intTypePromotion=3

Đề KTCL HK1 Văn 11 - THPT Nguyễn Đình Chiểu 2012-2013 (kèm đáp án)

Chia sẻ: Huynh Hoa Lan | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:7

0
53
lượt xem
5
download

Đề KTCL HK1 Văn 11 - THPT Nguyễn Đình Chiểu 2012-2013 (kèm đáp án)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề kiểm tra chất lượng học kỳ 1 môn Văn lớp 11 của trường THPT Nguyễn Đình Chiểu có nội dung xoay quanh chương trình Văn học 11 giúp cho các bạn học sinh lớp có thêm tư liệu tham khảo, biết cách phân tích bài văn, bài thơ...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề KTCL HK1 Văn 11 - THPT Nguyễn Đình Chiểu 2012-2013 (kèm đáp án)

  1. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I ĐỒNG THÁP Năm học: 2012-2013 Môn thi: NGỮ VĂN- Lớp 11 Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề) Ngày thi: 10/01/2012 ĐỀ ĐỀ XUẤT (Đề gồm có 01 trang) Đơn vị ra đề: THPT chuyên NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU I. PHẦ N CHUNG CHO T ẤT C Ả THÍ SINH ( 4,0 đi ểm) Câu 1: (4,0 điểm) Em hay viêt bai văn nghị luân ngăn ban về thoi ỷ lai cua môt số thanh ̃ ́ ̀ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̣ ̣ niên hiên nay. II. PHẦN RIÊNG – TỰ CHỌN: ( 6,0 điểm ) Thí sinh chỉ chọn một trong hai câu sau: Câu 2a: (6,0 điểm) Chương trình cơ bản Phân tích hình ảnh thiên nhiên và con người ở phố huy ện nghèo lúc chiều tối trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” của Thạch Lam . ( chú ý làm rõ nội dung và những nét đ ặc s ắc trong ngh ệ thu ật miêu t ả c ủa tác giả ). Câu 2b: (6,0 điểm) Chương trình nâng cao Qua việc miêu tả những con người và cảnh vật ở phố huyện nghèo trong truyện Hai đứa trẻ, Thạch Lam đã thể hiện thái độ và tư tưởng như thế nào về vấn đề thân phận con người ? HẾT./ -------------------------------------------------------------------------------------
  2. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I ĐỒNG THÁP Năm học: 2012-2013 Môn thi: NGỮ VĂN – Lớp11 (Thời gian: 90 phút.) HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ ĐỀ XUẤT (Hướng dẫn chấm gồm có 06 trang) Đơn vị ra đề: THPTchuyên NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU A/Giới thiệu ma trận đề : Ngữ văn lớp 11 Cấp độ Biết Thông hiểu - Phân Vận dụng tích Tổng ( 50% ) ( 20% ) cộng ( 30% ) Chủ điểm - Nêu vấn đề Nghị luận - Giải thích Phân tích - CM Mở rộng vấn đề xã hội - Bố cục rõ - Đánh giá Rút bài học - Dẫn chứng Số câu: 1 2,0 1,0 1,0 4,0 Số điểm:10 - Nêu vấn đề -Giới thiệu tác giả, tác Nghị luận phẩm. - Bình luận - Phân tích – CM qua văn học - Giải thích về nét độc các luận điểm - Đánh giá đáo của một tác phẩm VH - Thuộc thơ, Bố cục rõ Số câu: 1 3,0 2,0 1,0 6,0 Số điểm:10 Tổng cộng: Số câu: 2 5,0 – 50% 3,0 – 30% 2,0 – 20% 10,0 Số điểm: 10
  3. B.Giới thiệu biểu điểm: I. Hướ ng dẫ n chung : Giám kh ảo cần : - Nắ m vững yêu c ầu c ủa h ướ ng d ẫn ch ấm đ ể đánh giá t ổng quát bài làm của thí sinh, tránh cách ch ấm đ ếm ý cho đi ểm. - Chủ đ ộ ng linh hoạt trong vi ệc v ận d ụng đáp án và thang đi ểm; khuy ến khích nh ững bài vi ết có c ảm xúc và sáng t ạo. - Sau khi c ộng đi ểm toàn bài, làm tròn đ ến 0.5 ( l ẽ 0.25 làm tròn thành 0.5; l ẽ 0.75 làm tròn thành 1.0 đi ểm) I. PHẦ N CHUNG CHO T ẤT C Ả THÍ SINH ( 4,0 đi ểm) CÂU 1 ( 4,0 đi ểm) Vi ết bài văn ngh ị lu ận xã h ội không quá 400 t ừ. Câu 1 Viêt môt bai văn ngăn ban về thoi ỷ lai cua môt số thanh niên ́ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̣ ̉ Điêm hiên nay ̣ a. Yêu câu về kĩ năng: ̀ biêt cach lam bai nghị luân về môt hiên tượng đời sông. Kêt câu ́ ́ ̀ ̀ ̣ ̣ ̣ ́ ́ ́ chăt che, diên đat lưu loat, không măc lôi chinh ta, dung từ, ngữ ̣ ̃ ̃ ̣ ́ ́ ̃ ́ ̉ ̀ phap. ́ b. Yêu câu về kiên thức: ̀ ́ thí sinh có thể trinh bay theo nhiêu cach nhưng cân lam rõ được ̀ ̀ ̀ ́ ̀ ̀ cac ý chinh sau: ́ ́ Ý 1: Nêu được vân đề cân nghị luân ́ ̀ ̣ 0.5 Ý 2: Giai thich: ̉ ́ 0.5 - Ỷ lai là môt thoi xâu, là sự dựa dâm, thich trông chờ, nhờ ̣ ̣ ́ ́ ̃ ́ cây vao người khac mà không chiu tự minh cố găng. ̣ ̀ ́ ̣ ̀ ́ - Ỷ lai con là biêu hiên cua sự lười biêng, thich hưởng thụ ̣ ̀ ̉ ̣ ̉ ́ ́ từ thanh quả cua người khac tao ra, xem đó là thanh quả ̀ ̉ ́ ̣ ̀ cua minh. ̉ ̀ Ý 3: Phân tich hiên tượng: ́ ̣ 1.5 + Nguyên nhân dân đên tinh trang thanh niên sông ỷ lai: môt số ̃ ́ ̀ ̣ ́ ̣ ̣ thanh niên quen được gia đinh cưng chiêu, cha mẹ chăm lo cho ̀ ̀ đây đủ và luôn được hưởng thụ sung sướng, không biêt quí trong ̀ ́ ̣ sức lao đông cua ban thân. Do lười biêng, sông ich ki, thiêu trach ̣ ̉ ̉ ́ ́ ́ ̉ ́ ́ nhiêm với gia đinh, xã hôi ̣ ̀ ̣ + Hâu qua: người hay ỷ lai sẽ quen dựa dâm vao người khac, tự ̣ ̉ ̣ ̃ ̀ ́ cho răng minh đã có săn moi thứ nên dễ sinh ra kiêu ngao, dễ thât ̀ ̀ ̃ ̣ ̣ ́ bai trong hoc tâp, trong cuôc sông. Môt khi nơi dựa dâm không ̣ ̣ ̣ ̣ ́ ̣ ̃ con nữa sẽ dễ bị hoang mang tuyêt vong, thiêu ý chi, nghị lực. ̀ ̣ ̣ ́ ́ Không đủ sức đương đâu với những thử thach trong cuôc đời, dễ ̀ ́ ̣ buông xuôi, sa nga. Những thanh niên quen sông ỷ lai sẽ là ganh ̃ ́ ̣ ́ năng không chỉ cua gia đinh mà con cua xã hôi(dân chứng). ̣ ̉ ̀ ̀ ̉ ̣ ̃
  4. Ý 4: Bai hoc nhân thức, hanh đông và nêu giai phap: ̀ ̣ ̣ ̀ ̣ ̉ ́ 1,0 - Bên canh những kẻ sông ỷ lai con không it người biêt quí trong ̣ ́ ̣ ̀ ́ ́ ̣ năng lực thực sự cua ban thân, dựa vao sức lao đông, quá trinh ̉ ̉ ̀ ̣ ̀ hoc tâp ren luyên cua ban thân để đi đên sự thanh công trong cuôc ̣ ̣ ̀ ̣ ̉ ̉ ́ ̀ ̣ sông. Đó là những tâm gương sang đang được noi theo( nêu dân ́ ́ ́ ́ ̃ chứng). - Là hoc sinh, cân phai biêt từ bỏ thoi ỷ lai, ren luyên đức tinh cân ̣ ̀ ̉ ́ ́ ̣ ̀ ̣ ́ ̀ cù chiu kho, chăm chỉ trong hoc tâp và lao đông. Nhât là phai hoc ̣ ́ ̣ ̣ ̣ ́ ̉ ̣ tinh tự lâp và phai đủ ý chí nghị lực vượt qua những khó khăn ́ ̣ ̉ trong hoc tâp để đôi măt với những kì thi săp tới băng khả năng ̣ ̣ ́ ̣ ́ ̀ thât sự cua minh. ̣ ̉ ̀ - Phê phan những ai chỉ biêt sông dựa dâm, ỷ lai vao người khac, ́ ́ ́ ̃ ̣ ̀ ́ khăng đinh họ sẽ không thể trở thanh những công dân có ich cho ̉ ̣ ̀ ́ xã hôi. ̣ Ý 5: Khẳng định lai vân đề nghị luân. ̣ ́ ̣ 0.5 II. PHẦN CHUNG – TỰ CHỌN ( 6,0 điểm). Thí sinh chỉ chọn một trong hai câu sau CÂU 2 a ( 6,0 đi ểm) Ch ươ ng trình c ơ b ản. a. Yêu cầu về kỉ năng : + Biết cách làm một bài văn ngh ị lu ận văn h ọc, k ết h ợp các thao tác ngh ị luậ n. + Kết cấu chặt ch ẽ, di ễn đ ạt l ưu loát; không m ắc l ỗi chính t ả, dùng t ừ, ngữ pháp. b. Yêu cầu về ki ến thức : + Phân tích đ ượ c b ức tranh thiên nhiên và con ng ười ở ph ố huy ện nghèo lúc chi ều t ối trong truy ện ng ắn Hai đ ứa tr ẻ của Thạch Lam ( chú ý nghệ thuật miêu t ả ) + Thí sinh có th ể trình bày theo nhi ều cách khác nhau nh ưng lý l ẽ và dẫn chứng ph ải h ợp lí; c ần làm rõ các ý sau:
  5. II. Đáp án và thang đi ểm : TT Nội dung Điể m Đ Ề: Phân tích hình ảnh thiên nhiên và con ng ười ở ph ố huy ện nghèo lúc chiều tối trong truy ện ng ắn Hai đ ứa tr ẻ của Thạch Lam 6.0 ( chú ý làm rõ nh ững nét đ ặc s ắc trong n ội dung và ngh ệ thu ật miêu t ả c ủa tác giả ). I Gi ới thi ệu chung v ề tác gi ả Th ạch Lam , truy ện ng ắn “ Hai đứa tr ẻ” và 0,5 vấ n đ ề cần nghị luận. 2/ Hình ảnh thiên nhiên ở ph ố huy ện nghèo lúc chi ều t ối trong truy ện 2,5 ngắ n Hai đ ứa tr ẻ. a) Thiên nhiên với các bi ểu hi ện c ụ th ể: hình ảnh, màu s ắc, âm thanh,b ằng cả m nhận. Đ ặc đi ểm chung, nên th ơ, êm ả, đ ượm bu ồn, th ấm đ ượm c ảm xúc triều mến, nâng niu c ủa m ột nhà văn luôn n ặng tình v ới nh ững gì là biểu hiện c ủa hồn quê dân t ộc. b) Vai trò c ủa hình ảnh thiên nhiên: g ợi đúng đ ặc tr ưng c ủa bu ổi chi ều t ối ở nơ i phố huy ện nghèo; làm n ền cho ho ạt đ ộng c ủa con ng ười; gián ti ếp thể hiện tâm tr ạng c ủa nhân v ật; t ạo nên ch ất tr ữ tình riêng bi ệt cho truy ện ngắ n. c) Nghệ thuật miêu t ả c ủa tác gi ả: đ ặt thiên nhiên d ưới con m ắt quan sát của Liên – Một đ ứa tr ẻ; câu văn có nh ịp đi ệu nên th ơ; hình ảnh bóng t ối đ ượ c láy đi láy l ại nh ư m ột mô tip đ ầy ám ảnh. 3/ Hình ảnh con ng ườ i ở phố huy ện nghèo lúc chi ều t ối trong truy ện 2,.5 II Hai đ ứa tr ẻ a) Các hình ảnh ho ạt đ ộng c ủa con ng ườ i: nh ững ng ười bán hàng v ề mu ộn, mấ y đ ứa tr ẻ con nhà nghèo lom khom nh ặt nhanh các thanh n ứa, thanh tre, chõng n ướ c t ồi tàn c ủa m ẹ con ch ị Tí, gánh ph ở v ắng khách c ủa bác Siêu, cảnh nhếch nhác c ủa gia đình bác X ẩm, c ửa hàng t ạp hóa nh ỏ xíu c ủa ch ị em Liên, c ụ già Thi nghi ện r ượ u…, các tâm tr ạng bu ồn bã, ít hy v ọng, mong đ ợ i mộ t cái gì t ươ i sáng cho s ự s ống nghèo kh ổ c ủa h ọ nh ưng m ơ h ồ, xa xôi. Đặc bi ệt là hình ảnh con ng ườ i h ắt hiu, x ơ xác mõi mòn, t ương h ợp vớ i hình ảnh thiên nhiên. b) Tình cảm nhà văn dành cho nh ững con ng ười nghèo kh ổ n ơi ph ố huy ện: Thông cảm, xót th ươ ng, mu ốn có s ự thay đ ổi đ ến v ới cu ộc đ ời c ủa h ọ. c) Nghệ thuật miêu t ả c ủa tác gi ả: T ập h ợp m ột lo ạt chi ti ết t ương đ ồng gợ i không khí tàn t ạ ( ngày tàn, ch ợ tàn, ki ếp ng ười tàn ) nh ấn m ạnh s ự đ ối l ập của cái mênh mông bóng t ối v ới vùng sáng nh ỏ nhoi, t ập trung làm rõ trạ ng thái tâm hồn c ủa nhân v ật Liên. III Khẳ ng đ ị nh nhữ ng vấn đ ề đã trình bày 0,5
  6. Lư u ý: Không cho đi ểm ph ần vi ết thêm v ề c ảnh đêm v ề, khuya đ ến, lí do, vì đó là thờ i điểm khác và đ ề không yêu c ầu. CÂU 2b (6,0 đi ểm) Chươ ng trình nâng cao a. Yêu cầu về kỉ năng : + Biết cách làm một bài văn ngh ị lu ận văn h ọc + Vận dụng kết hợp các thao tác trong kiểu bài nghị luận như: phân tích, bình luận, biểu cảm… + Kết c ấu chặt ch ẽ, di ễn đ ạt l ưu loát; không m ắc l ỗi chính t ả, dùng t ừ, ngữ pháp. b. Yêu cầu về kiến thức: - Bức tranh thiên nhiên, cảnh vật phố huyện vận động từ chiều tối đ ến đêm khuya. - Bức tranh sinh hoạt của con người nơi phố huyện. - Qua cách miêu tả thiên nhiên, cảnh vật thể hiện tấm lòng yêu thương, trân trọng những con người bé nhỏ của Thạch Lam. - Học sinh có thể phân tích nhiều cách khác nhau nhưng cần phải đ ảm bảo và đáp ứng được những yêu cầu sau: TT Nội dung Điể m Đề: Qua việc miêu tả những con người và cảnh vật ở phố huyện nghèo trong truyện Hai đứa trẻ, Thạch Lam đã thể hiện thái độ và tư 6.0 tưởng như thế nào về vấn đề thân phận con người ? I Gi ới thi ệu tác gi ả, tác ph ẩm và v ấn đ ề c ần ngh ị lu ận 0.5 1/ Bức tranh thiên nhiên , c ảnh v ật ở ph ố huy ện nghèo 1,5 a) Cả nh ngày tàn :bắt đầu từ tiếng trống thu không, phương tây đỏ rực như lửa cháy, những đám mây ánh hồng như hòn than “sắp tàn” . không gian gợi cảm giác trầm uất, tĩnh lặng. b) Cả nh chợ tàn : chợ họp giữa phố vãn từ lâu. Người về hết và tiếng ồn ào cũng mất. Trên đất chỉ còn rác rưởi, vỏ bưởi vỏ thị, lá nhãn và lá mía … Đây là hình ảnh chợ mang đặc trưng của miền quê nghèo, mấy đứa trẻ nhặt nhạnh thanh nứa, thanh tre…, mùi ẩm mốc quen thuộc bốc lên mùi riêng của quê hương…Liên thương bọn trẻ và cảm nhận rõ ràng thời khắc của ngày tàn. 2/Hình ảnh những ki ếp ng ườ i tàn ở ph ố huy ện nghèo 1,5 (Kiếp người ấy là những cư dân kiếm sống ban ngày và ban đêm II quanh sân ga) - Mẹ con chị Tí: là hình ảnh điển hình nhất cho cuộc sống thoi thóp nơi phố huyện: ngày đi mò cua bắt tép, tối lại dọn (quầy hàng ) trên chõng tre ra bán hàng nước, chả kiếm được bao nhiêu nhưng ngày
  7. nào cũng dọn hàng từ chập tối đến đêm. - Bác phở Siêu: ánh sáng gánh phở của bác “Một chấm lửa khá nhỏ và vàng đi lơ lửng trong đêm tối”. Hơn nữa phở lại là món quà xa xỉ ở chốn quê này… - Vợ chồng bác xẩm: tối đến lại xuất hiện trên manh chiếu rách, với tiếng đàn bầu bật lên trong đêm. - Bà cụ Thi: lảo đảo xuất hiện, nghiện rượu lại hơi điên, ngửa cổ tu một hơi hết sạch cút rượu – Bà cụ với tiếng cười khanh khách dễ sợ khuất sau lũy tre làng như bị vùi lấp trong đêm tối. - Chị em Liên, An: như hai mầm cây còi cọc trên mảnh đất khô cằn, gánh hàng xén nghèo nàn ế khách buổi chợ phiên… Những con người đó đâu phải là sống mà là cầm c ự trong vô vọng. Cả phố huyện với sự mòn mỏi quẩn quanh. Những con người ấy hôm nào cũng hiện ra rồi lại khuất đi tạo nên một thế giới tăm tối, nhọc nhằn. 3/Thái độ và tư tưởng nhà văn về thân phận con người ở phố 2,0 huyện: - Trân trọng, yêu thương, thấu hiểu cuộc sống và cái nhìn cảm thông đối với những con người nơi phố huyện. - Phát hiện ra những khao khát đổi thay, khao khát cuộc sống mới trong những tâm hồn như Liên. “Hai đứa trẻ” là một truyện ngắn trữ tình, được Thạch Lam thể hiện nhẹ nhàng mà thấm thía niềm xót thương đối với những kiếp người sống cơ cực quẩn quanh, tàn lụi, bế tắc trong xã hội cũ trước Cách mạng tháng Tám . Đồng thời ông thể hiện sự trân trọng với những ước mong vươn tới một cuộc sống tốt đẹp hơn./. III Khẳng định những vấn đề đã trình bày 0,5

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản