intTypePromotion=1

Đề tài " Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần ô tô Trường Hải chi nhánh Đà Nẵng "

Chia sẻ: Nguyen Thanh Ngoc Ngoc | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:54

0
236
lượt xem
113
download

Đề tài " Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần ô tô Trường Hải chi nhánh Đà Nẵng "

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Các doanh nghiệp muốn tồn tại trong thị trờng phải luôn vận động, biến đổi để tạo cho mình một vị trí và chiếm lĩnh những phần thị trường nhất định. Sự cạnh tranh gay gắt đòi hỏi họ phải xây dựng cho được một chiến lược cạnh tranh có hiệu quả để đứng vững, và cạnh tranh không chỉ với công ty trong n ước mà cả với các công ty nước ngoài có tiềm lực tài chính mạnh mẽ. Trong nền kinh tế thị trường của một quốc gia nói riêng và trên toàn thề giới nói chung, vấn đề cạnh tranh không phải...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài " Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần ô tô Trường Hải chi nhánh Đà Nẵng "

  1. ĐỀ TÀI Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần ô tô Trường Hải chi nhánh Đà Nẵng Giáo viên thực hiện : Ths Văn Ng ọc Đàn Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thanh Ngọc
  2. Chuyên đ ề tốt nghiệp GVHD: Th.S Văn Ng ọc Đàn LỜI MỞ ĐÂU Các doanh nghi ệp muốn tồn tại trong thị tr ờng phải luôn vận động, biến đổi để tạo cho m ình một vị trí v à chiếm lĩnh những phần thị tr ường nhất định. Sự cạnh tranh gay gắt đ òi hỏi họ phải xây dựng cho đ ược một chiến l ược cạnh tranh có hi ệu quả để đứng vững, v à cạnh tranh không chỉ với công ty trong n ước mà cả với các công ty nước ngoài có tiềm lực t ài chính mạnh mẽ. Trong nền kinh tế thị trường của một quốc gia nói ri êng và trên toàn th ề giới nói chung, vấn đề cạnh tranh không phải l à vấn đề mới nh ưng nó luôn là v ấn đề mang tính thời sự, cạnh tranh khiến th ương trường ngày càng tr ở nên nóng b ỏng. Đối với cô ng ty cổ phần ô tô Trư ờng Hải cũng khô ng thể nằm ngo ài quy luật cạnh tranh của thị tr ường. Vì vậy để đảm bảo cho công ty có chổ đứng, ban lánh đạo công ty c ần có những chính sách thích hợp đ ể giúp công ty có th ể đứng vững và có thể vươn xa hơn. Nh ận thấy đ ược sức cạn h tranh gay g ắt của thị trường ô tô Việt Nam trong những năm qua n ên em đ ó chọn đề tài này làm chuyên đ ề báo cáo thực tập của mình. Trong chuyên đ ề, với mong muốn vận dụng những kiến thức đ ã học vào thực tế đề làm rõ cơ sở lý luận của vấn đề cạnh tranh v à nâng cao kh ả năng cạnh tranh. Nghiên c ứu thực trạng cạnh tranh ở công ty để thấy đ ược mức độ ảnh h ư- ởng của cạnh tranh t ới sự tồn tại v à phát triển của công ty. Qua đó đ ưa ra một số phương hướng, biện pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh ở công ty trong qúa trình công nghi ệp hoá, hiện đại hoá đất n ước. Ngoài ph ần mở đầu, kết luận . Nội dung v à kết cấu chuyên đề gồm 3 chương Chương 1 : Lý luận cơ bản về khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp . Chương 2 : Phân tích th ực trạng khả năng cạnh tranh của công ty . Chương 3 : Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần ô tô Trường Hải chi nhánh Đ à Nẵng SVTH: N guyễn Thanh Ngọc Trang: 1
  3. Chuyên đ ề tốt nghiệp GVHD: Th.S Văn Ng ọc Đàn CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẠNH TRANH VÀ S ỨC CẠNH TRANH CỦA H ÀNG HOÁ 1.1. Khái ni ệm, vai tr ò, phân lo ại cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh. 1.1.1. Khái ni ệm cạnh tranh sức, cạnh tranh. 1.1.1.1. Khái ni ệm về cạnh tranh. Ở mỗi giai đo ạn phát triển của nền kinh tế x ã hội khái niệm về cạnh tranh đ ược nhiều tác giả tr ình bày d ưới những góc độ khác nhau. Theo Các Mác“ C ạnh tranh l à sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nh à tư bản nhằm gi ành giật những điều kiện thuận lợi tro ng sản xuất v à tiêu th ụ hàng hoá đ ể thu đư ợc lợi nhuận si êu ngạch”. Theo cu ốn từ điển rút gọn về kinh doanh th ì: cạnh tranh l à sự ganh đua, sự k ình địch giữa các nh à kinh doanh trên th ị trường nhằm c ùng giành m ột loại t ài nguyên s ản xuất hoặc c ùng một loại khách h àng về phía mình. Theo Từ điển Bách khoa của Việt Nam th ì: cạnh tranh l à hoạch động ganh đua giữa những ng ười sản xuất h àng hóa, gi ữa các th ường nhân, các nh à kinh doanh trong nền kinh tế thị tr ường, chi phối bởi quan hệ cung cầu nhằm gi ành đư ợc điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất. Theo cu ốn Kinh tế học của P.Samuelson th ì: cạnh tranh l à sự kình dịch giữa các doanh nghi ệp cạnh tranh với nhau để gi ành khách hàng, th ị trường. Theo cu ốn Các vấn đề pháp lý v à thể chế về chính sác h cạnh tranh v à kiểm soát độc quyền kinh doanh th ì: cạnh tranh l à sự ganh đua giữa các doanh nghiệp trong việc giành một số nhân tố sản xuất hoặc khách h àng nhằm nâng cao vị thế của m ình trên th ị trường, để đạt đ ược mục ti êu kinh doanh c ụ thể. . Có rất nhiều quan điểm về cạnh tranh song có thể đ ưa ra một khái niệm tổng quát như sau: c ạnh tranh l à quan h ệ kinh tế m à ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau t ìm mọi biện pháp, cả nghệ thuật lẫn thủ đoạn để đạt đ ược mục ti êu kinh doanh c ủa mình, thông th ường là chiếm lĩnh thị tr ường, giành lấy khách h àng cũng như các đi ều kiện sản xuất, thị tr ường có lợi nhất. Mục đích cuối c ùng của các nh à kinh tế là nhằm tối đa hóa lợi ích. Đối với ng ười kinh doanh l à lợi nhuận, c òn người tiêu dùng là l ợi ích ti êu dùng và s ự tiện lợi. SVTH: N guyễn Thanh Ngọc Trang: 2
  4. Chuyên đ ề tốt nghiệp GVHD: Th.S Văn Ng ọc Đàn 1.1.1.2. Khái ni ệm sức cạnh tranh. Theo Fafchamps, s ức cạnh tranh của doanh nghiệp l à khả năng doanh nghiệp đó có thể sản xuất sản phẩm với chi phí biến đổi trung b ình thấp hơn giá c ủa nó tr ên thị trường có nghĩa l à doanh nghi ệp nào có kh ả năng s ản xuất ra sản phẩm t ương tự như sản phẩm doanh nghiệp khác, nh ưng với chi phí thấp h ơn thì được coi l à có kh ả năng cạnh tranh. Theo Ralldall s ức cạnh tranh của doanh nghiệp l à khả năng gi ành đư ợc và duy trì thị phần tr ên thị trường với lợi nhuận nhất địn h. Theo Dunning thì s ức cạnh tranh l à khả năng cung ứng sản phẩm của chính doanh nghi ệp trên các th ị trường khác nhau m à không phân bi ệt nơi bố trí doanh nghiệp đó. Theo Philip Lasser thì s ức cạnh tranh của một công ty trong một lĩnh vực đ ược xác định bằng những thế mạnh m à công ty có ho ặc huy động đ ược để có thể cạnh tranh th ắng lợi. Có rất nhiều khái niệm nói về sức cạnh tranh nh ưng có th ể tóm lại nh ư sau: s ức cạnh tranh của doanh nghiệp đ ược thể hiện thực lực v à lợi thế của doanh nghiệp so với các đối thủ khác trong việc thỏa m ãn tốt nhất các đ òi hỏi của khách h àng để thu lợi ích ngày càng cao cho doanh nghi ệp trong môi tr ường cạnh tranh trong n ước và ngoài nước. 1.1. 2. Vai trò c ủa cạnh tranh. Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, cạnh tranh luôn diễ n ra liên t ục và được hiểu như cuộc chạy đua không ngừng giữa các đối thủ. Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hiện nay đang từng b ước khẳng định những ưu thế của mình, môi tr ường cạnh tranh ngày càng hoàn ch ỉnh hơn đặt ra cho các doanh nghiệp những c ơ hội và thách thức. Doanh nghiệp n ào hiểu biết đối thủ, biết thoả m ãn tốt hơn các nhu c ầu và thị hiếu khách hàng so v ới đối thủ cạnh tranh, biết gi ành thế chủ động với ng ười cung cấp các nguồn hàng và t ận dụng đ ược lợi thế cạnh tranh doanh nghiệp đó sẽ tồn tại , ngược lại doanh nghi ệp không có tiềm lực cạnh tranh hoặc không “nuôi d ưỡng” tiềm lực cạnh tranh tất yếu sẽ thất bại. Vì thế các doanh nghiệp phải chấp nhận cạnh tranh, đón tr ước cạnh tranh v à sẵn sàng s ử dụng các công cụ cạnh tranh hữu hiệu của m ình. Điều này nh ận thấy r õ nhất ở vai trò c ủa cạnh tranh . SVTH: N guyễn Thanh Ngọc Trang: 3
  5. Chuyên đ ề tốt nghiệp GVHD: Th.S Văn Ng ọc Đàn - Cạnh tranh cho phép sử dụng các nguồn t ài nguyên m ột cách tối ưu. - Khuyến khích áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật - Thoả mãn ngày càng t ốt hơn nhu c ầu của người tiêu dùng. - Thúc đ ẩy sản xuất phát triển, thúc đẩy tăng năng suất lao động v à hiệu quả kinh tế. - Hơn nữa cạnh tranh c òn làm cho giá c ả hàng hoá, d ịch vụ giảm xuống nh ưng chất lượng lại đ ược nâng cao, kích thích sức mua, l àm tăng t ốc độ tăng tr ưởng của nền kinh tế. 1.1.3. Phân lo ại cạnh tranh. Dưới góc độ các chủ thể kinh tế tham gia thị tr ường, có cạnh tranh giữa những người sản xuất(ng ười bán) với nhau, giữa những ng ười mua v à người bán,ng ười sản xuất và người tiêu dùng, và gi ữa những ng ười mua với nhau. ở đây cạnh tranh xoay quanh v ấn đề: chất l ượng hàng hóa, giá c ả và điều kiện dịch vụ. Xét theo quy mô c ủa cạnh tranh có: cạnh tranh của sản phẩm, cạnh tranh của doanh nghi ệp và cạnh tranh của quốc giá. Xét theo tích ch ất phương th ức cạnh tranh có: cạnh tranh hợp pháp hay cạnh tranh lành mạnh( biện pháp cạnh tranh ph ù hợp với luật pháp, tập quán, đạo đức kinh doanh) và c ạnh tranh bất hợp pháp hay cạnh tranh không l ành mạnh( biện pháp cạnh tranh dùng các th ủ đoạn).tính cạnh tranh trong đó giá cả của một loại h àng Xét theo hình thái c ạnh tranh: cạnh tranh ho àn hảo, hay thuần túy - đây là t ình trạng cạnh tranh trong đó giá cả một loại h àng hóa là không thay đ ổi trong to àn bộ địa danh của thị tr ường, bởi v ì người mua v à người bán đều biết t ường tận về các điều kiện thị tr ường; và cạnh tranh không hoàn h ảo- đây là h ình thức cạnh tranh chiếm ưu thế trong các ng ành sản xuất m à ở đó người bán h àng hoặc sản xuất có đủ sức mạnh v à thế lực có thể chi phối đ ược giá cả sản phẩm của m ình trên th ị trường. trong cạnh tranh không hoàn h ảo có hai loại: độc quyền nhóm v à cạnh tranh mang tính độc quyền. Dưới góc độ các công đo àn sản xuất: cạnh tranh tr ước khi bán h àng, trong quá trình bán hàng và sau khi bán hàng. C ạnh tranh n ày được thực hiện bằng ph ương th ức thanh toán và d ịch vụ. Xét theo m ục tiêu kinh tế của các chủ thể trong cạnh tranh, có cạnh tranh trong nội bộ ng ành và c ạnh tranh giữa các ng ành. Xét theo ph ạm vi lãnh thổ, có cạnh tranh trong n ước và cạnh tranh quốc tế. SVTH: N guyễn Thanh Ngọc Trang: 4
  6. Chuyên đ ề tốt nghiệp GVHD: Th.S Văn Ng ọc Đàn 1.2. Các y ếu tố cấu th ành và các ch ỉ tiêu đánh giá s ức cạnh tranh cuả công ty. 1.2.1. Các y ếu tố cấu th ành năng l ực cạnh tranh của công ty. 1.2.1.1. Chi ến lược kinh doanh công ty. Muốn cạnh tranh tr ên thị trường không phải l à ngày một ng ày hai mà đ òi hỏi doanh nghi ệp phải có chiến l ược cụ thể v à lâu dài. Chiến lược cạnh tranh l à một trong những ph ương pháp nh ằm đạt đ ược những ưu thế về sản phẩm, thị tr ường và các ngu ồn lực của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh. Sau đây là m ột số chiến l ược cơ bạn mà doanh nghi ệp thường áp dụng. a. Chiến lược dẫn đạo chi phí. Các chiến lược dẫn đạo chi phí thấp l à tổng thể các h ành động nhằm cung cấp các sản phẩm hay dịch vụ có các đặc tính m à khách hàng ch ấp nhận với chi phí thấp nhất trong mối quan hệ với tất cả các đối thủ cạnh tranh. Nói cách khác, chiến l ược dẫn đạo chi phí d ựa trên khả năng c ủa doanh nghiệp cung cấp sản phẩm hay dịch vụ với mức chi phí th ấp hơn đối thủ cạnh tranh. Mục đích của ng ười đang theo đuổi chiến l ược dẫn đạo chi phí l à làm tốt hơn các đ ối thủ cạnh tranh, sao cho chi phí để sản xuất v à cung cấp mọi sản phẩm hay d ịch vụ mà nó có th ể làm thấp hơn đối thủ. H àm ý của người theo đu ổi chiến l ược dẫn đạo chi phí l à giành đư ợc một lợi thế chi phí đáng kể so với các đối thủ khác, để cuối c ùng chuy ển thành các công c ụ hấp dẫn khách h àng giành th ị phần lớn h ơn. V ới chiến l ược này ngư ời dẫn đạo chi phí sẽ có hai lợi thế cạnh tranh: Thứ nhất, ng ười dẫn đạo có thể đ òi hỏi mức giá thấp h ơn so với đối thủ cạnh tranh mà v ẫn có được cùng mức lợi nhuận, bởi v ì chi phí c ủa nó thấp h ơn. N ếu các công ty trong ngành cùng đ òi hỏi một mứ c giá tương tự cho sản phẩm của họ, ng ười dẫn đạo chi phí vẫn có lợi nhuận cao h ơn các đ ối thủ cạnh tranh. Thứ hai, ng ười dẫn đạo có thể trụ vững h ơn so với các đối thủ cạnh tranh, khi các số đối thủ trong ng ành tăng và bu ộc công ty phải cạnh tranh giá, b ởi nó có chi phí thấp hơn. b. Chiến lược tạo sự khác biệt. Mục tiêu của chiến l ược đó là để đạt được lợi thế cạnh tranh của công ty bằng cách tạo ra sản phẩm m à được khách h àng nhận thấy l à độc đáo về một v ài đặc tính quan trọng. Công ty tạo sự khác biệt cố thỏa mãn nhu c ầu khách h àng theo cách th ức mà đối thủ không thể l àm với ý định đ ò hỏi mức giá tăng th êm. Khả năng tạo ra thu nhập bằng cách y êu cầu một mức giá tăng th êm cho phép ng ười tạo sự khác biệt l àm SVTH: N guyễn Thanh Ngọc Trang: 5
  7. Chuyên đ ề tốt nghiệp GVHD: Th.S Văn Ng ọc Đàn tốt hơn đối thủ cạnh tranh của nó v à giành đư ợc mức lợi nhuận tr ên mức trung b ình ngành. M ức gia tăng th êm của người tạo sự khác biệt về thực chất th ường cao h ơn mức giá m à người dẫn đạo chi phí đ òi hỏi, và khách hàng s ẵn lòng tr ả điều đó v ì họ tin vào chất lượng được khác biệt hóa của sản phẩm l à do giá trị phân biệt. Do đó sản phẩm được định giá tr ên cơ s ở những giá m à thị trường sẽ chịu đựng. c. Chiến lược tập trung. Là chiến lược hướng trực tiếp v ào phục vụ nhu cầu của nhóm hay phân đoạn khách hàng h ạn chế. Một chiến l ược tập trung sẽ h ướng vào khe hở thị trường cụ thể mà nó có th ể xác định về ph ương di ện địa l ý, loại khách h àng, hay b ởi phân đoạn của tuyến sản phẩm. Bằng chiến l ược tập trung công ty sẽ tập trung v ào các s ản phẩm theo khách hàng v ới khối l ượng nhỏ, m à nó có l ợi thế về chi phí v à để lại thị tr ường tiêu chuẩn hóa với khối l ượng lớn cho ng ười dẫn đạo chi phí. Đặc điểm của chiến l ược này là th ị trường thường hẹp, do vậy doanh nghiệp cần phải hiệu r õ khách hàng c ủa mình và ph ản ứng nhanh với các sự thay đổi của họ. Việc theo đuổi chiế n lược này khó cho phép doanh nghi ệp cắt giảm chi phí mạnh mẽ do thị tr ường quá hẹp cũng chính đi ều này làm cho s ở thích v à nhu cầu thường thay đổi. 1.2.1.2. Ngu ồn lực của công ty . Yếu tố nguồn lực của doanh nghiệp bao gồm nguồn nhân lực, nguồn vốn v à trình độ khoa học công nghệ. Nhân lực l à một nguồn lực rất quan trọng v ì nó đảm bảo nguồn sáng tạo trong mọi tổ chức. Tr ình độ nguồn nhân lực thể hiện tr ình độ quản lý của các cấp l ãnh đạo, trình độ chuyên môn c ủa cán bộ công nhân vi ên, trình độ tư tưởng văn hóa c ủa mọi th ành viên trong doanh nghi ệp. Trình độ nguồn nhân lực cao sẽ tạo ra những sản phẩm có h àm lượng chất xám cao , thể hiện trong kết cấu kỹ thuật sản phẩm, mẫu m ã , chất lượng…và từ đó uy tín danh tiếng của sản phẩm sẽ ng ày càng tăng, doanh ng hiệp sẽ tạo đ ược vị trí vững chắc của m ình trên th ương trư ờng và trong lòng công chúng, h ướng tới sự phát triển bền vững. Bên cạnh nguồn nhân lực vốn l à một nguồn lực li ên quan tr ực tiếp tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp có năng l ực cạnh tranh cao l à doanh nghi ệp có nguồn vốn dồi d ào, luôn đ ảm bảo huy động đ ược vốn khi cần thiết, có nguồn vốn huy động hợp lý, có kế hoạch sử dụng vốn có hiệu quả để phát triển lợi nhuận v à phải hạch toán các chi phí r õ ràng để xác định đ ược hiệu quả chính xác. N ếu không có nguồn vốn dồi d ào thì hạn chế sẽ rất lớn tới kết quả hoạt động doanh nghiệp nh ư hạn SVTH: N guyễn Thanh Ngọc Trang: 6
  8. Chuyên đ ề tốt nghiệp GVHD: Th.S Văn Ng ọc Đàn chế việc sử dụng công nghệ hiện đại, hạn chế việc đ ào tạo nâng cao tr ình độ cán bộ v à nhân viên, h ạn chế triển khai nghi ên cứu, ứng dụng, nghi ên cứu thị trường, hạn chế hiện đại hóa hệ thống quản l ý… trong th ực tế không có doanh nghiệp n ào tự có đủ vốn để triển khai tất cả các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của m ình. Vì v ậy điều quan trong nh ất là doanh nghi ệp có kế hoạch huy động vốn ph ù hợp và phải có chiến l ược đa dạng hóa nguồn cung vốn. Một nguồn lực nữa l à trình độ công nghệ. Công nghệ l à phương pháp bí m ật, là công thức tạo ra sản phẩm. Để có năng lực cạnh tranh doanh nghiệp phải đ ược trang bị bằng công nghệ hiện đại. Công nghệ hiện đại sử d ụng ít nhân lực, thời gian tạo ra sản phẩm ngắn, ti êu hao năng lư ợng và nhiên li ệu thấp, năng xuất cao ,tính linh hoạt cao, chất lượng sản phẩm tốt, ít gây ô nhiễm môi tr ường. Sử dụng công nghệ hiện đại giúp doanh nghi ệp tăng năng xuất lao động, giảm giá t hành, ch ất luợng sản phẩm tốt do đó làm cho năng l ực cạnh tranh sản phẩm tăng. Doanh nghiệp cần lựa chọn công nghệ thích hợp, nắm bắt đ ược chu kỳ sống của công nghệ, thời gian ho àn vốn phải ngắn, đào tạo đội ngũ nhân vi ên có đủ trình độ để điều khiển v à kiểm soát công nghệ nhằm phát huy t ối đa năng xuất. 1.2.1.3. Trình độ tổ chức quản lý. Trình độ tổ chức quản lý đ ược thể hiện thông qua c ơ cấu tổ chức, bộ máy quản trị, hệ thống thông tin quản lý, bầu không khí v à đặc biệt l à nề nếp hoạt động của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp biết tập hợp sức mạnh đ ơn lẻ của các th ành viên và bi ến thành sức mạnh tổng hợp thông qua tổ chức doanh nghiệp đó sẽ tận dụng đ ược những lợi thế tiềm ẩn của tổ chức m ình. Đây là một đòi hỏi đối với các nh à quản trị cấp cao. Không thể nói doanh nghiệp có đ ược một cấu trúc tốt nếu không có một sự nhất quán trong cách nhìn nh ận về cơ cấu doanh nghiệp. Một cơ cấu tốt đồng nghĩa với việc có đ ược một c ơ cấu phòng ban h ợp lý, quyền hạn và trách nhi ệm được xác định r õ ràng. Bên c ạnh đó ở mỗi phòng ban vi ệc thực hiện tốt nề nếp tổ chức cũng ảnh h ưởng rất lớn tới ph ương th ức thông qua quyết định của nhà quản trị, quan điểm của họ đối với các chiến l ược và điều kiện môi tr ường của doanh nghi ệp. Một nề nếp tốt có thể dẫn dắt mọi ng ười tích cực hơn trong công vi ệc và lôi cuốn họ v ào quá tr ình đạt tới những mục ti êu chung c ủa doanh nghiệp. SVTH: N guyễn Thanh Ngọc Trang: 7
  9. Chuyên đ ề tốt nghiệp GVHD: Th.S Văn Ng ọc Đàn 1.2.1.4. Kh ả năng cạnh tranh của sản phẩm. Khả năng cảnh tranh của sản phẩm: năng lực cạnh tranh của sản phẩm l à khả năng s ản phẩm đó bán đ ược nhiều v à nhanh chóng trên th ị trường có sản phẩm t ương tự. Nó bị ảnh h ưởng bởi các yếu tố: chất l ượng, dịch vụ đi k èm, điều kiện mua bán, danh tiếng và uy tín… khi l ập kế hoạch sản xuất kinh doanh của m ình, doanh nghi ệp cần nhận định đầy đủ về các mức độ của sản phẩm. mức cơ bản nhất l à lợi ích cốt l õi, chính là d ịch vụ hay lợi ích c ơ bản mà khách hàng th ực sự mua. Doanh nghiệp phải biến lợi ích cốt l õi thành s ản phẩm chung. Ở mức độ tiếp theo, doanh nghiệp chuẩn bị một sản phẩm mong đợi, tức l à tập hợp những thuộc tín h và điều kiện m à người mua thường mong đợi v à chấp thuận khi họ mua sản phẩm đó. Sau đó doanh nghiệp chuẩn bị một sản phẩm ho àn thiện thêm với những dịch vụ v à lợi ích phụ th êm làm cho s ản phẩm khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. 1.2.1.5. Marketing . Chiến lược marketing có thể tác động mạnh mẽ đến hiệu quả v à cấu trúc chi phí của một doanh nghiệp. Qua chiến l ược marketing, công ty công ty gi ành đư ợc vị thế nhờ phối trí các hoạt động định giá, xúc tiến, quảng cáo, thiết kế sản phẩm v à phân phối. Nó có thể đóng vai tr ò chủ yếu làm tăng hi ệu quả của công ty. 1.2.1.6. Uy tín th ương hi ệu của doanh nghiệp. Yếu tố uy tín th ương hi ệu của doanh nghiệp đ ược hình thành trong c ả một quá trình lâu dài, kiên trì theo đuổi mục ti êu và chi ến lược đúng đắn. Th ương hiệu trước hết được xây dựng bằng con đ ường chất l ượng : chất l ượng của hệ thống quản l ý, của từng con ng ười trong doanh nghiệp, chất l ượng sản phẩm doanh nghiệp sản xuất cung cấp cho thị tr ường. Trong quá tr ình kinh doanh các doanh nghi ệp sử dụng nhiều biện pháp nh ằm giành giật khách h àng về phía mình, đặc biệt thực hiện linh hoạt trong khâu hợp đồng, thanh toán nh ư: quy ư ớc về giá cả, số l ượng, kích cỡ, mẫu m ã bằng văn bản hoặc bằng miệng hay thanh toán với các h ình thức như bán tr ả góp, bán chịu, bán gối đầu... Những h ành vi này s ẽ thực hiện đ ược tốt h ơn khi gi ữa doanh nghiệp v à khách hàng có l òng tin v ới nhau. Do vậy chữ tín trở th ành công c ụ sắc bén trong cạnh tranh, nó t ạo ra cơ hội cho h àng hoá, t ạo ra sức mạnh cho doanh nghiệp.những ng ười ít vốn có điều kiện tham gia kinh doa nh, do đó m ở rộng đ ược thị ph ần. SVTH: N guyễn Thanh Ngọc Trang: 8
  10. Chuyên đ ề tốt nghiệp GVHD: Th.S Văn Ng ọc Đàn 1.2.2. Các ch ỉ tiêu đánh giá năng l ực cạnh tranh công ty. 1.2.2.1. Th ị phần. Khi đánh giá kh ả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp ng ười ta đánh giá v ào thị phần của doanh nghiệp tr ên thị trường. chỉ ti êu này càng l ớn nói l ên sự chiếm lĩnh thị trường của doanh nghiệp c àng rộng. thông qua sự biến động của chỉ ti êu này ngư ời ta có thể đánh giá đ ược mức độ hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả hay không. Khi thị phần c àng lớn thì khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp c àng mạnh và doanh lợi tiềm năng c àng cao trong các cu ộc đầu t ư trong tương lai. N ếu doanh nghiệp có một thị tr ường nhỏ hẹp th ì chỉ số trên ở mức thấp, phản ánh t ình trạng doanh nghiệp đang bị chèn ép bởi các đối thủ cạnh tranh. Bằn g chỉ tiêu thị phần doanh nghiệp doanh nghiệp có thể đánh giá s ơ bộ khả năng chiếm lĩnh thị tr ường so với to àn ngành. Tp=Ddn/ Di Trong đó: Tp là th ị phần. Ddn là doanh thu c ủa doanh nghiệp tr ên thị trường. Di là t ổng doanh thu c ủa các doanh nghiệp tr ên thị trường. 1.2.2.2. Ti ềm lực t ài chính. Tài chính là ch ỉ tiêu lớn và tổng quát để đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Một tiềm lực t ài chính m ạnh, hoạt động hiệu quả v à linh ho ạt tạo điều kiện cho doanh nghiệp thiết lập v à củng cố vị thế cạnh tranh của m ình. Các chỉ tiêu cần đánh giá l à : -Tổng vốn v à mức tăng tr ưởng vốn qua các năm theo chuẩn mực của ng ành: T ổng NV 1-Tổng NV 0 = *100% T ổng NV 0 Trong đó : NV 0, NV1 là tổng vốn năm phân tích v à năm g ốc. - Cơ cấu nguồn vốn: NPT H ệ số nợ = *100% TV VCSH Hệ số tài tài trợ = *100% TV - Các kênh huy đ ộng vốn v à tài trợ vốn: mức đa dạng của k ênh huy đ ộng vốn m à doanh nghi ệp có được, uy tín của họ v à hạn mức tín dụng của họ đối với doanh nghiệp. SVTH: N guyễn Thanh Ngọc Trang: 9
  11. Chuyên đ ề tốt nghiệp GVHD: Th.S Văn Ng ọc Đàn - Khả năng thanh toán: phản ánh khả năng phản ứng của doanh nghiệp với các khoản nợ. T ổng tài sản Khả năng thanh toán hiện h ành = N ợ phải trả Ti ền và các kho ản tương đương ti ền Khả năng thanh toán nhanh = N ợ đến hạn 1.2.2.3. L ợi nhuận v à tỷ suất lợi nhuận. Phản ánh hiệu quả của việc sử dụng vốn. LN 1- LN0 Tỷ lệ tăng tr ưởng lợi nhuận = *100% LN 0 LNST(TT) Doanh l ợi tổng vốn: ROA= *100% T ổng vốn LNST(TT) Doanh l ợi doanh thu = *100% Doanh thu 1.2.2.4. Kênh Phân ph ối . Kênh phân ph ối được coi l à một chỉ ti êu quan tr ọng để đánh giá sức cạnh tranh của doanh nghiệp, đặc biệt l à của doanh nghiệp th ương mại. bởi lẽ trong kinh doanh hiện đại, sản phẩm v à giá cả là hai y ếu tố quyết định những giá tr ị cơ bản giành cho khách hàng ở khâu sản xuất c òn phân ph ối là yếu tố chủ yếu đem lại cho khách h àng những giá trị gia tăng v à cách đưa hàng hóa đ ến tay ng ười tiêu dùng thông qua nh ững dịch vụ khách h àng. V ới xu thế ti êu dùng hiên đ ại, mặc d ù giá trị gia tăng không chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số giá trị gi ành cho khách hàng nh ưng lại quyết định sự hài lòng của khách h àng. Đ ến lượt nó mức độ h ài lòng c ủa khách h àng cao h ơn so với đối thủ cạnh tranh sẽ quyết định khả năng chiếm lĩnh thị tr ường của doanh ngh iệp, tức là quyết định sự thắng lợi trong cạnh tranh. Trong bối cảnh cạnh tranh hiện đại, mặc dù giá c ả và sản phẩm vẫn l à những công cụ cạch tranh quan trọng nh ưng không c òn giữ vị trí thống trị nh ư trước đây. Thực tế đ ã chỉ cho rằng, khả năng giữ vị trí dẫn đầu về tiến bộ sản phẩm hoặc chất l ượng cao l à rất khó khăn bởi v ì sự chuyển đổi kỹ thuật diễn ra rất nhanh chóng. Việc giữ lợi thế v à giá cả cũng rất hạn chế v ì những người SVTH: N guyễn Thanh Ngọc Trang: 10
  12. Chuyên đ ề tốt nghiệp GVHD: Th.S Văn Ng ọc Đàn cạnh tranh có thể điều chỉnh chi phí của họ bằng cách chuyển sang kinh doanh n hững nơi có đi ều kiện sản xuất thuận lợi h ơn. Hơn th ế nữa việc cạnh tranh bằng giá rất dễ dàng bắt chước. tuy nhi ên đối với công cụ phân phố lại khác. K ênh phân ph ối được quan niệm là sự kết hợp hữu c ơ giữa nh à sản xuất với các trung gian phân phối để đ ưa sản phẩm tới tay ng ười tiêu dùng cu ối cùng. Đây là s ự tổ chức sắp xếp các mối quan hệ bên ngoài doanh nghi ệp nhằm đạt đ ược các mục ti êu phân ph ối. Kênh phân ph ối không ph ải là một phần cấu trúc nội bộ doanh nghiệp m à là sự liên kết của các tổ chức độc lập với nhau. Quản l ý kênh là s ự quản lý các tổ chức. với bản chất nh ư vậy người ta phải mất thời gian v à rất khó khăn mới tạo ra đ ược kênh phân ph ối mong muốn. v ì bắt thế k ênh phân ph ối không dễ d àng và nhanh chóng b ị bắt ch ước bởi đối thủ. 1.2.2.5. Qu ản lý và lãnh đạo. Đây là ch ỉ tiêu rất khó định l ượng tuy nhi ên có ảnh hưởng rất lớn đến th ành thành công của doanh nghiệp. Nh à lãnh đạo là đầu tàu định hướng cho doanh nghiệp. Các quyết định của l ãnh đạo chính xác, hiệu quả, kịp thời v à khoa h ọc là nguồn lực lớn cho doanh nghi ệp. Yếu tố n ày luôn g ắn chặt với yếu tố nhân lực v à văn hóa c ủa doanh nghiệp điều n ày thể hiện qua: - Trình độ người quản lý v à lãnh đạo. - Tầm nhìn và hình ảnh. - Mức độ chấp nhận rủi ro. - Khả năng gắn kết các giá trị ri êng lẽ thành chuỗi giá trị cho doanh nghiệp. - Gần gũi v à chia s ẻ. - Có phong cách lãnh đạo phù hợp. Người quản l ý tỏ ra uy quyền trong các quyết định của m ình bằng tính hiệu quả trên cơ sở có sự phân cấp , phân tầng r õ ràng, t ạo ra một c ơ chế thúc đẩy v à công nhận giá trị. 1.2.2.6. Kh ả năng nắm bắt thông tin. Chúng ta ph ải công nhận một điều thông tin l à yếu tố đầu v ào quan tr ọng của doanh nghi ệp. Nền kinh tế ng ày càng phát tri ển và hội nhập, các thông tin thị tr ường luôn biến đổi v à chỉ có những doanh nghiệp nào nắm bắt thông tín nhanh chóng, chính xác và phù h ợp thì mới tận dụng đ ược các c ơ hội và tăng kh ả năng cạnh tranh. Điều này đư ợc đánh giá thông qua mức độ quan tâm của doanh nghiệp đối với thông tin, các kênh thông tin mà ng ười lãnh đạo dùng để ra quyế t định, mức độ chia sẻ v à phản hồi SVTH: N guyễn Thanh Ngọc Trang: 11
  13. Chuyên đ ề tốt nghiệp GVHD: Th.S Văn Ng ọc Đàn của các đối t ượng có li ên quan. Đ ặc biệt l à các chi phí mà doanh nghi ệp bỏ ra để có được những thông tin phản hồi từ khách h àng và th ị trường, thời gian m à thông tin bên ngoài vào doanh nghi ệp và ngược lại, từ bộ phận n ày tới bộ phận khác từ các cấp trong doanh nghi ệp. 1.3. Các nhân t ố ảnh h ưởng 1.3.1.Môi tr ường vĩ mô. Môi trường vĩ mô chính l à môi trư ờng mà doanh nghi ệp đang hoạt động. Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều nhân tố phức tạp ảnh h ưởng đến sự tồn tại v à phát tri ển của doanh nghiệp. Môi tr ường đó chính l à tổng thể các nhân tố cơ bản : Nhân tố kinh tế, nhân tố chính trị v à pháp lu ật, nhân tố x ã hội , nhân tố tự nhiên, nhân t ố công nghệ. Mỗi nhân tố n ày tác đ ộng và chi ph ối mạnh mẽ đến các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Chúng có thể l à cơ hội hoặc thách thức đối với doanh nghi ệp. Các doanh nghiệp cần phải có sự am hiểu về các nhân tố tr ên và đưa ra cách ứng xử cho ph ù hợp đối với những đ òi hỏi; những biến động của chúng đối với những doan h nghiệp kinh doanh quốc tế th ì vấn đề này cần được coi trọng. 1.3.1.1. Môi trường kinh tế. Đây là nhân t ố ảnh h ưởng rất to lớn với doanh nghiệp v à là nhân t ố quan trọng nhất trong môi tr ường kinh doanh của doanh nghiệp, Một nền kinh tế tăng tr ưởng sẽ tạo đà cho doanh nghi ệp phát triển, nhu cầu dân c ư sẽ tăng l ên đồng nghĩa với một tương lai sáng s ủa, điều n ày cũng có nghĩa l à tốc độ tích luỹ vốn đầu t ư trong n ền kinh tế cũng tăng l ên, mức độ hấp dẫn đầu t ư và ngoài c ũng sẽ tăng l ên cao, s ự cạnh tranh cũng ngày càng gay g ắt. Thị tr ường được mở rộng đây chính l à cơ hội tốt cho những doanh nghi ệp biết tận dụng thời c ơ, biết tự ho àn thiện mình, không ng ừng vươn lên chiếm lĩnh thị tr ường. Nh ưng nó c ũng chính l à thách th ức đối với những doanh nghiệp không có m ục tiêu rõ ràng, không có chi ến lược hợp l ý. Chạy đua không khoan nh ượng đối với tất cả các doanh nghiệp d ù là doanh nghiệp nước ngoài cũng như doanh nghi ệp ở trong n ước dù là doanh nghi ệp đó đang hoạt động ở thị tr ường nội địa hay thị tr ường nước ngoài. Và ngược lại khi nền kinh tế bị suy thoái, bất ổn định, tâm l ý người dân hoang mang, sức mua của ng ười dân giảm sút, các doanh nghi ệp phải giảm sản l ượng phải t ìm mọi cách để giữ khách h àng, lợi nhuận doanh số cũng sẽ giảm theo trong lúc đó sự cạnh tranh tr ên thị trường lại c àng trở nên khốc liệt h ơn. SVTH: N guyễn Thanh Ngọc Trang: 12
  14. Chuyên đ ề tốt nghiệp GVHD: Th.S Văn Ng ọc Đàn Các yếu tố của nhân tố kinh tế nh ư tỷ lệ lãi suất, tỷ lệ lạm phát tỷ giá hối đoái... cũng tác động đến khả năng t ài chính c ủa doanh nghiệp. 1.3.1.2. Môi tr ường chính trị, pháp luật . Chính tr ị và pháp lu ật có tác dụng rất lớn đến sự phát triển của bất cứ doanh nghiệp nào, nhất là đối với những doanh nghiệp kinh doanh quốc tế. Chính trị v à pháp luật là nền tảng cho sự phát triển kinh tế cũng nh ư là cơ s ở pháp l ý cho các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doan h ở bất cứ thị tr ường nào dù là trong n ước hay nước ngoài. Không có s ự ổn định về chính trị th ì sẽ không có một nền kinh tế ổn định, phát triển thực sự lâu d ài và lành m ạnh. Luật pháp tác động điều chỉnh trực tiếp đến hoạt động của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế. Mỗi thị tr ường đều có hệ thống pháp luật riêng theo c ả nghĩa đen lẫn nghĩa bóng. Luật pháp r õ ràng, chính tr ị ổn định l à môi trường thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp. Đặc biệt đối với từng doanh nghiệp tham gia v ào hoạt động xuất khẩu chịu ảnh h ưởng của quan hệ giữa các chính ph ủ, các hiệp định kinh tế quốc tế... Các doanh nghiệp n ày cũng đặc biệt quan tâm t ới sự khác biệt về pháp luật giữa các quốc gia. Sự khác biệt n ày có thể sẽ làm tăng ho ặc giảm khả năng cạnh tranh củ a doanh nghi ệp những điều n ày sẽ ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động, chính sách kế hoạch chiến l ược phát triển, loại h ình sản phẩm danh nghiệp sẽ cung cấp cho thị tr ường. Vì vậy, các doanh nghiệp luôn luôn cần một nền kinh tế ổn định một môi tr ường pháp luật chặt chẽ, r õ ràng, b ảo vệ lợi ích cho các doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức... trong nền kinh tế. Khuyến khích phát triển, tham gia khả năng cạnh tranh. 1.3.1.3. Môi tr ường văn hóa - xã hội. Nhân tố xã hội thường biến đổi hoặc thay đổi dần dần theo thời gian nên đôi khi khó nhận biết nh ưng l ại qui định các đặc tính của thị tr ường mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải tính đến khi tham gia v ào thị trường đó cho d ù có muốn sống hay không. Nhân t ố xã hội có thể bao gồm. -Lối sống, phong tục, tập quán. -Thái độ tiêu dùng. -Trình độ dân trí. -Ngôn ng ữ. -Tôn giáo. SVTH: N guyễn Thanh Ngọc Trang: 13
  15. Chuyên đ ề tốt nghiệp GVHD: Th.S Văn Ng ọc Đàn -Thẩm mỹ... Chúng quy ết định h ành vi c ủa người tiêu dùng, quan đi ểm của họ về sản phẩm, dịch vụ, chúng l à những điều m à không ai có th ể đi ngược lại đ ược nếu muốn tồn tại trong th ị trường đó. Ví dụ nh ư ở những thị tr ường luôn có t ư tưởng đề cao sản phẩm nội địa nh ư ấn Độ, Nhật Bản th ì các s ản phẩm ngoại nhập sẽ kém khả năng cạnh tranh so với các doanh nghiệp của quốc gia đó. Sự khác biệt về x ã hội sẽ dẫn đến việc liệu sản phẩm của doanh nghiệp khi xuất s ang thị trường nước ngoài đó có đư ợc thị tr ường đó chấp nhận hay không cũng nh ư việc liệu doanh nghiệp đó có đủ khả năng đáp đ ược yêu cầu của thị tr ường mới hay không. V ì vậy các doanh nghiệp phải t ìm hiểu nghi ên cứu kỹ các yếu tố x ã hội tại thị tr ường mới cũng như thị trường truyền thống để từ đó tiến hành phân đo ạn thị tr ường, đưa ra đư ợc những giải pháp ri êng. Đáp ứng thị tr ường tốt nhất y êu cầu của thị tr ường để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. 1.3.1.4. Nhân t ố tự nhi ên. Điều kiện tự nh iên của từng v ùng s ẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi hoặc khó khăn cho doanh nghi ệp trong việc cạnh tranh vị trí địa lý thuận lợi ở trung tâm công nghiệp hay gần nhất nguồn nguy ên liệu, nhân lực tr ình độ cao, l ành ngh ề hay các trục đường giao thông quan t rọng... sẽ tạo c ơ hội cho các doanh nghiệp phát triển, giảm được chi phí. Các vấn đề ô nhiễm môi tr ường, thiếu năng l ượng, lãng phí tài nguyên thiên nhiên. Cùng v ới nhu cầu ng ày càng l ớn đối với các nguồn lực có hạn khiến cho xã hội cũng nh ư các doanh nghi ệp phải thay đổi quyết định v à các biên pháp ho ạt động liên quan. 1.3.1.5. Môi tr ường công nghệ. Khoa học công nghệ tác động mạnh mẽ đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua chất l ượng sản phẩm v à giá bán b ất kỳ một sản phẩm n ào được sản xuất ra cũng đều phải gắn với một công nghệ nhất định. Công nghệ sản xuất đó sẽ quyết định chất l ượng sản phẩm cũng nh ư tác động tới chi phí cá biệt của từng doanh nghiệp từ đó tạo ra khả năng cạnh tranh của từng doanh nghiệp. Khoa học công nghệ ti ên tiến sẽ giúp các doanh nghi ệp xử lý thông tin một cách chính xác và có hi ệu quả nhất trong thời đại hiện nay, bất kỳ một doanh nghiệp n ào muốn thành công c ũng cần có một hệ thống thu thập, xử lý, l ưu trữ, truyền phát thông tin một cách chính xác, đầy đủ nhanh chóng hi ệu quả về thị tr ường và đối thủ cạnh tranh. Bên c ạnh đó, khoa học công nghệ ti ên tiến sẽ tạo ra một hệ thống c ơ sở vật chất SVTH: N guyễn Thanh Ngọc Trang: 14
  16. Chuyên đ ề tốt nghiệp GVHD: Th.S Văn Ng ọc Đàn kỹ thuật hiện đại của nền kinh tế quốc dân nói chung cũng nh ư thị trường doanh nghiệp nói ri êng. V ì vậy, có thể nói rằng khoa học cô ng nghệ là tiền đề cho các doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh của m ình. 1.3.1.6. Môi tr ường toàn cầu. Phân đo ạn toàn cầu bao gồm các thị tr ường toàn cầu có li ên quan các th ị trường hiện tại đang thay đổi, các sự kiện chính trị quốc tế quan trọng, các đặc tính thể chế v à văn hóa cơ b ản trên toàn c ầu. Toàn cầu hóa các thị tr ường kinh doanh tạo ra các c ơ hội cũng như những đe dọa. Các doanh nghiệp cần nhận thức về đặc tính khác biệt văn hóa xã hội và thể chế của thị tr ường toàn cầu để có thể cạnh tran h trên th ị trường này có hiệu quả. 1.3.2. Môi tr ường ngành. Môi trường ng ành là môi trư ờng bao gồm các doanh nghiệp trong c ùng tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh. Môi tr ường ngành còn được hiểu l à môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp sự tác động c ủa môi tr ường ngành ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp l à điều không thể phủ nhận. Môi trường ngành bao g ồm năm nhân tố c ơ bản là : đối thủ cạnh tranh, ng ười mua, ngư ời cung cấp, các đối thủ tiềm ẩn v à các đối thủ thay thế. Đó l à nhân tố thuộc mô hình 5 s ức mạnh của Michael porte. Sự am hiểu các nguồn sức ép cạnh tranh giữa các doanh nghi ệp nhân ra mặt mạnh mặt yếu cũng nh ư các cơ h ội và thách th ức mà doanh nghi ệp ngành đó đ ã và đang và s ẽ gặp phải. 1.3.2.1. Nhà cung c ấp. Sức ép của nh à cung cấp liên doanh nghi ệp cũng không kém phần quan trọng. Họ có thể chi phối đến hoạt động của doanh nghiệp do sự độc quyền của một số nh à cung cấp những nguy ên vật liệu chi tiết đặc dụng... họ có thể tạo ra sức ép l ên doanh nghi ệp bằng việc thay đổi giá cả, chất l ượng nguy ên vật liệu. đ ược cung cấp... Những thay đổi này có th ể làm tăng ho ặc giảm chi phí sản xuất, chất l ượng sản phẩm v à lợi nhuận từ đó tác đ ộng tới khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp. 1.3.2.2. Khách hàng. Câu nói “khách hàng là th ượng đế” luôn luôn đúng đối với mọi doanh nghiệp bất cứ một doanh nghiệp n ào cũng không đ ược quên rằng khách h àng luôn luôn đúng n ếu họ muốn th ành công, chi ếm lĩnh thị tr ường. Những khách h àng mua s ản phẩm của một ngành hay m ột doanh nghiệp n ào đó th ì họ có thể làm giảm lợi nhuận của ng ành đấy, SVTH: N guyễn Thanh Ngọc Trang: 15
  17. Chuyên đ ề tốt nghiệp GVHD: Th.S Văn Ng ọc Đàn của doanh nghiệp đấy bằng cách y êu cầu chất l ượng sản phẩm hặc dịch vụ cao h ơn, hoặc có thể bằng cách d ùng doanh nghi ệp này chống lại doanh nghiệp kia. Vì vậy, trong thực tế khách h àng thường có quyền lực trong các tr ường hợp sau. Khi có nhu c ầu khách h àng là ít h ơn so với lượng cung tr ên thị trường về sản phẩm nào đó th ì họ có quyền quyết định về giá cả. Các sản phẩm m à khách hàng mua phá t ỷ lệ đáng kể trong chi ti êu của người mua. N ếu sản phẩm đó chiếm một tỷ trọng h ơn trong chi tiêu c ủa ng ười mua th ì giá cả là một vấn đề quan trọng đối với khách h àng đó. Do đó h ọ sẽ mua với giá có lợi v à sẽ chọn mua những sản phẩm có giá trị thích hợp. Những sản phẩm m à khách hàng mua trong khi không đư ợc cung cấp đầy đủ về thông tín và chủng loại, chất l ượng, đặc tính, h ình thức, kiếu dáng của sản phẩm th ì họ có xu hướng đánh động các sản phẩm c ùng loại trên thị trường với nhau họ sẽ có xu hướng thiên về hướng bất lợi cho doanh nghiệp v ì họ không thể đánh giá cũng nh ư hiểu chính xác đ ược rõ giá trị của sản phẩm doanh nghiệp sản xuất. Khách hàng ph ải chịu chi phí đặt cọc do đó chi phí đặt cọc r õ ràng bu ộc khách hàng với người bán nhất định. Khách hàng có thu nh ập thấp tạo ra áp lực phải giảm chi ti êu cho vi ệc mua bán của mình. Khách hàn g cố gắng khép kín sản xuất tức l à họ cố gắng trở th ành người cung cấp cho chính m ình. Mặt khác khi khách h àng có đ ầy đủ thông tin v à nhu cầu giá cả thị tr ường hiện hành và chi phí c ủa người cung cấp th ì quyền “mặc cả” của họ c àng lớn. 1.3.2.3. S ản phẩm t hay th ế. Sức ép của sản phẩm thay thế l àm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của ng ành do mức giá cao nh ất bị khống chế. Nếu không chú ý tới sản phẩm thay thế tiềm ẩn, doanh nghiệp có thể bị tụt lại với nhu cầu thị tr ường. Phần lớn các sản phẩm thay thế mới l à kết quả của sự tiến bộ về công nghệ. Muốn đạt đ ược thành công các doanh nghi ệp cần phải chú ý v à giành ngu ồn lực để phát triển hay vận dụng công nghệ mới v ào chiến lược của mình. SVTH: N guyễn Thanh Ngọc Trang: 16
  18. Chuyên đ ề tốt nghiệp GVHD: Th.S Văn Ng ọc Đàn 1.3.2.4. Đ ối thủ cạnh tranh. Sự am hiểu về đối thủ cạnh tranh có một ý nghĩ a vô cùng quan tr ọng đối với các doanh nghi ệp. Cha ông ta đ ã có câu “bi ết mình biết người trăm trận trăm thắng" Do đó doanh nghi ệp cần phải hiểu r õ đối thủ cạnh tranh. Có thể thấy tr ước hết l à đối thủ cạnh tranh quyết định mức độ cuộc tranh đua để giành lợi thế trong ng ành và trên th ị trường nói chung. Mức độ cạnh tranh dữ dội phụ thuộc v ào mối tương tác gi ữa các yếu tố nh ư số lượng các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh giúp cho doanh nghiệp đ ưa ra đư ợc những giải pháp hữu hiệu nhằm bảo vệ v à tăng thi ph ần nâng cao kh ả năng cạnh tranh. 1.3.2.5. Đ ối thủ tiềm t àng. Đối thủ tiềm năng l à những người sẽ đi v ào hoạt động sản xuất kinh doanh ở ngành doanh nghi ệp đang hoạt động hoặc ở những ng ành sản xuất sản phẩm, dịch vụ thay thế. Họ có khả năng mở rộng hoạt động chiếm lĩnh thị tr ường của doanh nghiệp, họ có thể l à yếu tố làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Đứng trước nguy c ơ này, các doanh nghi ệp phải c ùng liên k ết và dựng lên các hàng rào ch ắc vô hình và h ữu hình đối với các đối thủ cạnh tranh tiềm năng. SVTH: N guyễn Thanh Ngọc Trang: 17
  19. Chuyên đ ề tốt nghiệp GVHD: Th.S Văn Ng ọc Đàn CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH TH ỰC TRẠNG V À KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TR ƯỜNG HẢI CHI NHÁNH Đ À NẴNG. 2.1.Tổng quát về công ty . 2.1.1. S ơ lược về công ty cổ phần ô tô Tr ương H ải . 2.1.1.1. Quá trình hình thành và phát tri ển của c ông ty. Thực hiện phương án đổi mới doanh nghiệp của UBND Tỉnh Đồng Nai đ ược chính phủ phê duyệt theo quyết định số 5615/QĐ – UBT ngày 26/11/ 1996, đơn v ị xí nghiệp cơ khí ôtô Biên Hoà chính th ức xác nhập v ào Xí nghi ệp cơ khí giao thông - vận tải ( Công ty c ổ phần cơ khí giao thông bây gi ờ.Công ty mang t ên Trường Hải được thành lập 1997, địa chỉ văn ph òng tại 5/1B đường Đồng Khởi, Ph ường Tân Mai, Th ành phố Biên hoà, ở giai đoạn n ày công ty ch ỉ có mua bán, sửa chữa v à tân trang các lo ại xe đã qua sử dụng, đồng thời l àm đại lý cho các h ãng xe ôtô khác. Đến năm 2001 Công ty đã định hướng chiến lược mới tham gia v ào lĩnh vực sản xuất lắp ráp,đồng thời công ty đã xây dựng nhà máy sản xuất lắp ráp d òng xe tải nhẹ, xe Bus hiệu Kia với công suất 5000 xe/nă m tại KCN Biên Hoà II - Đồng Nai. Đến năm 2003 Khu li ên hợp sản xuất v à lắp ráp ôtô Chu lai Tr ường Hải đặt tại Khu kinh tế mở Chu lai với công suất 25.000 xe/ năm với các dòng sản phẩm chính: D òng xe tải nhẹ Kia, D òng xe tải - xe ben Thaco, Dòng xe Bus Tha co, Dòng xe Bus Daewoo.. 2.1.1.2. Chi nhánh Công ty Ôtô Tr ường Hải tại Đ à Nẵng. Năm 2004 Chi nhánh Công ty Ôtô Trư ờng Hải tại Đ à Nẵng được thành lập và bắt đầu đi vào hoạt động kinh doanh cho đến nay. Tên giao d ịch: Chi nhánh Công ty Ôtô Tr ường Hải tại Đ à Nẵng Trụ sở: 539 Đ ường Tôn Đức Thắng, Ho à Minh, Liên Chi ểu, TP.Đ à Nẵng Tel: 0511 764495 – 764497 Fax: 0511767686 - Email: truonghai -dn@dng.vnn.vn - Website: www. Truonghaiauto.com.vn 2.1.2. Tầm nh ìn, sứ mệnh. 2.1.2.1. T ầm nh ìn. Doanh nghi ệp có tốc độ tăng tr ưởng cao v à bền vững, mang lại hiệu quả tối đa cho nhà đ ầu tư và niềm tự hào cho ng ười Việt Nam về sản phẩm ô tô th ương hi ệu Việt. SVTH: N guyễn Thanh Ngọc Trang: 18
  20. Chuyên đ ề tốt nghiệp GVHD: Th.S Văn Ng ọc Đàn 2.1.2.2. S ứ mệnh. -Tạo ra những sản phẩm có thương hi ệu THACO nhằm nâng cao chất l ượng của người sử dụng. -Phấn đấu để th ương hi ệu THACO trở th ành một trong những th ương hi ệu của Việt Nam đ ược biết đến trong khu vực AFTA v à thế giới. -Trên nền tảng phát triển bền vững THACO tạo ra nguồn nhân lực và vật lực góp phần vào quá trình phát tri ển kinh tế văn hóa x ã hội và nền công nghiệp c ơ khí c ủa nhà nước trong t ương lai. 2.1.3. Ý ngh ĩa của logo Thaco. Logo Thaco Tr ường Hải Auto đ ược thiết kế có 1 h ình tam giác là th ể hiện mối quan hệ thân thiết khách h àng với nhân vi ên báng hàng. Đ ỉnh của h ình tam giác được thể hiện : Chất l ượng tiên phong, công ngh ệ tiên tiến, dịch vụ ho àn hảo. H ình tròn ở ngoài là t ượng trưng cho vô lân xe. Mỗi khi thấy Logo Thaco Tr ường Hải Auto các bạn h ãy nhớ rằng đó là sự cam kết của Thaco đối với khách h àng, cam k ết mang đến cho khách h àng những thành tựu to lớn về công nghệ nhằm l àm thoả mãn nhu c ầu cho khách h àng. 2.1.4. Ch ức năng , nhiệm vụ của công ty. Là chuẩn mực, một khái niệm định h ướng cho tất cả th ành viên của Thaco Trường Hải Auto tr ên đất nước Việt Nam đ ược kết hợp hai yếu tố chính: “ Li ên tục phát triển “ và “ Tôn tr ọng con ng ười “. Không bao gi ờ hài lòng v ới những g ì đang có và ph ải luôn ho àn thiện công việc của mình mà b ằng cách không ngừng sáng tạo và cố gắng. Chúng tôi luôn tôn trọng con người, tin t ưởng rằng sự th ành công c ủa Thaco Tr ường Hải Auto chính l à sự nỗ lực từng cá nhân v à sự phấn đấu của cả tập thể. Tất cả các th ành viên c ủa Thaco Tr ường Hải Auto cần vận dụng ph ương châm trong công vi ệc hằng ng ày của mình, cũng như trong cu ộc sống. SVTH: N guyễn Thanh Ngọc Trang: 19
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2