intTypePromotion=4
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 142
            [banner_name] => KM3 - Tặng đến 150%
            [banner_picture] => 412_1568183214.jpg
            [banner_picture2] => 986_1568183214.jpg
            [banner_picture3] => 458_1568183214.jpg
            [banner_picture4] => 436_1568779919.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 9
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:29
            [banner_startdate] => 2019-09-12 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-12 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

ĐỀ TÀI " PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NÔNG NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG TMCP NÔNG THÔN MỸ XUYÊN "

Chia sẻ: Nnguyen Nhi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:62

0
72
lượt xem
25
download

ĐỀ TÀI " PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NÔNG NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG TMCP NÔNG THÔN MỸ XUYÊN "

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và kinh tế khu vực đang là xu thế của thời đại và trở thành cơ hội để các ngành nghề thuộc các lĩnh vực khác nhau cùng mở rộng, phát triển. Với chủ trương hội nhập trong phát triển kinh tế sẽ tạo điều kiện cho An Giang có thể đi trước trong phát triển kinh tế đối ngoại và có sản phẩm đủ sức cạnh tranh, đó là sản phẩm về lương thực, thuỷ sản, du lịch,… Năm 2007, kinh tế - xã hội của tỉnh tiếp tục có...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: ĐỀ TÀI " PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NÔNG NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG TMCP NÔNG THÔN MỸ XUYÊN "

  1. ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH    PHẠM THỊ THUÝ AN PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NÔNG NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG TMCP NÔNG THÔN MỸ XUYÊN Chuyên ngành : TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Long Xuyên, tháng 6 năm 2008
  2. CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH ĐẠI HỌC AN GIANG Người hướng dẫn: Th.s Nguyễn Thị Vạn Hạnh ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... Người chấm, nhận xét 1: ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... Người chấm, nhận xét 2: ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận văn Khoa kinh tế-Quản trị kinh doanh ngày……tháng……năm………
  3. Em xin chân thành cảm ơn đến Ban giám đốc ngân hàng và toàn thể cán bộ nhân viên của ngân hàng đã giúp đỡ em trong thời gian thực tập. Khi thực tập tại ngân hàng, em nhận được nhiều sự giúp đỡ của các anh chị Phòng tín dụng, Phòng kế hoạch đã cung cấp số liệu, thông tin cần thiết, giúp em giải đáp những thắc mắc. Nhờ đó em thực hiện đề tài đúng thời gian quy định. Em xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy, cô Trường Đại Học An Giang đã từng bước truyền đạt kiến thức cùng với kinh nghiệm quý báu và tạo điều kiện để em có thể tiếp xúc với thực tế, tiếp thu thêm những kiến thức bổ ích từ môi trường bên ngoài. Em cám ơn cô Nguyễn Thị Vạn Hạnh – khoa kinh tế - Quản Trị Kinh Doanh đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và: Kính chúc quý thầy cô được dồi dào sức khỏe, gặp nhiều thuận lợi trong công tác. Kính chúc Ban giám đốc và các cô chú, anh chị nhân viên được nhiều sức khỏe, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ để cùng đưa ngân hàng ngày càng phát triển và đạt hiệu quả cao. SV: Phạm Thị Thúy An
  4. Viết tắt Diễn giải ngân hàng thương mại NHTM ĐBSCL đồng bằng sông cửu long thương mại cổ phần TMCP Mỹ Xuyên MX doanh số cho vay DSCV doanh số thu nợ DSTN dư nợ DN nợ quá hạn NQH cán bộ tín dụng CBTD HĐTD hợp đồng tín dụng ngân hàng Nhà Nước NHNN QSDĐNN quyền sử dụng đất nông nghiệp nông nghiệp NN tổng sản phẩm quốc dân GDP NT nông thôn TCNT tài chính nông thôn Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV quỹ hỗ trợ phát triển nông thôn II RDFII quỹ cho vay tài chính vi mô MLF
  5. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1 1.1 Lý do chọn đề tài.......................................................................................................... 5 1.2 Mục tiêu nghiên cứu..................................................................................................... 5 1.3 Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................. 6 1.4 Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................................... 6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN ...................................................................................... 7 2.1 Khái niệm .................................................................................................................... 7 2.2 Đặc điểm tín dụng ........................................................................................................ 7 2.3 Chức năng và vai trò tín dụng ....................................................................................... 7 2.3.1 Chức năng tín dụng ............................................................................................... 7 2.3.2 Vai trò tín dụng .................................................................................................... 7 2.4 Các hình thức tín dụng ................................................................................................. 7 2.5 Một số vấn đề về cho vay nông nghiệp tại ngân hàng Mỹ Xuyên .................................. 8 2.6 Các chỉ t iêu đánh giá hiệu quả tín dụng ........................................................................ 9 2.6.1 Dư nợ / tổng nguồn vốn ....................................................................................... 9 2.6.2 Dư nợ / tổng vốn huy động ................................................................................... 9 2.6.3 Hệ số thu nợ ....................................................................................................... 10 2.6.4 Nợ quá hạn / dư nợ ............................................................................................. 10 2.6.5 Vòng quay vốn tín dụng ...................................................................................... 10 CHƯƠNG 3: TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI AN GIANG VÀ TỔNG QUAN VỀ NHTMCP NÔNG THÔN MỸ XUYÊN ........................................................................ 11 3.1 Kinh tế - xã hộ i An Giang .......................................................................................... 11 3.1.1 Sơ lược tình hình phát triển kinh tế ..................................................................... 11 3.1.2 Các chỉ t iêu kinh tế ............................................................................................. 11 3.1.3 Định hướng phát triển kinh tế - xã hộ i ................................................................ 11 3.1.4 Tình hình hoạt động hệ thống tín dụng trên địa bàn tỉnh ...................................... 13 3.2 Tổng quan về ngân hàng TMCP nông thôn Mỹ Xuyên .............................................. 13
  6. Chương 1: Mở đầu 3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển .......................................................................... 13 3.2.2 Bộ máy quản lý của ngân hàng Mỹ Xuyên .......................................................... 15 3.2.3 Những thuận lợi và khó khăn của ngân hàng trong 3 năm vừa qua ...................... 15 3.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 2005 – 2007........................................................ 16 3.2.5 Kế hoạch kinh doanh năm 2008 của ngân hàng ................................................... 17 CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NÔNG NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP NÔNG THÔN MỸ XUYÊN.............................................. 19 4.1 Tình hình nguồn vốn .................................................................................................. 19 4.2 Tình hình tín dụng nông nghiệp .................................................................................. 20 4.2.1 Phân tích doanh số cho vay nông nghiệp ............................................................. 20 4.2.2 Phân tích doanh số thu nợ nông nghiệp (DSTN NN) ........................................... 21 4.2.3 Phân tích dư nợ nông nghiệp (DN NN) ............................................................... 25 4.2.4 Phân tích nợ quá hạn ........................................................................................... 29 4.2.5 Tổng quan hoạt động tín dụng nông nghiệp tại ngân hàng Mỹ Xuyên ................. 31 4.3 Phân tích một số chỉ t iêu phản ánh hiệu quả hoạt động tín dụng nông nghiệp ............. 33 4.3.1 Dư nợ nông nghiệp / nguồn vốn .......................................................................... 33 4.3.2 Dư nợ nông nghiệp / vốn huy động .................................................................... 34 4.3.3 Hệ số thu nợ nông nghiệp ................................................................................... 35 4.3.4 Nợ quá hạn nông nghiệp / dư nợ nông nghiệp ..................................................... 36 4.3.5 Vòng quay vốn tín dụng nông nghiệp .................................................................. 38 4.4 So sánh hoạt động tín dụng nông nghiệp tại ngân hàng Mỹ Xuyên với vài chi nhánh (CN) ngân hàng khác ở An Giang .................................................................................... 39 4.5 Tác động của môi trường kinh doanh đến hoạt động tín dụng của ngân hàng nói chung cũng như có ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của nông nghiệp nói riêng…………........42 4.6 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng nông nghiệp tại ngân hàng Mỹ Xuyên .......... 44 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ ..................................................................... 48 5.1 Kết luận ..................................................................................................................... 48 5.2 Kiến nghị…………………………………………………………………………... …..49 GVHD: Nguyễn Thị Vạn Hạnh Trang 1 SVTH: Phạm Thị Thúy An
  7. Chương 1: Mở đầu DANH MỤC BIỂU ĐỒ =============== 2.1 Trang Biểu đồ1: Cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng giai đoạn 2005 - 2007 .....................15 2.2 Biểu đồ 2: Cơ cấu doanh số cho vay nông nghiệp qua 3 năm (2005 – 2007) .................18 Biểu đồ 3: Cơ cấu doanh số thu nợ nông nghiệp qua 3 năm (2005 – 2007). ..................23 Biểu đồ 4: Cơ cấu dư nợ nông nghiệp qua 3 năm (2005 – 2007)...................................27 Biểu đồ 5: Tình hình tín dụng nông nghiệp tại ngân hàng giai đoạn 2005 - 2007 ..........32 Biểu đồ 6: Tỷ lệ dư nợ nông nghiệp / nguồn vốn ..........................................................33 Biểu đồ 7: Tỷ lệ dư nợ nông nghiệp / vốn huy động . ...................................................35 Biểu đồ 8: Tỷ lệ doanh số thu nợ nông nghiệp / doanh số cho vay nông nghiệp . ..........36 Biểu đồ 9: Tỷ lệ nợ quá hạn nông nghiệp / dư nợ nông nghiệp ....................................37 Biểu đồ 10: Vòng quay vốn tín dụng nông nghiệp .......................................................38 GVHD: Nguyễn Thị Vạn Hạnh Trang 2 SVTH: Phạm Thị Thúy An
  8. Chương 1: Mở đầu DANH MỤC BẢNG BIỂU =============== Trang Bảng 1: Các chỉ tiêu kinh tế đạt được qua 3 năm 2005, 2006 và 2007 ................................. 7 Bảng 2: Một số chỉ t iêu cơ bản ............................................................................................ 8 Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng giai đoạn 2005 - 2007 .................... 12 Bảng 4: Nguồn vốn của ngân hàng qua 3 năm 2005, 2006 và 2007 ................................... 15 Bảng 5: Doanh số cho vay của ngân hàng giai đoạn 2005 - 2007....................................... 16 Bảng 6: Doanh số cho vay nông nghiệp từ năm 2005 - 2007 ............................................. 17 Bảng 7: Doanh số thu nợ của ngân hàng giai đoạn 2005 - 2007 ......................................... 22 Bảng 8: Doanh số thu nợ nông nghiệp từ năm 2005 – 2007 ............................................... 23 Bảng 9: Dư nợ của ngân hàng giai đoạn ............................................................................ 26 Bảng 10: Dư nợ nông nghiệp từ năm 2005 – 2007............................................................. 27 Bảng 11: Nợ quá hạn nông nghiệp tại ngân hàng giai đoạn 2005 – 2007 ........................... 29 Bảng 12: Tổng kết tình hình tín dụng nông nghiệp từ 2005 - 2007 .................................... 31 Bảng 13: Phân tích dư nợ nông nghiệp / nguồn vốn........................................................... 33 Bảng 14: Phân tích dư nợ nông nghiệp / vốn huy động ...................................................... 34 Bảng 15: Phân tích hệ số thu nợ nông nghiệp ................................................................... 35 Bảng 16: Phân tích tỷ lệ nợ quá hạn nông nghiệp / dư nợ nông nghiệp ............................ 36 Bảng 17: Phân tích vòng quay vốn tín dụng nông nghiệp ..................................... 38 Bảng 18: Nợ quá hạn nông nghiệp tại ngân hàng giai đoạn 2005 – 2007 ........................... 40 GVHD: Nguyễn Thị Vạn Hạnh Trang 3 SVTH: Phạm Thị Thúy An
  9. Chương 1: Mở đầu TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Đề tài “Phân tích & đánh giá hoạt động tín dụng nông nghiệp tại ngân h àng TMCP nông thôn Mỹ Xuyên” gồm ba phần: phần mở đầu, phần nội dung chính và phần kết luận. * Phần mở đầu có chương 1: mở đầu. * Phần nội dung chính được chia thành ba chương: Chương 2: Trình bày cơ sở lý luận chung, các chỉ tiêu và phương pháp đánh giá hiệu quả tín dụng được sử dụng trong đề tài. Chương 3: Giới thiệu khái quát về t ình hình kinh tế - xã hội An Giang và tổng quan về ngân hàng Mỹ Xuyên. Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong ba năm vừa qua (2005 – 2007) thông qua các chỉ tiêu như doanh thu, chi phí và thu nhập của Ngân hàng qua 3 năm. Qua đó, đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong thời gian tới. Chương 4: Phân tích tình hình ho ạt động tín dụng nông nghiệp tại ngân hàng TMCP nông thôn Mỹ Xuyên qua 3 năm (2005 – 2007). Phân tích tình hình nguồn vốn của Ngân hàng trong thời gian qua thông qua đánh giá công tác huy động vốn và vay vốn của Ngân hàng. Phân tích tình hình cho vay nông nghiệp, doanh số dư nợ nông nghiệp, công tác thu hồi nợ nông nghiệp và tình hình nợ quá hạn nông nghiệp của Ngân hàng qua 3 năm. Sử dụng các chỉ tiêu tài chính nhằm đánh giá hiệu quả tín dụng nông nghiệp và rủi ro tín dụng của Ngân hàng trong thời gian qua. Đồng thời so sánh hoạt động tín dụng nông nghiệp với ngân hàng khác trên cùng địa bàn hoạt động. Từ đó, tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng nông nghiệp và hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng trong thời gian tới. * Phần kết luận có chương 5: Kết luận và kiến nghị. Đưa ra những mặt thuận lợi và hạn chế của Ngân hàng qua 3 năm. Những mặt làm được và chưa làm được trong hoạt động tín dụng, doanh số thu nợ và quản lý rủi ro trong tín dụng nông nghiệp. Từ đó, đưa ra những kiến nghị cho các cơ quan chính quyền ở địa phương và Ngân hàng để Ngân hàng hoạt động hiệu quả hơn trong thời gian tới không những đóng góp ở lĩnh vực tín dụng nông nghiệp mà còn góp phần vào hoạt động chung của ngân hàng. GVHD: Nguyễn Thị Vạn Hạnh Trang 4 SVTH: Phạm Thị Thúy An
  10. Chương 1: Mở đầu CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU  1.1 Lý do chọn đề tài Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và kinh tế khu vực đang là xu thế của thời đại và trở thành cơ hội để các ngành nghề thuộc các lĩnh vực khác nhau cùng mở rộng, phát triển. Với chủ trương hội nhập trong phát triển kinh tế sẽ tạo điều kiện cho An Giang có thể đi trước trong phát triển kinh tế đối ngoại và có sản phẩm đủ sức cạnh tranh, đó là sản phẩm về lương thực, thuỷ sản, du lịch,… Năm 2007, kinh tế - xã hội của tỉnh tiếp tục có những chuyển biến tích cực. Với tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 13,63% (cao nhất trong 15 năm qua), một trong những thuận lợi đem lại hiệu quả cao đó là do An Giang có tài nguyên đất, nước, phong phú và đa dạng. Ngoài ra, An Giang có ưu thế lớn trong toàn vùng ĐBSCL và cả nước để phát triển ngành nông nghiệp với thế mạnh là cây lúa, ngành thuỷ sản, nhất là nuôi cá và kéo theo các ngành nghề khác có điều kiện phát triển. Tuy nhiên, những năm gần đây vấn đề phát triển nông nghiệp và nông thôn An Giang gặp khó khăn như: sản phẩm nông nghiệp còn phụ thuộc vào cung cầu thị trường, chưa phát triển được nền chăn nuôi công nghiệp, dễ bị ảnh hưởng thiên tai, dịch bệnh, … Trong đó có việc thiếu vốn sản xuất đã gây ảnh hưởng đến đầu tư chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn. Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu để phát triển kinh tế nói chung và phát triển lĩnh vực nông nghiệp nói riêng. Cùng với hệ thống các NHTM trên địa bàn, ngân hàng TMCP nông thôn Mỹ Xuyên phấn đấu vươn lên với những nghiệp vụ không ngừng được cải thiện và mở rộng cho phù hợp, đáp ứng nhu cầu vốn và cung cấp dịch vụ ngân hàng cho dân cư. Thông qua các ho ạt động đó ngân hàng sẽ gián tiếp kích thích tiết kiệm, đẩy mạnh đầu t ư, mở rộng qui mô sản xuất, góp phần thực hiện vào chương trình khuyến nông của tỉnh, đó là triển khai chương trình cơ giới hoá trước và sau thu hoạch với việc cung cấp tín dụng phần nào cho nông dân đầu tư máy gặt, máy sấy, máy cấy,… giảm bớt thất thoát, nâng cao hiệu quả sản xuất. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, em quyết định nghiên cứu đề tài: “Phân tích & đánh giá hoạt động tín dụng nông nghiệp tại ngân hàng TMCP nông thôn Mỹ Xuyên". 1.2 Mục tiêu nghiên cứu - Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng nông nghiệp tại ngân hàng TMCP nông thôn Mỹ Xuyên. - Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả tín dụng nói chung và hiệu quả tín dụng nông nghiệp nói riêng. GVHD: Nguyễn Thị Vạn Hạnh Trang 5 SVTH: Phạm Thị Thúy An
  11. Chương 1: Mở đầu 1.3 Phương pháp nghiên cứu - Thu thập số liệu từ báo cáo tài chính của ngân hàng. - Tìm thông tin có liên quan t ừ sách, internet,… - Tổng hợp thống kê, tính toán các chỉ tiêu phân tích. - Trao đổi (với cán bộ tín dụng) để có thêm thông tin về nguyên nhân tăng, giảm các chỉ tiêu qua từng thời kỳ. - Phương pháp phân tích số liệu theo các chỉ tiêu tương đối, tuyệt đối. - Phân tích các chỉ tiêu tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng nông nghiệp của ngân hàng. - So sánh một số chỉ tiêu tài chính của ngân hàng với NHTM khác trên địa bàn t ỉnh. 1.4 Phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu & phân tích hoạt động tín dụng nông nghiệp tại ngân hàng qua 3 năm: 2005, 2006 và 2007. GVHD: Nguyễn Thị Vạn Hạnh Trang 6 SVTH: Phạm Thị Thúy An
  12. Chương 2: Cơ sở lý luận CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN  2.1 Khái niệm Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền vay để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Theo Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng (Ban hành theo Quyết định số 1627/ 2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước). 2.2 Đặc điểm tín dụng Tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung: - Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng. - Sự chuyển nhượng này có thời hạn. - Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí. 2.3 Chức năng và vai trò tín dụng 2.3.1 Chức năng tín dụng - Tập trung phân phối vốn tiền tệ. - Tiết kiệm lượng tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội. - Giám đốc bằng tiền đối với hoạt động kinh tế, xã hội. 2.3.2 Vai trò tín dụng - Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất liên tục đồng thời góp phần đầu t ư phát triển kinh tế. - Thúc đẩy nền kinh tế phát triển. - Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành mũi nhọn. - Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các doanh nghiệp. - Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp nước ngoài. 2.4 Các hình thức tín dụng Tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành nhiều loại khác nhau tuỳ theo những tiêu thức phân loại khác nhau: - Căn cứ theo mục đích tín dụng - t ín dụng ngân hàng có thể phân chia thành các loại cho vay sau: + Phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp. GVHD: Nguyễn Thị Vạn Hạnh Trang 7 SVTH: Phạm Thị Thúy An
  13. Chương 2: Cơ sở lý luận + Tiêu dùng cá nhân. + Bất động sản. + Nông nghiệp. + Kinh doanh xuất nhập khẩu. - Căn cứ theo thời hạn tín dụng - tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành các loại: + Cho vay ngắn hạn. + Cho vay trung hạn. + Cho vay dài hạn. - Căn cứ theo mức độ tín nhiệm của khách hàng - tín dụng có thể được phân chia thành các loại sau: + Cho vay không có đảm bảo. + Cho vay có đảm bảo. - Căn cứ theo phương thức cho vay - tiêu thức này tín dụng có thể chia thành các loại: + Cho vay theo món vay. + Cho vay theo hạn mức tín dụng. - Căn cứ theo phương thức hoàn trả nợ vay - t iêu thức này tín dụng có thể được phân chia thành các loại sau: + Cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn (cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ). + Cho vay trả góp (cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ). + Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tuỳ khả năng tài chính của mình người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào. 2.5 Một số vấn đề về cho vay nông nghiệp tại ngân hàng Mỹ Xuyên Đối tượng vay vốn: - Cho vay các hộ chăn nuôi gia cầm, thủy sản. Hỗ trợ vốn đầu t ư về con giống, thức ăn trong các kỳ nuôi. - Cho vay các hộ nông dân chuyên trồng lúa hoặc hoa màu nông sản. Có nhu cầu đầu tư về cây giống, phân bón, các máy móc phục vụ nông nghiệp. Nguyên tắc vay vốn: Khách hàng vay vốn của ngân hàng phải đảm bảo: - Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng (HĐTD). - Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong HĐTD. Điều kiện vay vốn: Ngân hàng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau: GVHD: Nguyễn Thị Vạn Hạnh Trang 8 SVTH: Phạm Thị Thúy An
  14. Chương 2: Cơ sở lý luận - Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật. - Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ vay trong thời hạn cam kết . Có tay nghề kinh nghiệm thực hiện phương án. - Có hộ khẩu thường trú , có chứng minh nhân dân. - Có Giấy chứng nhận QSDĐNN, thổ cư, có vốn tự có tham gia 30%. - Khách hàng vay vốn phải có tài sản đảm bảo tiền vay theo qui định sủa Chính phủ, hướng dẫn của Thống đốc NHNN và của Tổng giám đốc ngân hàng Mỹ Xuyên. Những trường hợp khác do Tổng Giám đốc qui định. Lãi suất cho vay: Theo từng thời điểm ngân hàng quy định. - Lãi suất cho vay do ngân hàng Mỹ Xuyên và khách hàng thỏa thuận phù hợp với quy định của NHNN Việt Nam và ghi rõ trong HĐTD. - Lãi suất nợ quá hạn do ngân hàng Mỹ Xuyên ấn định và thỏa thuận với khách hàng trong HĐTD tại thời điểm ký nhưng không quá 150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn vay đã ký kết. Phương thức vay: trả phân kỳ hoặc cuối kỳ đối với khách hàng có thu nhập theo mùa vụ hoặc cuối kỳ thu hoạch. Thời hạn vay: ngắn hạn 12 tháng và trung hạn 36 tháng. Mức cho vay: Tối đa 70% giá trị t ài sản thế chấp (giá thị trường) và chiếm 85% giá trị phương án kinh doanh - sản xuất. 2.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng 2.6.1 Dư nợ / tổng nguồn vốn Dư nợ trên nguồn vốn dùng để đánh giá mức độ tập trung vốn tín dụng của ngân hàng. Chỉ tiêu này càng cao thì khả năng thu được lợi nhuận càng cao, đồng thời cũng tiềm ẩn rủi ro. Dư nợ dư nợ x 100 (%) = Tổng nguồn vốn t tổng nguồn vốn 2.6.2 Dư nợ / vốn huy động Chỉ tiêu này thể hiện ngân hàng cho vay được bao nhiêu so với nguồn vốn huy động. Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn huy động của ngân hàng. Dư nợ dư nợ x 100 (%) = Vốn huy động vốn huy động GVHD: Nguyễn Thị Vạn Hạnh Trang 9 SVTH: Phạm Thị Thúy An
  15. Chương 2: Cơ sở lý luận 2.6.3 Hệ số thu nợ Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của ngân hàng. Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì ngân hàng sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn, tỷ lệ này càng cao càng tốt. doanh số thu nợ x 100 Hệ số thu nợ (%) = doanh số cho vay 2.6.4 Nợ quá hạn / dư nợ Chỉ tiêu này cho thấy khả năng thu hồi vốn của ngân hàng đối với các khoản vay. Đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng cũng như rủi ro tín dụng tại ngân hàng. T ỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng tín dụng ngân hàng càng kém và ngược lại. Nợ quá hạn (%) = nợ quá hạn x 100 Dư nợ dư nợ 2.6.5 Vòng quay vốn tín dụng Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, thời gian thu hồi nợ của ngân hàng là nhanh hay chậm. Vòng quay vốn tín dụng nhanh được coi là tốt và việc đầu tư càng an toàn. Vòng quay vốn t ín dụng (vòng) = doanh số thu nợ x 100 dư nợ bình quân Dư nợ bình quân trong kỳ được tính theo công thức sau: Dư nợ đầu kỳ + dư nợ cuối kỳ 2 GVHD: Nguyễn Thị Vạn Hạnh Trang 10 SVTH: Phạm Thị Thúy An
  16. Chương 3: Tình hình kinh tế - xã hội AG và tổng quan về NHTMCP nông thôn Mỹ Xuyên CHƯƠNG 3 TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI AN GIANG VÀ TỔNG QUAN VỀ NHTMCP NÔNG THÔN MỸ XUYÊN  3.1 Tình hình kinh tế - xã hội An Giang 3.1.1 Sơ lược tình hình phát triển kinh tế Năm 2007, tuy có nhiều khó khăn thách thức từ hạn hán, dịch bệnh trên lúa, gia súc, gia cầm, thiếu điện thường xuyên, vật giá tăng cao… ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đời sống của người dân, nhưng với những nổ lực chung của cả hệ thống chính trị, của doanh nghiệp và nhân dân, kinh tế - xã hội của tỉnh vẫn tiếp tục phát triển và đạt mức tăng trưởng cao, các chỉ tiêu kế hoạch đặt ra hầu hết đều được thực hiện đạt và vượt so với kế hoạch, các lĩnh vực văn hoá xã hội và cải cách hành chính tiếp tục chuyển biến tích cực, đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng lên, quan hệ hợp tác phát triển với các tỉnh, thành trong và ngoài nước đạt hiệu quả cao, quốc phòng – an ninh, trật tự an toàn xã hội tiếp tục được đảm bảo. 3.1.2 Các chỉ tiêu kinh tế Bảng 1: Các chỉ tiêu kinh tế đạt được qua 3 năm: 2005, 2006 và 2007. Chỉ tiêu 2005 2006 2007 ĐVT 1. Tốc độ tăng trưởng GDP % 9,96 9,05 13,63 2. GDP b/q đầu người/năm Triệu đồng 8.660 9.653 11.357 T ỷ đồng 3. Thu ngân sách 1.729 1.945 2.156 4. Kim ngạch xuất khẩu Triệu USD 331 444 540 Nguồn:http://dhtn.angiang.gov.vn Niên giám thống kê 2005, 2006 cục thống kê tỉnh An Giang, tháng 4/2006,2007 Niên giám thống kê 2006, cục thống kê tỉnh An Giang, tháng 5/2007. 3.1.3 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội năm 2008 Năm 2008 là năm bản lề của Kế hoạch 5 năm 2006 – 2010, là năm có ý nghĩa rất quan trọng trong việc góp phần ho àn thành các mục tiêu của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ VIII và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 – 2010 trong điều kiện cả nước GVHD: Nguyễn Thị Vạn Hạnh Trang 11 SVTH: Phạm Thị Thúy An
  17. Chương 3: Tình hình kinh tế - xã hội AG và tổng quan về NHTMCP nông thôn Mỹ Xuyên bắt đầu hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới và khu vực, nền kinh tế của tỉnh đang trên đà phát triển mạnh. Mục tiêu - Phát triển kinh tế với tốc độ cao theo hướng phát triển nhanh dịch vụ, công nghiệp, phát triển nông nghiệp bền vững gắn liền với việc nâng cao chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế, phù hợp với xu thế hội nhập cả nước. - Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư ở tỉnh thông qua công tác cải cách hành chính, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ở các ngành, các cấp để huy động tốt các nguồn lực cho đầu tư phát triển. - Phát triển mạnh nguồn nhân lực, khoa học và công nghệ thông tin; tạo chuyển biến mạnh các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, giải quyết việc làm, nâng cao đời sống cho nhân dân; chủ động hội nhập kinh tế quốc tế; giữ vững ổn định an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội; quản lý và bảo vệ tốt tuyến biên giới. Phương hướng đối với lĩnh vực nông nghiệp - Tiếp tục đẩy mạnh phát triển sản xuất ngành trồng trọt, trên cơ sở kết hợp giữa tăng vụ với chuyển vụ và đa dạng nhanh các loại cây màu có giá trị kinh tế cao, hình thành các vùng sản xuất nông sản hàng hóa tập trung có quy mô lớn phục vụ công nghiệp chế biến và xuất khẩu. Đồng thời phát triển mạnh sản xuất ngành chăn nuôi, cũng như kết hợp phát triển nhanh các mô hình nông ngư kết hợp để gia tăng hiệu quả sử dụng t ài nguyên đất, nước và nguồn lao động dồi dào. - Tăng cường ứng dụng rộng rãi tiến bộ kỹ thuật và khoa học công nghệ mới vào sản xuất theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng và giảm giá thành nông sản hàng hóa, tăng sức cạnh tranh và gia tăng hiệu quả sản xuất. Do đó kế hoạch trong năm 2008, cần phải đạt các chỉ t iêu sau: Phải đạt tốc độ tăng GDP ngành nông nghiệp 5%. Tăng giá trị sản xuất trên 1 ha đất sản xuất nông nghiệp đạt trên 42 triệu đồng/ha; cơ cấu ngành nông nghiệp chiếm 29,34% trong cơ cấu kinh tế chung. Gia tăng mức đóng góp giá trị GDP ngành thủy sản vào GDP toàn ngành nông nghiệp đạt trên 18% (tăng trên 2% so với năm 2007). Kim ngạch xuất khẩu thủy sản đạt trên 380 triệu USD (tăng 25 triệu USD so với năm 2007). Bảng 2: Một số chỉ tiêu cơ bản Kế hoạch 2008 Chỉ tiêu Đvt Mức thực hiện Mức phấn đấu 1. Tốc độ tăng trưởng GDP % 14 14,5 2. GDP bình quân / người(giá hh) 1.000 đ 13.639 13.647 3. Thu ngân sách trên địa bàn tỷ đồng 2.218 2.218 4. Chi ngân sách địa phương. tỷ đồng 3.081 3.081 5. Tổng vốn đầu tư phát triển của tỉnh tỷ đồng 15.000 16.000 6. Kim ngạch xuất khẩu triệu USD 650 650 http://dhtn.angiang.gov.vn/ GVHD: Nguyễn Thị Vạn Hạnh Trang 12 SVTH: Phạm Thị Thúy An
  18. Chương 3: Tình hình kinh tế - xã hội AG và tổng quan về NHTMCP nông thôn Mỹ Xuyên 3.1.4 Tình hình hoạt động hệ thống tín dụng trên địa bàn tỉnh - Trong năm, hoạt động của các tổ chức tín dụng trên địa bàn t ỉnh tiếp tục ổn định và phát triển, mở rộng phạm vi và địa bàn hoạt động, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân, các thành phần kinh tế được tiếp cận, lựa chọn và sử dụng các dịch vụ ngân hàng được nhiều hơn, hiệu quả hơn, đặc biệt là triển khai dịch vụ trả lương cho cán bộ, công chức qua tài khoản theo chỉ đạo chung của Chính phủ. - Ước cả năm 2007, toàn ngành ngân hàng huy động vốn tại chỗ được 6.400 tỷ đồng (tăng 67% so năm 2006), số dư vốn huy động tại chỗ chiếm 52%/tổng dư nợ (đây là t ỷ lệ đạt cao nhất trong những năm gần đây); tổng doanh số cho vay gần 29 tỷ (tăng 59%); doanh số thu nợ trên 26 ngàn t ỷ (tăng 57%); tổng dư nợ gần 12.400 tỷ (tăng 37%), trong đó nợ ngắn hạn chiếm 73%, nợ trung, dài hạn chiếm 27%. - Đến cuối tháng 8-2007, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước An Giang cho biết toàn tỉnh có 42 tổ chức tín dụng và chi nhánh tổ chức tín dụng đang hoạt động ngân hàng gồm: + 8 chi nhánh ngân hàng Thương mại Nhà nước trực thuộc Trung Ương. + Ngân hàng Thương mại Cổ phần nông thôn Mỹ Xuyên. + 8 chi nhánh Ngân hàng Thương mại Cổ phần: Á Châu, Đông Á, Sài Gòn Công Thương, Phương Nam, Sài Gòn Thương Tín, Sài Gòn, Quốc tế, Việt Á. + Quỹ tín dụng Trung Ương chi nhánh An Giang và 24 Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở. - Hoạt động của các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh đã có những đóng góp nhất định vào quá trình đầu tư phát triển kinh tế-xã hội địa phương. Trong xu thế hội nhập, các tổ chức tín dụng tiếp tục mở rộng phạm vi và địa bàn hoạt động góp phần thu hút vốn nhàn rỗi, các nguồn lực trong và ngoài nước nhằm gia tăng các sản phẩm dịch vụ cung ứng tín dụng, thanh toán trong nền kinh tế mà trọng tâm là phục vụ các lĩnh vực dịch vụ thương mại xuất khẩu, nông nghiệp và nông thôn. Các tổ chức tín dụng đã tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân, các thành phần kinh tế tiếp cận, lựa chọn và sử dụng các dịch vụ ngân hàng được nhiều hơn, hiệu quả hơn. Nhiệm vụ kế hoạch 2008: Tổng dư nợ tín dụng đầu tư cho nền kinh tế khoảng 13.500 tỷ đồng, tăng khoảng 18- 20% so 2007; phấn đấu giảm tỷ lệ nợ quá hạn chiếm dưới 4%/ tổng dư nợ. 3.2 Tổng quan về ngân hàng TMCP nông thôn Mỹ Xuyên 3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển Tiền thân của ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Mỹ Xuyên là Quỹ tín dụng Mỹ Xuyên được thành lập vào năm 1989 hoạt động theo quyết định thành lập và cấp phép của Uỷ Ban Nhân Dân thị xã Long Xuyên. Vượt qua thời kỳ biến động của nền kinh tế trong giai đoạn 1989-1990, Quỹ tín dụng vẫn đứng vững và phát triển. GVHD: Nguyễn Thị Vạn Hạnh Trang 13 SVTH: Phạm Thị Thúy An
  19. Chương 3: Tình hình kinh tế - xã hội AG và tổng quan về NHTMCP nông thôn Mỹ Xuyên Vào ngày 12 tháng 10 năm 1992 U ỷ Ban Nhân Dân t ỉnh An Giang cấp giấy phép số 219/QĐ.UB thành lập “ngân hàng TMCP nông thôn Mỹ Xuyên ”, với vốn điều lệ là 303 triệu đồng. Tên đầy đủ: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NÔNG THÔN MỸ XUYÊN Tên viết tắt: NGÂN HÀNG MỸ XUYÊN Tên tiếng anh: MY XUYEN COMMERCIAL JOINT STOCK BANK Tên viết tắt: MXBANK Trụ sở chính: 248 Trần Hưng Đạo, Phường Mỹ Xuyên, Thành phố Long Xuyên, Tỉnh An Giang. Điện thoại: +84-76-841706; +84-76-843709 Fax: +84-76-841006 Email: mxbankag@hcm.vnn.vn mxb@mxbank.com.vn - Tháng 5/ 2007, vốn điều lệ của ngân hàng Mỹ Xuyên là 500 tỷ đồng. Mạng lưới họat động của ngân hàng phủ kín toàn tỉnh An giang. - Tính đến ngày 14/3/2008, ngân hàng đã có 2 chi nhánh, 10 phòng giao dịch, 3 tổ tín dụng và 3 quỹ tiết kiệm. - Số lượng cán bộ nhân viên: 248 người. - Cũng trong năm 2007, một dấu mốc quan trọng của MXBank là đã đề nghị Ngân hàng nhà nước về nguyên tắc chuyển đổi mô hình hoạt động thành Ngân hàng TMCP đô thị. Đây chính là tiền đề quan trọng để ngân hàng Mỹ Xuyên chuyển mình trong giai đoạn mới. GVHD: Nguyễn Thị Vạn Hạnh Trang 14 SVTH: Phạm Thị Thúy An
  20. Chương 3: Tình hình kinh tế - xã hội AG và tổng quan về NHTMCP nông thôn Mỹ Xuyên 3.2.2 Bộ máy quản lý của ngân hàng Mỹ Xuyên Nguồn: www.myxuyenbank.com.vn 3.2.3 Những thuận lợi và khó khăn của ngân hàng trong giai đoạn 2005 - 2007  Thuận lợi - Thành tựu lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn về sản xuất nông nghiệp tiếp tục phát triển với diện tích gieo trồng cả năm 2007 đạt 569.900 ha (tăng hơn16.000 ha so cùng kỳ), diện tích nuôi trồng thuỷ sản hơn 2.500 ha (tăng 600 ha so cùng k ỳ), chăn nuôi phát triển đa dạng, sản lượng thịt cả năm đạt 31.000 tấn (tăng 8% so cùng kỳ). - Sản xuất nông nghiệp tại tỉnh An Giang trong những năm vừa qua: trúng mùa, được giá, các mặt hàng nông sản ở mức cao nên khá thuận lợi cho nông dân, tạo động lực cho hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng trên địa bàn tỉnh. GVHD: Nguyễn Thị Vạn Hạnh Trang 15 SVTH: Phạm Thị Thúy An

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản