chế 1 bậc tự do. Do đó để hạn chế 6 bậc tự do phải cần đến 6 điểm này. Các điểm này được bố trí trong 3 mặt phẳng vuông góc với nhau. Các điểm 1, 2, 3...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề cương môn Đồ gá

  1. Đề cương đồ gá Câu 1: (2.5 đ) Nêu ưu nhược điểm của cơ cấu sinh lực kẹp bằng bánh lệch tâm, thuỷ lực và khí nén, chêm? ........................................................ 2 Câu 2: (2,5 đ) Trình bày nguyên tắc 6 điểm khi định vị chi tiết ?...........3 Câu 3: (2.0 đ) Trình bày khái niệm, đặc điểm, công dụng của các chi tiết điển hình trên đồ gá phay?...................................................................3 Câu 4: (2,5 đ) Nêu và phân tích các đồ định vị thường sử dụng khi chuẩn là mặt phẳng. Vẽ và cho ví dụ ....................................................... 4 Câu 5: (2,0 đ)Nêu và phân tích các đồ định vị thường sử dụng khi chuẩn là mặt trụ trong. Vẽ và cho ví dụ . ................................................6 Câu 7: (2.0đ) Thế nào là định vị hoàn toàn, định vị không hoàn toàn và siêu định vị? Cho VD ................................................................................... 8 Câu 8: (2,5 đ)Trình bày các phương pháp gá đặt chi tiêt gia công? Tại sao khi sử dụng đồ gá chuyên dùng lại cho năng suất cao và chất lượng sản phẩm ổn định hơn?..................................................................9 Câu 9: (2,5 đ) Trình bày muc đích sử dụng của đồ gá.Tại sao khi sử ̣ dụng đồ gá chuyên dùng lại không cần đến phương pháp cắt thử và rà gá trong quá trình gia công ?........................................................................9 Câu 10: Trình bầy đặc điểm, công dụng của công cụ dẫn hướng dụng cụ cắt điển hình trong quá trình gia công? .............10 Câu 11: Trình bầy mục đích và yêu cầu của cơ cấu kẹp chặt trong quá trình gia công cơ..........................................................................................10 Câu 12: Trình bầy đặc điểm công dụng của các cơ cấu điển hình trong đồ gá:........................................................................................................... 10 Câu 13: Trình tự thiết kế đồ gá?..............................................................11 Câu 14: Nêu đặc điểm công dụng của các chi tiết định vị trên đồ gá tiện?............................................................................................................. 11 Câu 15: Nêu đặc điểm công dụng của các chi tiết định vị trên đồ gá khoan?..........................................................................................................11 Câu 16: Nêu và phân tích các đồ định vị khi chuẩn định vị là mặt trụ ngoài. Vẽ và nêu ví dụ minh họa?............................................................ 12
  2. Câu 1: (2.5 đ) Nêu ưu nhược điểm của cơ cấu sinh lực kẹp bằng bánh lệch tâm, thuỷ lực và khí nén, chêm? ́ a) Banh lêch tâm: ̣ • ưu điêm: ̉ ̣ - Kep nhanh do hanh trinh ngăn ̀ ̀ ́ - Kêt câu đơn gian, ko cân cac thiêt bị phụ trợ ́ ́ ̉ ̀ ́ ́ • Nhược điêm ̉ - Lực kep yêu chỉ băng 1/5 ren vit ̣ ́ ̀ ́ - Tinh van năng kem so với kep chăt băng ren vit. ́ ̣ ́ ̣ ̣ ̀ ́ - Tinh tự ham kem hơn so với ren vit. ́ ̃ ́ ́ ̣ b) Kep băng chem.: ̀ • ưu điêm: ̉ - Kêt câu đơn gian. ́ ́ ̉ - Có tinh tự ham ́ ̃ - Chêm được dung phôi hợp với cac cơ câu khac như hơi ep, dâu ep, đon ̀ ́ ́ ́ ́ ́ ̀ ́ ̀ bây…vì hanh trinh cua chêm thăng. ̉ ̀ ̀ ̉ ̉ • nhược điêm ̉ - lực kep có han do nó thường được dung trong san xuât nhỏ hoăc phân xưởng ̣ ̣ ̀ ̉ ́ ̣ sửa chữa. c) Kep băng thuy lực khí nen: ̣ ̀ ̉ ́ • Ưu điêm ̉ - Truyên đông băng khí nen thuy lực nhăm muc đich phong đai lực kep, ôn ̀ ̣ ̀ ́ ̉ ̀ ̣ ́ ́ ̣ ̣ ̉ đinh tôc độ chuyên đông, nguyên lý hoat đông cua cơ câu là dung khí nen đây ̣ ́ ̉ ̣ ̣ ̣ ̉ ́ ̀ ́ ̉ piston rôi dung piston nay tac dung vao buông kin chứa dâu thuy lực để ̀ ̀ ̀ ́ ̣ ̀ ̀ ́ ̀ ̉ phong đai thuy lực lên nhiêu lân. ́ ̣ ̉ ̀ ̀ - Dung khí nen rẻ tiên ̀ ́ ̀ - Nâng cao năng suât lao đông, giam bớt thời gian kep và thao lăp chi tiêt ́ ̣ ̉ ̣ ́ ́ ́ - Giam nhẹ sức lao đông cua công nhân trong quá trinh kep chăt và thao lăp ̉ ̣ ̉ ̀ ̣ ̣ ́ ́ trực tiêp ́ - Lực kep đủ lớn đêu và có thể kiêm tra, điêu chinh dễ dang trong quá trinh lam ̣ ̀ ̉ ̀ ̉ ̀ ̀ ̀ viêc. ̣ - Có thể kep 1 luc nhiêu chi tiêt, có thể kep chăt nhiêu chi tiêt trên đô ̀ ga ́ điêu ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̣ ̀ ́ ̀ khiên thông nhât, từ xa, có khả năng tự đông hoa ̉ ́ ́ ̣ ́ • Nhược điêm ̉ - Kêt câu phức tap ́ ́ ̣ - Khí nen có ap lực thâp, độ cứng vững kep chăt không lớn nên v ới chi tiêt ́ ́ ́ ̣ ̣ ́ ̣ hang năng it dung. ̣ ́ ̀ - Phai có cac trang bị phụ như van, binh loc khi, ôn đinh tôc đô, ap lực…ect ̉ ́ ̀ ̣ ́ ̉ ̣ ́ ̣ ́
  3. Câu 2: (2,5 đ) Trình bày nguyên tắc 6 điểm khi định vị chi tiết ? Theo cơ học một chi tiết có sáu bậc tự do, ta đặt nó trong hệ tọa độ đêcác hinh vẽ: ̀ 6 bậc tự do là: ba chuyển động tịnh tiến dọc theo các trục ox, oy, oz và ba chuyển động xoay quanh các trục đó. Hinh vẽ cho thấy 6 ̀ bậc tự do này bị hạn chế bởi 6 điểm hay 6 chốt ti, mỗi điểm hạn chế 1 bậc tự do. Do ̀ đó để hạn chế 6 bậc tự do phải cần đến 6 điểm này. Các điểm này được bố trí trong 3 mặt phẳng vuông góc với nhau. Các điểm 1, 2, 3 nằm trong mặt phẳng xoy hạn chế 3 bậc tự do: tịnh tiến theo phương z, xoay quanh phương oy và ox. Các điểm 4, 5 n ằm trong m ặt ph ẳng yoz hạn ch ế ti ếp 2 b ậc tự do nữa: tịnh tiến theo ox, xoay quanh oz. điểm 6 nằm trong mặt phẳng zox h ạn ch ế nốt 1 bậc tự do cũn lại: tịnh tiến theo phương oy. Cỏc lực kẹp W 1 ,W, W2 ( có thể chỉ cần 1 lực kẹp trong đó) có tác dụng đẩy chi ti ết vào sát ch ốt t ỡ ở c ỏc m ặt ph ẳng và giữ cho chi tiết khụng bị xe dịch dưới tác dụng của lực cắt. Câu 3: (2.0 đ) Trình bày khái niệm, đặc điểm, công dụng của các chi tiết điển hình trên đồ gá phay? Cac chi tiêt đinh vị trên đồ gá phay gôm: ́ ́ ̣ ̀ a) Khi bề măt đinh vị là măt phăng thì sử dung chi tiêt đinh vị là chôt tì và phiên ti ̀ ̣ ̣ ̣ ̉ ̣ ́ ̣ ́ ́ có dang như hinh vẽ : ̣ ̀ Tac dung: môi chôt tì han chế môt bâc tự do theo phương tinh tiên và kêt hợp với ́ ̣ ́ ́ ̣ ̣ ̣ ̣ ́ ́ chôt tì khac han chế bâc tự do quay. ́ ́ ̣ ̣ b) Khi bề măt đinh vị là măt trụ ngoai thì sử dung khôi V, mâm căp 3 châu hoăc ông ̣ ̣ ̣ ̀ ̣ ́ ̣ ́ ̣ ́ ̣ kep đan hôi. ̀ ̀ Ưu điêm khôi V là đinh tâm tôt, tức là đường tâm cua măt trụ đinh vị cua chi tiêt ̉ ́ ̣ ́ ̉ ̣ ̣ ̉ ́ đam bao trung với măt phăng đôi xứng cua 2 măt nghiêng lam viêc cua khôi V, ̉ ̉ ̀ ̣ ̉ ́ ̉ ̣ ̀ ̣ ̉ ́ không bị anh hưởng cua dung sai kich thước đường kinh măt trụ ngoai. Khôi V ̉ ̉ ́ ́ ̣ ̀ ́ có thể đinh vị được những chi tiêt có đường kinh khac nhau. Khôi V gôm khôi V ̣ ́ ́ ́ ́ ̀ ́ ngăn và dai. Khôi V ngăn han chế được 2 bâc tự do, khôi V dai han chế 4 bâc tự ́ ̀ ́ ́ ̣ ̣ ́ ̀ ̣ ̣ do. - Mâm căp 3 châu là cơ câu đinh vị van năng có khả năng điêu chinh trong 1 ̣ ́ ́ ̣ ̣ ̀ ̉ pham vi khá rông tuy theo kich thước bề măt chuân đinh vị thay đôi, mâm căp là ̣ ̣ ̀ ́ ̣ ̉ ̣ ̉ ̣ cơ câu đinh vị nhưng đông thời cung là cơ câu kep chăt. ́ ̣ ̀ ̃ ́ ̣ ̣
  4. - Ông kep đan hôi: Là cơ câu tự đinh tâm có khả năng đinh tâm cao hơn mâm căp ́ ̣ ̀ ̀ ́ ̣ ̣ ̣ 3 châu. Vât liêu chế tao thường băng thep 20X, 40X, Y7A, Y10A…Cac bề măt ́ ̣ ̣ ̣ ̀ ́ ́ ̣ cua chung phai được tôi cứng đat độ cứng 45-50 HRC ̉ ́ ̉ ́ ̣ c) Khi bề măt đinh vị là măt trụ trong: ta dung chôt ga, truc ga. ̣ ̣ ̣ ̀ ́ ́ ̣ ́ Câu 4: (2,5 đ) Nêu và phân tích các đồ định vị thường sử dụng khi chuẩn là mặt phẳng. Vẽ và cho ví dụ . A) Chốt tì: a) chốt tì cố định: Chốt tì cố định dùng để định vị khi chuẩn là mặt phẳng gồm có 3 lo ại: Đ ịnh v ị m ặt thô, mặt tinh, hoặc lắp thông qua bạc lót. Chốt tì có D < 12 mm được làm bằng thép cacbon dụng c ụ C = 0.7- 0.8% và đ ược tôi cứng 50-60 HRC. Khi D > 12mm có thể chế tạo bằng thép cacbon hàm l ượng 0.15- 0.2% và tôi cứng sau khi thấm cacbon đạt độ cứng 50-60 HRC Số chốt tì được dùng ở một mặt chuẩn định vị bằng số bậc tự do mà nó cần hạn chế : b) Chốt tì điều chỉnh : được dùng khi bề mặt làm chuẩn của chi tiết là chuẩn thô, có sai số về hình dáng và kích thước tương quan thay đổi nhiều. Kết cấu chốt tì điều chỉnh như sau: - Đầu 6 cạnh dùng cơ lê điều chỉnh. - Chốt đầu tròn
  5. c) Chốt tì tự lựa Được dùng khi mặt phẳng định vị là chuẩn thô hoặc mặt bậc, m ặt làm vi ệc c ủa ch ốt tì tự lựa luôn luôn tiếp xúc với mặt chuẩn, đồng thời tăng độ cứng vững c ủa chi tiết và giảm áp lực trên bề mặt của các điểm tì. d) Chốt tì phụ: Không tham gia định vị chi tiết mà có tác dụng nâng cao đ ộ c ứng v ững của chi tiết gia công. B) Phiến tì: Là chi tiết định vị khi chuẩn là mặt phẳng đã được gia công có di ện tích thích h ợp ( kích thước trung bình và lớn). Về kết cấu, phiến tì có 3 loại: - Phiến tì phằng đơn giản, dễ chế tao, có độ cứng vững tốt nhưug khó làm sạch phoi vì các lỗ bắt vít lõm xuống, thường lắp trên các mặt phẳng đứng
  6. - Phiến tì có rãnh nghiêng sử dụng thuận tiện cho việc làm sạch, b ảo quản nhưng chế tạo tốn kém hơn các loại khác - Phiến tì bậc: Bề mặt làm việc dễ quét sạch phoi và làm sạch do có rãnh lõm từ 1-2mm, vì chiều rộng B lớn nên khó gá đặt trong đ ồ gá, ít dùng hơn. Vật liệu làm phiến tì: thép cacbon có hàm lượng 0.15-0.2% tôi sau khi thấm cacbon đạt độ cứng 55-60 HRC mài bóng đạt Ra 0.63-0.25 và đ ược tiêu chuẩn hóa. Câu 5: (2,0 đ)Nêu và phân tích các đồ định vị thường sử dụng khi chuẩn là mặt trụ trong. Vẽ và cho ví dụ . Khi định vị mặt trụ trong ta có thể dùng các chi tiết định vị: chốt gá, các loại trục gá… A) Các loại chốt gá:
  7. - Chốt trụ dài: dùng chốt trụ dài có khả năng hạn chế 4 bậc tự do. Về kết cấu chiều dài phần làm việc L của chốt sẽ tiếp xúc với lỗ chuẩn D có tỉ số L/D > 1.5. Nếu phối hợp khoảng định vị chi tiết thì mặt phẳng chỉ được hạn chế 1 bậc tự do. - Chốt trụ ngắn: có khả năng hạn chế 2 bậc tự do t ịnh ti ến theo 2 chi ều vuông góc với tâm chốt. L/D < 0.33-0.35. - Chốt trám: hạn chế 1 bậc tự do - Chốt côn: gồm chốt côn cứng và chốt côn tùy động: +Chốt côn cứng: hạn chế 3 bậc tự do tịnh tiến +Chốt côn tùy động tương ứng với 2 điểm hạn chế 2 bậc tự do. Ch ốt côn tùy động dùng khi chuẩn định vị là chuẩn thô nhằm mục đích đề bề m ặt côn làm việc của chốt côn luôn luôn tiêp xúc với lỗ trong 1 loạt phôi được chế tạo bằng cách đúc, rèn, đột… B) Các loại trục gá: - Trục gá hình trụ: Là chi tiết định vị để gá đặt chi ti ết gia công trên máy ti ện, phay, mài … khi chuẩn là lỗ trụ gia công tinh. Chi ều dài làm việc L/D > 0.5 h ạn ch ế 4 b ậc tự do ( kết hợp với vai chốt hạn chế 1 bậc tự do). - Truc gá côn: do truc gá hinh trụ lăp có khe hở, nên khi gia công những chi tiêt bac trên ̣ ̣ ̀ ́ ́ ̣ may tiên hoăc may mai tron ngoai, khả năng đinh tâm thâp. Vi ̀ vây đê ̉ khăc phuc tinh ́ ̣ ̣ ́ ̀ ̀ ̀ ̣ ́ ̣ ́ ̣ ̀ trang đó người ta dung truc gá côn với goc côn từ 3-5 đô. Truc gá côn có tac dung khử. ̣ ̀ ̣ ́ ̣ ̣ ́ ̣ khe hở và có khả năng truyên momen xoăn khá lớn tuy nhiên viêc thao chi tiêt ra khoi ̀ ́ ̣ ́ ́ ̉ truc không phai dễ dang. Khi gia công cac chi tiêt có đường kinh lô ̃ chuân khac nhau ̣ ̉ ̀ ́ ́ ́ ̉ ́ nhiêu, để giam số lượng truc gá cân chế tao ta dung truc gá côn di đông. ̀ ̉ ̣ ̀ ̣ ̀ ̣ ̣
  8. - Truc gá đan hôi: Khi gia công cac bac thanh mong trên may tiên, may mai tron ngoai để ̣ ̀ ̀ ́ ̣ ̀ ̉ ́ ̣ ́ ̀ ̀ ̀ tranh biên dang do lực kep gây ra ta dung truc gá đan hôi, loai nay co ́ kha ̉ năng t ự đinh ́ ́ ̣ ̣ ̀ ̣ ̀ ̀ ̣ ̀ ̣ tâm tôt từ 0.01-0.02 mm, lực kep đông đêu. ́ ̣ ̀ ̀ Câu 7: (2.0đ) Thế nào là định vị hoàn toàn, định vị không hoàn toàn và siêu định vị? Cho VD - Định vị hoàn toàn: Là cố định tất cả các bậc tự do của chi tiết. - Định vị không hoàn toàn là định vị không cố định hết các bậc t ự do c ủa chi tiết. Ví dụ khi định vị một chi tiết tròn xoay trên khối chữ V, hạn chế 4 bậc tự do. - Siêu định vị: Là khi một chi tiết gia công được định vị trên máy mà trong s ố các bậc tự do đã định vị tự nhiên lại được định vị thêm một lần n ữa gọi là siêu định vị. Siêu định vị thường nhằm mục đích tăng độ cứng vững cho kết cấu của chi tiết cần gia công. Tuy nhiên trong một số trường hợp thì khi lực cắt tác dụng vào thì nó lại gây ra sai số cho chi tiết gia công. Do đó trong các trường hợp như vậy thì người ta thường định vị bằng cách tự lựa hoặc tuỳ động.
  9. Câu 8: (2,5 đ)Trình bày các phương pháp gá đặt chi tiêt gia công? Tại sao khi sử dụng đồ gá chuyên dùng lại cho năng suất cao và chất lượng sản phẩm ổn định hơn? a) Thông thường có 3 phương pháp gá đặt chi tiết gia công: - Rà gá theo bề mặt: công nhân - Rà gá theo đường vạch dấu sẵn. - Gá đặt chi tiết trên đồ gá. b) Sử dụng đồ gá chuyên dùng có ưu điêm: ̉ - Đảm bảo độ chính xác gia công, giảm bớt phế phẩm. Độ chính xác đạt được khi gia công hầu như không phụ thuộc vào trình độ tay nghề công nhân đứng máy và chiều dày lớp phoi bé nhất có thể cắt được bởi vì lượng dư gia công theo phương pháp này sẽ lớn hơn bề dày lớp phoi bé nhất có thể cắt được. (Không cần công nhân có tay nghề cao nhưng cần thợ điều chỉnh máy giỏi). - Chỉ cần cắt một lần là đạt kích thước yêu cầu, do đó năng suất cao. - Nâng cao hiệu quả kinh tế. Câu 9: (2,5 đ) Trình bày muc đích sử dụng của đồ gá.Tại sao khi sử dụng đồ gá ̣ chuyên dùng lại không cần đến phương pháp cắt thử và rà gá trong quá trình gia công ? a) Các phương pháp gá đặt chi tiết gia công: - Phương pháp rà gá: Có hai trường hợp rà gá trực tiếp trên máy và rà gá theo vạch dấu có sẵn. Theo phương pháp này công nhân có thể dùng mắt cùng các dụng c ụ như bàn rà, mũi rà đồng hồ đo, các hệ thống ống kính quang học để xác đ ịnh v ị trí c ủa chi ti ết so v ới bàn máy hay với dụng cụ cắt. Phương pháp rà gá thường được dùng trong sản xuất đơn chiếc hay lo ạt nh ỏ ho ặc trong những trường hợp phôi quá thô. - Phương pháp tự động đạt kích thước: Theo phương pháp này dụ cụ cắt có vị trí tương quan cố định với vật gia công ( v ị trí đã được điều chỉnh) vị trí này đã được bảo đảm cố định nhờ các c ơ cấu định vị của đ ồ gá. Khi gia công theo phương pháp này máy và dao đã được điều chỉnh sẵn. b) Khi dùng đồ gá chuyên dùng cho năng suất cao hơn vì: - Đảm bảo độ chính xác gia công, giảm bớt phế phẩm. Độ chính xác đạt được khi gia công hầu như không phụ thuộc vào trình độ tay nghề công nhân đứng máy và chiều dày lớp phoi bé nhất có thể cắt được bởi vì lượng dư gia công theo phương pháp này sẽ lớn hơn bề dày lớp phoi bé nhất có thể cắt được. (Không cần công nhân có tay nghề cao nhưng cần thợ điều chỉnh máy giỏi). - Chỉ cần cắt một lần là đạt kích thước yêu cầu, do đó năng suất cao. - Nâng cao hiệu quả kinh tế.
  10. Câu 10: Trình bầy đặc điểm, công dụng của công cụ dẫn hướng dụng cụ cắt điển hình trong quá trình gia công? a) Bạc dẫn hướng: - Công dụng của bạc dẫn hướng dùng để dẫn hướng trực tiếp cho dcc. - Đặc điểm của bạc dẫn : + được lắp trên phiến dẫn, phiến dẫn được lắp trên vỏ, thân đồ gá. + bạc dẫn hướng phải được chế tạo bằng vật li ệu có độ c ứng, tính ch ịu mài mòn cao hơn dcc. + chất lượng bề mặt bên trong của bạc đạt Ra = 1.25÷0.63µm. + khi lắp ghép với đồ gá thì chế độ lắp ghép là A/n ( lắp chặt). Có các loại bạc dẫn như: bạc cố định, bạc dẫn thay đ ổi chậm, bạc thay nhanh, bạc dẫn xoay. b) Phiến dẫn: - Công dụng của phiến dẫn: dùng để lắp các bạc dẫn. - Đặc điểm của phiến dẫn: Vì cac lỗ tâm bac dân có vị trí tương quan chinh ́ ̣ ̃ ́ xac so với cac đồ gá đinh vị cho nên sau khi đã điêu chinh đat yêu câu cân ́ ́ ̣ ̀ ̉ ̣ ̀ ̀ phai cố đinh vị trí cua phiên dân và khoan, đong 2 chôt đinh vi. ̉ ̣ ̉ ́ ̃ ́ ́ ̣ ̣ + do được lắp với bạc dẫn nên độ chính xác của nó cũng đạt Ra = 1.25÷0.63 micromet. Câu 11: Trình bầy mục đích và yêu cầu của cơ cấu kẹp chặt trong quá trình gia công cơ. a, Mục đích của cơ cấu kẹp chặt: - Kẹp chặt để giữ cho chi tiết không bi xê dịch trong khi cắt gọt. - Đảm bảo gá dặt chính xác và định tâm chi ti ết gia công, trong c ơ c ấu này nó đóng vai trò là cơ cấu định vị-kẹp chặt. Các cơ cấu đó là các mâm c ặp t ự đ ịnh tâm, các cơ cấu kẹp đàn hồi khác.v.v.. b, Yêu cầu của cơ cấu kẹp chặt: - không được phá hỏng vị trí đã định vị chi tiết. - lực kẹp phải đủ lớn để có thể giữ chặt chi ti ết khi có l ực c ắt tác d ụng ho ặc trọng lực do khối lượng chi tiết gây ra, nhưng cũng không đ ược l ớn quá đ ể tránh làm biến dạng chi tiết. - lực kẹp phải ổn định đặc biệt kẹp nhiều chi tiết trên đồ gá. - thao tác phải nhanh, oan toàn không tốn sức. - kết cấu phải nhỏ gọn, bảo quản dễ dàng. Câu 12: Trình bầy đặc điểm công dụng của các cơ cấu điển hình trong đồ gá: a) Cơ câu phân đô: Để giam thời gian từng chi tiêt khi gia công tuân tự, cac ́ ̣ ̉ ́ ̀ ́ bề măt chi tiêt người ta dung phương phap gá đăt 1 lân nhưng gia công ở ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̀ nhiêu vị trí nhờ cơ câu phân đô. Cơ câu phân độ được sử dung rông rai ̀ ́ ̣ ́ ̣ ̣ ̃ trên cac đồ gá phay và khoan để quay mâm quay đi 1 goc nao đó để gia ́ ́ ̀ công cac bề măt khac nhau 1 goc quay. Có 3 phương phap phân độ là : ́ ̣ ́ ́ ́ - phân độ băng chôt bi ̀ ́ - phân độ băng chôt côn ̀ ́ - phân độ băng chôt tru. ̀ ́ ̣
  11. b) Cơ cấu chép hình: được dùng để gia công các b ề mặt ph ức t ạp trên các máy phay, tiện, mài, bào…nhằm cung cấp thêm 1 chuyển động vuông góc với chuyền động sẵn có trên máy công cụ và tổng hợp 2 chuyển động đó sẽ tạo nên bề mặt gia công cần thiết. Cơ cấu chép hình cho phép nâng cao chất lượng, năng suất gia công. Tùy vào các máy công c ụ mà sử d ụng các cơ cấu chép hình khác nhau như cơ khí, thủy lực, điện cơ… Câu 13: Trình tự thiết kế đồ gá? 1. Nghiên cứu bản vẽ chi tiết cùng với điều kiện kĩ thuật và tính công nghệ trong kết cấu của nó 2. Nghiên cứu công nghệ gia công chi tiết 3. Nghiên cứu sơ đồ gá đặt của nguyên công cần thiết kế đồ gá 4. Nghiên cứu máy mà trên đồ gá sẽ được lắp đặt 5. Đưa ra 1 vài phương án và so sánh để chọn 1 phương án tối ưu 6. Thiết kế các cơ cấu của đồ gá phải tuân theo 1 trình tự nhất định. Câu 14: Nêu đặc điểm công dụng của các chi tiết định vị trên đồ gá tiện? - Mâm căp 3 châu là cơ câu đinh vị van năng có khả năng điêu chinh trong 1 ̣ ́ ́ ̣ ̣ ̀ ̉ pham vi khá rông tuy theo kich thước bề măt chuân đinh vị thay đôi, mâm căp ̣ ̣ ̀ ́ ̣ ̉ ̣ ̉ ̣ là cơ câu đinh vị nhưng đông thời cung là cơ câu kep chăt. ́ ̣ ̀ ̃ ́ ̣ ̣ - Mũi chống tâm: kết hợp với tốc cặp truyền mô men xoắn. Gồm mũi tâm cứng và mũi tâm tùy động: + Mũi tâm cứng được lắp vào lỗ côn của trục chính máy tiện hạn chế 3 bậc tự do tịnh tiến. Mũi tâm lắp vào ụ sau của máy đó thì hạn chế được bậc tự do quay quanh trục vuông góc với nhau và vuông góc với đường tâm quay chi tiết. +Sử dụng mũi tâm cứng gây ra sai số định vị ảnh hưởng đến kích thước chiều trục L nên người ta sử dụng mũi tâm tùy động Mũi tâm quay: Khi tiện cao tốc với n > 1000v/p ở ụ sau thường dùng mũi tâm quay vì dùng mũi tâm cứng sẽ gây ra mòn lỗ ảnh hưởng đ ến đ ộ chính xác gia công. Câu 15: Nêu đặc điểm công dụng của các chi tiết định vị trên đồ gá khoan? Các chi tiết định vị trên đồ gá khoan thường dùng là phiến tì, ch ốt tì, kh ối V, phi ến dẫn, bạc dẫn, chốt trụ, chốt chống xoay a) Bạc dẫn hướng: - Công dụng của bạc dẫn hướng dùng để dẫn hướng trực tiếp cho dcc. - Đặc điểm của bạc dẫn : + được lắp trên phiến dẫn, phiến dẫn được lắp trên vỏ, thân đồ gá.
  12. + bạc dẫn hướng phải được chế tạo bằng vật li ệu có độ c ứng, tính ch ịu mài mòn cao hơn dcc. + chất lượng bề mặt bên trong của bạc đạt Ra = 1.25÷0.63µm. + khi lắp ghép với đồ gá thì chế độ lắp ghép là A/n ( lắp chặt). Có các loại bạc dẫn như: bạc cố định, bạc dẫn thay đ ổi chậm, bạc thay nhanh, bạc dẫn xoay. b) Phiến dẫn: - Công dụng của phiến dẫn: dùng để lắp các bạc dẫn. - Đặc điểm của phiến dẫn: Vì cac lỗ tâm bac dân có vị trí tương quan chinh ́ ̣ ̃ ́ xac so với cac đồ gá đinh vị cho nên sau khi đã điêu chinh đat yêu câu cân ́ ́ ̣ ̀ ̉ ̣ ̀ ̀ phai cố đinh vị trí cua phiên dân và khoan, đong 2 chôt đinh vi. ̉ ̣ ̉ ́ ̃ ́ ́ ̣ ̣ + do được lắp với bạc dẫn nên độ chính xác của nó cũng đạt Ra = 1.25÷0.63 micromet. Các chốt tì, phiến tì ở trên… Câu 16: Nêu và phân tích các đồ định vị khi chuẩn định vị là mặt trụ ngoài. Vẽ và nêu ví dụ minh họa? Bài làm Một số các dụng cụ dùng để định vị khi chuẩn định vị là mặt trụ ngoài là: Khối V: Dùng để định vị khi mặt chuẩn định vị của chi ti ết là mặt tr ụ ngoài. Ưu điểm khi định vị bằng khối V đấy là định tâm tốt tức là đ ường tâm c ủa m ặt tr ụ định vị của chi tiết đảm bảo trùng với mặt phẳng đối xứng c ủa hai m ặt nghiêng của khối V, không bị ảnh hưởng bởi dung sai, kích thước đ ường kính m ặt tr ụ ngoài. Khối V dài ( L D ≥ 1,5 ): Tương đương với bốn điểm tiếp xúc và hạn chế bốn bậc tự do. Khối V ngắn ( L D  1,5 ): Tương đương với hai điểm tiếp xúc và hạn chế hai bậc tự do. Mâm cặp: Là cơ cấu định vị vạn năng có khả năng điều ch ỉnh trong m ột ph ạm vi khá rộng tùy theo kích thước bề mặt chuẩn định vị thay đổi. Mâm cặp là c ơ cấu định vị nhưng đồng thời cũng là cơ cấu kẹp chặt. Ống kẹp đàn hồi: Đây là cơ cấu tự định tâm có kh ả năng đ ịnh tâm cao h ơn mâm cặp
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2