intTypePromotion=1
zunia.vn Tuyển sinh 2024 dành cho Gen-Z zunia.vn zunia.vn
ADSENSE

Đề tham khảo kì thi tốt nghiệp THPT môn Địa lí (có đáp án) năm 2025 - Sở Giáo dục và Đào tạo Thừa Thiên Huế

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:5

1
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

"Đề tham khảo kì thi tốt nghiệp THPT môn Địa lí (có đáp án) năm 2025 - Sở Giáo dục và Đào tạo Thừa Thiên Huế" là một đề thi thử hữu ích dành cho học sinh chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPT. Đề thi được xây dựng theo cấu trúc và độ khó tương tự như đề thi chính thức, giúp học sinh làm quen với các dạng bài tập thường gặp. Đặc biệt, kèm theo đáp án chi tiết, tài liệu này hỗ trợ học sinh tự kiểm tra kết quả, từ đó rút kinh nghiệm và nâng cao kỹ năng giải bài tập.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tham khảo kì thi tốt nghiệp THPT môn Địa lí (có đáp án) năm 2025 - Sở Giáo dục và Đào tạo Thừa Thiên Huế

  1. SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỀ THAM KHẢO KỲ THI TỐT NGHIỆP NĂM 2025 TRƯỜNG …………….. Môn: Địa lí Thời gian làm bài: 50 phút, không tính thời gian phát đề ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Họ, tên thí sinh:..................................................................... Lớp: ............................. Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. (Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án). Câu 1: Phần đất liền, phía bắc nước ta tiếp giáp với quốc gia nào sau đây? A. Lào. B. Cam-pu-chia. C. Trung Quốc. D. Xin-ga-po. Câu 2: Tuyến đường bộ huyết mạch có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của phía tây nước ta là A. Đường Hồ Chí Minh. B. Quốc lộ 9. C. Quốc lộ 26. D. Đường 14C. Câu 3: Huyện đảo nào sau đây thuộc Bắc Trung Bộ? A. Cồn Cỏ. B. Hoàng Sa. C. Phú Quý. D. Cô Tô. Câu 4: Loại khoáng sản có trữ lượng lớn nhất ở Tây Nguyên là A. Crom. B. Mangan. C. Såt. D. Bô-xít. Câu 5: Ý nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của vùng đồng bằng sông Hồng? A. Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc. B. Giáp Vịnh Bắc Bộ (Biển Đông). C. Giáp với Thượng Lào. D. Giáp với Trung du và miền núi Bắc Bộ. Câu 6: Vùng nào dưới đây có số dân đông, chất lượng cuộc sống cao là động lực của ngành dịch vụ? (Khuyến nghị không dùng câu này do câu dẫn và phương án B chưa rõ) A. Đồng bằng sông Cửu Long. B. Duyên hải miền Trung. C. Trung du và miền núi Bắc Bộ D. Đông Nam Bộ. Câu 7: Đặc điểm nào sau đây đúng với vị trí địa lí của nước ta? A. Nằm ở phía nam của châu Á. B. Nằm ở khu vực ít chịu ảnh hưởng gió mùa châu Á. C. Nằm ở khu vực nội chí tuyến bán cầu Nam. D. Nằm ở khu vực có nhiều thiên tai trên thế giới. Câu 8: Yếu tố nào sau đây làm cho khu vực đồi núi Đông Bắc có mùa đông lạnh sâu sắc nhất cả nước? A. Vị trí nằm gần chí tuyến. B. Địa hình chủ yếu là núi cao. B. Vị trí trực tiếp đón gió lạnh. D. Vị trí nằm xa biển Đông. Câu 9: Tính nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện qua A. thời tiết luôn ấm áp, ít chịu ảnh hưởng của các loại thiên tai. B. lượng mưa trong năm lớn, nhiệt độ trung bình năm thấp. C. sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam và sự đối lập về mùa. D. số giờ nắng nhiều, tổng lượng bức xạ lớn và nhiệt độ trung bình năm cao. Câu 10: Giải pháp quan trọng nhất để sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp ở khu vực đồng bằng nước ta là A. đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ. B. khai hoang mở rộng diện tích. C. cải tạo đất bạc màu, đất mặn. D. chuyển đổi cơ cấu cây trồng. Câu 11: Đai ôn đới gió mùa trên núi nước ta có đặc điểm Trang 1/5
  2. A. độ cao từ 2600m trở lên. B. có đất phù sa và Feralit. C. có hệ sinh thái rừng nhiệt đới . D. nhiệt độ luôn dưới 00C. Câu 12: Cho bảng số liệu sau: Số lao động có việc làm trong nền kinh tế phân theo giới tính và phân theo thành thị, nông thôn năm 2009 và năm 2021 (Đơn vị: Nghìn người) Thành thị Nông thôn 2009 12.624,5 35.119,1 2021 17.766,7 31.305,3 (Không ghi nguồn số liệu) Để thể hiện quy mô và cơ cấu lao động có việc làm trong nền kinh tế phân theo giới tính và phân theo thành thị, nông thôn năm 2009 và năm 2021, dạng biểu đồ nào sau đây phù hợp nhất? A. Tròn. B. Cột. C. Miền. D. Kết hợp Câu 13: Dân số phân theo nhóm tuổi của nước ta hiện nay đang ở giai đoạn A. cơ cấu dân số già. B. cơ cấu dân số trẻ. C. ổn định. D. cơ cấu dân số vàng. Câu 14: Hoạt động ngoại thương của nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do A. chính sách mở cửa, hội nhập sâu rộng. B. xuất khẩu nhiều mặt hàng về công nghiệp nặng. C. chú trọng các thị trường châu Á - Mỹ. D. đầu tư phương tiện vận chuyển bằng đường bộ. Câu 15: Công nghiệp nước ta hiện nay . A. chỉ có khai thác. B. có nhiều ngành. C. tập trung ở miền núi. D. sản phẩm ít đa dạng. Câu 16: Duyên hải Nam Trung Bộ có thế mạnh chủ yếu về A. trồng cây lương thực, nuôi gia cầm. B. nuôi trồng thủy sản, khai thác rừng. C. thủy điện, khai thác khoáng sản. D. du lịch biển, đánh bắt hải sản. Câu 17: Hạn chế lớn nhất đối với sự phát triển công nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là A. ngập lụt vào mùa lũ, thiếu nước vào mùa khô. B. tình trạng xâm nhập mặn kéo dài quanh năm. C. thiếu nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm. D. thiếu nguyên liệu cho công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản. Câu 18: Khu chế xuất ở nước ta tập trung chủ yếu ở: A. Hà Nội. B. Thành phố Hồ Chí Minh. C. Đồng Nai. D. Hải Phòng. PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Cho thông tin sau: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau màu đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 160B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế. (không ghi nguồn) a) Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh ẩm. b) Gió mùa Đông Bắc tác động yếu đến miền Nam do ảnh hưởng của dãy Bạch Mã. Trang 2/5
  3. c) Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên. d) Gió mùa Đông Bắc di chuyển quãng đường dài trên lục địa, gây nên thời tiết lạnh khô vào đầu mùa Đông ở miền Bắc. Câu 2: Cho bảng số liệu: Số dân và tỉ lệ tăng dân số của khu vực Đông Nam Á giai đoạn 1990-2020 Năm 1990 2000 2010 2020 Tiêu chí Số dân (triệu người) 444,4 525,0 596,8 668,4 Tỷ lệ tăng dân số (%) 2,09 1,57 1,24 1,0 a) Khu vực Đông Nam Á đông dân và dân số tăng nhanh. b) Tỷ lệ gia tăng dân số ở khu vực Đông Nam Á giảm nhưng số dân vẫn tăng. c) Do tỷ lệ gia tăng dân số ở khu vực Đông Nam Á giảm nhanh nên quy mô dân số giảm. d) Từ 1990 đến năm 2020, quy mô dân số ở khu vực Đông Nam Á tăng gấp 2 lần. Câu 3: Cho thông tin sau: Thuỷ sản dang dần trở thành ngành kinh tế mũi nhọn ở Bắc Trung Bộ. Năm 2021, giá trị sản xuất thuỷ sản chiếm 18,7 % giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản của Bắc Trung Bộ. a) Là vùng có nhiều kênh rạch, ao hồ thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thủy sản. b) Các tỉnh có diện tích nuôi trồng thuỷ sản lớn là Thanh Hoá, Nghệ An và Thừa Thiên Huế. c) Việc đẩy mạnh khai thác xa bờ vừa mang lại hiệu quả kinh tế cao vừa có ý nghĩa về an ninh quốc phòng. d) Việc nuôi thủy sản nước lợ, nước mặn ở Bắc Trung Bộ nhằm mục đích chủ yếu làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn vùng ven biển. Câu 4: Cho thông tin sau: “Tây Nguyên là vùng có thế mạnh phát triển cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu cao như: Cà phê, hồ tiêu, cao su. Hiện nay, các loại cây trồng này vẫn là cây chủ lực, tạo mặt hàng xuất khẩu chiến lược cho cả nước nói chung và Tây Nguyên nói riêng. Diện tích cà phê vùng Tây Nguyên hiện có hơn 577.000ha, chiếm gần 88% diện tích cà phê cả nước; diện tích hồ tiêu hơn 53.000ha, chiếm hơn 50% diện tích cả nước.” a) Các loại cây công nghiệp ở Tây Nguyên chủ yếu là cây có nguồn gốc nhiệt đới. b) Cà phê là cây công nghiệp quan trọng nhất ở Tây Nguyên. c) Tây Nguyên trồng được nhiều cây công nghiệp là do có điều kiện khí hậu và đất đai phân hóa. d) Việc phát triển cây công nghiệp ở Tây Nguyên không góp phần thay đổi cơ cấu lao động và nâng cao thu nhập cho người dân. PHẦN III. Trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1: Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình tháng tại Lạng Sơn năm 2021 (Đơn vị: °C) Vĩ độ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ 13,7 18,7 22,1 24,5 26,7 26,2 25,8 26,0 24,7 21,8 19,0 15,6 (Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2020, NXB thống kê Việt Nam, 2021) Trang 3/5
  4. Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính biên độ nhiệt độ năm tại Lạng Sơn (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của °C). Câu 2: Cho bảng số liệu: Lượng mưa các trạm khí tượng Huế và Cần Thơ (Đơn vị: mm ) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Huế 126, 56,7 49,9 66,7 119,5 90,8 89,2 156, 371, 817, 675, 397,0 1 1 5 5 3 Cần Thơ 11,8 5,0 20,4 42,3 176, 207,2 241, 231, 250,6 272,3 140, 48,1 6 4 0 7 (Nguồn : Viện khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu ) Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính sự chênh lệch lượng mưa trung bình năm của Huế và Cần Thơ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm). Câu 3: Năm 2021, diện tích đất tự nhiên của nước ta là 32.134,5 nghìn ha; diện tích rừng là 14,7 triệu ha. Tính tỷ lệ che phủ rừng của nước ta năm 2021 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %) . Câu 4: Biết năm 2022, vùng Tây Nguyên có tổng diện tích tự nhiên là 54,5 nghìn km 2, tổng số dân là 6 092,4 nghìn người. Tính mật độ dân số vùng Tây Nguyên năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km 2). Câu 5: Năm 2021, đồng bằng sông Cửu Long có diện tích trồng lúa là 3898,6 nghìn ha, sản lượng lúa là 24,3 triệu tấn. Hỏi năng suất lúa của vùng là bao nhiêu? (làm tròn đến số thập phân thứ nhất của tạ/ha). Câu 6: Cho bảng số liệu: Diện tích một số cây công nghiệp lâu năm vùng Đông Nam Bộ, giai đoạn 2010-2021 (Đơn vị: Nghìn ha) Năm 2010 2015 2021 Cây công nghiệp lâu năm 792,7 808,0 804,3 - Cao su 441,4 546,0 547,6 - Điều 225,7 187,4 192,6 (Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2011, 2022) Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tỉ trọng diện tích cây điều so với tổng diện tích cây công nghiệp lâu năm của Đông Nam Bộ năm 2021 (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %). ………………………………Hết…………………………. Ghi chú: Thí sinh không được mang tài liệu vào phòng thi (kể cả At lát Địa Lí Việt Nam) Trang 4/5
  5. SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM TRƯỜNG DTNT TỈNH T.T.HUẾ ĐỀ THAM KHẢO KỲ THI TỐT NGHIỆP NĂM 2025 Môn: Địa lí PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Mỗi câu trắc nghiệm đúng được 0,25 điểm) 1 1 1 18 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 5 6 7 Đáp C A A D C D D B D A A A D A B D D B án PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm. - Chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm - Chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm - Chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,50 điểm - Chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm Lệnh hỏi Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 a) Đ Đ S S b) S Đ Đ Đ c) S S Đ Đ d) Đ S Đ S PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn (Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án 22,1 1369 45,7 112 62,3 23,9 ----------- HẾT ---------- Trang 5/5
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
25=>1