intTypePromotion=1
ADSENSE

Đề thi kết thúc học phần môn Kinh doanh ngoại hối năm 2019-2020 - Trường Đại học Ngân Hàng TP.HCM

Chia sẻ: Nguyễn Hữu Khải | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

37
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

"Đề thi kết thúc học phần môn Kinh doanh ngoại hối năm 2019-2020 - Trường Đại học Ngân Hàng TP.HCM" được chia sẻ nhằm giúp các bạn sinh viên ôn tập, làm quen với cấu trúc đề thi và các dạng bài tập có khả năng ra trong bài thi sắp tới. Cùng tham khảo và tải về đề thi này để ôn tập chuẩn bị cho kì thi sắp diễn ra nhé! Chúc các bạn thi tốt!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi kết thúc học phần môn Kinh doanh ngoại hối năm 2019-2020 - Trường Đại học Ngân Hàng TP.HCM

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN KHOA NGÂN HÀNG MÔN: KINH DOANH NGOẠI HỐI (số câu trong đề thi: 31) Thời gian làm bài: 80 phút Họ và tên : …………………………………….. MSSV: ………………………….. NỘI DUNG ĐỀ THI A. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1. Trong giao dịch ngoại hối kỳ hạn, điểm kỳ hạn bán ra bằng: a. chênh lệch giữa tỷ giá kỳ hạn mua vào và tỷ giá giao ngay bán ra. b. chênh lệch giữa tỷ giá kỳ hạn mua vào và tỷ giá giao ngay mua vào. c. chênh lệch giữa tỷ giá kỳ hạn bán ra và tỷ giá giao ngay bán ra. d. chênh lệch giữa tỷ giá kỳ hạn bán ra và tỷ giá giao ngay mua vào. Câu 2. Bỏ qua ngày nghỉ lễ và cuối tuần, ngân hàng Y xác nhận bán HKD (thu USD) cho ngân hàng Z vào ngày 11/09/20XX thì tài khoản USD của ngân hàng Y sẽ: a. bị ghi Nợ vào ngày 11/09/20XX b. bị ghi Nợ vào ngày 13/09/20XX c. được ghi Có vào ngày 13/09/20XX d. được ghi Có vào ngày 11/09/20XX Câu 3. Giao dịch nào sau đây là giao dịch hoán đổi ngoại hối? a. A mua giao ngay USD với B và bán kỳ hạn 3 tháng USD với C. b. A mua giao ngay USD và bán kỳ hạn 3 tháng USD với B bằng hai hợp đồng riêng c. A mua giao ngay USD và bán kỳ hạn 3 tháng USD với B trong một hợp đồng. d. Cả 3 giao dịch trên đều là giao dịch hoán đổi ngoại hối. Câu 4. Điểm nào dưới đây không đúng khi nói về các hợp đồng ngoại hối kỳ hạn và hợp đồng tiền tệ tương lai? a. Việc giao hàng ít khi xảy ra đối với hợp đồng tương lai trong khi điều này luôn được thực hiện trong giao dịch kỳ hạn b. Quy mô của các hợp đồng kỳ hạn có thể bất kỳ trong khi quy mô của các hợp đồng tương lai được tiêu chuẩn hóa c. Giá của hợp đồng tương lai được yết theo hai chiều mua vào và bán ra, trong khi giá của hợp đồng kỳ hạn dựa vào đấu giá mở tại sàn giao dịch d. Các bên của một hợp đồng tương lai không biết nhau trong khi các bên của một hợp đồng kỳ hạn có biết nhau Câu 5. Giao dịch nào sau đây là giao dịch hoán đổi ngoại hối? a. A bán giao ngay EUR và mua kỳ hạn 2 tháng EUR với B trong 1 hợp đồng. b. A bán giao ngay EUR và mua kỳ hạn 2 tháng EUR với B bằng 2 hợp đồng riêng. c. A bán kỳ hạn 1 tháng EUR và mua kỳ hạn 2 tháng EUR với B trong 1 hợp đồng. d. Câu a và c. Câu 6. Một ngân hàng yết giá như sau: Tỷ giá giao ngay : 7.7528 – 7.7544 HKD/USD Điểm kỳ hạn/ hoán đổi 3 tháng : 26 – 19 Nếu bạn ký một hợp đồng hoán đổi ngoại hối với ngân hàng trong đó bạn là bên mua giao ngay và bán kỳ hạn 3 tháng USD thì ngân hàng có thể tính cho bạn mức tỷ giá giao ngay là ....................HKD/USD và mức tỷ giá kỳ hạn 3 tháng là .....................HKD/USD. 1
  2. a. 7.7528 ; 7.7525 b. 7.7536 ; 7.7510 c. 7.7536 ; 7.7517 d. 7.7544 ; 7.7502 Câu 7. Một hợp đồng ngoại hối cho phép người mua quyền (chứ không phải nghĩa vụ) bán AUD100,000 tại bất cứ thời điểm nào trước hoặc vào ngày 30 tháng 9 năm 20XX tại mức tỷ giá là 0.7530USD/AUD được gọi là: a. một hợp đồng ngoại hối kỳ hạn b. một hợp đồng quyền chọn bán AUD c. một hợp đồng bán AUD tương lai giao hàng vào tháng Chín d. một quyền chọn mua USD kiểu Châu Âu Câu 8. Trên thị trường kỳ hạn liên ngân hàng, một nhà kinh doanh ngọai hối: a. có thể yết giá theo điểm kỳ hạn mua vào và bán ra khi báo giá. b. chỉ yết tỷ giá kỳ hạn khi người hỏi giá nói rõ ý định là mua hay bán. c. bắt buộc phải yết rõ tỷ giá kỳ hạn mua vào và bán ra khi báo giá. d. chỉ yết tỷ giá kỳ hạn mua vào hoặc bán ra theo dự định mua hay bán của mình. Câu 9. Khi hợp đồng kỳ hạn đáo hạn, các bên tham gia: a. có quyền điều chỉnh số lượng tiền với bên còn lại nếu thấy không phù hợp. b. có quyền điều chỉnh tỷ giá với bên còn lại nếu thấy không phù hợp. c. có quyền kéo dài thêm kỳ hạn giao dịch với bên còn lại. d. không có quyền thay đổi và phải thực hiện đúng các điều khoản thỏa thuận. Câu 10. Một ngân hàng yết tỷ giá 1.2180/85CAD/USD. Đây là cách yết tỷ giá : a. Cách yết kiểu Châu Âu và cũng là cách yết trực tiếp đối với Canada b. Cách yết kiểu Châu Âu và cũng là cách yết gián tiếp đối với Canada c. Cách yết kiểu Mỹ và cũng là cách yết trực tiếp đối với Canada d. Cách yết kiểu Mỹ và cũng là cách yết gián tiếp đối với Canada Câu 11. Một quyền chọn bán GBP có tỷ giá thực hiện là 1.6120USD/GBP và GBP đang được giao dịch giao ngay ở mức tỷ giá 1.6170USD/GBP. Nếu giá trị thời gian của quyền chọn là 0.0080USD/GBP thì phí của quyền chọn là: a. 0.0050 USD/GBP b. 0.0080 USD/GBP c. 0.0130 USD/GBP d. Một giá trị khác Câu 12. Với tỷ giá 155.84 JPY/USD, 1 điểm bằng : a. 0.01 JPY b. 0.01 USD c. 1 JPY d. 1 USD Câu 13. Theo góc độ quốc gia, tỷ giá được yết theo cách gián tiếp biểu thị: a. số lượng ngoại tệ trên một đơn vị nội tệ; tỷ giá tăng có nghĩa là nội tệ lên giá b. số lượng ngoại tệ trên một đơn vị nội tệ; tỷ giá tăng có nghĩa là ngoại tệ lên giá c. số lượng nội tệ trên một đơn vị ngoại tệ; tỷ giá tăng có nghĩa là ngoại tệ lên giá d. số lượng nội tệ trên một đơn vị ngoại tệ; tỷ giá tăng có nghĩa là nội tệ lên giá Câu 14. Điểm nào là điểm tương đồng giữa thị trường tiền tệ tương lai và thị trường kỳ hạn? a. Cả hai đều giao dịch ở thị trường tập trung b. Luồng tiền phát sinh hàng ngày c. Cả hai được sử dụng chủ yếu cho mục đích đầu cơ d. Không có điểm tương đồng nào như trên Câu 15. Biết spread của tỷ giá S(CHF/USD) do ngân hàng A yết là 15 điểm. Nếu ngân hàng A đồng thời mua vào và bán ra USD2,000,000, ngân hàng A sẽ: 2
  3. a. thu được khỏan lợi nhuận là USD3,000 b. mất thêm khỏan chi phí là USD3,000 c. thu được khỏan lợi nhuận là CHF3,000 d. mất thêm khỏan chi phí là CHF3,000 Câu 16. Với các thông tin về các tỉ giá như sau : JPY116.00 = CHF1 CHF0.9716 = USD1 JPY112.36 = USD1 Bạn có CHF10,000,000. Liệu bạn có thể kiếm lời bằng cách kinh doanh chênh lệch tỷ giá? Nếu có thì số tiền lời là bao nhiêu? a. Có. Bạn sẽ kiếm được số tiền lời CHF30,758.28 b. Có. Bạn sẽ kiếm được số tiền lời CHF625,629.75 c. Có. Bạn sẽ kiếm được số tiền lời JPY30,758.28 d. Không có cơ hội kinh doanh chênh lệch tỷ giá Câu 17. Bechtel, một công ty Mỹ, vừa nộp hồ sơ bỏ thầu đối với một dự án tại Thuỵ Sỹ. Ba tháng nữa mới biết kết quả đấu thầu. Nếu trúng thầu họ sẽ nhận được số tiền CHF500,000.-. Bechtel có thể phòng ngừa rủi ro tỷ giá như thế nào? a. Bán CHF500,00.- kỳ hạn 3 tháng b. Mua CHF500,000.- kỳ hạn 3 tháng c. Mua quyền chọn bán CHF500,000.-đáo hạn trong 3 tháng d. Bán quyền chọn mua CHF 500,000.- đáo hạn trong 3 tháng Câu 18. Ngân hàng B bán GBP5,000,000 tại mức giá 1.3204USD/GBP. Rủi ro thanh toán đối với ngân hàng B là: a. GBP tăng giá so với USD b. GBP giảm giá so với USD c. đối tác phá sản nên không thanh toán USD cho ngân hàng d. ngân hàng không có đủ GBP để thanh toán cho đối tác Câu 19. Hợp đồng kỳ hạn 2 tháng mua EUR500,000 tại tỷ giá 1.1562 USD/EUR được ký kết vào ngày 06/05. Nếu bỏ qua ngày nghỉ cuối tuần và ngày nghỉ lễ, ngày giá trị kỳ hạn là ngày: a. 06/05. b. 08/05. c. 06/07. d. 08/07. Câu 20. Giá trị hợp đồng tiền tệ tương lai thay đổi thế nào khi tỷ giá thanh toán cuối ngày cao hơn tỷ giá thanh toán ngày hôm trước? a. Tăng b. Giảm c. Không đổi vì tỷ giá đã chốt khi ký kết hợp đồng d. Không thể xác định Câu 21. Một ngân hàng yết giá: Tỷ giá giao ngay : 1.1613 – 1.1621 USD/EUR Điểm kỳ hạn 3 tháng : 15 – 20 Tỷ giá kỳ hạn 3 tháng F(USD/EUR) là: a. 1.1598 – 1.1601 b. 1.1598 – 1.1641 c. 1.1628 – 1.1641 d. 1.1601 – 1.1628 Câu 22. Trong trường hợp cần kéo dài thời hạn trạng thái luồng tiền, nguyên tắc thực hiện là vào hôm nay khi hợp đồng kỳ hạn đến hạn, cần xử lý sao cho các luồng tiền ròng của các đồng tiền liên quan -------------------- và vào thời điểm đến hạn mới trong tương lai thì cần xử lý sao cho các luồng tiền ròng đó ------------------. a. bằng 0 ; bằng 0 b. bằng 0 ; khác 0 c. khác 0 ; bằng 0 d. khác 0 ; khác 0 3
  4. Câu 23. Trạng thái ngoại hối phát sinh đối với những giao dịch liên quan đến …………... và làm chuyển giao………………….. a. ngoại tệ/ quyền sử dụng ngoại tệ b. ngoại tệ/ quyền sở hữu ngoại tệ c. nội tệ/ quyền sử dụng nội tệ d. nội tệ/ quyền sở hữu nội tệ Câu 24. Nếu tỷ giá thanh toán cuối ngày cao hơn so với hôm trước, tài khoản margin của người bán hợp đồng tương lai: a. Sẽ được ghi nợ số tiền chênh lệch b. Sẽ được ghi có số tiền chênh lệch c. Không có điều chỉnh gì d. Điều chỉnh theo yêu cầu của người mua hợp đồng Câu 25. Hiện tại, một nhà kinh doanh Nhật có khoản nợ vay 1,000,000 AUD với lãi suất 6%/năm sẽ phải trả sau 6 tháng nữa. Nhà kinh doanh đã chuyển nợ vay sang JPY để sử dụng. Nhà kinh doanh Nhật đang ở trạng thái ngọai hối……………, đối mặt rủi ro tỷ giá là AUD ………….. so với JPY nên bảo hiểm rủi ro tỷ giá bằng cách …………… kỳ hạn 6 tháng tại mức giá 91.15 JPY/AUD và số tiền ………………………. a. đoản AUD ; tăng giá ; mua AUD ; chi ra là JPY93,884,500 b. đoản AUD ; giảm giá ; mua AUD ; chi ra là JPY91,150,000 c. trường AUD ; tăng giá ; bán AUD ; thu về JPY93,884,500 d. trường AUD ; giảm giá ; bán AUD ; thu về JPY 96,619,000 Câu 26. Trên thị trường ngoại hối liên ngân hàng trực tiếp, ngân hàng thương mại: a. tạo giá 1 chiều, yết giá 1 chiều b. tạo giá 1 chiều, yết giá 2 chiều c. tạo giá 2 chiều, yết giá 1 chiều d. tạo giá 2 chiều, yết giá 2 chiều Câu 27. Một quyền chọn kiểu Châu Âu khác một quyền chọn kiểu Mỹ ở chỗ: a. Một loại được giao dịch ở Châu Âu còn một loại được giao dịch ở Mỹ b. Quyền chọn kiểu Châu Âu chỉ được thực hiện vào ngày đáo hạn; Quyền chọn kiểu Mỹ được thực hiện bất cứ thời điểm nào kể từ sau khi ký hợp đồng đến khi đáo hạn. c. Quyền chọn kiểu Châu Âu có giá trị hơn nếu các yếu tố khác như nhau d. Quyền chọn kiểu Mỹ có tỷ giá thực hiện cố định; Quyền chọn kiểu Châu Âu có tỷ giá thực hiện là tỷ giá giao ngay bình quân trong suốt thời gian hợp đồng có hiệu lực. Câu 28. Thuật ngữ “Yours” trong kinh doanh ngoại hối có nghĩa là: a. Nhà kinh doanh muốn mua đồng tiền được hỏi giá b. Nhà kinh doanh muốn bán đồng tiền được hỏi giá c. Nhà kinh doanh không muốn giao dịch d. Nhà kinh doanh đang do dự Câu 29. Nếu bạn bán một quyền chọn mua, bạn: a. Phải trả phí ngay sau khi giao dịch được thỏa thuận và có quyền mua đồng tiền cơ sở theo hợp đồng b. Được nhận thanh toán khoản phí ngay sau khi giao dịch được thỏa thuận và có nghĩa vụ bán đồng tiền cơ sở khi người mua quyền chọn yêu cầu c. Được nhận thanh toán khoản phí ngay sau khi giao dịch được thỏa thuận và có nghĩa vụ mua đồng tiền cơ sở khi người mua quyền chọn yêu cầu d. Được nhận thanh toán khoản phí ngay sau khi giao dịch được thỏa thuận và có quyền bán đồng tiền cơ sở cho người mua quyền chọn 4
  5. Câu 30. Tỷ giá là 1.3589USD/GBP. Vậy 1USD sẽ bằng : a. 1.3589GBP b. 0.7359GBP c. 0.5392GBP d. 1.2486GBP B. PHẦN TỰ LUẬN Cách đây 2 tháng, một công ty của Mỹ đã ký hợp đồng bán AUD1,000,000 – kỳ hạn 2 tháng với tỷ giá 0.8000USD/AUD để phòng ngừa rủi ro cho khoản thu xuất khẩu. Tuy nhiên, ngày hôm nay công ty đã chấp nhận kéo dài thời hạn thanh toán cho đối tác thêm 1 tháng nữa do hàng hóa tiêu thụ chậm. Với thông tin hiện có tại ngân hàng như sau: - Tỷ giá giao ngay: 0.7835 – 0.7845USD/AUD - Điểm hoán đổi 1 tháng của AUD: 40 – 25 - Lãi suất 1 tháng AUD: 7.00% - 7.50%/năm - Lãi suất 1 tháng USD: 0.75% - 1.25%/năm Bạn hãy cho biết: 1. Công ty có thể sử dụng giao dịch hoán đổi ngoại hối để xử lý tình huống này như thế nào?(chỉ cần nêu các điều khoản ở hai vế của giao dịch hoán đổi, sử dụng TỶ GIÁ GIAO NGAY BÌNH QUÂN) (1.0đ) 2. Lập bảng tính trạng thái luồng tiền của các giao dịch phát sinh ở hiện tại và 1 tháng sau? (1.25đ) 3. Công ty Mỹ bán AUD1,000,000 với tỷ giá thực tế là bao nhiêu? (0.25đ) ----------------------Hết---------------------- Sinh viên không được sử dụng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm 5
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2