intTypePromotion=1

ĐỀ TÀI " MỘT SỐ BIỆN PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NÔNG THÔN MỸ XUYÊN "

Chia sẻ: Nnguyen Nhi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:63

0
90
lượt xem
35
download

ĐỀ TÀI " MỘT SỐ BIỆN PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NÔNG THÔN MỸ XUYÊN "

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Cùng với phát triển kinh tế của toàn cầu, đặc biệt là ở các nước có nền kinh tế phát triển, lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng trên thế giới cũng phát triển và biến động không ngừng. Học hỏi và phát triển cùng với thế giới, quá trình hoạt động trong lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng ở nước ta cũng không ngừng lớn mạnh và đa dạng về mọi mặt kể cả số lượng, quy mô, chất lượng. Lĩnh vực kinh doanh này ngày càng phát triển với lợi nhuận cao nhưng cũng đồng nghĩa với...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: ĐỀ TÀI " MỘT SỐ BIỆN PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NÔNG THÔN MỸ XUYÊN "

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH HUỲNH LÊ XUÂN HÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NÔNG THÔN MỸ XUYÊN Chuyên ngành: KINH TẾ ĐỐI NGOẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC LONG XUYÊN, tháng 6 năm 2008
  2. CÔNGTRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH ĐẠI HỌC AN GIANG Người hướng dẫn: TS. BÙI THANH QUANG Người chấm, nhận xét 1: Ths. NGUYỄN THỊ VẠN HẠNH Người chấm, nhận xét 2: Ths. NGUYỄN XUÂN VINH Khóa luận được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận văn Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh ngày ….. tháng….. năm ……
  3. LỜI CẢM ƠN     Trãi qua bốn năm học tập dưới mái trường đại học, em luôn được sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô nhất là các thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã tạo cho em một nền tảng kiến thức khá vững chắc trước khi bước vào cuộc sống thực tế. Đặc biệt qua thời gian thực tập ở Ngân hàng Mỹ Xuyên nhờ sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn và cá c cán bộ nhân viên ở Ngân hàng nên em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Bằng tất cả tấm lòng em xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến: Em xin cảm ơn: Ban giám hiệu, tập thể giáo viên Trường Đại học An Giang, quý thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã trang bị kiến thức cho em trong suốt bốn năm học qua. Em xin cảm ơn: Thầy Bùi Thanh Quang đã tận tình hướng dẫn em khi thực hiện khóa luận này. Em xin cảm ơn: Ban giám đốc Ngân hàng Mỹ Xuyên và các cô chú ở tất cả các phòng, đặc biệt là các anh chị ở phòng Pháp chế và Quản lý rủi ro đã hướng dẫn chỉ dạy, cung cấp số liệu, tài liệu cần thiết cho em. Xin chúc Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ nhân viên trong Ngân hàng dồi dào sức khỏe và luôn thành công trong cuộc sống. Chúc Ngân hàng Mỹ Xuyên ngày càng phát triển và kinh doanh đạt hiệu quả cao. Với kiến thức và điều kiện nghiên cứu có hạn nên nội dung phát triển của khóa luận còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được sự chỉ dạy và góp ý của thầy và cơ quan thực tập để khóa luận tốt nghiệp được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn!!!
  4. An Giang, ngày 16/ 06/ 2008. Sinh viên thực hiện HUỲNH LÊ XUÂN HÀ
  5. TÓM TẮT  Ngân hàng Mỹ Xuyên là một ngân hàng mới chuyển lên thành ngân hàng đô thị trong năm 2008, với quy mô và nguồn vốn còn hạn chế và lĩnh vực hoạt động còn hạn hẹp nhưng trong 3 năm qua (2005, 2006, 2007) Ngân hàng đã có lợi nhuận tăng cao với quy mô tăng trưởng. Bên cạnh việc huy động vốn thì Ngân hàng chủ yếu là cho vay ở lĩnh vực nông nghiệp với nhiều hình thức cho vay khác nhau. Và tất nhiên, cùng với sự tăng trưởng của quy mô, nguồn vốn và lợi nhuận thì tình hình huy động vốn và tình hình cho vay của Ngân hàng trong 3 năm qua cũng tăng trưởng không ngừng, năm sau luôn cao hơn năm trước. Ngân hàng huy động nhiều hơn, cho vay nhiều hơn với các sản phẩm ngày càng mở rộng và phong phú hơn. Tuy nhiên, cùng với việc mở rộng quy mô cho vay và lợi nhuận ngày càng cao là việc rủi ro trong tín dụng của Ngân hàng cũng không ngừng tăng lên. Song, nếu xét về tỷ trọng của nợ quá hạn và nợ xấu trong tổng dư nợ cho vay thì Ngân hàng Mỹ Xuyên đã cho vay hiệu quả khi tỷ trọng này không cao, vẫn nằm trong mức độ cho phép mà Ngân hàng Nhà nước quy định. Nhưng như vậy không có nghĩa là Ngân hàng M ỹ Xuyên có thể chủ quan và lơ là trong việc quản lý các khoản nợ vay và quản lý rủi ro tín dụng vì qua phân tích và tính toán thì hệ số rủi ro tín dụng của Ngân hàng khá cao và t ỷ lệ thu nợ của Ngân hàng lại giảm qua từng năm chứng tỏ Ngân hàng vẫn có những rủi ro tín dụng không nhỏ và đang tiềm ẩn, do đó Ngân hàng cần có những biện pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng trong quá trình hoạt động. Trong phạm vi bài luận văn này em xin đưa ra một số biện pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Mỹ Xuyên như: biện pháp nhằm tăng cường đội ngũ cán bộ tín dụng và đội ngũ nhân viên giỏi chuyên môn, những biện pháp đối với công tác quản lý rủi ro tại Ngân hàng Mỹ Xuyên.
  6. MỤC LỤC Trang CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU ..................................................................................... 1 1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI .......................................................................................... 1 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ................................ ................................ ................... 1 1.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................ ................................ .......... 2 1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ..................................................................................... 2 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG ............... 3 2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI................................ ............... 3 2.1.1. Khái niệm về Ngân hàng thương mại ............................................................... 3 2.1.2. Chức năng của ngân hàng thương mại ............................................................. 4 2.1.3. Các nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng thương mại ........................................... 4 2.2. KHÁI QUÁT VỀ TÍN DỤNG ................................................................................ 4 2.2.1. Khái niệm, bản chất, chức năng và vai trò của tín dụng .................................... 4 2.2.2. Phân lo ại tín dụng ................................ ................................ ............................ 6 2.2.3. Các nguyên tắc tín dụng .................................................................................. 7 2.2.4. Điều kiện tín dụng ........................................................................................... 7 2.3. DOANH SỐ CHO VAY ......................................................................................... 8 2.4. DOANH SỐ THU NỢ ................................ ................................ ............................ 8 2.5. DƯ NỢ .................................................................................................................... 8 2.6. CÁC NHÓM NỢ ĐƯỢC PHÂN LOẠI THEO QUY ĐỊNH ................................ 8 2.7. RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI............ 10 2.7.1. Khái niệm rủi ro ............................................................................................ 10 2.7.2. Các loại rủi ro ................................................................................................ 11 2.7.3. Ý nghĩa của việc đo lư ờng rủi ro trong hoạt động của ngân hàng ................... 11 2.8. RỦI RO TÍN DỤNG ............................................................................................. 12 2.8.1. Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng ....................................................... 12 2.8.2. Những thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra ....................................................... 13 2.8.3. Những chỉ t iêu đánh giá – đo lường rủi ro tín dụng ................................ ........ 14 CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NÔNG THÔN MỸ XUYÊN............................................................................ 15 3.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NÔNG THÔN MỸ XUYÊN ................................................................................................................ 15 3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ..................................................................... 15 3.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý .................................................................. 17
  7. 3.1.3 Chức năng và phạm vi hoạt động của Ngân hàng Mỹ Xuyên .......................... 20 3.1.4. Vai trò của ngân hàng Mỹ Xuyên .................................................................. 21 3.2. KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG MỸ XUYÊN 3 NĂM ............. 21 3.2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh ....................................................................... 21 3.2.2. Những thuận lợi và khó khăn ......................................................................... 23 3.3. NGÂN HÀNG MỸ XUYÊN TRONG BỐI CẢNH TIẾN LÊN NGÂN HÀNG ĐÔ THỊ ....................................................................................................................... 24 CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG MỸ XUYÊN................................................................ ................................ .... 26 4.1 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG MỸ XUYÊN .......... 26 4.1.1 Phân tích tình hình huy động vốn................................ ................................ .... 26 4.1.2 Phân tích tình hình cho vay................................ ................................ ............. 28 4.1.3 Tình hình thu nợ ............................................................................................. 32 4.1.4 Phân tích tình hình dư nợ ................................................................................ 34 4.2 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG MỸ XUYÊN ............ 36 4.2.1 Thực trạng rủi ro huy động vốn ...................................................................... 36 4.2.2 Thực trạng rủi ro cho vay ............................................................................... 37 4.2.2.1 Tình hình nợ quá hạn tại Ngân hàng ....................................................... 37 4.2.2.2 Tình hình nợ xấu tại Ngân hàng ............................................................. 40 4.2.2.3 Những nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn tại Ngân hàng Mỹ Xuyên ........ 41 4.2.3. Đánh giá rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Mỹ Xuyên ......................................... 42 4.2.4. Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng ....................................................... 43 4.3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG MỸ XUYÊN TRONG 3 NĂM QUA ................................ ................................ ................. 43 CHƯƠNG 5: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG MỸ XUYÊN................................................................ ................................ .... 46 5.1. ĐỐI VỚI ĐỘI NGŨ CÁN BỘ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ........................ 46 5.1.1. Ngân hàng nên tăng cường đội ngũ cán bộ tín dụng giỏi chuyên môn ............ 46 5.1.2. Cán bộ tín dụng của Ngân hàng phải được phân công hợp lý và chuyên môn hóa. ................................ ................................ ................................ ............................ …47 5.1.3. Trong quá trình cấp tín dụng, đội ngũ cán bộ tín dụng cần phải...................... 47 5.2. ĐỐI VỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN H ÀNG .. 48 5.2.1. Về chính sách ................................................................................................ 48 5.2.2. Áp dụng những phương pháp quản lý rủi ro tín dụng ..................................... 48 PHẦN KẾT ................................ ................................ ................................ ................. 53 DANH MỤC BIỂU BẢNG
  8. Trang Bảng 1 : Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Mỹ Xuyên .............................. 21 Bảng 2 : Phân tích doanh lợi tiêu thụ của Ngân hàng ................................................... 23 Bảng 3 : Phân tích tình hình huy động vốn của Ngân hàng Mỹ Xuyên trong 3 năm................................................................................................................. 27 Bảng 4: Phân tích cơ cấu t ình hình huy động vốn của Ngân hàng ............................... 28 Bảng 5 : Phân tích tình hình doanh số cho vay của Ngân hàng .....................................30 Bảng 6 : Phân tích cơ cấu doanh số cho vay.................................................................31 Bảng 7 : Phân tích tình hình thu nợ của Ngân hàng ...................................................... 32 Bảng 8 : Phân tích cơ cấu doanh số thu nợ ...................................................................33 Bảng 9 : Tình hình dư nợ của Ngân hàng trong 3 năm ................................ ............... 35 Bảng 10: Cơ cấu tổng dư nợ của Ngân hàng ............................................................... 35 Bảng 11: Tình hình nợ quá hạn của Ngân hàng trong 3 năm ....................................... 38 Bảng 12: Phân tích cơ cấu nợ quá hạn ........................................................................ 38 Bảng 13: Phân tích tình hình nợ xấu tại Ngân hàng ..................................................... 40 Bảng 14: Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Mỹ Xuyên .................... 42 DANH MỤC HÌNH
  9. Trang Hình 1 : Sơ đồ bộ máy quản lý tại ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Mỹ Xuyên ...................................................................................................................................17 Biểu đồ 1 : Thể hiện kết quả kinh doanh của Ngân hàng .............................................. 22 Biểu đồ 2 : Thể hiện tình hình huy động vốn trong 3 năm ................................ ........... 27 Biểu đồ 3 : Thể hiện doanh số cho vay của Ngân hàng trong 3 năm qua ...................... 31 Biểu đố 4 : Thể hiện tình hình nợ quá hạn tại Ngân hàng ............................................. 39
  10. CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU 1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Cùng với phát triển kinh tế của to àn cầu, đặc biệt là ở các nước có nền kinh tế phát triển, lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng trên thế giới cũng phát triển và biến động không ngừng. Học hỏi và phát triển cùng với thế giới, quá trình ho ạt động trong lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng ở nước ta cũng không ngừng lớn mạnh và đa dạng về mọi mặt kể cả số lượng, quy mô, chất lượng. Lĩnh vực kinh doanh này ngày càng phát triển với lợi nhuận cao nhưng cũng đồng nghĩa với rủi ro cao; và ngân hàng trong quá trình ho ạt động đã gặp rất nhiều dạng rủi ro như rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản… Các ngân hàng ở nước ta hiện nay hoạt động trong lĩnh vực tín dụng là chính – lĩnh vực này mang lại hơn 70% thu nhập cho ngân hàng nhưng cũ ng là ho ạt động mang rủi ro cao nhất. Các ngân hàng ở nước ta trong quá trình ho ạt động tín dụng đã tiến hành cho vay đối với nhiều thành phần kinh tế khác nhau, nhiều doanh nghiệp khác nhau nhưng không phải doanh nghiệp nào kinh doanh cũng có lãi, không phải doanh nghiệp nào sau khi sử dụng vốn vay của ngân hàng đều có đủ khả năng để trả nợ, chính vì vậy không ngân hàng nào không gặp phải tổn thất khi rủi ro tín dụng xảy ra. Để giảm rủi ro tín dụng xảy ra và để hạn chế tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra, t rong quá trình ho ạt động mỗi ngân hàng đều tự xây dựng những biện pháp phòng tránh riêng. Nhưng vấn đề đặt ra là không phải bất kỳ ngân hàng nào cũng có được những biện pháp phòng tránh rủi ro tốt; việc xây dựng một quy trình tín dụng và xây d ựng những biện pháp phòng tránh rủi ro tín dụng cho ngân hàng nhất là đối với những ngân hàng mới ra đời và những ngân hàng có quy mô nhỏ thì đó là một thách thức không nhỏ. Do đó sau khi t ìm hiểu về hoạt động của ngân hàng, câu hỏi đặt ra đối với em là: giảm thiểu rủi ro tín dụng trong quá trình hoạt động thì ngân hàng cần những biện pháp phòng ngừa hiệu quả nào? Với mục đích tìm hiểu về hoạt động của ngân hàng, em chọn Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Mỹ Xuyên làm nơi thực tập và tìm hiểu. Và qua quá trình tiếp xúc và tìm hiểu đó, em nhận thấy: tuy có quá trình hoạt động gần 20 năm và đã k ịp khẳng định vị trí của mình đối với các ngân hàng khác và đối với khách hàng nhưng với quy mô nhỏ nên Ngân hàng Mỹ Xuyên ho ạt động chủ yếu là huy động và cho vay, và ho ạt động cấp tín dụng là hoạt động mang lại lợi nhuận lớn nhất và có rủi ro cao nhất cho Ngân hàng trong quá trình kinh doanh. Nhưng với quy mô còn hạn hẹp, Ngân hàng Mỹ Xuyên còn có nhiều hạn chế trong hoạt động và một trong những hạn chế đó là Ngân hàng chưa có những biện pháp để quản lý và giảm thiểu tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra. Vì những lý do nêu trên nên em chọn đề tài “ Một số biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Mỹ Xuyên” làm đề t ài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp của mình. 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại giá trị cao cho ngân hàng nhưng cũng là hoạt động cần thiết phải có những biện pháp hạn chế và phòng ngừa rủi ro. Một nguyên nhân nào đó tác động đến khách hàng cũng có thể dẫn đến những rủi ro tín dụng cho ngân hàng.
  11. Do đó mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là: - Đánh giá sơ lược kết quả hoạt động của Ngân hàng Mỹ Xuyên. - Tìm hiểu và đánh giá về thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Mỹ Xuyên. - Đưa ra những biện pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Mỹ Xuyên. 1.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Vận dụng kiến thức đã học ở trường, kiến thức tích lũy được trong quá trình học tập và nghiên cứu qua sách báo, em sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau đây: - Thu thập tài liệu và số liệu thực tế từ các báo cáo, các tài liệu của Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Mỹ Xuyên trong 3 năm 2005, 2006, 2007. - Các tài liệu trên các phương tiện truyền thông như báo, internet… - Sử dụng các phương pháp: thống kê, phân tích, so sánh các số liệu và dữ liệu thu thập được. - Từ thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Mỹ Xuyên, tham khảo thêm sách, báo, ý kiến của các chuyên gia đ ể đánh giá và tìm những biện pháp hạn chế rủi ro cho ngân hàng. 1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU Trong quá trình hoạt động của Ngân hàng Mỹ Xuyên cũng như của các ngân hàng khác có rất nhiều dạng rủi ro, các loại rủi ro này có thể được chia thành: rủi ro hoạt động, rủi ro môi trường, rủi ro tài chính… Nhưng do thời gian nghiên cứu và khả năng tiếp nhận của bản thân có hạn nên trong nội dung bài nghiên cứu em không phân tích được hết các vấn đề mà chỉ tập trung phân tích đến vấn đề rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Mỹ Xuyên trong 3 năm và nêu một số biện pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng trong thời g ian tới. Đề tài của luận văn tốt nghiệp em chọn tuy không mới trong lĩnh vực ngân hàng nhưng lại không đúng với chuyên ngành em đã học nên bên cạnh việc tiến hành tìm hiểu và tiến hành nghiên cứu đề tài thì điều cần thiết đầu tiên đối với em là phải có những kiến thức cơ bản về lĩnh vực ngân hàng và một cơ sở lý thuyết vững chắc cho bài nghiên cứu. Do đó, làm tiền đề vững chắc cho đề tài của em và cho những phần nghiên cứu phía sau là phần cơ sở lý luận được trình bày ở chương 2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG
  12. 2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2.1.1. Khái niệm về Ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại là loại ngân hàng giao dịch trực tiếp với các công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân, bằng cách nhận tiền gử i, tiền tiết kiệm, rồi sử dụng số vốn đó để cho vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng nói trên. Ngân hàng thương mại là loại ngân hàng có số lượng lớn và rất phổ biến trong nền kinh tế. Sự có mặt của ngân hàng thương mại trong hầu hết các mặt hoạt động của nền kinh tế, xã hội đã chứng minh rằng: ở đâu có một hệ thống ngân hàng thương mại phát triển, thì ở đó sẽ có sự phát triển với tốc độ cao của nền kinh tế, xã hội và ngược lại. Trong lịch sử phát triển của hệ thống Ngân hàng, các nhà kinh tế học, các nhà quản lý kinh tế đưa ra khái niệm về Ngân hàng thương mại như sau: - Theo Smishkin: “Ngân hàng là tổ chức t ài chính nhận tiền gửi và cho vay tiền”. - Theo luật Ngân hàng của Thổ Nhĩ Kỳ: “Ngân hàng thương mại là hội trách nhiệm hữu hạn thiết lập nhằm mục đích nhận tiền ký thác và thực hiện các nghiệp vụ hối đoái, nghiệp vụ hối phiếu và những hình thức vay mượn hay tín dụng khác”. - Theo luật Ngân hàng của Pháp năm 1942: “Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở nào thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký thác hay hình thức khác có số tiền mà họ dùng cho chính họ vào nghiệp vụ chiết khấu tín dụng hay nghiệp vụ tài chính”. - Theo Pháp lệnh Ngân hàng năm 1990 của Việt Nam: “Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà nghiệp vụ thường xuyên và chủ yếu là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm ho àn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”. - Theo luật các tổ chức tín dụng Việt Nam có hiệu lực vào tháng 10/1998: “Ngân hàng là lo ại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các ho ạt động kinh doanh khác có liên quan”. - Nghị định của Chính phủ số 49/2000/NĐ-CP ngày 12/9/2000 định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là ngân hàng được thực hiện to àn bộ hoạt động ngân hàng và các ho ạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của nhà nước”. Trong đó, ho ạt động ngân hàng là ho ạt động kinh doanh tiền tệ và d ịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán. Như vậy, có thể nói rằng ngân hàng thương mại là một loại định chế tài chính trung gian cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế thị trường. Nhờ hệ thống định chế t ài chính trung gian này mà các nguồn tiền nhàn rỗi nằm rải rác trong xã hội sẽ đư ợc huy động, tập trung lại với số lượng đủ lớn để cấp tín dụng cho các tổ chức kinh tế, cá nhân nhằm mục đích phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Qua các khái niệm về ngân hàng thương mại trên ta có thể rút ra những nhận xét: - Ngân hàng thương mại là một loại hình doanh nghiệp. - Hoạt động của ngân hàng thương mại là hoạt động kinh doanh.
  13. - Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp đặc biệt. - Ngân hàng thương mại là một trung gian tín dụng. 2.1.2. Chức năng của ngân hàng thương mại Thông qua quá trình ho ạt động, ngân hàng thương mại có các chức năng sau: - Chức năng trung gian tài chính. - Chức năng trung gian thanh toán và quản lý các phương tiện thanh toán. - Chức năng “tạo ra tiền”. - Chức năng làm dịch vụ tài chính và các dịch vụ khác. 2.1.3. Các nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng thương mại - Nghiệp vụ huy động vốn: Đây là ho ạt động chủ yếu, thường xuyên và khởi đầu cho các hoạt động của ngân hàng thương mại và thực hiện chức năng trung gian t ài chính. Với việc đáp ứng nhu cầu gửi tiền, quản lý, giữ tiền của khách hàng, ngân hàng thương mại đã đa dạng hóa các loại hình ho ạt động, tập trung lại gồm các hình thức chủ yếu: tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm. - Nghiệp vụ tín dụng: Tín dụng là một trong những nghiệp vụ chính của ngân hàng thương mại. Cơ cấu thu nhập do nghiệp vụ này mang lại luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập của ngân hàng. Các nghiệp vụ tín dụng bao gồ m: tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung và dài hạn. - Nhóm các nghiệp vụ khác. 2.2. KHÁI QUÁT VỀ TÍN DỤNG 2.2.1. Khái niệm, bản chất, chức năng và vai trò của tín dụng Tín dụng là một trong những quan hệ xã hội hình thành t ừ rất sớm gắn liền với sự ra đời và p hát triển của sản xuất hàng hóa. Cơ sở hình thành và ra đời của tín dụng, trước hết, xuất phát từ nhu cầu bù đắp thiếu hụt tiền bạc trong sản xuất kinh doanh hoặc trong cuộc sống. Kế đến là có sự ra đời và phát triển của sản xuất hàng hóa.  Khái niệm Tín dụng ngân hàng (sau đây gọi tắt là tín dụng) là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định. Tín dụng ngân hàng chứa đựng 3 nội dung sau: - Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng. - Sự chuyển nhượng này mang tính tạm thời hay có thời hạn. - Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí. Nếu thiếu một trong các nội dung trên thì không còn là quan hệ tín dụng.  Bản chất của tín dụng Tín dụng thể hiện quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn giữa ngư ời sở hữu và người sử dụng. Bản chất của sự chuyển nhượng này là quan hệ xã hội giữa người đi
  14. vay và người cho vay. Do đó, quan hệ giữa người cho vay và ngư ời đi vay như thế nào thì quan hệ tín dụng như thế ấy. Chẳng hạn, trong nền kinh tế kế hoạch tập trung, quan hệ giữa ng ười cho vay và đi vay chỉ là quan hệ điều hòa việc sử dụng vốn theo một kế ho ạch do Nhà nước vạch sẵn thì quan hệ tín dụng ở đây chỉ là hình thức chứ không thực sự thể hiện quan hệ cân nhắc giữa chi phí và hiệu quả. Ngược lại, trong nền kinh tế thị trường quan hệ giữa người cho vay và ngư ời đi vay là quan hệ trao đổi và chuyển nhượng quyền sử dụng vốn trên cơ sở so sánh giữa lợi nhuận và chi phí nên quan hệ ở đây hình thành trên cơ sở có cân nhắc và tính toán cẩn thận giữa lợi ích thu được và chi phí sử dụng vốn.  Chức năng của tín dụng Tín dụng có hai chức năng: phân phối lại vốn và thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.  Vai trò của tín dụng Thứ nhất: Đáp ứng nhu cầu vốn để duy tr ì quá trình sản xuất được liên tục đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế. Thừa thiếu vốn tạm thời thường xuyên xảy ra ở các xí nghiệp. Việc phân phối vốn tín dụng đã góp phần điều hòa vốn trong nền kinh tế, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được liên tục. Ngoài ra tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu t ư. Nó là động lực kích thích tiết kiệm đồng thời là phương pháp đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển. Trong nền sản xuất hàng hóa, tín dụng là một trong những nguồn hình thành vốn lưu động và vốn cố định của các xí nghiệp, vì vậy tín dụng đã góp phần động viên vật tư hàng hóa đi vào sản xuất thúc đẩy ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để đẩy nhanh quá trình tái sản xuất xã hội. Riêng trong điều kiện nước ta hiện nay, cơ cấu kinh tế còn nhiều mặt mất cân đối, lạm phát và thất nghiệp vẫn luôn là khả năng tiềm ẩn, vì vậy thông qua việc đầu tư tín dụng sẽ góp phần sắp xếp và tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý; mặt khác thông qua hoạt động tín dụng mà sử dụng nguồn lao động và nguyên liệu thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế, đồng thời giải quyết các vấn đề xã hội. Thứ hai: Thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Hoạt động của các trung gian tài chính là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng, mà vốn này nằm phân tán ở khắp mọi nơi, trong tay các nhà doanh nghiệp các cơ quan Nhà nước và của cá nhân; trên cơ sở đó cho vay các đơn vị kinh tế và từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Thứ ba: Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành mũi nhọn. Trong điều kiện nước ta, nông nghiệp là ngành sản xuất đáp ứng nhu cầu cần thiết cho xã hội, đang trong quá trình công nghiệp hóa và là ngành chịu tác động nhiều nhất của điều kiện, vì vậy trong giai đoạn trước mắt Nhà nước phải tập trung đầu tư phát triển nông nghiệp để giải quyết những nhu cầu tối thiểu của xã hội đồng thời tạo điều kiện để phát triển các ngành kinh tế khác. Bên cạnh đó, Nhà nước còn t ập trung tín dụng để tài trợ cho các ngành kinh tế mũi nhọn, mà phát triển các ngành này sẽ tạo cơ sở và lôi cuốn các ngành kinh tế khác như sản xuất hàng xuất khẩu, khai thác dầu khí.
  15. Thứ tư: Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các xí nghiệp. Đặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả và có lợi tức. Nhờ vậy mà hoạt động của tín dụng đã kích thích sử dụng vốn và có hiệu quả. Khi sử dụng vốn vay ngân hàng xí nghiệp phải tôn trọng hợp đồng tín dụng, tức là phải đảm bảo hoàn trả nợ vay đúng hạn và tôn trọng các điều kiện khác đã ghi trong hợp đồng tín dụng. Bằng các tác động như vậy đòi hỏi xí nghiệp phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng vòng quay của vốn; tạo điều kiện để nâng cao doanh lợi cho xí nghiệp. Thứ năm: Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài. Trong điều kiện ngày nay, phát triển kinh tế của một nước luôn gắn liền với thị trường thế giới, kinh tế “đóng” đã nhường bước cho kinh tế “mở”, vì vậy tín dụng ngân hàng đã trở thành một trong những phương tiện nối liền các nền kinh tế các nước với nhau. Đối với các nư ớc đang phát triển nói chung và nư ớc ta nói riêng, tín dụng đóng vai trò rất quan trọng trong việc mở rộng xuất khẩu hàng hóa, đồng thời nhờ nguồn tín dụng bên ngoài để công nghiệp hóa và hiện đại hóa nền kinh tế. 2.2.2. Phân loại tín dụng Tín dụng có nhiều loại hay nhiều hình thức khác nhau. Việc phân loại tín dụng nhằm hiểu thêm sự khác biệt của từng loại tín dụng và qua đó chúng ta có thể sử dụng ho ặc hiểu đư ợc tín dụng trong từng ho àn cảnh cụ thể. Phân loại tín dụng phải căn cứ vào những t iêu thức cụ thể và khi đề cập đến các loại tín dụng được phân loại là ám chỉ tín dụng theo tiêu thức phân loại đó.  Dựa vào mục đích của tín dụng – Theo tiêu thức này tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành các lo ại sau:  Cho vay phục vụ sản xuất kinh do anh công thương nghiệp.  Cho vay tiêu dùng cá nhân.  Cho vay bất động sản.  Cho vay nông nghiệp.  Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu.  Dựa vào thời hạn tín dụng – Theo tiêu thức này tín dụng có thể phân thành các loại như sau:  Cho vay ngắn hạn: Là lo ại cho vay có thời hạn dư ới một năm. Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động.  Cho vay trung hạn: Là lo ại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm. Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định.  Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm. Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư.  Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng – Theo tiêu thức này tín dụng có thể phân thành các loại như sau:
  16.  Cho vay không có bảo đảm: Là loại cho vay không có t ài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay.  Cho vay có bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác.  Dựa vào phương thức cho vay – Theo tiêu thức này tín dụng có thể phân thành các lo ại như sau:  Cho vay theo món.  Cho vay theo hạn mức tín dụng.  Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay – Theo tiêu thức này tín dụng có thể phân thành các lo ại như sau:  Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn.  Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp.  Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy khả năng tài chính của mình, người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào. 2.2.3. Các nguyên tắc tín dụng Cho vay có hiệu quả là điều kiện và biện pháp hàng đầu đảm bảo cho ngân hàng duy trì sự tồn tại và phát triển ổn định. Muốn vậy, hoạt động cho vay của ngân hàng phải lành mạnh và có hiệu quả. Cụ thể, các tổ chức t ài chính phải thực hiện tốt việc kiểm tra khả năng ho àn trả của người xin vay trước khi cho vay, đảm bảo tính độc lập trong quá trình kiểm tra, tuân thủ quy tr ình cho vay, đảm bảo việc cho vay chỉ tiến hành trên cơ sở có bảo đảm theo quy định. Ngân hàng chỉ cho vay đối với khách hàng khi khách hàng đảm bảo được các nguyên tắc sau: - Sử dụng vốn vay đúng mục đích đ ã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Đây là nguyên tắc cơ bản, vì có sử dụng vốn đúng mục đích thì khách hàng mới có thể thực hiện được dự án, phương án sản xuất kinh doanh theo lợi ích dự kiến và do vậy mới có thể thu hồi được vốn để hoàn trả cho ngân hàng. Nguyên tắc này nhằm hạn chế rủi ro đạo đức và hạn chế khả năng khách hàng dùng vốn vay để thực hiện các hành vi mà pháp luật cấm. - Phải ho àn trả gốc và lãi đúng thời hạn. Nguyên tắc này đảm bảo phương châm ho ạt động của ngân hàng là “đi vay để cho vay” và thực hiện nguyên tắc trong hạch toán kinh doanh “lấy thu bù chi và có lãi”. 2.2.4. Điều kiện tín dụng Mặc dù khi cho vay, ngân hàng yêu cầu khách hàng vay vốn phải đảm bảo 2 nguyên tắc trên, nhưng thực tế không phải khách hàng nào cũng có thể tuân thủ đúng các nguyên tắc này. Do vậy, để giúp cho việc đảm bảo các nguyên t ắc vay vốn, ngân hàng chỉ xem xét cho vay khi khách hàng đã thỏa mãn các đ iều kiện vay nhất định. Các điều kiện vay vốn khách hàng cần có bao gồm: - Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật. - Có mục đích vay vốn hợp pháp.
  17. - Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết. - Có phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả. - Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính Phủ và hư ớng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 2.3. DOANH SỐ CHO VAY Doanh số cho vay là phần phản ánh tất cả những khoản tiền cho vay phát sinh của ngân hàng đã cho khách hàng vay trong năm. 2.4. DOANH SỐ THU NỢ Doanh số thu nợ phản ánh toàn bộ những khoản nợ mà ngân hàng thu về từ các khoản cho vay trước đây. 2.5. DƯ NỢ Dư nợ phản ánh những khoản tiền mà ngân hàng đã cho vay trong một khoản thời gian nhất định nào đó và đây cũng chính là những khoản thu về trong tương lai của ngân hàng khi các kho ản cho vay đó đáo hạn. 2.6. CÁC NHÓM NỢ ĐƯỢC PHÂN LOẠI THEO QUY ĐỊNH  Tổ chức tín dụng thực hiện việc phân loại nợ như sau:  Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn. Bao gồm: - Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn. - Các kho ản nợ khách hàng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo kỳ hạn đã được cơ cấu lại tối thiểu trong vòng một năm đối với các khoản nợ trung và dài hạn, ba tháng đối với các khoản nợ ngắn hạn và đư ợc đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi đúng thời hạn theo thời hạn đã được cơ cấu lại. Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với nợ nhóm 1 là 0%.  Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): Các khoản nợ đư ợc tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ. Bao gồm: - Các khoản nợ quá hạn 90 ngày. - Các kho ản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại (Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ) là kho ản nợ mà tổ chức tín dụng chấp thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ cho khách hàng do tổ chức tín dụng đánh giá khách hàng suy giảm khả năng trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn ghi trong hợp đồng tín dụng nhưng tổ chức tín dụng có đủ cơ sở để đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ đã cơ cấu lại. Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với nợ nhóm 2 là 5%.  Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): Các kho ản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là không có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi khi đến hạn. Các khoản nợ này được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi. Bao gồm: - Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày.
  18. - Các kho ản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn 90 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại. Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với nợ nhóm 3 là 20%.  Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là khả năng tổn thất cao. Bao gồm: - Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày. - Các kho ản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại. Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với nợ nhóm 4 là 50%.  Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn. Bao gồm: - Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày. - Các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý. - Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn đã được cơ cấu lại. Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với nợ nhóm 5 là 100%.  Nợ quá hạn Nợ quá hạn là kho ản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và / hoặc lãi đã quá hạn. Một cách tiếp cận khác, nợ quá hạn là những khoản tín dụng không ho àn trả đúng hạn, không được phép và không đủ điều kiện để gia hạn nợ. Để đảm bảo quản lý chặt chẽ, các khoản nợ quá hạn trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam được phân lo ại theo thời gian và được phân chia theo thời hạn thành các nhóm sau: - Nợ quá hạn dưới 90 ngày – Nợ cần chú ý. - Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày – Nợ dưới tiêu chuẩn. - Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày – Nợ ng hi ngờ. - Nợ quá hạn trên 360 ngày – Nợ có khả năng mất vốn.  Nợ xấu Nợ xấu là những khoản nợ quá hạn 90 ngày mà không đòi được và không được tái cơ cấu. Tại Việt Nam, nợ xấu bao gồm những khoản nợ quá hạn có hoặc không thể thu hồi, nợ liên quan đến các vụ án chờ xử lý và những khoản nợ quá hạn không được Chính phủ xử lý rủi ro. Nợ xấu là những khoản nợ mang những đặc trưng: - Khách hàng không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi cam kết này đ ã hết hạn. - Tình hình tài chính của khách hàng đang và có chiều hướng xấu dẫn đến có khả năng ngân hàng không thu hồi được cả vốn lẫn lãi. - Tài sản đảm bảo (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh) được đánh giá là giá tr ị phát mãi không đủ trang trải nợ gốc và lãi.
  19. - Thông thường về thời gian là các khoản nợ quá hạn ít nhất là 90 ngày. Nợ xấu của tổ chức tín dụng bao gồm các nhóm nợ như sau: - Nhóm Nợ dưới tiêu chuẩn. - Nhóm Nợ nghi ngờ. - Nhóm Nợ có khả năng mất vốn. 2.7. RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2.7.1. Khái niệm rủi ro Trong bất cứ lĩnh vực kinh doanh nào cũng đều chứa đựng trong nó yếu tố rủi ro, lợi nhuận càng cao thì rủi ro càng nhiều. Ngân hàng cũng là một đơn vị kinh doanh tuy đối tượng kinh doanh đặc biệt hơn đó là tiền tệ nhưng cũng bị tác động bởi yếu tố lợi nhuận cao, rủi ro cao trong nền kinh tế. Ngay từ khi ra đời thì rủi ro gắn liền với ngân hàng nhưng do trước đây nền kinh tế chưa đ òi hỏi nhiều dịch vụ như hiện nay, vì thế rủi ro đơn giản và dễ nhận thấy. Ngày nay, những hoạt động kinh tế phức tạp và đa dạng nên đòi hỏi Ngân hàng phải thực hiện các nghiệp vụ ngày càng lớn, phức tạp hơn mới có thể phát triển được trong nền kinh tế sôi động đầy bắt trắc; do đó, rủi ro cho các ngân hàng thương mại cũng tăng lên mà chúng ta khó lường trước được. Để hiểu được rủi ro thì có thể hiểu dưới nhiều gó c độ khác nhau tùy theo quan điểm của mỗi người. Theo Frank Night nhà kinh tế học Mỹ: “Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được”. Allan Willet cho rằng: “Rủi ro là sự bất trắc liên quan đến việc xuất hiện một số biến cố không mong đợi”. Theo lý thuyết chứng khoán: “Rủi ro là sự chênh lệch giữa lợi nhuận thực tế và lợi nhuận dự tính mạng lại từ đầu tư”. Còn trong lĩnh vực ngân hàng thì: “Rủi ro là những biến cố không mong đợi, những bất trắc xảy ra gây mất mát, thiệt hại về tài sản và thu nhập của ngân hàng”. Việc loại trừ rủi ro ra khỏi hoạt động kinh doanh của Ngân hàng là điều không thể thực hiện được, song chúng ta có thể lường trước được và giảm thiểu rủi ro đến mức thấp nhất trong khả năng cho phép, nhằm đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng được thực hiện thuận lợi và mang lại lợi nhuận. 2.7.2. Các loại rủi ro Các ngân hàng trong quá trình ho ạt động của mình cũng gặp rất nhiều rủi ro, từ rủi ro môi trường đến rủi ro bên trong. Các loại rủi ro mà các ngân hàng thường gặp nhất trong quá trình kinh doanh của mình gồm có:  Rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng là lo ại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng. Như vậy có thể nói rằng rủi ro tín dụng có thể xuất hiện trong các mối quan hệ mà trong đó ngân hàng là chủ nợ, mà khách hàng lại không thực hiện hoặc không đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn. Nó diễn ra trong quá trình cho vay,
  20. chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá, cho thuê tài chính, bão lãnh, bao thanh toán của ngân hàng. Đây còn được gọi là rủi ro mất khả năng chi trả và rủi ro sai hẹn, là loại rủi ro liên quan đến chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng.  Rủi ro thanh khoản Đây là loại rủi ro xuất hiện trong trường hợp ngân hàng thiếu khả năng chi trả, không chuyển đổi kịp các loại tài sản ra tiền hoặc không có khả năng vay mượn để đáp ứng yêu cầu của hợp đồng thanh toán. Một trong những nhiệm vụ quan trọng của bất kỳ ngân hàng nào là đảm bảo khả năng thanh kho ản đầy đủ. Điều này có nghĩa là, ngân hàng ho ặc có sẵn lượng vốn khả dụng trong tay, hoặc có thể tiếp cận dễ dàng các nguồn vốn vay mượn bên ngoài với chi phí hợp lý và đúng lúc cần đến; hoặc có thể nhanh chóng bán bớt một số t ài sản ở mức giá thỏa đáng để đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh.  Rủi ro lãi suất Rủi ro lãi suất là lo ại rủi ro xuất hiện khi có sự thay đổi của lãi suất thị trường ho ặc của những yếu tố có liên quan đến lãi suất dẫn đến tổn thất về tài sản hoặc làm giảm thu nhập của ngân hàng.  Rủi ro tỷ giá hối đoái Rủi ro tỷ giá hối đoái là rủi ro phát sinh trong quá trình cho vay ngoại tệ hoặc quá trình kinh doanh ngoại tệ khi tỷ giá biến động theo chiều hướng bất lợi cho ngân hàng. 2.7.3. Ý nghĩa của việc đo lường rủi ro trong hoạt động của ngân hàng Việc đo lường rủi ro có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường. Như ta đã biết trong bất cứ việc kinh doanh nào cũng vậy, lợi nhuận thường gắn liền với rủi ro, lợi nhuận càng nhiều rủi ro càng cao. Việc xác định và đo lường rủi ro tùy thuộc vào tính chủ quan của các nhà quản trị. Trên cơ sở đo lường rủi ro, các ngân hàng có thể đưa ra những chiến lược quản lý tài sản. Việc đo lường giúp ngân hàng xác đ ịnh được các hệ số rủi ro các loại t ài sản để khống chế và kiểm soát hoạt động đầu ra của ngân hàng nhằm giảm thiểu rủi ro. Tóm lại, nhận diện rủi ro là công việc cần thiết và chính yếu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Ngân hàng phải chủ động nắm bắt và lường trước được rủi ro thì mới đưa được những giải pháp xử lý kịp thời, nhằm hạn chế tối đa những thiệt hại, đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng được lành mạnh và hiệu quả. 2.8. RỦI RO TÍN DỤNG 2.8.1. Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng  Nguyên nhân chủ quan  Nguyên nhân xuất phát từ phía khách hàng: Rủi ro tín dụng biểu hiện ra bên ngoài là việc không ho àn thành nghĩa vụ trả nợ, vốn bị ứ động khó có khả năng thu hồi, nợ quá hạn ngày càng lớn, các khoản lãi chưa thu trả ngày càng gia tăng… Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là: - Đối với khách hàng cá nhân:
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2