intTypePromotion=1
zunia.vn Tuyển sinh 2024 dành cho Gen-Z zunia.vn zunia.vn
ADSENSE

Đề thi học kì 1 môn Lịch sử và Địa lí lớp 7 năm 2024-2025 có đáp án - Trường THCS Lương Thế Vinh, Phú Ninh

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:16

6
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thông qua việc giải trực tiếp trên “Đề thi học kì 1 môn Lịch sử và Địa lí lớp 7 năm 2024-2025 có đáp án - Trường THCS Lương Thế Vinh, Phú Ninh” các em sẽ nắm vững nội dung bài học, rèn luyện kỹ năng giải đề, hãy tham khảo và ôn thi thật tốt nhé! Chúc các em ôn tập kiểm tra đạt kết quả cao!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi học kì 1 môn Lịch sử và Địa lí lớp 7 năm 2024-2025 có đáp án - Trường THCS Lương Thế Vinh, Phú Ninh

  1. UBND HUYỆN PHÚ NINH MA TRẬN VÀ BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I TRÙỜNG THCS LƯƠNG THẾ VINH MÔN: LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ 7. NĂM HỌC: 2024 - 2025 Phân môn Lịch sử Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Chương/ Nội dung/đơn vị kiến Nhận Thông Vận Vận TT chủ đề thức Mức độ đánh giá biết hiểu dụng dụng cao TÂY ÂU Nhận biết 2TN* TỪ THẾ KỈ 1. Văn hoá Phục hưng – Trình bày được những thành tựu tiêu biểu của V ĐẾN phong trào văn hoá Phục hung. NỬA ĐẦU 1 Nhận biết 2TN* THẾ KỈ XVI – Nêu được nguyên nhân của phong trào cải cách 2. Cải cách tôn giáo (Đã kiểm tra tôn giáo giữa kì I) Thông hiểu – Mô tả được quá trình hình thành, phát triển của các quốc gia Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI. 2TN* - Giới thiệu được những thành tựu văn hoá tiêu 1. Khái quát về Đông biểu của Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa ĐÔNG Nam Á từ nửa sau thế đầu thế kỉ XVI. 2 NAM Á TỪ kỉ X đến nửa đầu thế Vận dụng 1TL(a)* 1TL(b) NỬA SAU kỉ XVI – Nhận xét được những thành tựu văn hoá tiêu biểu THẾ KỈ X 2 tiết ĐẾN NỬA của Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu ĐẦU THẾ thế kỉ XVI. 1TL* KỈ XVI Vận dụng cao - Liên hệ được 1 số thành tựu văn hóa tiêu biểu của Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI có ảnh hưởng đến hiện nay. 2. Vương quốc Nhận biết 2TN* 1TL(a)* Campuchia – Nêu được một số nét tiêu biểu về văn hoá của 2TN* 1 tiết Vương quốc Campuchia.
  2. - Nêu được sự phát triển của Vương quốc Campuchia thời Angkor. Thông hiểu 1TL* – Mô tả được quá trình hình thành và phát triển của Vương quốc Campuchia. Vận dụng – Đánh giá được sự phát triển của Vương quốc Campuchia thời Angkor. 3. Vương quốc Lào Nhận biết 2TN* 1 tiết – Nêu được một số nét tiêu biểu về văn hoá của 1TL(a)* Vương quốc Lào. - Nêu được sự phát triển của Vương quốc Lào thời 2TN* Lan Xang. Thông hiểu 1TL* – Mô tả được quá trình hình thành và phát triển của Vương quốc Lào. Vận dụng – Đánh giá được sự phát triển của Vương quốc Lào thời Lan Xang. 1. Việt Nam từ năm Nhận biết 2TN 938 đến năm 1009: – Nêu được những nét chính về thời Ngô 2TN* thời Ngô – Đinh – – Trình bày được công cuộc thống nhất đất nước VIỆT NAM Tiền Lê của Đinh Bộ Lĩnh và sự thành lập nhà Đinh TỪ ĐẦU 3 tiết – Nêu được đời sống xã hội, văn hoá thời Ngô – THẾ KỈ X Đinh – Tiền Lê 1TL* 3 ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ Thông hiểu XVI – Mô tả được cuộc kháng chiến chống Tống của Lê Hoàn (981): – Giới thiệu được nét chính về tổ chức chính quyền thời Ngô – Đinh – Tiền Lê. 2. Việt Nam từ thế kỉ Nhận biết 2TN 2TN* 1TL(a)* XI đến đầu thế kỉ – Trình bày được sự thành lập nhà Lý. XIII: thời Lý Thông hiểu
  3. 5 tiết – Mô tả được những nét chính về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, tôn giáo thời Lý 1TL* – Giới thiệu được những thành tựu tiêu biểu về văn hoá, giáo dục thời Lý. Vận dụng – Đánh giá được sự kiện dời đô ra Đại La của Lý Công Uẩn. – Đánh giá được những nét độc đáo của cuộc kháng chiến chống Tống (1075 – 1077). Số câu/ loại câu 8 câu 1 câu 1 câu 1 câu TNKQ TL (a) TL (b) TL Tỉ lệ % 20 15 10 5 Phân môn Địa lí TT Chương/ Nội dung/Đơn vị kiến Mức độ đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Chủ đề thức Nhận Thông Vận Vận dụng biết hiểu dụng cao 1 CHÂU ÂU Nhận biết 2TN Liên minh châu Âu – Trình bày khái quát về Liên Minh châu Âu. TN* 2 CHÂU Á Nhận biết - Vị trí địa lí, phạm – Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng vi châu Á và kích thước châu Á. 2TN - Đặc điểm tự nhiên: – Trình bày được một trong những đặc điểm thiên - Địa hình; khí hậu; nhiên châu Á: Địa hình; khí hậu; sinh vật; nước; 2TN* sinh vật; nước; khoáng sản. khoáng sản. – Trình bày được sự phân bố dân cư.các tôn giáo. - Đặc điểm dân cư, – Xác định được trên bản đồ chính trị các khu vực xã hội của châu Á. 1TN - Bản đồ chính trị – Trình bày được đặc điểm tự nhiên (địa hình, khí hậu, châu Á 1TN sinh vật) của một trong các khu vực ở châu Á - Các khu vực của Thông hiểu châu Á
  4. – Trình bày được ý nghĩa của đặc điểm thiên nhiên 2TN* đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên.(Địa hình, 1TL khoáng sản, khí hậu, sông ngòi, sinh vật) 1TL(a) Vận dụng - Tính và nhận xét đặc điểm dân cư châu Á. Vận dụng cao TL(b) – Ảnh hưởng của khí hậu gió mùa đến sản xuất và đời sống ở địa phương.. Số câu/ loại câu 8 câu 1 câu 1 câu 1 câu (b) TNKQ TL (a) TL TL Tỉ lệ % 20 15 10 5 Tổng hợp chung 40 30 20 10
  5. PHÒNG GIÁO DỤC PHÚ NINH KIỂM TRA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2024-2025 TRƯỜNG THCS LƯƠNG THẾ Môn: LỊCH SỬ - ĐIẠ LÝ 7 VINH Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian giao ĐỀ CHÍNH THỨC đề) (Đề kiểm tra có 2 trang) (Học sinh làm bài vào giấy riêng) Họ, tên học sinh: .............................................. Số báo danh:.................... Mã đề A A.PHÂN MÔN LỊCH SỬ(5 điểm) I. TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm) * Chọn câu trả lời đúng, rồi ghi vào giấy làm bài. Câu 1. Lĩnh vực nào đạt được những thành tựu rực rỡ nhất trong phong trào Văn hóa Phục hưng? A. Văn học, Triết học. B. Nghệ thuật, Toán học.. C. Khoa học – Kĩ thuật. D. Văn học, Nghệ thuật. Câu 2. Cô-péc-ních là nhà Thiên văn học đầu tiên chứng minh rằng: Trái Đất A. là trung tâm của vũ trụ. B. quay xung quanh Mặt Trời C. quay xung quanh Mặt Trăng. D. đứng yên, không chuyển động. Câu 3. Người Lào đã sáng tạo ra chữ viết, dựa trên cơ sở vận dụng các nét chữ cong của Cam- pu-chia và Mi-an-ma. A. Đúng. B. Sai. Câu 4. Vị vua nào đã thống nhất lãnh thổ, mở ra thời kì Ăng-co ở Ca-pu-chia? A. Giay-a-vác-man I. B. Giay-a-vác-man II. C. Giay-a-vác-man III. D. Giay-a-vác-man VI. Câu 5. Ai là người đã có công dẹp “Loạn 12 sứ quân”? A. Ngô Quyền. B. Lê Hoàn. C. Lí Công Uẩn. D. Đinh Bộ Lĩnh. Câu 6. Sau khi lên ngôi vua, Ngô Quyền đã chọn địa điểm nào làm kinh đô cho nhà nước độc lập? A. Đại La. B. Cổ Loa. C. Hoa Lư. D. Phong Châu. Câu 7. Kinh đô Thăng Long chính thức được thành lập vào năm A. 939. B. 1009. C. 1010. D. 1054. Câu 8. Điền cụm từ còn thiếu vào nội dung sau cho đúng về sự thành lập nhà Lý. - Năm 1009, sau khi Lê Long Đĩnh mất, giới sư sãi và đại thần đã tôn Lý Công Uẩn lên ngôi vua. Nhà Lý được thành lập. Năm 1010, vua Lý Công Uẩn đặt niên hiệu là ………., quyết định dời đô từ Hoa Lư về thành Đại La(Hà Nội ngày nay) và đổi tên là Thăng Long A. Đại Việt. B. Thuận Thiên. C. Thái Bình. D. Thiên Phúc. II. TỰ LUẬN: (3,0 điểm) Câu 1. (1,5 đ) Hãy cho biết những nét chính về tình hình tôn giáo và giáo dục Đại Việt thời Lý. Câu 2. (1,5đ) a. Em hãy đánh giá sự kiện dời đô từ Hoa Lư ra Đại La của Lý Công Uẩn? b. Hãy liên hệ một thành tựu văn hóa tiêu biểu của Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI có ảnh hưởng đến hiện nay.
  6. B -PHÂN MÔN ĐỊA LÍ( 5 điểm) I.TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm) Chọn câu trả lời đúng nhất, rồi ghi vào giấy làm bài Câu 1. Liên minh Châu Âu chính thức thành lập vào năm nào? A.1957 .B.1973. C.1983 D. 1993 Câu 2. Đồng tiền nào được sử dụng ở Liên minh châu Âu (EU)? A. USD B..Ơ-rô C. Yên. D. Nhân dân tệ. Câu 3. Châu lục nào sau đây có số dân đông nhất thế giới? A. Châu Á. B. Châu Âu. C. Châu Phi D. Châu Đại Dương Câu 4. Từ Bắc xuống Nam Châu Á dài: A.8300 km. B. 8500 km. C. 8700 km. D. 9200 km. Câu 5. Sông Mê Công nằm ở khu vực: A. Đông Á. B.Nam Á C. Đông Nam Á. D. Tây Nam Á Câu 6. Kiểu rừng được phân bố chủ yếu ở Bắc Á là: A. rừng ôn đới ẩm. B. rừng lá kim C. rừng nhiệt đới khô. D. rừng mưa nhiệt đới . Câu 7. Nguồn khoáng sản quan trọng nhất của Châu Á là: A. sắt. B. than C. đồng . D. dầu mỏ Câu 8. Nối ý ở cột A với các ý ở cột B cho phù hợp với nơi ra đời các tôn giáo lớn ở Châu Á Cột A ( Tôn giáo) Cột B ( Nơi ra đời) a.Ra đời tại Ấn Độ 1.Phật giáo b.Ra đời tại Pa-le-xtin c.Ra đời tại A-rập Xê-út II.TỰ LUẬN (3.0 điểm) Câu 1 (1.5 điểm) Trình bày đặc điểm địa hình của khu vục Nam Á? Câu 2 (1.5 điểm) cho bảng số liệu dân số và mật độ dân số của thế giới và Châu Á (không tính số dân và diện tích của Liên Bang Nga) Châu lục Số dân ( Triệu người) Mật độ dân số (người / km2) Châu Á 4641.1 150 Thế giới 7794.8 60 a.Tính tỉ lệ số dân của Châu Á so với tổng số dân của thế giới ? Nêu nhận xét? b.Khí hậu nhiệt đới gió mùa gây ra những khó khăn như thế nào đến hoạt động sản xuất ở địa phương em? ===================== Hết ======================
  7. PHÒNG GIÁO DỤC PHÚ NINH KIỂM TRA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2024-2025 TRƯỜNG THCS LƯƠNG THẾ VINH Môn: LỊCH SỬ - ĐIẠ LÝ 7 Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian giao đề) (Học sinh làm bài vào giấy riêng) ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề kiểm tra có 2 trang) Mã đề B Họ, tên học sinh: .............................................. Số báo danh:..................................... I. PHÂN MÔN LỊCH SỬ( 5 điểm) A. TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm) Chọn câu trả lời đúng, rồi ghi vào giấy làm bài. Câu 1. Ai là người sáng lập nên nhà Lý? A. Lý Thái Tổ. B. Lý Thái Tông. C. Lý Thánh Tông. D. Lý Nhân Tông. Câu 2. Giai cấp tư sản mới ra đời tuy có thế lực về kinh tế, song chưa có địa vị xã hội tương ứng; họ không chấp nhận những giáo lí lỗi thời của Thiên Chúa giáo, muốn xây dựng một nền văn hóa mới. Đó là A. hệ quả của phong trào văn hoá Phục hưng B. đặc điểm của phong trào văn hoá Phục hưng C. mục đích của phong trào văn hoá Phục hưng D. nguyên nhân của phong trào văn hoá Phục hưng Câu 3. Văn hóa Lào và Cam-pu-chia đều chịu ảnh hưởng sâu sắc của nền văn hóa nào dưới đây? A. Trung Quốc. B. Ấn Độ. C. Đại Việt. D. Ai Cập. Câu 4. Năm 1054, vua Lý Nhân Tông đổi quốc hiệu thành A. Đại Việt. B. Đại Nam. C. Đại Ngu. D. Đại Cồ Việt. Câu 5. Đâu là công trình kiến trúc Phật giáo biểu tượng của Lào, được công nhận là Di sản văn hoá thế giới vào năm 1992? A. Chùa Vàng. B. Thạt Luổng. C. Đền Ăng-co-vát. D. Chùa hang A-gian-ta. Câu 6. Điền cụm từ còn thiếu vào nội dung sau cho đúng về sự thành lập nhà Ngô. - Năm 939, sau chiến thắng Bạch Đằng, Ngô Quền bỏ chức tiết độ sứ, xưng vương và đóng đô ở……….... A. Hoa Lư. B. Đại La. C. Cổ Loa. D. Tây Đô. Câu 7. “Dù sao Trái Đất vẫn quay” là câu nói nổi tiếng của nhà thiên văn học Cô-péc-ních. A. Đúng. B. Sai Câu 8. Công lao to lớn đầu tiên của Đinh Bộ Lĩnh đối với dân tộc Việt Nam là gì? A. Chấm dứt tình trạng cát cứ của 12 sứ quân, thống nhất đất nước. B. Chấm dứt thời kì Bắc thuộc, tái thiết nền độc lập của dân tộc. C. Đánh tan quân xâm lược Tống, bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc. D. Là người đầu tiên xưng “đế” sánh ngang với phong kiến phương Bắc. B. TỰ LUẬN: (3,0 điểm) Câu 1. (1,5 đ) Hãy cho biết những nét chính về tình hình văn học, nghệ thuật và giáo dục Đại Việt thời Lý.
  8. Câu 2. (1,5đ) a. Em hãy đánh giá sự kiện dời đô từ Hoa Lư ra Đại La của Lý Công Uẩn? b. Hãy liên hệ một thành tựu văn hóa tiêu biểu của Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI có ảnh hưởng đến hiện nay. A. PHÂN MÔN ĐỊA LÍ ( 5 điểm) I.TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm) Chọn câu trả lời đúng nhất, rồi ghi vào giấy làm bài Câu 1. Đồng tiền nào được sử dụng ở Liên minh châu Âu (EU)? A. Ơ-rô. B. USD. C. Yên. D. Nhân dân tệ. Câu 2. Nước nào sau đây có số dân đông nhất Châu Á? A. Ấn Độ B. In-đô-nê-xi-a. C.. Trung Quốc. D. Thái Lan Câu 3. Từ Bắc xuống Nam Châu Á dài: A.8300 km. B. 8500 km. C. 8700 km. D. 9200 km. Câu 4. Đồng bằng Ấn-Hằng nằm ở khu vực: A.m A.Nam Á. B. Đông Á. C. Đông Nam Á. D. Tây Nam Á. Câu 5. Kiểu rừng được phân bố chủ yếu ở Đông Nam Á là A. rừng ôn đới ẩm. B. rừng mưa nhiệt đới . C. rừng nhiệt đới khô. D. rừng ôn đới khô. Câu 6. Nguồn khoáng sản quan trọng nhất của Châu Á là A. sắt. B. than. C.đồng. D. dầu mỏ Câu 7. Liên minh Châu Âu chính thức thành lập vào năm nào? A.1957 . B.1973. C.1983 D. 1993 Câu 8. Nối ý ở cột A với các ý ở cột B cho phù hợp với nơi ra đời các tôn giáo lớn ở Châu Á Cột A ( Tôn giáo) Cột B ( Nơi ra đời) a.Ra đời tại Ấn Độ 1.Hồi giáo b.Ra đời tại Pa-le-xtin c.Ra đời tại A-rập Xê-út II.TỰ LUẬN (3.0 điểm) Câu 1 (1.5 điểm) Trình bày đặc điểm địa hình của khu vực Đông Nam Á? Câu 2 (1.5 điểm) cho bảng số liệu dân số và mật độ dân số của thế giới và Châu Á (không tính số dân và diện tích của Liên Bang Nga) Châu lục Số dân ( Triệu người) Mật độ dân số (người / km2) Châu Á 4641.1 150 Thế giới 7794.8 60 a.Tính tỉ lệ số dân của Châu Á trong tổng số dân của thế giới ? Nêu nhận xét? b Khí hậu nhiệt đới gió mùa gây ra những khó khăn như thế nào đến hoạt động sản xuất ở địa phương em? ================ Hết ================
  9. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA HỌC KỲ I. NĂM HỌC 2024 - 2025 MÃ ĐỀ A MÔN: LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ 7 I-PHÂN MÔN LỊCH SỬ A. TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm) Mỗi câu đúng đạt 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 ĐA D B A B D B C B B. TỰ LUẬN: (3,0 điểm) Câu Nội dung cần đạt Điểm 1 * Những nét chính về tôn giáo và giáo dục Đại Việt thời Lý (1,5đ) - Tôn giáo + Phật giáo: Tôn sùng và truyền bá rộng rãi trong nhân dân 0,25 + Nho giáo: được mở rộng, ngày càng có vai trò trong xã hội. 0,25 +Đạo giáo: thịnh hành, kết hợp với tín ngưỡng dân gian. 0,25 - Giáo dục: + Tổ chức thi cử để chọn người tài bổ sung vào bộ máy chính quyền. 0,25 + Năm 1070 nhà Lý cho dựng Văn Miếu, năm 1075 mở khoa thi đầu tiên để chọn quan lại. 0,25 + Năm 1076 Quôc Tử Giám được thành lập 0,25 2a * Đánh giá sự kiện dời đô từ Hoa Lư ra Đại La của Lý Công Uẩn (1,0đ) - Sự kiện dời đô ra Đại La của Lý Công Uẩn được đánh giá là một quyết định quan trọng và chiến lược của Lý Công Uẩn trong việc 0,5 củng cố và mở rộng lãnh thổ Đại Việt. - Việc dời đô từ Hoa Lư ra Đại La đã giúp tăng cường sự kiểm soát của triều đình đối với các vùng lãnh thổ phía Bắc, đồng thời cũng tạo 0,5 điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế, văn hóa và quân sự của đất nước. Điều này đã đóng góp vào việc củng cố và phát triển đất nước trong thời kì đầu của triều đại Lý. 2b * HS liên hệ bất kì một thành tựu văn hóa của Đông Nam Á từ 0,5đ (0,5đ) nửa sau thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI có ảnh hưởng đến hiện nay. Ví dụ: Các công trình kiến trúc của Đông Nam Á như: Quần thể Ăng – co (Cam-pu-chia), chùa Vàng (Mi-an-ma), chùa Vàng (Thái Lan),… vừa có giá trị lịch sử, nghệ thuật vừa có giá trị trong phát triển du lịch quốc gia và khu vực.
  10. II-PHÂN MÔN ĐỊA LÍ A. TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm) Mỗi câu đúng đạt 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 ĐA D B A B C B D 1- a B. TỰ LUẬN: (3,0 điểm) Câu Nội dung cần đạt Điểm 1 Đặc điểm địa hình khu vực Nam Á (1,5đ) Địa hình bao gồm: hệ thống núi Hi-ma lay-a chạy theo hướng tây bắc 0,5đ - đông nam ở phía bắc; sơn nguyên I-ran ở phía tây; 0,25đ sơn nguyên Đê-can tương đối thấp và bằng phẳng ở phía nam; 0.5đ -Ở giữa là đồng bằng Ấn - Hằng rộng lớn 0.25 đ 2a - Tính số dân: (4641,1/7794,8) x 100%=59,5% 0,25 (1,0đ) - Mật độ dân số Châu Á gấp 2.5 lần so với thế giới. 0,25 - Nhận xét: + Số dân của châu Á chiếm 59,5% hơn một nửa số dân thế giới.Mật 0.25 đ độ dân số cao nhất thế giới + Châu Á có số dân đông nhất trong các châu lục trên thế giới. 0.25 đ 2b Học sinh nêu được những khó khăn do khí hậu gây ra ở địa phương (0,5đ) em 0,25đ -Mùa đông gây lũ lụt gió bão, thiệt hại mùa màng, tài sản tính mạng con người. 0.25 đ -Mùa hè nắng nóng gây hạn hán , thiếu nước
  11. MÃ ĐỀ B HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC: 2024-2025 MÔN: LỊCH SỬ- ĐỊA LÍ 7 I-PHÂN MÔN LỊCH SỬ A-TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm) Mỗi câu đúng đạt 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 ĐA A D B A B C B A B. TỰ LUẬN: (3,0 điểm) Câu Nội dung cần đạt Điểm 1 * Những nét chính về văn học, nghệ thuật và giáo dục Đại Việt thời Lý (1,5đ) - Văn học, nghệ thuật: +Văn học chữ Hán bước đầu phát triển, xuất hiện nhiều tác phẩm có giá trị như Chiếu dời đô, Nam quốc sơn hà... 0,25 + Nghệ thuật dân gian được ưa chuộng như: Hát chèo, múa rối nước, các trò chơi dân gian... 0,25 + Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc: độc đáo, tinh vi, thanh thoát được thể hiện trên các tượng phật, ở hình trang trí rồng, phượng... 0,25 - Giáo dục: + Tổ chức thi cử để chọn người tài bổ sung vào bộ máy chính quyền. 0,25 + Năm 1070 nhà Lý cho dựng Văn Miếu, năm 1075 mở khoa thi đầu tiên để chọn quan lại. 0,25 + Năm 1076 Quôc Tử Giám được thành lập 0,25 2a * Đánh giá sự kiện dời đô từ Hoa Lư ra Đại La của Lý Công Uẩn (1,0đ) - Sự kiện dời đô ra Đại La của Lý Công Uẩn được đánh giá là một quyết định quan trọng và chiến lược của Lý Công Uẩn trong việc củng cố và mở 0,5 rộng lãnh thổ Đại Việt. - Việc dời đô từ Hoa Lư ra Đại La đã giúp tăng cường sự kiểm soát của triều đình đối với các vùng lãnh thổ phía Bắc, đồng thời cũng tạo điều 0,5 kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế, văn hóa và quân sự của đất nước. Điều này đã đóng góp vào việc củng cố và phát triển đất nước trong thời kì đầu của triều đại Lý. 2b * HS liên hệ bất kì một thành tựu văn hóa của Đông Nam Á từ nửa 0,5đ (0,5đ) sau thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI có ảnh hưởng đến hiện nay. Ví dụ: Các công trình kiến trúc của Đông Nam Á như: Quần thể Ăng – co (Cam-pu-chia), chùa Vàng (Mi-an-ma), chùa Vàng (Thái Lan),… vừa có giá trị lịch sử, nghệ thuật vừa có giá trị trong phát triển du lịch quốc gia và khu vực.
  12. II-PHÂN MÔN ĐỊA LÍ A. TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm) Mỗi câu đúng đạt 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 ĐA A C B A B D D 1- c B. TỰ LUẬN: (3,0 điểm) Câu Nội dung cần đạt Điểm 1 Đặc điiểm địa hình khu vực Đông Nam Á (1,5đ) - Phần đất liền có các dãy núi cao trung bình hướng bắc - nam và đông bắc 0,5đ - tây nam 0,25đ - Xen kẽ là các thung lũng, sông cắt xẻ sâu, làm địa hình bị chia cắt mạnh. 0.25 đ -Đổng bằng phù sa phân bố ở ven biển và hạ lưu các sông. - Phần hải đảo có nhiều đồi, núi, ít đồng bằng, nhiều núi lửa hoạt động và 0.5 đ thương xảy ra động đất, sóng thần. 2a - Tính số dân: (4641,1/7794,8) x 100%=59,5% 0,25đ (1,0đ) - Mật độ dân số Châu Á gấp 2.5 lần so với thế giới. 0,25đ - Nhận xét: + Số dân của châu Á chiếm 59,5% hơn một nửa số dân thế giới.Mật độ 0,25đ dân số cao nhất thế giới + Châu Á có số dân đông nhất trong các châu lục trên thế giới 0,25đ 2b Học sinh nêu được những khó khăn do khí hậu gây ra ở địa phương em (0,5đ) -Mùa đông gây lũ lụt gió bão, thiệt hại mùa màng, tài sản tính mạng con 0,25đ người. -Mùa hè nắng nóng gây hạn hán , thiếu nước 0.25đ GV duyệt đề: GV ra đề Lê Thị Nguyên Nguyễn Đức Phị Phạm Trâm
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2