
Đề cư ơ ng môn họ c: Công nghệ.NET
- 1 -
MỤC LỤC
MỤC LỤC ......................................................................................................... 1
CHƯ Ơ NG 1: KIẾ N TRÚC CỦA .NET.............................................................. 3
1.1. Môi trư ờ ng thực thi ngôn ngữchung –CLR .......................................... 3
1.2. Ngôn ngữtrung gian - IL ....................................................................... 4
1.3. Giới thiệu về.Net Framework................................................................ 5
CHƯ Ơ NG 2: LẬ P TRÌNH WINDOWS FORMS............................................... 7
2.1. Tạo mộtứng dụng Windows form ......................................................... 7
2.2. Lớp Control ........................................................................................... 8
2.3. Form ...................................................................................................... 8
2.3.1. Chứ c năng........................................................................................ 8
2.3.2. Một sốthuộ c tính thư ờ ng dùng ........................................................ 8
2.3.3. Một sốsựkiệ n thư ờ ng dùng........................................................... 10
2.4. Một sốcontrol...................................................................................... 16
2.4.1. Textbox.......................................................................................... 16
2.4.2. RichTextBox.................................................................................. 25
2.4.3. DataGridView................................................................................ 32
2.4.4. ListView........................................................................................ 56
2.5. User Control ........................................................................................ 78
2.6. Thao tác với file XML ......................................................................... 78
2.7. Thao tác với Registry........................................................................... 83
CHƯ Ơ NG 3: LẬ P TRÌNH CƠ SỞ DỮLIỆU.................................................. 86
3.1. Giới thiệu ADO.NET........................................................................... 86
3.2. Các mô hình thao tác với CSDL........................................................... 87

Đề cư ơ ng môn họ c: Công nghệ.NET
- 2 -
3.3. Kết nố i đế n nguồn dữliệu bằng đố i tư ợ ng Connection ........................ 88
3.4. Thực thi câu lệnh SQL bằ ng đố i tư ợ ng Command ............................... 93
3.5. Truy vấn và nhận vềdữliệu với DataReader ..................................... 101
3.6. Cập nhật và truy vấn dữliệu vớ i đố i tư ợ ng DataAdapter ................... 104
3.7. Mô hình DataSet................................................................................ 107
3.8. Đố i tư ợ ng Parameter.......................................................................... 109
3.9. Ràng buộc dữliệu vớ i các điề u khiển................................................. 113
3.10. Sửdụng DataView trong sắp xếp và tìm kiếm dữliệu..................... 113
3.11. LINQ .............................................................................................. 113
CHƯ Ơ NG 4: CRYSTAL REPORT ............................................................... 114
4.1. Thiết kếbáo cáo với Crystal Report................................................... 114
4.2. Nạp và hiển thị Report trong chư ơ ng trình......................................... 122
4.3. Thiết kếReport độ ng ......................................................................... 123

Đề cư ơ ng môn họ c: Công nghệ.NET
- 3 -
CHƯ Ơ NG 1: KIẾ N TRÚC CỦA .NET
1.1. Môi trư ờ ng thực thi ngôn ngữchung –CLR
Như đãđề cập thì CLR thực hiện quản lý bộnhớ, quản lý thực thi tiểu
trình, thực thi mã nguồn, xác nhận mã nguồn an toàn, biên bịch và các dịch vụ
hệthống khác. Nhữ ng đặ c tính trên là nền tả ng cơ bả n cho những mã nguồn
đư ợ c quản lý chạy trên CLR.
Do chú trọ ng đế n bảo mật, những thành phầ n đư ợ c quả n lý đư ợ c
cấp những mứ c độ quyền hạn khác nhau, phụthuộc vào nhiều yếu tốnguyên
thủy củ a chúng như : liên quan đế n Internet, hệthống mạng trong nhà máy, hay
một máy tính cục bộ . Điề u này có nghĩa rằ ng, một thành phầ n đư ợ c quản lý có
thểcó hay không có quyền thực hiện một thao tác truy cập tập tin, thao tác truy
cập registry, hay các chứ c năng nhạ y cảm khác.
CLR thúc đẩ y việc mã nguồn thực hiện việc truy cậ p đư ợ c bảo mật. Ví
dụ , ngư ờ i sửdụng giới hạn rằng việc thực thi nhúng vào trong một trang web có
thểchạ y đư ợ c hoạt hình trên màn hình hay hát một bản nhạ c, như ng không thể
truy cậ p đư ợ c dữliệ u riêng tư , tậ p tin hệthống, hay truy cập mạ ng. Do đó, đặ c
tính bảo mật của CLR cho phép những phần mề m đóng gói trên Inernet có nhiề u
đặ c tính mà không ả nh hư ở ng đế n việc bảo mật hệthống.
CLR còn thúc đẩ y cho mã nguồ n đư ợ c thực thi mạnh mẽ hơ n bằ ng việc
thực thi mã nguồn chính xác và sựxác nhận mã nguồn. Nền tảng của việc
thực hiệ n này là Common Type System (CTS). CTS đả m bảo rằng những
mã nguồ n đư ợ c quản lý thì đư ợ c tựmô tả(self- describing). Sựkhác nhau
giữa Microsoft và các trình biên dịch ngôn ngữcủa hãng thứba là việc tạo ra
các mã nguồ n đư ợ c quản lý có thểthích hợp vớ i CTS. Điề u này thì mã nguồn
đư ợ c quản lý có thểsửdụng những kiể u đư ợ c quản lý khác và những thểhiện,
trong khi thúc đẩ y nghiêm ngặt việc sửdụng kiểu dữliệu chính xác và an toàn.
Thêm vào đó, môi trư ờ ng đư ợ c quản lý của runtime sẽthực hiện việc tự
độ ng xửlý layout củ a đố i tư ợ ng và quản lý những tham chiế u đế n đố i tư ợ ng,
giải phóng chúng khi chúng không còn đư ợ c sửdụng nữa. Việc quản lý bộnhớ

Đề cư ơ ng môn họ c: Công nghệ.NET
- 4 -
tự độ ng này còn giải quyết hai lỗi chung củaứng dụng: thiếu bộnhớvà tham
chiếu bộnhớkhông hợp lệ.
Trong khi runtime đư ợ c thiết kếcho những phần mềm củ a tư ơ ng lai, nó
cũng hỗ trợcho phân mề m ngày nay và trư ớ c đây. Khả năng hoạ t độ ng qua lại
giữa mã nguồ n đư ợ c quản lý và mã nguồ n không đư ợ c quản lý cho phép ngư ờ i
phát triển tiếp tục sửdụng những thành phần cần thiết của COM và DLL.
Rutime đư ợ c thiết kế để cải tiến hiệu suất thực hiện. Mặc dù CLR cung
cấp nhiều các tiêu chuẩn dịch vụ runtime, như ng mã nguồ n đư ợ c quản lý không
bao giờ đư ợ c dịch. Có mộ t đặ c tính gọi là Just-in-Time (JIT) biên dịch tất cả
những mã nguồ n đư ợ c quản lý vào trong ngôn ngữmáy của hệthống vào lúc
mà nó đư ợ c thự c thi. Khi đó, trình quản lý bộnhớxóa bỏnhững phân
mảnh bộnhớnếu có thể đư ợ c và gia tăng tham chiế u bộnhớcục bộ, và kết quả
gia tăng hiệ u quảthực thi.
1.2. Ngôn ngữtrung gian - IL
Như chúng ta đã biết, Intermediate Language hoạ t độ ng như là bả n chất
của .NET Framework. Là lập trình viên C#, chúng ta nên biết rằng mã C# sẽ
luôn đư ợ c dị ch sang Intermediate Language trư ớ c khi nó đư ợ c thực thi (thật vậy,
trình biên dịch C# chỉdịch sang mã có quản). Chúng ta hãy cùng khám phá các
tính năng chính củ a IL, bất kì ngôn ngữ nào hư ớ ng .NET cũng sẽ hỗtrợ các đặ c
tính chính của IL.
Sau đây là nhữ ng đặ c tính chính của Intermediate Language:
Hư ớ ng đố i tư ợ ng và dùng interfaces
Sựtách biệt giữa kiểu giá trịvà kiểu tham chiếu
Đị nh kiểu mạnh
Quản lỗi thông qua các ngoại lệ
Sựdụng các thuộc tính

Đề cư ơ ng môn họ c: Công nghệ.NET
- 5 -
1.3. Giới thiệu về.Net Framework
.NET Framework là một platform mớ i làm đơ n giả n việc phát triểnứng
dụ ng trong môi trư ờ ng phân tán củ a Internet. .NET Framework đư ợ c thiết kế
đầ y đủ để đáp ứ ng theo quan điể m sau:
Để cung cấp mộ t môi trư ờ ng lập trình hư ớ ng đố i tư ợ ng vững
chắ c, trong đó mã nguồ n đố i tư ợ ng đư ợ c lư u trữ và thực thi một
cách cục bộ. Thực thi cục bộ như ng đư ợ c phân tán trên Internet, hoặc
thực thi từxa.
Để cung cấp mộ t môi trư ờ ng thực thi mã nguồn mà tối thiể u đư ợ c
việ c đóng gói phầ n mềm và sựtranh chấp vềphiên bản.
Để cung cấp mộ t môi trư ờ ng thực thi mã nguồ n mà đả m bảo việc
thực thi an toàn mã nguồn, bao gồm cảviệc mã nguồ n đư ợ c tạo bởi
hãng thứba hay bất cứhãng nào mà tuân thủtheo kiến trúc .NET.
Để cung cấp mộ t môi trư ờ ng thực thi mã nguồn mà loại bỏ đư ợ c
những lỗi thực hiệ n các script hay môi trư ờ ng thông dịch.
Để làm cho nhữ ng ngư ờ i phát triển có kinh nghiệm vững chắc có thể
nắm vững nhiều kiểuứng dụ ng khác nhau. Như là từ những ứng dụng
trên nề n Windows đế n những ứng dụng dựa trên web.

