intTypePromotion=1

Đề cương môn học kỹ thuật nâng-vận chuyển

Chia sẻ: Phan Thi Ngoc Giau | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
159
lượt xem
29
download

Đề cương môn học kỹ thuật nâng-vận chuyển

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

1. Thông tin chung về môn học Tên môn học: KỸ THUẬT NÂNG - VẬN CHUYỂN Mã môn học: Số tín chỉ: 2 Thuộc chương trình đào tạo của khóa: 2010, bậc: đại học chính quy. Loại môn học: Tự chọn. Các môn học tiên quyết: Cơ lý thuyết, Sức bền vật liệu, Chi tiết máy Các môn học kế tiếp

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề cương môn học kỹ thuật nâng-vận chuyển

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc KHOA CƠ – ĐIỆN – ĐIỆN TỬ ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN (Mẫu chương trình đào tạo tín ch ỉ) 1 . Thông tin chung về môn học Tên môn học: K Ỹ THUẬT NÂNG - VẬN CHUYỂN - Mã môn học: - Số tín chỉ: 2 - Thuộc chương trình đào tạo của khóa: 2010, bậc: đại học chính quy. - Lo ại môn học: Tự chọn. - Các môn học tiên quyết: Cơ lý thuyết, Sức bền vật liệu, Chi tiết máy - Các môn học kế tiếp: - Giờ tín chỉ đối với các hoạt động: - Nghe giảng lý thuyết : 20 tiết  Làm bài tập trên lớp : 10 tiết  Thảo luận : 15 tiết  Thực h ành, thực tập (ở PTN, nhà máy, studio, điền dã, thực tập...): 03 tiết  Hoạt động theo nhóm : 0 tiết  Tự học : 40 giờ  Phụ trách môn học: Bộ môn Kỹ thuật cơ khí , Khoa Cơ – Điện – Điện tử. - 2 . Mục tiêu của môn học Kiến thức: Trang bị các kiến thức về quá trình nâng – vận chuyển vật, các kết cấu cơ - b ản của máy nâng - vận chuyển, các kiến thức cơ b ản về các loại máy nâng vận chuyển trong ngành xây d ựng, chế biến thực phẩm và sản xuất công nghiệp.. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng tính toán, thiết kế các cơ cấu, chi tiết điển h ình của các - thiết bị nâng chuyển. Thái độ, chuyên cần: - o Tham dự lớp học đúng số giờ tối thiểu qui định . o Đọc các tài liệu ở phần tài liệu tham khảo để tìm hiểu sâu hơn nội dung của học phần. 3 . Tóm tắt nội dung môn học: Môn học Kỹ thuật nâng – vận chuyển cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về cơ giới hóa, quá trình nâng –vận chuyển vật trong các ngành công nghiệp, xây dựng và chế b iến thực phẩm. Qua đó sinh viên hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc, phạm vi sử dụng,
  2. cách lựa chọn, quản lý, biết tính toán, thiết kế các cơ cấu, chi tiết điển hình của các thiết bị n âng chuyển. 4 . Tài liệu học tập Tài liệu liệu bắt buộc, tham khảo: - [1]. Hu ỳnh Văn Ho àng và các tác giả: Kỹ thuật nâng chuyển. NXB ĐH QG TP HCM 2001. [2]. Hu ỳnh Văn Ho àng: Tính toán máy trục. NXB KHKT, 1975. [3]. Đào Trọng Thường và các tác giả: Máy nâng chuyển (T1,T2,T3), NXB KHKT. [4]. Nguyễn Hồng Ngân và Nguyễn Danh Sơn, Máy vận chuyển liên tục, NXB ĐHQG TP HCM 2003.  Những bài đọc chính: Tài liệu 1 Chương 1. Những vấn đề chung Chương 2. Các thiết bị mang vật Chương 3. Dây & các chi tiết quấn, hướng dây Chương 4. Các thiết bị phanh hãm Chương 5. Cơ cấu nâng Chương 6. Cơ cấu di chuyển Chương 7. Cơ cấu thay đ ổi tầm với Chương 8. Cơ cấu quay Chương 9. đ ảm bảo an toàn làm việc với máy trục Chương 10. Các máy trục thông dụng  Những bài đọc thêm: Máy vận chuyển liên tục (tài liệu 3 T1,T3, tài liệu 4).  Tài liệu trực tuyến: tìm các trang web với các từ khóa: Máy nâng chuyển, kỹ thuật nâng chuyển. 5 . Các phương pháp giảng dạy và học tập của môn học: Phương pháp giảng dạy: thuyết trình, làm bài tập thực h ành và th ảo luận nhóm. - Phương pháp học tập: lắng nghe giáo viên giảng lý thuyết, tích cực làm bài tập thực - h ành và th ảo luận nhóm, tham khảo tiếp cận các hệ thống thông qua internet và tham quan kiến tập. 6 . Chính sách đối với môn học và các yêu cầu khác của giảng viên: Sinh viên cần tích cực tham gia các hoạt động thảo luận, làm bài tập trên lớp cũng - như ở nhà, chuẩn bị b ài tốt trước khi lên lớp, tuân thủ các quy định về thời hạn và chất lượng các b ài tập, bài kiểm tra… Sinh viên cần chủ động tự học, tham khảo các chương, mục trong các tài liệu tham khảo mà giáo viên yêu cầu và chủ động tra cứu, cập nhật tài liệu trên internet. 7 . Thang điểm đánh giá: Giảng viên đánh giá theo thang điểm 10, Phòng Đào tạo sẽ quy đổi sang thang điểm chữ và thang điểm 4 để phục vụ cho việc xếp loại trung bình học kỳ, trung bình tích lũy và xét học vụ. 8 . Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn học:
  3. 8.1. Kiểm tra – đánh giá quá trình: Có trọng số chung là 30%, bao gồm các điểm đánh giá bộ phận nh ư sau : Điểm chuyên cần: 5% - Điểm ý thức học tập, phát biểu và thảo luận, kiểm tra trên lớp: 10% - Điểm tiểu luận kết thúc môn: 15% - 8.2. Kiểm tra - đánh giá cuối kỳ: Điểm thi kết thúc học phần có trọng số 70% Hình thức thi: tự luận. - Th ời lượng thi: 90 hoặc 120 phút. - Sinh viên không được tham khảo tài liệu - 9 . Nội dung chi tiết môn học (ghi tên các phần, chương, mục, tiểu mục…vào cột (1)) và phân bổ thời gian (ghi số tiết hoặc g iờ trong các cột (2), (3, (4), (5), (6) và (7)) Hình thức tổ chức dạy học môn học Lên lớp Tự Thực hành, học, Nội dung Tổng thí nghiệm, tự Lý Bài Thảo thực tập, nghiên thuyết tập luận rèn nghề,... cứu Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 2 0 0 2 1.1 Ý nghĩa nộ i dung và yêu cầu môn học 1.2 Phân lo ại các thiết bị nâng chuyển 1.3 Các thông số cơ bản củ a máy trục 1.4 Chế độ làm việc củ a máy trục 1.5 Cơ sở tính toán củ a máy trục Chương 2: CÁC THIẾT BỊ MANG VẬT 2 0 0 5 2.1 Móc 2.2 Kìm 2.3 Gầu ngọ am Chương 3: DÂY- CÁC CHI TIẾT QUẤN, 2 1 0 5 HƯỚNG DÂY 3.1 Dây cáp thép 3.2 Xích hàn 3.3 Puli và đĩa xích 3.4 Tang 3.5 Palăng Chương 4 : CÁC THIẾT BỊ PHANH 2 1 2 5 HÃM 4.1 Những yêu cầu chung về thiết bị p hanh, hãm 4.2 Khóa dừng bánh cóc 4.3 Các lọai phanh Chương 5: CƠ CẤU NÂNG 2 2 2 5 5.1 Dẫn động máy trục 5.2 Các sơ đồ cơ cấu nâng 5.3 Cơ cấu nâng dẫn độ ng b ằng tay 5.4 Cơ cấu nâng dẫn độ ng b ằng máy 5.5 Quá trình mở máy, chuyển độ ng bình
  4. ổ n và phanh Chương 6: CƠ CẤU DI CHUYỂN 2 2 2 5 6.1 Phân lo ại 6.2 Cấu tạo 6.3 Bánh xe 6.4 Xác đ ịnh lự c cản và công su ất độ ng cơ. 6.5 Quá trình mở máy và phanh. Chương 7: CƠ CẤU THAY ĐỔI TẦM 2 2 2 5 VỚI 7.1 Đặc điểm cấu tạo 7.2 Tính toán 7.3 Chọ n độ ng cơ và phanh Chương 8: CƠ CẤU QUAY 2 2 2 5 8.1 Đặc điểm chung về cấu tạo và tính toán 8.2 Các hệ thống tựa quay 8.3 Mômen cản quay do ma sát Cần trục với cộ t quay Cần trục với cộ t cố định 8.4 Quá trình mở máy và phanh 8.5 Chọ n độ ng cơ, phanh và khớp nố i. Chương 9: BẢO ĐẢM AN TOÀN 1 0 2 1 LÀM VIỆC MÁY TRỤC 9.1 Các thiết b ị an toàn 9.2 On đ ịnh củ a cần trục Chương 10: CÁC MÁY TRỤC THÔNG 1 0 3 2 DỤNG 10.1 Các máy trụ c đơn giản 10.2 Kích 10.3 Tời 10.4 Cần trục 10. Ngày phê duyệt Tổ trưởng Bộ môn Người viết Trưởng khoa (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
  5. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc KHOA …….. PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN Tên môn học: .................................................... Mã môn học: ........................... Số tín chỉ: ......... Tiêu chuẩn Tiêu chí đánh giá Điểm con 2 1 0 i) Thể hiện được đặc điểm và yêu cầu riêng của môn học, 1. Mục tiêu cụ thể hóa đ ược một số yêu cầu trong mục tiêu chương học phần trình, phù hợp và nhất quán với mục tiêu chương trình ii) Đúng mức và khả thi, phù hợp với yêu cầu trình độ sinh viên theo thiết kế cấu trúc chương trình iii) Rõ ràng, cụ thể và chính xác, nhìn từ phía người học, có khả năng đo lường được, chứng minh được và đánh giá được mức độ đáp ứng i) Phù hợp với mục tiêu học phần, khối lượng học phần 2. Nội dung và trình độ đối tượng sinh viên học phần ii) Thể hiện tính kế thừa, phát triển trên cơ sở những kiến thức sinh viên đã đ ược trang bị iii) Thể hiện một phạm vi kiến thức tương đ ối trọng vẹn đ ể có thể dễ d àng tổ chức giảng dạy và để sinh viên dễ d àng tích lũy trong một học kỳ iv) Thể hiện tính cơ bản, hiện đại, theo kịp trình đ ộ khoa học-k ỹ thuật thế giới v) Thể hiện quan điểm chú trọng vào khái niệm (concept), nguyên lý và ứ ng dụng, không chú trọng tới kiến thức ghi nhớ thuần túy hoặc kỹ năng sinh viên có thể tự học vi) Đủ mức độ chi tiết cần thiết để đảm bảo phạm vi và mức độ yêu cầu kiến thức của học phần, đồng thời đủ mức độ khái quất cần thiết để người dạy linh hoạt trong việc lựa chọn phương pháp giảng dạy và tiếp cận phù hợp 3. Những yêu i) Quy định về học phần điều kiện rõ ràng nhất quán, số học phần điều kiện không quá nhiều cầu khác ii) Mô tả vắn tắt nội dụng học phần ngắn gọn, rõ ràng, nhất quán với mô tả trong phần khung chương trình và b ao quát được những nội dung chính của học phần iii) Mô tả các nhiệm vụ của sinh viên phải đầy đủ và thể hiện được vai trò hướng dẫn cho sinh viên trong quá trình theo học iv) Tiêu chu ẩn đánh giá sinh viên và thang điểm đánh giá đ ưa ra rõ ràng và hợp lý, phù hợp với mục tiêu học phần v) Có đầy đủ thông tin về giáo trình (tài liệu tham khảo chính) mà sinh viên có thể tiếp cận vi) Trình bày theo mẫu quy định thống nhất Điểm TB = ∑/3,0 Trưởng khoa Người đánh giá (hoặc Chủ tịch HĐKH khoa)
  6. Xếp loại đánh giá: - Xu ất sắc: 9 đến 10 - Tốt: 8 đến cận 9 7 đến cận 8 - Khá: 6 đến cận 7 - Trung bình: - Không đạt: dưới 6.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản