Đề kiểm tra định kỳ lần 2 môn tiếng Việt lớp 4 - Trường TH Tiền Phong 2

Chia sẻ: Dinh Phong | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:4

0
377
lượt xem
41
download

Đề kiểm tra định kỳ lần 2 môn tiếng Việt lớp 4 - Trường TH Tiền Phong 2

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo tài liệu đề kiểm tra định kỳ lần 2 môn tiếng Việt lớp 4 của trường TH Tiền Phong 2 dành cho quý thầy cô và các bạn học sinh lớp 4 nhằm củng cố kiến thức và luyện thi môn tiếng Việt với chủ đề: Tập đọc tiếng Việt lớp 4, tả đồ vật em yêu thích.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề kiểm tra định kỳ lần 2 môn tiếng Việt lớp 4 - Trường TH Tiền Phong 2

  1. TRƯỜNG TH TIỀN PHONG 2 ĐỀ THI ĐỊNH KỲ LẦN 2 - NĂM HỌC 2013- 2014 Môn : Tiếng Việt Thời gian :40 phút ( dành cho bài 2 ,bài 3, bài 4) Họ và tên :……………………………………….. ................. ............. Lớp 4...... Điểm đọc : ......../ 10 đ Điểm viết : ........../ 10đ Bài 1: (......./4đ) GV cho học sinh đọc 1 đoạn bất kì trong các bài tập đọc lớp 4 tập 1 (khoảng 80 tiếng ) và trả lời 1 câu hỏi của đoạn vừa đọc. Bài 2: (……/ 6đ )Đọc thầm đoạn văn và đánh dấu khoanh vào trước câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi sau . Ông Trạng thả diều Vào đời vua Trần Thái Tông, có một gia đình nghèo sinh được cậu con trai đặt tên là Nguyễn Hiền. Chú bé rất ham thả diều. Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để chơi. Lên sáu tuổi, chú học ông thầy trong làng. Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường. Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ chơi diều. Sau vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học. Ban ngày đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào, chú cũng đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ. Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về học. Đã học thì cũng phải đèn sách như ai nhưng sách của chú là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mảnh gạch vỡ; còn đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong. Bận làm, bận học như thế mà cánh diều của chú vẫn bay cao, tiếng sáo vẫn vi vút tầng mây. Mỗi lần có kỳ thi ở trường, chú làm bài vào lá chuối khô và nhờ bạn xin thầy chấm hộ. Bài của chú chữ tốt văn hay, vượt xa các học trò của thầy. Thế rồi vua mở khoa thi. Chú bé thả diều đỗ Trạng nguyên. Ông trạng khi ấy mới có mười ba tuổi. Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta. 1. Chi tiết nào nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền? a. Chú có trí nhớ lạ thường b. Bài của chú chữ tốt văn hay c. Chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường. 2. Vì sao Nguyễn Hiền phải bỏ học? a. Vì mải thả diều b. vì quá ít tuổi c. Vì nhà quá nghèo 3. Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông Trạng thả diều” ? a. Vì chú rất ham thả diều. b. Vì chú đỗ Trạng nguyên khi vẫn còn là một chú bé ham thích chơi diều. c. Vì chú biết làm diều từ lúc còn bé. 4. Ghi lại những đồ dùng học tập của Nguyễn Hiền lúc bấy giờ? 5. Từ “ Trạng nguyên” thuộc từ loại gì? a. Danh từ b. Động từ c. Tính từ
  2. 6. Câu : “Mỗi lần có kỳ thi ở trường, chú làm bài vào lá chuối khô và nhờ bạn xin thầy chấm hộ.” bộ phận chủ ngữ là: a. Mỗi lần có kỳ thi ở trường b. chú c. chú làm bài vào lá chuối khô 7. Câu hỏi “ Em có thể ra ngoài chơi cho chị học bài được không?” được dùng với mục đích gì? a. Bày tỏ thái độ khen chê. b. Yêu cầu, mong muốn, đề nghị . c. Khẳng định, phủ định. Bài 3: ( ......./ 4đ) Giáo viên đọc cho học sinh chép một đoạn của bài : "Kéo co”. Từ “ Hội làng Hữu Trấp… của người đi xem hội” ( TV4 - Tập 1- trang 155 ). Bài 4: ( ......./6 đ ) Em hãy tả một đồ vật mà em yêu thích.
  3. Giáo viên chấm thi: ...................................
  4. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM LỚP 2 MÔN TIẾNG VIỆT Điểm đọc: ( 10 đ) Bài 1: Đọc thành tiếng : (6đ ) + phần đọc : ( 5đ ) - Đọc đúng tiếng, đúng từ, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đọc tốc độ đạt yêu cầu ( 5đ ) - Đọc sai 2,3 tiếng, nghỉ hơi không đúng 2,3 chỗ, chưa thật đạt về tốc độ ( 4đ ) - Đọc sai 4,5 tiếng, nghỉ hơi không đúng 4,5 chỗ, tốc độ 1,5 phút( 3đ ) - Đọc sai trên 6,8 tiếng, nghỉ hơi không đúng chỗ, , tốc độ quá 2 phút ( 2đ ) - đọc còn phải đánh vần ( 1đ ) + Phần trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV ( 1đ ) Bài 3: đọc hiểu : ( 4đ ) Đúng mỗi ý 1,2,3 , 4 cho ( 0,5đ ) Đúng mỗi ý 5,6 cho ( 1đ ) đáp án đúng: 1.b 2. b 3. b 4. a 5. Tuỳ vào câu Hs đặt nhưng phải đúng với câu kiểu theo yêu cầu. 6 . bắt hoặc nhốt, giữ .. Điểm viết : ( 10đ ) Bài 2 : ( 5đ ) - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn, đúng mẫu chữ :( 5đ ) - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai về phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định trừ ( 0,5đ ). - Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn . trừ ( 1đ ) toàn bài. Bài 4: ( 5đ ) GV dựa vào bài làm của HS biết kể về người thân của mình cho điểm tối đa còn nếu có sai sót về cách diễn đạt, dùng từ, cách trình bày… tuỳ theo mức độ để chia điểm phù hợp.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản