intTypePromotion=1

Đề cương ôn tập tôn giáo

Chia sẻ: Duong Hong Hanh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:52

0
586
lượt xem
126
download

Đề cương ôn tập tôn giáo

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Câu 1. Chủ nghĩa duy tâm tôn giáo là gì, nêu nội dung của chủ nghĩa duy tâm tôn giáo? Chủ nghĩa duy tâm tôn giáo là: NỘI DUNG: CN duy tâm khách quan: với các đại biểu như Platon, Heghen, đều xuất phát từ thực thể tinh thần gọi là “Ý niệm”, “ý niệm tuyệt đối” để giải thích các hiện tượng của tự nhiên và xã hội, trong đó có tôn giáo. Tôn giáo nằm trong “ý niệm” đó và là yếu tố tinh thần mang đến sức mạnh....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề cương ôn tập tôn giáo

  1. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP Câu 1. Chủ nghĩa duy tâm tôn giáo là gì, nêu nội dung của ch ủ nghĩa duy tâm tôn giáo?  Chủ nghĩa duy tâm tôn giáo là: …………………………………..….. NỘI DUNG:  CN duy tâm khách quan: với các đại biểu như Platon, Heghen, đều xuất phát từ thực thể tinh thần gọi là “Ý niệm”, “ý ni ệm tuyệt đối” để giải thích các hiện tượng của tự nhiên và xã hội, trong đó có tôn giáo. Tôn giáo nằm trong “ý niệm” đó và là yếu tố tinh thần mang đến sức mạnh.  CN Duy tâm chủ quan: Các đại biểu như Béccơli, Đ Hium cho rằng tôn giáo là thuộc tính vốn có của ý thức con người. tồn tại không lệ thuộc vào hiện thực khách quan.  Các nhà Thần học: như Ôguytxanh Tômát Đacanh, Phôntilích…, xem tôn giáo là niềm tin vào cái thiêng liêng huyền bí, hứa hẹn đem lại sức mạnh giải thoát cho con người. Câu 2. Phân tích luận điểm của Các Mác về tôn giáo? Mác “Tôn giáo là sự tự ý thức và sự tự cảm giác của con người chưa tìm được bản thân mình hoặc là đã lại để mất bản thân mình m ột lần nữa. Nhưng con người không phải là một sinh vật trừu tượng, ẩn náu đâu đó ngoài thế giới. Con người chính là thế giới loài người, là nhà nước, là xã hội. Nhà nước ấy, xã hội ấy sản sinh ra tôn giáo.......Tôn giáo là tiếng thở dài của chúng sinh bị áp bức, là trái tim của thế giới không có trái tim, cũng giống như nó là tinh thần của những trật tự không có tinh thần. Tôn giáo là thuốc phiện của Nhân dân”
  2. Câu 3. Phân tích luận điểm của Ăng ghen về tôn giáo? Ăngnghen “ tất cả mọi tôn giáo chẳng qua chỉ là sự phản ánh hư ảo - vào đầu óc của con người - của những lực lượng ở bên ngoài chi phối cuộc sống hàng ngày của họ; chỉ là sự phản ánh mà trong đó những lực lượng ở trần thế đã mang hình thức những lực lượng siêu trần thế” Câu 4. Phân tích nhận định cho rằng tôn giáo nh ư m ột hình thái ý thức xã hội, một tiểu hệ thống của kiến trúc thượng tầng? - Theo quan điểm của Mác, một hình thái Kinh tế- xã hội được kết cấu bởi tồn tại xã hội và ý thức xã hội. - Tồn tại xã hội là tổng hợp các cơ sở kinh tế, các quan h ệ s ản xu ất, còn ý thức xã hội là những quan điểm, tư tưởng, thiết chế điều chỉnh hành vi xã hội. Ý thức xã hội có thể gồm : Pháp luật, Đ ạo Đức, Chính trị, Tôn giáo, Văn hóa v…v. - Tôn giáo một mặt bị chi phối bởi tồn tại xã hội: Cơ sở vật ch ất, phú quý sinh lễ nghĩa… - Một mặt tôn giáo có tác động ngược trở lại Tồn t ại xã h ội, tính tác động ngược trở lại này được thể hiện hai mặt. Tích cực và tiêu cực Câu 5. Phân tích nguồn gốc xã hội của tôn giáo, cho ví dụ minh họa?  Khái niệm: Nguồn gốc xã hội của tôn giáo là toàn bộ những nguyên nhân và điều kiện khách quan của xã hội tất yếu làm nảy sinh tôn giáo:  Nguyên nhân và điều kiện này tồn tại trong hai mối quan hệ: Con người với tự nhiên và Con người với con người  Quan hệ con người- tự nhiên: 1. Con người bất lực trong cuộc đấu tranh với tự nhiên => nảy sinh ra tôn giáo 2. Sự tác động của con người vào tự nhiên: Quan hệ con người- tự nhiên 3. Bản chất là sự phát triển kém của lực lượng sản xuất. 4. Ănghen nhấn mạnh“Do trình độ phát triển của lực lượng sản xuất thấp kém mà người nguyên thủy không có khả năng nắm được một cách thực tiễn những lực lượng tự nhiên. Thế giới bao quanh họ trở thành cái thù địch, bí hiểm, hùng hậu đối với họ”
  3. 5. Ngày nay, do sự phát triển của llsx, con người đã có nhận thức rõ hơn về thiên nhiên, nhưng vẫn chưa phải là tất cả. 6. Với sự tiến bộ của khoa học, quan hệ này trong nguồn gốc xã hội của tôn giáo có thể dần bị loại bỏ.  Quan hệ con người- con người: 1. Tính tự phát của sự phát triển xã hội. 2. Ách áp bức giai cấp cùng chế độ người bóc lột người - Tính tự phát: Là sự phát triển không tuân theo quy luật của các quan hệ xã hội: Quan hệ chủ nô - nô lệ; quan hệ vua – tôi phong kiến; quan hệ tư sản - vô sản… “biểu hiện như là nh ững lực lượng mù quáng, trói buộc con người và ảnh hưởng quyết định đến số phận của họ” Bản chất của sự phát triển tự phát là hình thành nên một “lực lượng”, một sức mạnh mù quáng dẫn dắt và sẵn sàng đổ ập xuống đầu con người bất cứ lúc nào. – Tức sự ngẫu nhiên không thể đoán trước được. - Ách áp bức giai cấp cùng chế độ người bóc lột người: Sự bóc lột do chính con người mang lại ở các hình thái kinh t ế - xã h ội trước Cộng sản chủ nghĩa cũng là nguyên nhân đẩy những tầng l ớp hạ đẳng tìm đến Tôn giáo. Vd: Công giáo; Đạo Cao Đài, Hòa Hảo…v…v Câu 6. Phân tích nguồn gốc nhận thức của tôn giáo, cho ví d ụ minh họa - Nguồn gốc nhận thức của tôn giáo là toàn bộ quá trình phản ánh hiện thực của ý thức con người, mà theo đó những lực lượng trần th ế đã bi ến thành những lực lượng siêu trần thế. - Giai đoạn của quá trình nhận thức: nh ận th ức cảm tính đ ến nh ận thức lí tính. + Nhận thức cảm tính: cảm giác – tri giác – biểu tượng. VD; khi lần đâu tiên tiếp xúc v ới một quy ển sách, thì b ạn ch ưa có khái niệm về quyển sach trong đầu mà chỉ biết rằng nó là 1 hình h ộp ch ữ nhật, có màu. Như thế là bạn đang nhận thức cảm giác. Khi bạn tiếp xúc kĩ hơn thì bạn nhận thấy nó có chất liệu bằng giấy, bên trong có các kí hiệu, diễn đạt
  4. Một nội dung nhất định, khi đó bạn đang nhận thức tri giác. khi bỏ cuốn sách ra khỏi tầm mắt, nhưng hình ảnh về cuốn sách vẫn đọng lại trong đầu bạn, khi đó là bạn đang nhận thức biểu tượng. + Nhận thức lí tính: khái niệm – phán đoán – suy lí. VD: từ biểu tượng cuốn sách đó, bạn nhận thức dk ngay đó là cuốn sách và có thể đưa ra khái niệm về cuốn sách. Và từ khái niệm bạn đưa ra những nhận định: sách dùng để tham khảo, hay nâng cao hiểu biết => phán đoán suy lí. + Tôn giáo sinh ra ở thời kì cao nhất của quá trình nhận thức – phán đoán suy lí. Vì vậy ở đây con người mới có nh ững phán đoán ho ặc suy luận đúng sai. Nếu phán đoán đúng thì h ướng con người tới nh ận th ức đúng bản chất của hiện thực khách quan. Nếu phán đoán sai dẫn đến nhận thức sai bản chất của hiện thực khách quan và mầm mống của sự ra đời tôn giáo. => tôn giáo không sinh ra ở sự không hiểu biết mà sinh ra ở sự phán đoán sai lầm của hiện tượng tự nhiên và xã hội dẫn đền nảy sinh 1 lực lượng siêu trần thế, phi thực tại khách quan, là cơ sở cho s ự ra đời tôn giáo từ trong nhận thức. Câu 7. Phân tích nguồn gốc tâm lý của tôn giáo, cho ví dụ minh họa? Nguồn gốc tâm lý của tôn giáo: * Là toàn bộ những nguyên nhân và đi ều ki ện ẩn chúa trong các trạng thái tâm lý của con người tất yếu làm nảy sinh ni ềm tin tôn giáo. * Các nhà Duy vật trước Mác: - Các nhà duy vật cổ đại cho rằng “sự sợ hãi sinh ra thánh thần” - Phoiơback- nhà triết học cổ điển Đức cho rằng “ không chỉ có sự sợ hãi, lệ thuộc…mà còn có cả sự kính trọng, thỏa mãn, an ổn…” - Điểm hạn chế chung: Họ chỉ thấy được các trạng thái tâm lý này là tự nhiên. Không chỉ ra nguồn gốc của những trạng thái đó cũng là sản phẩm của xã hội. * Các nhà Kinh điển của chủ nghĩa Mác: - Chỉ ra nguồn gốc xã hội của những trạng thái tâm lý đó. - Mác viết: “Phoiơback đã không th ấy rằng, b ản thân tình c ảm tôn giáo cũng là một sản phẩm xã hội,và cá nhân trừu tượng mà ông phân tích, trên thực tế, là thuộc một hình thức xã hội nhất định” - Lê nin cũng chỉ rõ, “ trong xã hội có giai cấp, sự sợ hãi tạo ra thần linh”.
  5. => Điều đó lý giải vì sao, hiện nay trong xã hội văn minh, hiện đại…tôn giáo vẫn tồn tại. Câu 8. Từ luận điểm của Ăng ghen về tôn giáo, hãy gi ải thích ngu ồn gốc nhận thức của tôn giáo Ăngghen “ tất cả mọi tôn giáo chẳng qua chỉ là sự phản ánh hư ảo - vào đầu óc của con người - của những lực lượng ở bên ngoài chi phối cuộc sống hàng ngày của họ; chỉ là sự phản ánh mà trong đó những lực lượng ở trần thế đã mang hình thức những lực lượng siêu trần thế” => Giải thích nguồn gốc nhận thức của t ôn giáo: ………………………….. - Nguồn gốc nhận thức của tôn giáo là toàn bộ quá trình phản ánh hiện thực của ý thức con người, mà theo đó những lực lượng trần th ế đã bi ến thành những lực lượng siêu trần thế. - Giai đoạn của quá trình nhận thức: nh ận th ức cảm tính đ ến nh ận thức lí tính. + Nhận thức cảm tính: cảm giác – tri giác – biểu tượng. VD; khi lần đâu tiên tiếp xúc v ới một quy ển sách, thì b ạn ch ưa có khái niệm về quyển sach trong đầu mà chỉ biết rằng nó là 1 hình h ộp ch ữ nhật, có màu. Như thế là bạn đang nhận thức cảm giác. Khi bạn tiếp xúc kĩ hơn thì bạn nhận thấy nó có chất liệu bằng giấy, bên trong có các kí hiệu, diễn đạt Một nội dung nhất định, khi đó bạn đang nhận thức tri giác. khi bỏ cuốn sách ra khỏi tầm mắt, nhưng hình ảnh về cuốn sách vẫn đọng lại trong đầu bạn, khi đó là bạn đang nhận thức biểu tượng. + Nhận thức lí tính: khái niệm – phán đoán – suy lí. VD: từ biểu tượng cuốn sách đó, bạn nhận thức dk ngay đó là cuốn sách và có thể đưa ra khái niệm về cuốn sách. Và từ khái niệm bạn đưa ra những nhận định: sách dùng để tham khảo, hay nâng cao hiểu biết => phán đoán suy lí. + Tôn giáo sinh ra ở thời kì cao nhất của quá trình nhận thức – phán đoán suy lí. Vì vậy ở đây con người mới có nh ững phán đoán ho ặc suy luận đúng sai. Nếu phán đoán đúng thì h ướng con người tới nh ận th ức đúng bản chất của hiện thực khách quan. Nếu phán đoán sai dẫn đến nhận thức sai bản chất của hiện thực khách quan và mầm mống của sự ra đời tôn giáo.
  6. => tôn giáo không sinh ra ở sự không hiểu biết mà sinh ra ở sự phán đoán sai lầm của hiện tượng tự nhiên và xã hội dẫn đền nảy sinh 1 lực lượng siêu trần thế, phi thực tại khách quan, là cơ sở cho s ự ra đời tôn giáo từ trong nhận thức. Câu 9. Từ luận điểm của Mác về tôn giáo, hãy giải thích nguồn gốc xã hội của tôn giáo Mác “Tôn giáo là sự tự ý thức và sự tự cảm giác của con người chưa tìm được bản thân mình hoặc là đã lại để mất bản thân mình m ột lần nữa. Nhưng con người không phải là một sinh vật trừu tượng, ẩn náu đâu đó ngoài thế giới. Con người chính là thế giới loài người, là nhà nước, là xã hội. Nhà nước ấy, xã hội ấy sản sinh ra tôn giáo.......Tôn giáo là tiếng thở dài của chúng sinh bị áp bức, là trái tim của thế giới không có trái tim, cũng giống như nó là tinh thần của những trật tự không có tinh thần. Tôn giáo là thuốc phiện của Nhân dân” => Giải thích nguồn gốc xã hội của tôn giáo: tôn giáo ra đời do sự bất lực trước sức mạnh của giới tự nhiên và sự đau khổ cùng cực của con người trong xã hội có giai cấp khi chính họ là người bị đè ném ,b ị bóc l ột. Do vậy tôn giáo ra đời tạo cho con người cảm giác thỏa mãn, được đền bù một cách hư ảo trước những trái ngang trong cuộc sống như th ể h ọ được an ủi trong cái siêu hình của thượng đế và thế giới bên kia. Câu 10. Phân tích luận điểm của Lê nin "Sự sợ hãi sinh ra thánh thần" (sự sợ hãi sinh ra thần linh) Tôn giáo không chỉ là những sự bất lực của con người trong cuộc đấu tranh với tự nhiên và xã hội, do thiếu hiểu biết d ẫn đ ến s ợ hãi và t ự đánh mất mình do đó phải dựa vào thánh thần - Tôn giáo ra đời từ xã hội Chiến hữu nô lệ, trong xã h ội có giai c ấp thống trị và bị trị. GCTTrị bóc lột, đàn áp giai cấp BT, đó là th ời kỳ l ịch s ử bi đát nhất của loài người. Con người bị bóc lột, chà đạp, giày xéo dã man và để chống chọi lại với đau thương ấy họ phải tìm đến một th ế gi ới khác. Một thế giới mà theo họ ở đó con người thoát kh ỏi kh ổ đau. Họ có niềm tin vào các lực lượng siêu nhiên.  Đó chính là nguyên nhân sinh ra thánh thần. Câu 11. Tại sao nói "Tôn giáo là thuốc phiện của nhân dân"? Ta nói “Tôn giáo là thuốc phiện của nhân dân" là b ởi xét v ề m ặt hi ện thực thuốc phiện mang lại cho người dùng cảm giác lâng lâng bay bổng như sống trong hư ảo , nó làm dịu đi những căng thẳng của đời sống trong
  7. chốc lát, làm giảm bới đi nỗi đau của những người bệnh. cũng vậy, đối với tôn giáo mang lại cho người tin vào sự huyền ảo, linh thiêng, xa vời cái hiện thực đang vốn có, nó cũng làm cho con người tìm đến với nó có cảm giác ấm lòng, an tâm… nó là nơi để con người ta cần khẩn , rửa t ội, trút b ỏ dk những khổ đau ấy tồn tại trong chính tâm hồn, tính cách trong lòng họ. Với luận điểm “tôn giáo là thuốc phiện của nhân dân”, C.Mác không chỉ muốn khẳng định tính chất “ru ngủ” hay độc h ại của tôn giáo, mà còn nhấn mạnh đến sự tồn tại tất yếu của tôn giáo với tư cách m ột th ứ thu ốc giảm đau được dùng để xoa dịu những nỗi đau trần thế. Thực vậy, người ta dùng thuốc giảm đau khi người ta bị đau đớn và chừng nào còn đau đớn, thì chừng đó còn có nhu cầu dùng nó. Đó chính là lý do để lý giải t ại sao người ta hướng tới, hy vọng và coi tôn giáo như chiếc “phao c ứu sinh” cho cuộc sống của mình, cho dù đó ch ỉ là nh ững h ạnh phúc ảo t ưởng, ch ỉ là “sự đền bù hư ảo” Câu 12. Tại sao nói "Tôn giáo là tiếng thở dài của chúng sinh b ị áp bức"? Tôn giáo ra đời từ xã hội Chiến h ữu nô l ệ, đó là th ời kỳ l ịch s ử bi đát nhất của loài người. Con người bị bóc lột, chà đạp, giày xéo dã man và để chống chọi lại với đau thương ấy họ phải tìm đến một th ế gi ới khác. Một thế giới mà theo họ ở đó con người thoát khỏi khổ đau. Vì vậy có thể nói tôn giáo ra đời chính là biểu hiện cho nỗi đau không giải quyết được của nhân loại, hay nói cách khác đó chính là ti ếng th ở dài đau th ương c ủa nhân loại tự an ủi lấy mình! Câu 13. Nêu thế nào là chức năng của tôn giáo? k ể tên các ch ức năng của tôn giáo Định nghĩa Chức năng của tôn giáo là tập hợp những cách thức mà nó thể hiện vai trò của mình đối với đời sống xã hội.  Các chức năng: - Đền bù hư ảo - Thế giới quan - Điều chỉnh - Giao tiếp - Liên kết
  8. Câu 14. Chức năng đền bù hư ảo của tôn giáo là gì? t ại sao nói tôn giáo có chức năng đền bù hư ảo?  Chức năng đền bù hư ảo: - Tôn giáo ra đời từ sự bất lực của con ng ười trước t ự nhiên, t ừ s ự áp bức của giai cấp, từ sự khổ đau của kiếp người, từ sự h ụt h ẫng của gi ấc mơ và thực tại…nên nó “đền bù” cho con người nh ững khổ đau h ụt h ẫng đó. Con người tìm thấy sự an ủi, vỗ về, chở che, yêu th ương, c ứu rỗi, giải thoát… - Tôn giáo ra đời trên cơ sở “Nguồn gốc tâm lý” của con người, và đ ến lượt mình, tôn giáo lại làm thỏa mãn những trạng thái tâm lý đó. - Ví dụ: Về việc cúng tế người chết, thờ cúng tổ tiên… - Luận điểm nổi tiếng của Mác “tôn giáo là thuốc phi ện c ủa nhân dân” =>Khẳng định, sự đền bù “hư ảo” của liều thuốc phiện tôn giáo đối với con người. => Kiên quyết đấu tranh xóa bỏ tôn giáo với tư cách là h ạnh phúc giả tạm, không thật sự - Chức năng đền bù hư ảo là chức năng quan trọng nh ất, b ản ch ất nh ất của tôn giáo. *** ? Tại sao nói tôn giáo có chức năng đền bù h ư ảo vì: nó “đ ền bù” cho con người nhưng khổ đau hụt hẫng. con người tìm thấy sự an ủi vỗ về che trở yêu thương, cứu rỗi giải thoát ………………………………………………………. Câu 15. Chức năng thế giới quan của tôn giáo là gì? mô t ả th ế gi ới quan của đạo Phật  Chức năng thế giới quan: - Thế giới quan tôn giáo là “thế giới quan lộn ngược” - Nói điều này, Mác khẳng định “Con người chính là thế giới con người, là nhà nước, là xã hội. Nhà nước ấy, xã hội ấy sản sinh ra tôn giáo, một thế giới quan đảo ngược, vì bản thân chúng là th ế giới đảo ngược” - Tôn giáo xây dựng cho con người một thế giới bên kia, siêu hình và xa rời thực tại
  9. - Nói điều này, Ăngghen nhấn mạnh “Tất cả các tôn giáo chẳng qua chỉ là sự phản ánh hư ảo vào đầu óc con người của những lực lượng bên ngoài chi phối cuộc sống hàng ngày của họ” Tôn giáo đặt con người vào sự suy nghiệm và lựa chọn phi thực tại - Chức năng “thế giới quan” của tôn giáo là cơ sở nền tảng cho lý luận, giáo lý và đức tin tôn giáo. - Cũng là “bạn chung chiến hào” với chủ nghĩa duy tâm và thần học. * Thế giới quan của Đạo Phật: + Nhận thức thế giới thực tại: Đời là bể khổ, Vô thường, vô ngã. + Thế giới siêu thực tại: Luân Hồi, Có Cõi Ni ết bàn gi ải thoát kh ỏi luân hồi. Câu 16. Chức năng thế giới quan của tôn giáo là gì? mô t ả th ế gi ới quan của đạo Ki tô  Chức năng thế giới quan: - Thế giới quan tôn giáo là “thế giới quan lộn ngược” - Nói điều này, Mác khẳng định “Con người chính là thế giới con người, là nhà nước, là xã hội. Nhà nước ấy, xã hội ấy sản sinh ra tôn giáo, một thế giới quan đảo ngược, vì bản thân chúng là th ế giới đảo ngược” - Tôn giáo xây dựng cho con người một thế giới bên kia, siêu hình và xa rời thực tại - Nói điều này, Ăngghen nhấn mạnh “Tất cả các tôn giáo chẳng qua chỉ là sự phản ánh hư ảo vào đầu óc con người của những lực lượng bên ngoài chi phối cuộc sống hàng ngày của họ” Tôn giáo đặt con người vào sự suy nghiệm và lựa chọn phi thực tại - Chức năng “thế giới quan” của tôn giáo là cơ sở nền tảng cho lý luận, giáo lý và đức tin tôn giáo. - Cũng là “bạn chung chiến hào” với chủ nghĩa duy tâm và thần học. * Thế giới quan của Đạo Kitô: + Nhận thức về thế giới thực tại: Thiên Chúa sinh ra tr ời đ ất, muôn loài… + Thế giới siêu thực tại: Có nước thiên đàng – Cõi Hỏa ngục Câu 17. Chức năng điều chỉnh của tôn giáo là gì, lấy ví dụ minh họa  Chức năng điều chỉnh: - Tôn giáo thực hiện chức năng điều chỉnh hành vi của các “tín đồ” trong phạm vi tác động của nó.
  10. - Sự điều chỉnh dựa trên tập hợp các giá trị, chuẩn mực, nằm trong giáo lý, giáo luật và nghi lễ của mỗi tôn giáo khác nhau. - Có hai nhóm hành vi được điều chỉnh: o Nhóm hành vi liên quan đến nghi lễ như bái, quỳ, dâng vật ph ẩm, dâng hương…Gọi là nhóm hành vi nghi lễ o Nhóm hành vi phi nghi lễ như cách ứng xử với đạo hữu, lối sống, đạo đức. - Thực hiện chức năng này, một mặt tôn giáo hướng con người ta tới sống tốt hơn, thánh thiện hơn nhưng cũng có thể ru ngủ, dẫn dắt con người đến những hành vi mê tín, cuồng tín… Vd: bói toán xem thẻ đầu năm -> mê tín. - Không ít kẻ xấu lợi dụng chức năng này để dẫn dắt con người, phục vụ các mục đích phi tôn giáo: Phong trào “chúa vào nam”, phong trào Hồi giáo cực đoan Câu 18. Chức năng giao tiếp của tôn giáo là gì? cho ví dụ minh họa  Chức năng giao tiếp: - Chức năng giao tiếp của tôn giáo thể hiện trên hai phương diện:  Giao tiếp phàm tục  Giáo tiếp siêu phàm.  Giao tiếp phàm tục: là giao tiếp giữa các đạo hữu, tín đồ cùng nhau, sự chia sẻ tâm tư tình cảm tôn giáo cùng nhau.  Giáo tiếp siêu phàm: còn gọi là giao tiếp tối cao: cầu khấn, dâng sớ điệp, đốt vàng mã, các phép bí tích,.. nhập định, chứng đạo .v…v  Ngoài giao tiếp tôn giáo, người có tín ngưỡng tôn giáo còn có các giao tiếp ngoài tôn giáo: giao tiếp kinh tế, giao tiếp gia đình …  Giao tiếp ngoài tôn giáo ít nhiều bị ảnh hưởng bởi giao tiếp tôn giáo và cũng có tác động hai mặt vào giao tiếp tôn giáo Câu 19. Chức năng liên kết của tôn giáo là gì? cho ví dụ minh họa  Chức năng liên kết: * Tính liên kết của tôn giáo thể hiện: - Thông qua giáo lý, giáo luật để quy tụ mọi người trong những sinh hoạt chung - Thông qua các tổ chức, các cơ sở tôn giáo - Thông qua sự tác động của tư tưởng tôn giáo với tư cách là một b ộ phận của kiến trúc thượng tầng
  11. * Hai mặt của tính liên kết: - Một mặt, tôn giáo liên kết mọi người vào một tập h ợp thống nh ất, làm ổn định các quan hệ xã hội. - Mặt khác, nó có thể cản trở sự tiến bộ của xã hội, đi ng ược l ại l ợi ích xã hội * Với tính hai mặt đó, đòi hỏi Nhà nước phải có chính sách khéo léo để đưa tôn giáo vào trong khối đại đoàn kết toàn dân. Biến thành sức mạnh phục vụ nhà nước và xã hội, đồng thời hạn chế tính tiêu cực của tôn giáo. Câu 20. Tôn giáo nguyên thủy bao gồm những hình thức nào, gi ải thích ngắn gọn các hình thức  Các hình thức:  Tô tem giáo  Ma thuật giáo  Bái vật giáo  Vật linh giáo  Tô tem giáo:  Là hình thức tôn giáo cổ xưa nhất  Thờ vật tổ. Tô tem nghĩa là giống loài  Thể hiện niềm tin vào mối quan hệ gần gũi, huyết thống giữa một cộng đồng người (thị tộc, bộ lạc) với một loài động, thực vật hoặc một đối tượng nào đó.  Ví dụ: Câu chuyện về hai anh em và con chim không chết  Tô tem giáo thể hiện hình thức nhận biết đầu tiên về mlh của con người với thế giới xung quanh  Ma thuật giáo:  Ma thuật tiếng Hi lạp nghĩa là phù chú, phép thuật  Là niềm tin vào khả năng tác động vào tự nhiên bằng các hành động tượng trưng(cầu khấn, phù phép, bùa chú).  Là sự tác động mang tính chất siêu nhiên  Ví dụ về “bỏ bùa” của người Mường.  Trở thành một bộ phận trong nghi thức của các tôn giáo hiện đại (cầu nguyện, làm phép)  Tàn dư là các hiện tượng lên đồng, bói toán.  Bái vật giáo:
  12.  Bái vật tiếng Bồ Đào Nha là bùa hộ mệnh, phép lạ  Bái vật giáo xuất hiện vào lúc mới hình thành tôn giáo và s ự thờ cúng.  Là niềm tin vào những thuộc tính siêu nhiên của vật th ể. Nh ư hòn đá, gốc cây..  Niềm tin có một lực lượng siêu nhiên ẩn chứa trong các s ự vật, hiện tượng  Đây là cơ sở của sự thờ cúng tôn giáo.  Vật linh giáo:  Là lòng tin của con người vào linh hồn  Đây là cơ sở hình thành nên quan niệm về cái siêu nhiên  Bước đầu xây dựng hình tượng về một thế giới siêu nhiên tồn tại và thống trị thế giới trần tục. Câu 21. Tôn giáo hiện đại gồm những tôn giáo nào? giải thích ng ắn gọn từng hình thức Tôn giáo trong xã hội có giai cấp, còn gọi là Tôn giáo hiện  đại Đặc điểm:  Xuất hiện trong xã hội có giai cấp, hình thành Nhà  nước, xã hội. Hoàn thiện trong hình thức biểu đạt (giáo lý, giáo lu ật,  tổ chức, hệ thống thần thánh…) Gắn với các lợi ích kinh tế- xã hội, có th ể bị lợi dụng  vì mục đích phi tôn giáo  Các hình thức:  Tôn giáo dân tộc  Tôn giáo thế giới  Tôn giáo dân tộc:  Gắn liền với một quốc gia dân tộc (cả sự ra đời, tồn t ại, các vị thần)  Chỉ có ảnh hưởng ở phạm vi quốc gia, dân tộc đó  Ví dụ: Đạo Xintô của Nhật bản, Đạo Hinđu của Ấn độ  Một số tôn giáo thế giới bị xu hướng dân tộc hóa mạnh mẽ, biến thành tôn giáo dân tộc: Vd: Anh Giáo  Tôn giáo thế giới:  Tiêu chí quyết định một tôn giáo là tôn giáo thế giới:
  13.  Sự phát triển vượt ra khỏi phạm vi biên giới một quốc gia  Có số lượng tín đồ đông đảo.  Mang tính đa quốc gia, ảnh hưởng đến nhiều khu vực rộng lớn trên thế giới.  Hiện nay có ba tôn giáo thế giới là: Đạo Phật, Đạo Kitô và Đạo Hồi Câu 22. Phân biệt giữa tôn giáo dân tộc và tôn giáo thế giới  Tôn giáo dân tộc:  Gắn liền với một quốc gia dân tộc (cả sự ra đời, t ồn t ại, các vị thần)  Chỉ có ảnh hưởng ở phạm vi quốc gia, dân tộc đó  Ví dụ: Đạo Xintô của Nhật bản, Đạo Hinđu của Ấn độ  Một số tôn giáo thế giới bị xu hướng dân tộc hóa mạnh mẽ, biến thành tôn giáo dân tộc: Vd: Anh Giáo  Tôn giáo thế giới: ­ Tiêu chí quyết định một tôn giáo là tôn giáo thế giới: ­ Sự phát triển vượt ra khỏi phạm vi biên giới một quốc gia ­ Có số lượng tín đồ đông đảo. ­ Mang tính đa quốc gia, ảnh hưởng đến nhiều khu vực rộng lớn trên thế giới.  Hiện nay có ba tôn giáo thế giới là: Đạo Phật, Đạo Kitô và Đạo Hồi Câu 23. Luận điểm nào của Mác chứng tỏ tôn giáo có ch ức năng đ ền bù hư ảo Luận điểm của Mác đã vạch trần bản chất hư ảo và khắc họa rõ nét chức năng đền bù hư ảo của tôn giáo đó chính là “tôn giáo là thu ốc phiện của nhân dân”.  Chức năng đền bù hư ảo: ­ Tôn giáo ra đời từ sự bất lực của con người trước tự nhiên, từ sự áp bức của giai cấp, từ sự khổ đau của kiếp người, từ sự h ụt h ẫng của giấc mơ và thực tại…nên nó “đền bù” cho con người nh ững khổ đau hụt hẫng đó. Con người tìm thấy sự an ủi, vỗ v ề, ch ở che, yêu thương, cứu rỗi, giải thoát… ­ Luận điểm nổi tiếng của Mác: Tôn giáo là tiếng thở dài của chúng sinh bị áp bức, là trái tim của thế gi ới không có trái tim
  14. cũng giống như nó là tinh thần của những trật tự không có tinh thần. Tôn giáo là thuốc phiện của nhân dân” ⇒ Khẳng định, sự đền bù “hư ảo” của liều thuốc phiện tôn giáo đối với con người. ⇒ Kiên quyết đấu tranh xóa bỏ tôn giáo với tư cách là h ạnh phúc gi ả tạm, không thật sự ­ Chức năng đền bù hư ảo là chức năng quan trọng nh ất, bản ch ất nhất của tôn giáo. Câu 24. Nêu những nét chính về Phật giáo  Đạo Phật ra đời vào thế kỷ thứ VI Tr.CN tại Ấn Độ  Do ……………………………………………………………sáng lập.  Đạo Phật hiện nay có khoảng trên 300 triệu tín đồ trên kh ắp th ế giới.  Giáo lý cơ bản của đạo Phật nằm trong Tam tạng kinh điển: - Kinh - Luật - Luận ♦ Giáo lý cơ bản của đạo Phật thể hiện ở quan niệm về: Nhân quả, Luân hồi, Vô thường, Vô ngã và Tứ diệu đế  Nhân quả:  Đạo Phật chủ trương, con người và vạn pháp đều không do một đấng nào tạo ra. Tất cả đều theo nhân duyên.  Có Nhân và có Duyên thì sẽ làm Nhân trổ quả.  Vạn pháp từ cái thô trược bên ngoài đến cái vi tế bên trong đều do nhân duyên biến hiện  Con người sở dĩ có sai khác trong hình hài, dáng vẻ, hoàn cảnh sống là do đã gieo “nhân” thiện ác khác nhau => Nhân đó gọi là Nghiệp  Luân Hồi:  Từ chỗ luận giải về Luật Nhân quả, đạo Phật chủ trương con người do Nghiệp sinh ra, sinh ra lại tạo Nghiệp nên cứ trôi lăn mãi trong vòng luẩn quẩn không thoát ra được=> Luân Hồi  Ví như cây Xoài  Sáu nẻo Luân hồi gồm các cõi: Trời, Người, Atula, Súc Sinh, Ngã Quỷ, Địa Ngục  Vô thường:
  15.  Luận về con người: Thân con người do bốn thứ đất, nước, lửa và gió kết hợp mà thành.  Con người sinh ra, sống, thay đổi và chết đi cũng nằm trong quy luật vô thường.  Xét cuộc đời, Đạo Phật cho rằng tất cả mọi sự vật sự việc, hiện tượng không có gì tồn tại vĩnh viễn, bất biến mà tuân theo quy luật Vô thường: Có sinh ra, có tồn tại, có biến đổi và có diệt mất  Quy luật thành trụ hoại không hoặc sinh trụ dị diệt. Vô Ngã:   Con người thường chấp nhầm rằng mình sinh ra có Thân và có Tâm  Xuất phát từ lý Vô thường, đạo Phật chủ trương Vô ngã, tức là không có ta cũng không có cái của ta.  Vô Ngã thể hiện ở chỗ: Thân là sự giả hợp của các y ếu tố đất, nước, lửa, gió cũng là sự giả hợp mà thành, theo Nhân duyên mà sinh.  Tâm cũng do nhân duyên mà sinh khởi biến hiện: L ục Căn + Lục Trần=> Lục Thức Tứ diệu đế:   Bốn chân lý tuyệt đối đúng của đạo Phật khi nhận th ức về cuộc đời đó là:  Khổ đế  Tập đế  Diệt đế  Đạo đế Khổ đế: = Sự khổ đau   Đời là vô thường, khổ, không, vô ngã:  Bát khổ  Luẩn quẩn trong vòng sinh tử luân hồi Tập đế:= Nguyên nhân sự khổ đau   Do Vô Minh che lấp Trí Tuệ  Từ Vô Minh mà chìm đắm trong Ngũ Dục (Danh vọng, tiền tài, ăn uống, ngủ nghỉ, tình dục)  Con người còn bị tam độc làm hại cùng các thứ khác nh ư vô tàm, vô quý, bất tín, giải đãi, kiêu mạn, phẫn hận… Diệt đế:= Có thể giải thoát được Khổ đau 
  16.  Con người có thể giải thoát khỏi khổ đau là đạt đến cảnh giới Niết Bàn.  Muốn đạt đến cảnh giới Niết bàn cần diệt tận gốc nguyên nhân khổ đau là Vô Minh  Thuyết thập nhị Nhân duyên là nguồn gốc khổ đau trong đó khởi thủy là Vô Minh  Đạo đế:= Con đường giải thoát Khổ đau  Bát Chính Đạo  Tam học: Giới, Định, Tuệ  Các phẩm trợ đạo: Tứ Nhiếp pháp, Ngũ Căn, Ngũ Lực, Lục Ba La Mật v…v.  Đó là các con đường tối hậu để đạt quả vị giải thoát. Câu 25. Nêu những nét chính về Ki tô giáo Vấn đề xưng danh: - Xuất phát từ Ki-ri-ki-tô, là phiên âm trực tiếp của Cristos - Cơ đốc là phiên âm Hán Việt của Cristos - Công giáo là nhánh lớn nhất của đạo Kitô, cùng với hai nhánh khác là Chính thống và tin lành - Thiên chúa giáo là cách gọi của dân gian - Hiện nay kitô giáo có ba nhánh chính với hàng ngàn các giáo hội là Công giáo, Chính Thống giáo và đạo Tin Lành - Gọi chung là các đạo thờ chúa Giesu Kitô, gọi tắt là các đạo Kitô - Số tín đồ của Kitô giáo khoảng 1,7 tỷ người, chiếm gần 30% dân số thế giới. - Do chúa Giêsu Kitô sáng lập - Tương truyền, Ngài được sinh ra tại một hang đá vùng Bêt-lem (ngày nay thuộc Palestin) Nghi lễ, giáo lý, giáo luật Giáo lý, giáo luật của Kitô giáo th ể hiện ở bộ Kinh Thánh gồm Cựu ước và Tân ước Bối cảnh ra đời hai bộ Kinh - Tân Ước là sách được ra đời trước - Khi mới ra đời ở các thế kỷ I,II,III đạo Kitô chưa hề có Kinh kệ, mà chỉ đơn giản là những lời khấn nguyện
  17. - Chỉ khi được công nhận là Quốc giáo vào TK IV, Giáo h ội đ ược thành lập, người ta mới nghĩ đến việc tập hợp các sách dân gian truyền miệng=> Tân ước - Việc tập hợp và giải thích Tân Ước và Cựu Ước diễn ra rất khó khăn và họ thường rủa nhau là “Hiểu sai ý chúa” - Có Tân ước, người ta mới nghĩ đến chuyện cần có nền tảng trước đó cho Tân ước, họ lấy kinh của đạo Do Thái về đức chúa Trời, có cải biên chút ít cho phù hợp với tình hình và cho ra đời Cựu ước Cựu ước - là kinh của đạo Do Thái, ra đời từ TK XI tr.CN Gồm 46 sách: - 5 sách Lịch sử (chi họ Do Thái) - 7 sách Văn thơ - 18 sách Tiên tri Tân Ước - Gồm 27 sách: - 4 sách Phúc Âm - 1 sách Công vụ các giáo đồ - 22 lá thư gửi các giáo đoàn - 1 sách Khải Huyền Về thế giới quan: - Quan niệm về Thiên Đường – Địa Ngục - Thiên chúa là đấng tối thượng - Quỷ Sa - tăng - Thân phận con người (linh hồn và thể xác) Câu 26. Nêu những nét chính về Hồi giáo Hồi giáo - vốn tên gốc ả rập là “Ix-lam” – nghĩa là quy phục Thiên chúa Do truyền vào Trung Quốc nên có tên Hồi giáo - Đạo Hồi ra đời vào TK VII tại vùng Mecca tại xứ Arabia (Ả-rập) do “Nhà tiên tri” Muhammad sáng lập Đấng thờ cúng  Hồi giáo là tôn giáo độc thần, chỉ tôn th ờ duy nhất m ột v ị thánh Ala. Giáo lý, giáo luật:  Toàn bộ giáo lý, giáo luật của Hồi giáo tập trung trong kinh Coran ( Coran nghĩa là “lời kể lại”)
  18.  Kinh Koran đề cập đến rất nhiều đề tài, nhưng cũng giống như đạo Do Thái và đạo Kitô, trọng tâm của kinh Koran nói về Thiên Chúa, thiên đàng, hỏa ngục, ngày tận thế và sự phán xét cuối cùng c ủa Thiên Chúa đối với người sống và kẻ chết Giáo luật của Đạo Hồi thể hiện ở “5 cốt đạo”: 1- Biểu lộ đức tin: Tín đồ biểu lộ đức tin bằng việc tuyên xưng, rằng chỉ tin vào một Thượng đế duy nhất là Thánh Ala và s ứ m ạng cao c ả c ủa tiên tri Mô ha mét. 2 - Cầu nguyện: mỗi ngày phải cầu nguyện 5 lần (rạng đông, giữa trưa, chiều, hoàng hôn, chập tối). Nơi cầu nguyện có th ể bất kì ch ỗ nào. Bu ổi cầu nguyện trưa thứ 6 là quan trọng nhất, bắt buộc phải đến lễ đường. 3 - Ăn chay tháng Ra ma dan : một năm tín đồ phải ăn chay tháng Ramadan vào tháng 9 Hồi lịch. Trong tháng ăn chay, tín đ ồ không được ăn, uống, hút, quan hệ vợ chồng từ lúc rạng đông đến chập tối. Các sinh hoạt đều thực hiện vào ban đêm, tín đồ chỉ nghĩ về tội lỗi c ủa mình, v ề nh ững lời răn của Thánh Ala và tiên tri Mô ha mét 4 - Bố thí (Zakat): Từ quan niệm của cải là do một vị thần xấu xa đưa đến, sự giàu có chỉ đem lại cảnh khổ đau cho con người ở kiếp sau, đạo Ixlam cho rằng tín đồ phải bố thí (bớt lại một phần của cải) để tránh tai họa 5 - Hành hương:Mục đích hành hương là để được tha tội. Thời gian hành hương vào tháng 12 Hồi lịch. Y phục là 2 mảnh vải không có vết khâu. Trong thời gian hành hương tín đồ kiêng không đi giầy, không quan h ệ tình ái, không làm đổ máu, không làm chết cây cỏ. Địa điểm hành hương là đền Ka a ba Ngoài ra: đạo Hồi còn có tục cắt da bao quy đầu đối với người ở tuổi vị thành niên để khẳng định việc đã trưởng thành. Ngoài ra, đạo Hồi cũng có 10 điều răn dạy, tuy không giống Kitô giáo: 1. Chỉ tôn thờ một Thiên Chúa (tiếng Á Rập là Allah). trọng mẹ. 2. Vinh danh và kính cha trọng quyền của người 3. Tôn khác. 4. Hãy bố thí rộng rãi cho người nghèo. 5. Tránh giết người, ngoại trừ trường hợp cần thiết. 6.Cấm ngoại tình. 7. Hãy bảo vệ và chu cấp trẻ mồ côi. 8. Hãy cư xử công bằng với mọi người. 9. Hãy trong sạch trong tình cảm và tinh thần. 10. Hãy khiêm tốn Những tiêu cực của đạo Hồi hiện nay: 1. Vấn đề nhân quyền của phụ nữ:
  19.  “Nạn đa thê là chuyện phổ biến trong các nước đạo Hồi. Phụ nữ bị coi là những công dân hạng hai nếu không muốn nói là nh ững nô l ệ tình dục. Bọn đàn ông quyền thế và giàu có thường lập các cung viện (harems) chứa nhiều gái đẹp để tha hồ hành lạc.  Việc sát hại các bé gái sơ sinh (female infanticide) được coi là chuyện thông thường và gần như đã trở thành tục lệ.  Phụ nữ mỗi khi bước chân ra khỏi nhà bị bắt buộc phải dùng mạng vải che mặt” 2. Việc lợi dụng Hồi giáo cho các mục đích chính trị:  Việc lôi kéo tín đồ vào các cuộc thánh chiến  Các phong trào Hồi giáo cực đoan trên thế giới hiện nay Câu 27. Nêu những nét ngắn gọn về người sáng lập Phật giáo  Đạo Phật ra đời vào thế kỷ thứ VI Tr.CN tại Ấn Độ  Từng là quốc giáo của Ấn Độ vào thế kỷ thứ III và sau đó lan truyền sang khắp các quốc gia, châu lục, chủ yếu là ở phương Đông và biến thành quốc giáo của nhiều quốc gia  Đạo Phật hiện nay có khoảng trên 300 triệu tín đồ trên kh ắp th ế giới. Cuộc đời đức Phật Thích Ca Mâu Ni  Cách đây 2553 năm tại một kinh đô phồn hoa của xứ Ấn Độ mang tên thành Ca tì la vệ, có một cậu bé đ ản sinh mang tên T ất Đ ạt Đa, con vua Tịnh Phạn và hoàng hậu Ma Da.  Thái tử có tư chất thông minh, lớn lên luôn trăn trở v ới đ ời và năm 29 tuổi tìm đường xuất gia học đạo.  Trải qua 6 năm “tầm sư học đạo” không có kết quả, Thái tử ngồi tại gốc cây bồ đề trong 49 ngày, rồi “ngộ đạo”, ngài trở thành Phật từ đây.  Phật thuyết pháp lần đầu tiên cho 4 anh em Ki ều Trần Nh ư v ề “t ứ diệu đế”, được anh em họ tin theo, sau đó ngài cùng đệ tử du hóa thuyết pháp tại nhiều nơi.  Sau 49 năm trải thân hành đạo, năm 80 tuổi, ngài nhập diệt tại rừng Sala song thọ.  Tiếp nối ngài, các đệ tử truyền bá giáo pháp, đạo phật tồn tại từ đó đến ngày nay.
  20.  Sau khi Phật nhập diệt, do có những ý kiến khác nhau về quan điểm tu tập, nên đạo Phật chia thành hai trường phái l ớn: Đ ại th ừa và Tiểu thừa Câu 28. Nêu những nét chính về người sáng lập Ki tô giáo - Ki tô – Xuất phát từ Ki-ri-ki-tô, là phiên âm trực tiếp của Cristos - Cơ đốc là phiên âm Hán Việt của Cristos - Công giáo là nhánh lớn nhất của đạo Kitô, cùng với hai nhánh khác là Chính thống và tin lành - Thiên chúa giáo là cách gọi của dân gian - Hiện nay Công giáo có ba nhánh chính với hàng ngàn các giáo h ội là Công giáo, Chính Thống giáo và đạo Tin Lành - Gọi chung là các đạo thờ chúa Giesu Kitô, gọi tắt là các đạo Kitô - Số tín đồ của Kitô giáo khoảng 1,7 tỷ người, chiếm gần 30% dân số thế giới. Người sáng lập: - Do chúa Giêsu Kitô sáng lập - Tương truyền, Ngài được sinh ra tại một hang đá vùng Bêt-lem (ngày nay thuộc Palestin) - Theo sách Phúc âm, ba năm cuối đời G.Kitô tuyên xưng, ngài được Thiên chúa sai xuống kêu gọi mọi người trở lại đạo Chúa - Đạo thờ đức chúa Trời trước đó là một đạo dân tộc của người Do Thái - Đạo này cho rằng, Thiên chúa là người khai thiên lập địa, sáng tạo ra vạn vật và con người trong 7 ngày - Thiên chúa giao ước sẽ dẫn dắt và che chở cho con người, con người có nghĩa vụ phục vụ ngài - Cuộc đời hoạt động và truyền giáo của chúa Giesu được ghi lại trong sách Tân Ước - Tương truyền năm 30 tuổi ngài đi truyền giáo, đến năm 33 tuổi, ngài bị quân độ Rôma bắt đóng đinh trên cây thập giá- cứu chuộc tội lỗi cho loài người. - Ba ngày sau ngài sống lại, đi truyền đạo thêm bảy tuần thì bay về trời. - Vấn đề đặt ra là: “Chúa Giêsu có thật hay không?” Đến nay vẫn còn nhiều câu trả lời:  - Giêsu là một thần tượng trong thần thoại Do Thái cổ - Giêsu là một nhân vật truyền thuyết trong dân gian thời người Do Thái bị quân RôMa xâm lược
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2