intTypePromotion=1
ADSENSE

Đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình toàn cầu hoá..."

Chia sẻ: Le Dinh Thao | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:35

361
lượt xem
164
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo luận văn - đề án 'đề tài: “nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp việt nam trong quá trình toàn cầu hoá..."', luận văn - báo cáo phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình toàn cầu hoá..."

  1. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình toàn cầu hoá..." 1
  2. MỤ C LỤC LỜI MỞ Đ ẦU ............................................................................................... 3 Phần 1 ................................................................................................ ............ 5 LÝ THUY ẾT VỀ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH ........................................... 5 1.1. Khái niệm và chỉ tiêu phản ánh khả năng cạnh tranh ............................... 5 1.1.1. Khái niệm khả năng cạnh tranh............................................................. 5 1.1.2. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng cạnh tranh .......................................... 5 Lợi nhuận ....................................................................................................... 6 1.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp .......... 8 1.2.1 Môi trường vĩ mô .................................................................................. 8 1.2.2. Môi trường ngành. .............................................................................. 10 1.2.3. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp. .................................................. 12 Phần 2 ................................................................................................ .......... 15 TH ỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÁC .......................... 15 DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH TOÀN CẦU HOÁ . 15 2.1. Những đặc điểm cơ bản của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam ....... 15 2.2. Những lợi thế và bất lợi trong cạnh tranh của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở V iệt nam....................................................................................................... 16 2.2.1 Những lợi thế của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam ..................... 16 2.2.2 Những bất lợi của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam ..................... 17 2.3. Hội nhập thị trường thế giới: cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam ................................................................................ 18 2.3.1. Những cơ hội của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế hội nhập ở V iệt Nam ................................................................................................... 19 2.3.2. N hững thách thức của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế hội nhập ở Việt Nam. ......................................................................................... 20 2.4. Thực trạng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam .......... 21 Phần 3 ................................................................................................ .......... 26 NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ Ở VIỆT NAM......................................................................................... 26 3.1. Các giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp vừa và nhỏ ............................................................................................................... 26 3.2. Kiến nghị đối với Nhà nước nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam .......................................................... 29 2
  3. 3.2.1 Hoàn thiện chính sách thương mại và công nghiệp .............................. 29 3.2.2. Hoàn thiện chính sách tài chính tín dụng: ........................................... 30 3.2.3. Hoàn thiện chính sách thuế: ................................................................ 31 3.2.4. Hoàn thiện chính sách công nghệ đào tạo ........................................... 31 3.2.5. Hoàn thiện chính sách đầu tư ................................ .............................. 32 3.2.6. Hoàn thiện chính sách thị trường ........................................................ 32 K ẾT LUẬN.................................................................................................. 35 LỜI MỞ ĐẦU Ngày nay, xu thế toàn cầu hóa đang bao trùm cả thế giới, Khi toàn cầu hóa về nền kinh tế đang trở thành một xu hướng khách quan thì yêu cầu hội nhập nền kinh tế quốc tế càng trở nên cấp bách.Toàn cầu hóa đòi hỏi mỗi nước phải 3
  4. liên kết với các quốc gia khác để cùng phát triển.Và V iệt Nam cũng không nằm ngoài xu thế chung của thế giới Quá trình to àn cầu hóa nền kinh tế và hộ i nhập kinh tế thế giới, đòi hỏ i mỗi quốc gia, mỗi dân tộc phải có sự cạnh tranh,Việt Nam của chúng ta cũng vậy.Là một nước đ ang phát triển, việc tham gia vào quá trình hội nhập và to àn cầu hóa thế giới đ ã và đang đặt ra cho chúng ta nhiều cơ hội, cũng như nhiều thách thức. Sức cạnh tranh là một yếu tố cần thiết, cấp bách và không thể thiếu đ ối với bất kỳ quốc gia, hay b ất kỳ dân tộc nào. Kinh tế thế g iới phát triển, quốc tế hóa thương mại đòi hỏ i các nước phải xó a bỏ rào cản,chấp nhận tự do buôn bán,vì thế mỗi nước phải mở cửa thị trường trong nước, điều đó cũng đ ồng nghĩa với việc nâng cao sức cạnh tranh của nước đó phù hợp với sự p hát triển của thế giới. Do đó, chú ng ta phải làm thế nào để nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam (về chất lượng và giá cả của hàng hóa ,dịch vụ) .Nhưng làm sao và làm thế nào để nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế nước ta hiện nay đang là vấn đề hết sức nan giải và có thể nói là đầy khó khăn, đang được nhiều người quan tâm. Với trình độ và khả năng hiểu biết của mình còn hạn chế, em xin trình b ày đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình to àn cầu hoá,, 4
  5. Phần 1 LÝ THUYẾT VỀ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH 1.1. Khái niệm và chỉ tiêu phản ánh khả năng cạnh tranh 1.1.1. Khá i niệm khả năng cạnh tranh Cho tới nay đã có nhiều tác giả đưa ra các cách hiểu khác nhau về khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp cũng như của một quốc gia. Ở tầm quốc gia. Theo định nghĩa của WEF (Diễn đ àn kinh tế thế giới) thì: “Khả năng cạnh tranh của mộ t quốc gia là khả năng đạt và duy trì được mức tăng trưởng cao trên cơ sở các chính sách, thể chế vững bền tương đối và các đặc trưng kinh tế khác”. Ở cấp doanh nghiệp. Theo Fafchamps cho rằng: “Khả năng cạnh tranh của mộ t doanh nghiệp là khả năng của doanh nghiệp đó có thể sản xuất sản phẩm với chi phí biến đổi trung bình thấp hơn giá của nó trên thị trường”. Theo khái niệm này, doanh nghiệp nào có khả năng sản xuất ra sản phẩm có chất lượng tương tự sản xuất của doanh nghiệp khác nhưng với chi phí thấp hơn thì coi là có khả năng cạnh tranh. Theo tôi, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp có thể hiểu là: “N ăng lực nắm giữ thị phần nhất định với mức độ hiệu quả chấp nhận được, vì vậy khi thị p hần tăng lên cho thấy khả năng cạnh tranh nâng cao”. Quan điểm có thể áp dụng đối với từng doanh nghiệp, một nền công nghiệp cũng như đối với mộ t quố c gia trong cuộ c cạnh tranh trên thị trường thế giới hay khu vực. 1.1.2. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng cạnh tranh Thị phần của doanh nghiệp: Đây là một chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: Thị phần của doanh nghiệp 5
  6. - Thị phần của doanh nghiệp so với to àn b ộ thị trường. Đ ó là tỷ lệ % giữa giá trị sản phẩm của doanh nghiệp bán ra so với giá trị của to àn ngành. - Thị phần của doanh nghiệp so với phân khúc mà nó phục vụ. Đó chính là tỷ lệ phần trăm giữa doanh số của doanh nghiệp với doanh số của toàn phân khúc. - Thị phần tương đ ối: đó là tỷ lệ so sánh về doanh số của doanh nghiệp với đ ối thủ cạnh tranh mạnh nhất, chỉ tiêu này cho biết vị thế sản phẩm của doanh nghiệp trong cạnh tranh trên thị trường như thế nào? Thông qua sự biến động của các chỉ tiêu này mà doanh nghiệp biết mình đang đứng ở vị trí nào, và cần vạch ra chiến lược hành động như thế nào. Chỉ tiêu này nói lên mức độ lớn của thị trường và vai trò vị trí của doanh nghiệp. Nói lên m ức độ hoạt động có hiệu quả hay không hay không hiệu quả thông qua sự biến động của chỉ tiêu này. Khi tiềm lực của thị trường đang lên mà phần thị trường của doanh nghiệp không thay đổ i tức là thị trương đã ngoài vò ng kiểm soát của doanh nghiệp hay m ột phần của thị trường đã rơi vào đối thủ cạnh tranh cho nên doanh nghiệp cần phải xem xét lại chiến lược kinh doanh của mình để mở rộng thị trường của doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể tăng khối lượng sản phẩm trên thị trường hiện tại, có giải pháp thích hợp lôi kéo các đối tượng tiêu dùng tương đố i, đối tượng không thường xuyên, lôi kéo khách hàng từ thị trường của đối thủ cạnh tranh với m ình… Lợi nhuận Lợi nhuận được định nghĩa một cách khái quát là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí, hoặc tính bằng công thức L = (P - ATC)*Q Trong đó: : lợi nhuận L P : giá 6
  7. : chi phí đơn vị sản phẩm ATC : khối lượng đơn vị bán ra Q (P - ATC) : lợi nhuận đơn vị sản phẩm Lợi nhuận là m ục tiêu cao nhất, là điều kiện tồ n tại và p hát triển. Đ ể cung cấp hàng hoá và dịch vụ cho thị trường các nhà sản xuất phải bỏ tiền vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh, họ mong muố n cho chi phí đầu vào ít nhất và bán hàng hoá với giá cao nhất để sau khi trừ đi các chi phí còn số dư dô i để không chỉ sản xuất giản đơn mà còn tái sản xuất mở rộng, không ngừng tích luỹ phát triển sản xuất, cũng cố và tăng cường vị trí của mình trên thị trường đ ể nâng cao khả năng của doanh nghiệp. Tỷ suất lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cho biến mức sinh lời của đồng vố n dùng trong kinh doanh. Tỷ lệ này cần bù đắp chi phí cơ hội của việc sử dụng vốn. Thô ng thường đồng vốn đ ược coi là sư dụng có hiệu quả nếu tỷ lệ nói trên cao hơn mức sinh lời khi đầu tư vào các cơ hội khác hay ít nhất phải cao hơn mức lãi suất tín dụng ngân hàng. Tỷ suất doanh thu trên vốn cho biết mức doanh thu tạo ra trên một đông vố n, ngo ài ra nó cò n cho biết mức độ quay vòng của vốn. Tỷ suất này phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành và chu kỳ sản xuất kinh doanh. Tỷ suất lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp, nó không chỉ phán ánh tiềm năng của doanh nghiệp mà còn thể hiện tính hiệu quả trong hoạt đ ộng sản kinh doanh của doanh nghiệp ấy. Đây chính là: Chênh lệch (giá bán - giá thành)/giá bán. N ếu chỉ tiêu này thấp thì chứng tỏ mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường là rất gay gắt. Ngược lại, nếu chỉ tiêu này cao thì chứng tỏ doanh nghiệp đang kinh doanh rất thuận lợi và có hiệu quả. 7
  8. N goài ra, xét về q uyền lợi của nhà đ ầu tư người ta có thể dùng chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đ ể đánh giá khả năng sinh lời trên một đồ ng vốn của người góp vố n vào doanh nghiệp. Tỷ lệ chi ph í Marketing/Tổ ng doanh thu. Đ ây là một chỉ tiêu đ ang đ ược sử dụng nhiều để đánh giá năng lực cạnh tranh cũng như hiệu quả tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp. Thông qua chỉ tiêu này m à doanh nghiệp thấy được hiệu quả hoạt động của m ình. Khi xem xét đến tỷ lệ này ta thấ y: N ếu chỉ tiêu này cao có nghĩa là doanh nghiệp đ ã đầu tư q uá nhiều vào chi phí cho công tác marketing mà hiệu quả thu đ ược thì chưa cao, đòi hỏ i doanh nghiệp phải xem xét lại cơ cấu chỉ tiêu. Có thể thay vì q uảng cáo rầm rộ doanh nghiệp có thể đầu tư chiều sâu để tăng lợi ích lâu dài như đầu tư cho chi phí nghiên cứu và phát triển. 1.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp 1.2.1 Mô i trường vĩ mô Các nhân tố thuộ c về mặt kinh tế: Các nhân tố này tác động đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp theo các hướng. - Tố c độ tăng trưởng cao làm cho thu nhập của dân cư tăng, khả năng thanh toán của họ tăng dẫn tới sức mua (cầu) các loại hàng ho á và dịch vụ tăng lên, đây là cơ hội tốt cho các doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp nào nắm bắt được điều này và có khả năng đáp ứng được nhu cầu khách hàng (số lượng, giá bán, chất lượng, m ẫu mã…) thì chắc chắn doanh nghiệp đó sẽ thành công và có khả năng cạnh tranh cao. - Tỷ giá hố i đoái và giá trị của đồ ng tiền trong nước có tác độ ng nhanh chóng và sâu sắc đối với từng quố c gia nói chung và từng doanh nghiệp nói riêng nhấ t là trong điều kiện nền kinh tế mở. Nếu đồng nộ i tệ lên giá các doanh nghiệp trong nước sẽ giảm khả năng cạnh tranh ở thị trường nước ngoài, vì khi đó giá bán của hàng hoá tính bằng đồng ngoại tệ sẽ cao hơn các đố i thủ cạnh tranh. Hơn nữa, khi đồng nội tệ lên giá sẽ khuyến khích nhập 8
  9. khẩu, vì giá hàng nhập khẩu giảm, và như vậy khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước sẽ bị giảm ngay trên thị trường trong nước. Ngược lại, khi đ ồng nộ i tệ giảm giá, khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp tăng cả trên thị trường trong nước và trên thị trường nước ngoài, vì khi đó giá b án của các doanh nghiệp giảm hơn so với các đối thủ cạnh tranh. - Lãi suất cho vay của các ngân hàng cũng ảnh hưởng rất lớn đến khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp, nhất là đối với các doanh nghiệp thiếu vố n phải vay ngân hàng. Khi lãi lãi suất cho vay của ngân hàng cao, chi phí của các doanh nghiệp tăng lên do phải trả lãi suất tiền vay lớn, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ kém đi, nhất là khi đối thủ cạnh tranh có tiềm lực lớn về vốn. Các nhân tố về chính trị, pháp luật: Một thể chế chính trị, pháp luật rõ ràng, rộng mở và ổn định sẽ là cơ sở đảm bảo sự thuận lợi, bình đẳng cho các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh và cạnh tranh có hiệu quả. Chẳng hạn, các luật thuế có ảnh hưởng rấ t lớn đ ến điều kiện cạnh tranh, đảm bảo sự cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần và trên mọi lĩnh vực. Hay chính sách của Chính phủ về xuất nhập khẩu, về thuế x uất nhập khẩu cũng sẽ ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất trong nước. Trình độ về khoa học, công ngh ệ. N hóm nhân tố này quan trọng và có ý nghĩa quyết định đến m ôi trường cạnh tranh. Trình độ khoa học cô ng nghệ có ý nghĩa quyết định đến hai yếu tố cơ b ản nhất tạo nên khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường, đó là chất lượng và giá bán. Khoa họ c công nghệ tác động đến chi phí cá biệt của doanh nghiệp, qua đó tạo nên khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung. Đối với những nước chậm và đang phát triển, giá và chất lượng có ý nghĩa ngang 9
  10. nhau trong cạnh tranh. Tuy nhiên, trên thế giới hiện nay, đã chuyển từ cạnh tranh về giá sang cạnh tranh về chất lượng, cạnh tranh giữa các sản phẩm và dịch vụ có hàm lượng khoa họ c công nghệ cao. Kỹ thuật và công nghệ mới sẽ giúp cho các cơ sở sản xuất trong nước tạo ra được những thế hệ kỹ thuật và cô ng nghệ tiếp theo nhằm trang b ị và tái trang bị toàn bộ cơ sở sản xuất kỹ thuật của nền kinh tế quố c dân nước ta. Đ ây là tiền đề để các doanh nghiệp ổ n định và nâng cao khả năng cạnh tranh của mình. 1.2.2. Môi trường ngành. Theo Michael Poter, môi trường ngành được hình thành bởi các nhân tố chủ yếu mà ông gọi là năm năng lực cạnh tranh trên thị trường ngành. Bất cứ mộ t doanh nghiệp nào cũng phải tính toán cân nhắc tới trước khi có những quyêt định lựa chọ n phương thức, nhiệm vụ phát triển của m ình. Năm lực lượng đó là: Sức ép của các đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành: Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện có trong ngành là một trong những yếu tố phản ánh bản chất của môi trường này. Sự có mặt của các đối thủ cạnh tranh chính trên thị trường và tình hình hoạt động của chú ng là lược lượng tác độ ng trực tiếp mạnh mẽ, tức thì tới quá trình ho ạt động của các doanh nghiệp. Trong mộ t ngành bao gồm nhiều doanh nghiệp khác nhau, nhưng thường trong đó chỉ có một số đóng vai trò chủ chốt như những đố i thủ cạnh tranh chính có khả năng chi phối, khống chế thị trường. Nhiệm vụ của mỗ i doanh nghiệp là tìm kiếm thông tin, phân tích đánh giá chính xác khả năng của những đối thủ cạnh tranh chính này để xây dựng cho mình chiến lược cạnh tranh thích hợp với môi trường chung của ngành. Sự đe doạ của các đối thủ cạ nh tranh tiềm ẩn sẽ gia nhập thị trường. N hững doanh nghiệp m ới tham gia thị trường trực tiếp làm tăng tính chất quy mô cạnh tranh trên thị trường ngành do tăng năng lực sản xuất và khối 10
  11. lượng sản xuất trong ngà nh. Trong quá trình vận động của lực lượng thị trường, trong từng giai đ oạn, thường có những đối thủ cạnh tranh mới gia nhập thị trường và những đ ối thủ yếu hơn rút ra khỏi thị trường. Đ ể chống lại các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn các doanh nghiệp thường thực hiện các chiến lược như p hân biệt sản phẩm, nâng cao chất lượng, bổ sung những đ ặc đ iểm mới của sản phẩm, không ngừng cải tiến, hoàn thiện sản phẩm nhằm làm cho sản phẩm của mình có những đặc điểm khác biệt ho ặc nổi trộ i hơn trên thị trường, hoặc phấn đấu giảm chi phí sản xuất, tiêu thụ… Sức ép cạnh tranh của các doanh nghiệp m ới gia nhập thị trường ngành phụ thuộ c chặt chẽ vào đặc đ iểm kinh tế - kỹ thuật của ngành và mức độ hấp dẫn của thị trường đó. Sức ép của nhà cung ứng: N hững nhà cung ứng cũng có sức mạnh thoả thuận rất lớn. Có rất nhiều cách khác nhau mà người cung ứng có thể tác động vào khả năng thu lợi nhuận của ngành. Các nhà cung cấp có thể gây ra những khó khăn nhằm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong những trường hợp sau: - N guồ n cung cấp doanh nghiệp chỉ cần có một hoặc vài công ty độc quyền cung cấp. - Nếu các nhà cung cấp có khả năng về các nguồn lực để khép kín sản xuất, có hệ thống mạng lưới phân phối hoặc mạng lưới b án lẽ thì họ sẽ có thế lựcđáng kể đối với doanh nghiệp là khách hàng. Sức ép của khách hàng: Sức m ạnh khách hàng thể hiện ở chỗ họ có thể buộc các nhà sản xuất phải giảm giá b án sản phẩm thông qua việc tiêu dùng ít sản phẩm hơn hoặc đòi hỏi chất lượng sản phẩm cao hơn. Nếu khách hàng mua với khối lượng lớn, tính tập trung của khách hàng cao hơn so với các doanh nghiệp trong ngành. 11
  12. Sự xuất hiện của những sản phẩm thay thế: N hững sản phẩm thay thế cũng là một trong những lực lượng tạo nên sức ép cạnh tranh lớn đối với các doanh nghiệp trong ngành. Mức độ sẵn có của những sản phẩm thay thế cho biết giới hạn trên của giá cả sản phẩm trong ngành. Khi giá của sản phẩm tăng quá cao khách hàng sẽ chuyển sang sử dụng những sản phẩm thay thế. Hoặc do mùa vụ, thời tiết mà khách hàng cũng chuyển sang sử d ụng sản phẩm thay thế. Sự sẵn có của những sản phẩm thay thế trên thị trường là một m ối đe doạ trực tiếp đến khả phát triển, khả năng cạnh tranh và mức lợi nhuận của các doanh nghiệp. 1.2.3. Các nhân tố b ên trong doanh nghiệp. Nguồn nhân lực. Đ ây là yếu tố q uyết định của sản xuất kinh doanh bao gồm: - Ban Giám đốc Doanh nghiệp - Cán bộ quản lý ở cấp Doanh nghiệp - Cán bộ quản lý trung gian, đốc cô ng và cô ng nhân * Ban Giám đốc DN. Là những cán bộ quản lý ở cấp cao nhất trong doanh nghiệp, những người vạch ra chiến lược trực tiếp đ iều hành, tổ chức thực hiện công việc kinh doanh của doanh nghiệp. Những công ty cổ phần, những công ty lớn ngoài Ban Giám đố c cò n có hội đồng quản trị là đại diện cho các chủ sở hữu doanh nghiệp. Các thành viên Ban Giám đố c ảnh hưởng rất lớn đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. N ếu các thành viên có trình độ, kinh nghiệm, khả năng đánh giá, năng độ ng, có mối quan hệ tốt với b ên ngoài thì họ sẽ đem lại cho doanh nghiệp khô ng những lợi ích trước mắt, như tăng doanh thu lợi nhuận, mà cò n cả lợi ích - uy tín lâu d ài của doanh nghiệp và đây mới là yếu tố quan trọng tác động đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. * Đội ngũ cán bộ quản lý trung gian, đốc công và cô ng nhân. 12
  13. N guồn cán bộ của một doanh nghiệp phải đồng bộ. Sự đồ ng bộ này không chỉ xuất phát từ thực tế là đội ngũ lao động của doanh nghiệp mà còn xuất phát từ yêu cầu kết hợp nguồn nhân lực với các nguồ n lực về tổ chức và vật chất Trình đ ộ tay nghề của công nhân và lòng hăng say làm việc của họ là một yếu tố tác động mạnh mẽ đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Bởi vì khi tay nghề cao, lại cộng thêm lòng hăng say nhiệt tình lao động thì tăng năng suất lao động là tất yếu. Đây là tiền đ ề để các doanh nghiệp có thể tham gia và đứng vững trong cạnh tranh. Nguồn lực vật chất và tài chính. * Máy mó c thiết bị và công nghệ: Tình trạng trình độ máy móc thiết b ị và công nghệ có ảnh hưởng một cách sâu sắc tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Nó là yếu tố vật chất quan trọ ng bậc nhất thể hiện năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp và tác độ ng trực tiếp tới sản phẩm. Ngo ài ra, công nghệ sản xuất, máy móc thiết bị cũng ảnh hưởng đ ến giá thành và giá bán sản phẩm. Mộ t doanh nghiệp có trang thiết bị máy móc hiện đại thì sản phẩm của họ nhất định có chất lượng cao. Ngược lại không có một doanh nghiệp nào có thể nói là có khả năng cạnh tranh cao khi trong tay họ là cả hệ thống máy móc cũ kỹ với công nghệ lạc hậu. * Tiềm lực tài chính của doanh nghiệp. Bất cứ một ho ạt độ ng đầu tư, mua sắm hay phân phối nào cũng đều phải xét, tính toán trên tiềm lực tài chính của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp có tiềm năng lớn về tài chính sẽ có nhiều thuận lợi trong việc đổi mới công nghệ, đâu tư mua sắm trang thiết b ị, đảm bảo nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, đ ể duy trì và nâng cao sức cạnh tranh, cung cấp tín dụng thương mại, 13
  14. khuyến khích việc tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu, lợi nhuận và cũng cố của mình trên thương trường. Nói tóm lại, khi xem xét khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp và kể cả khả năng cạnh tranh của các đối thủ, doanh nghiệp đều phải xem xét đ ầy đủ các yếu tố tác động, từ đó “gạn đục, khơi trong” tìm ra các biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. 14
  15. Phần 2 TH ỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH TOÀN CẦU HOÁ 2.1. Những đặc điểm cơ bản của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam K hi nói tới DNV&N nói chung, chú ng ta đều nghĩ đ ến đặc điểm chung nhất đó là: số lượng lao động ít, trình độ không cao; nhu cầu về vốn đ ầu tư nhỏ nhưng tỷ suấ t vốn cao và thời gian hoàn vốn nhanh; chi phí sản xuất cao do đó giá thành đơn vị sản phẩm cao hơn so với sản phẩm của các doanh nghiệp lớn vì vậy vị thế của các DNV&N trên thị trường nhỏ. Các DNV&N bị hạn chế trong việc đáp ứng nhu cầu rộng nhưng lại có ưu thế trong việc đ áp ứng nhu cầu đặc thù; các doanh nghiệp này dễ p hân tán và ít gây tác đ ộng mạnh tới nền kinh tế – xã hội Các DNV&N ở V iệt Nam hiện nay ngoài những đặc điểm trên còn có những đ ặc điểm cơ bản sau: - Sự phát triển của các DNV&N ở Việt Nam trải qua nhiều biến động thăng trầm đặc biệt là sự chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trờng - Việt Nam là mộ t nước kinh tế kém phát triển nền sản xuất nhỏ là phổ biến, do đó các doanh nghiệp có quy mô nhỏ có d iện rộ ng phổ biến. - Phần lớn các DNV&N trong khu vực ngo ài quốc doanh mới thành lập, thiếu kiến thức kinh doanh cha quen với thị trờng. Các doanh nghiệp nhà nước quy mô vừa và nhỏ còn chịu ảnh hởng nặng nề của cơ chế cũ; m áy móc, thiết b ị, cô ng nghệ lạc hậu, bế tắc về thị trường tiêu thụ. - Về sở hữu, bao gồm sở hữu nhà nước (có trên 4000 DNV&N) và sở hữu tư nhân (trên 17000 doanh nghiệp và công ty tư nhân, trên 1,8 triệu hộ kinh tế các thể ho ạt độ ng theo Nghị đ ịnh 66/HĐ BT). 15
  16. - Về hình thức tổ chức bao gồm các lo ại hình: Doanh nghiệp Nhà nớc, doanh nghiệp tư nhân, cô ng ty trách nhiệm hữu hạn, cô ng ty cổ phần, hộ kinh tế cá thể. - Trình độ quản lý trong các DNV&N còn rất hạn chế thiếu kiến thức về quản trị kinh doanh và luật pháp, thiếu kinh nghiệm. Trình độ văn hoá kinh doanh còn thấp tồn tại nhiều tiêu cực. - Các DNV&N ở nước ta phân bố không đ ồng đều, tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn. Xu hớng tập trung vào các ngành ít vốn thu hồi vốn nhanh, lãi xuất cao như thương nghiệp, du lịch, dịch vụ. - Nhà nớc chỉ m ới có các định hớng lớn khuyến khích DNV&N, cơ chế chính sách thiếu đồng bộ, nguồn lực tài chính của Nhà nớc còn hạn chế. 2.2. Những lợi thế và bất lợi trong cạnh tranh của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt nam 2.2.1 Những lợi th ế của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam - Chúng gắn liền với các công nghệ trung gian, là cầu nối giữa cô ng nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại. - Quy mô nhỏ có tính năng độ ng, linh hoạt, tự do sáng tạo trong kinh doanh. - Các doanh nghiệp vừa và nhỏ dễ dàng và nhanh chóng đổi mới thiết bị công nghệ, thích ứng với cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại. - Doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉ cần lượng vốn đầu tư ban đầu ít, hiệu quả cao thu hồ i vốn nhanh. - Doanh nghiệp vừa và nhỏ có tỷ suất vố n đầu tư trên lao động thấp hơn so với doanh nghiệp lớn, cho nên chú ng có hiệu suất việc làm cao hơn - Hệ thống to chức sản xuất và quản lý ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ gọ n nhẹ, linh hoạt, công tác điều hành mang tính trực tiếp. 16
  17. - Quan hệ giữa người lao động và người quản lý (quan hệ chủ- thợ) trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ khá chặt chẽ. - Sự đình trệ, thua lỗ , phá sản của các doanh nghiệp vừa và nhỏ có ảnh hưởng rất ít hoặc không gây nên khủng hoảng kinh tế - x ã hội, đồng thời ít chịu ảnh hưởng bởi các cuộc khủng hoảng kinh tế d ây chuyền. 2.2.2 Những bất lợi của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam - Công nghệ lạc hậu, trình độ chuyên m ôn hoá thấp, quy mô rất nhỏ (nếu xét theo tiêu chí DNVVN của thế giới): 76% m áy mó c, thiết bị thuộ c thế hệ những năm 50 – 60, trong đó 70% đ ã hết khấu khao. - Thiếu vốn, khó tiếp cận với các nguồ n tín dụng đặc biệt là nguồn vốn trung và dài hạn. - Thiếu nguồn nhân lực được đ ào tạo cơ bản, có trình độ tay nghề, yên tâm với cô ng việc: Theo đ iều tra m ới đây, cả nước có 10,2% lựu lượng lao độ ng đã qua đào tạo có trình đ ộ đào tạo từ công nhân kỹ thuật trở lên. Trong số 2,5 triệu công nhân chỉ có 4000 công nhân bậc cao (gần bằng 0,2%), 36% đào tạo theo tiêu chuẩn quốc gia, 39,3% đ ào tạo ngắn hạn còn lại chưa qua đào tạo. - Thiếu mặt bằng sản xuất. Hiện nay đ ây là vấn đề rất khó khăn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, nó hạn chế không ít đến sự p hát triển của khu vực doanh nghiệp này - Thiếu thông tin. Sự phối hợp giữa các cơ q uan Nhà nước, Phò ng thương mại, các hiệp hội để hình thành các mạng lưới trao đổi, cập nhật thông tin cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn hạn chế. - Khả năng tiếp cận thị trường còn yếu. Phần lớn các doanh nghiệp Việt N am chưa thể tự tìm được khách hàng, chưa có mạng lưới khách hàng, chưa có kinh nghiệm thiết lập quan hệ kinh doanh với các bạn hàng. Sự hiểu biết của các chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ về thị trường nước ngoài và xu thế của 17
  18. nó , về các nghiệp vụ ngoại thương, các quy đ ịnh của quố c tế, của các nước khác và ngay của nước ta liên quan đến quản lý x uất nhập khẩu cò n chưa thấu đáo. Nhiều chủ doanh nghiệp (đ ặc biệt ở đ ịa phương) sản xuất những mặt hàng truyền thống để xuất khẩu nhưng lại chưa được đào tạo về nghiệp vụ xuất nhập khẩu. Những hạn chế đó nhiều khi d ẫn đến sự phức tạp, rủi ro không đ áng có. Ngay cả rào cản về ngôn ngữ cũng là một trở ngại. Số lượng các chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ có khả năng trực tiếp đàm phán với doanh nhân nước ngoài khô ng cần phiên dịch không nhiều. - Do tình trạng sản xuất manh mún nên sản phẩm của các doanh nghiệp này thiếu tính đồ ng bộ về tiêu chuẩn, về chất lượng, kỹ thuật. Việc thu gom hàng đ ể xuất khẩu gặp rất nhiều khó khăn. Trong khi đó hàng xuất khẩu của V iệt Nam ở một số thị trường thế giới vẫn bị phân biệt, đối xử, chịu những rào cản thương mại như : thuế q uan cao hơn, các biện pháp b ảo vệ vệ sinh - dịch tả và tiêu chuẩn kỹ thuật, làm cho khả năng x âm nhập thị trường của hàng Việt Nam giảm xuống. - Một số thủ tục hành chính còn chưa tạo điều kiện thuận lợi để áp d ụng những tư tưởng mới vào kinh doanh, phát huy tính năng động, linh hoạt - một ưu thế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ. - Doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt độ ng trong mô i trường còn có đối xử chưa bình đ ẳng giữa các loại hình doanh nghiệp, chưa nhận đ ược sự quan tâm và hỗ trợ thích đáng, kịp thời của Nhà nước. N hững hạn chế của doanh nghiệp vừa và nhỏ đã buộ c các chủ doanh nghiệp phải tìm cách tháo gỡ, khắc phục nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường trong nước cũng như thị trường quốc tê. 2.3. Hội nhập thị trường thế giới: cơ hộ i và thách thức đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nước ta chiếm 90% tổng số các doanh nghiệp đó ng góp 25% GDP, giải quyết việt làm cho gần 8 triệu lao động, tiến tới 18
  19. khoảng 79,2% tổng số lao độ ng phi nông nghiệp và chiếm khoảng 22,5% lực lượng lao động của cả nước, đóng góp khoảng 31% tổ ng giá trị công nghiệp. Một nét đặc biệt của DNV&N Việt Nam là tham gia khá tích cực vào hoạt độ ng xuất nhập khẩu. Bởi vậy, việc nâng cao năng lực cạnh tranh của khu vực doanh nghiệp này đ ể giữ vững thị trường trong nước và mở rộng thị trường nước ngoài có ý nghĩa quạn trọ ng đố i với quá trình hộ i nhập của Việt Nam. 2.3.1. Những cơ hội của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế hội nhập ở Việt Nam - Hội nhập vào nền kinh tế thế giới cho phép các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển nhanh hơn. Là nước chậm phát triển, tổng cầu của Việt Nam thấp dẫn đến cơ hộ i để các doanh nghiệp tự tích luỹ không cao. Hội nhập sẽ giú p cho các doanh nghiệp có khả năng hợp tác thu hút vốn đầu tư, đổi mới thiêt bị và công nghệ, thúc đẩy sản xuất và m ở rộng thêm thị trường, nâng cao mức tích luỹ. - Toàn cầu ho á sẽ đẩy mạnh giao lưu, làm cho quan hệ trao đổi ngày càng thô ng thoáng bên trong, rộ ng mở bên ngoài. Với tư cách là người tiêu thụ các thiết bị kỹ thuật, máy m óc và là khách hang của một số dịch vụ q uốc tế, các doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ d ễ dàng hơn trong việc lựa chọn sản phẩm phù hợp với giá cả thấp hơn. Đồ ng thời thị trường rộng lớn hơn sẽ giúp các doanh nghiệp giảm bớt đ ược sức ép do chu kỳ sống của sản phẩm bị rút ngắn lại. - Cùng với sự phát triển của khoa học, công nghệ, khoảng cách không gian được dần dần cải thiện, thô ng qua m ạng lưới viễn thông toàn cầu các doanh nghiệp vừa và nhỏ có khả năng tiếp cận được thị trường xa xôi. - Mặc dù là nước kém phát triên nhưng so sánh các nước có cùng trình độ kinh tế, thì tiềm năng trí tuệ của nguồ n nhân lực nước ta ở mức khá cao. Đ ây là một lợi thế lớn nếu đ ược phát huy sẽ trở thành mộ t nhân tố quan trọng tạo nên sự thành cô ng của doanh nghiệp nhất là khi thế giới đang chuyển d ần sang nền kinh tế hậu công nghiệp. 19
  20. 2.3.2. Những thá ch th ức của doanh nghiệp vừa và nh ỏ trong nền kinh tế hội nhập ở Việt Nam. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngày càng nhận đ ược sự cạnh tranh trong nước và quốc tế. Họ đặc biệt cần có thông tin về thị trường, người mua, người bán, giá cả, các quy định thương mại và cách thức buôn bán trên thị trường mục tiêu. - Với nổ lực nhằm khác biệt hoá sản phẩm, tạo ra hình ảnh hay đáp ứng sở thích của người tiêu dùng, các doanh nghiệp cần phải thực hiện việc phát triển sản phẩm, thiết kế lại hay sửa lại. Điều này đò i hỏi phải có chuyên môn cao m à ở những nước đang phát triển thì việc này rất khó. - Các doanh nghiệp vừa và nhỏ phải xem xét làm thế nào để nâng cao chất lượng sản phẩm và đóng góp hàng ho á đáp ứng với tiêu chuẩn quốc tế. Phần lớn các doanh nghiệp vừa và nhỏ khô ng có phòng giám sát chất lượng hay các chuyên gia quản lý chất lượng. Các quy định của thị trường xuất khẩu hay khách hàng nước ngoài có thể đò i chất lượng hay quy cách phẩm chất cao hơn. Việc đóng gói hàng hoá do vậy phải là một cô ng cụ tiếp thị sản phẩm đầy quyền lực. Các quy định đóng gó i mới phải đ ược giới thiệu để bảo vệ môi trường. - Giá cả là động lực thúc đẩy cạnh tranh trên thị trường. Do vậy việc nâng cao năng lực sản xuất và giảm chi phí là đặc biệt quan trọ ng. Các doanh nghiệp ở nước ta nên được tư vấn về kỹ thuật định giá và chi phí cạnh tranh. - Việc tiết kiệm chi phí có thể đạt được từ 15% đến 20% nhờ vào việc đặt kế hoạch cung cấp hàng hoá một cách cẩn thận. Tuy nhiên, chỉ một số ít các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nước ta đ ã tận dụng kỷ năng này và đạt đ ược mức tiết kiệm trên. Còn phần lớn các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã quen b ằng lòng với các nhà cung cấp truyền thống với số lượng hàng hoá lớn làm cho chi phí nhập khẩu quá mức cần thiết. 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2