intTypePromotion=1

Đồ án tốt nghiệp: Hệ thống làm lạnh

Chia sẻ: Doan Tho | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:39

0
76
lượt xem
8
download

Đồ án tốt nghiệp: Hệ thống làm lạnh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đồ án tốt nghiệp "Hệ thống làm lạnh" có kết cấu nội dung gồm 3 chương, nội dung đồ án trình bày về tính toán nhu cầu thực phẩm, tính toán kết cấu cách nhiệt và xác định nhu cầu lạnh của hệ thống,... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung đồ án để nắm bắt đầy đủ nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đồ án tốt nghiệp: Hệ thống làm lạnh

  1. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH MÁY TÀU 3 12-2010 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI – KHOA CƠ KHÍ ĐÓNG TÀU ĐOÀN VĂN THỌ LỚP: MTT47 – ĐH2
  2. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH MÁY TÀU 4 12-2010 1.1. GIỚI THIỆU CHUNG: 1.1.1. Loại tàu, công dụng Tàu hàng 14500 tấn là loại tàu vỏ thép, kết cấu hàn điện hồ quang, một boong chính, một boong dâng lái và một boong dâng mũi. Tàu được thiết kế trang bị 01 diesel chính 2 kỳ truyền động trực tiếp cho 01 hệ trục chân vịt. Tàu được thiết kế để chở hàng hạt, hàng tổng hơp, thép cuộn,… 1.1.2. Vùng hoạt động, cấp thiết kế Tàu hàng 14500 tấn được thiết kế thoả mãn Cấp không hạn chế theo Quy phạm phân cấp và đóng tàu vỏ thép – 2003 (TCVN 6259 : 2003), do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành. Phần hệ thống động lực được tính toán thiết kế thoả mãn tương ứng Cấp không hạn chế theo TCVN 6259 : 2003. 1.1.3. Các quy ước, công ước quốc tế áp dụng: Tàu sẽ được đóng tuân theo các qui định sau: TCVN 6259 : 2003 – Quy phạm phân cấp và đóng tàu vỏ thép, 2003 (1) Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển, 1974 (SOLAS, 74); (2) Công ước quốc tế về mạn khô tàu biển, 1966 (LOAD LINES, 66); (3) Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm biển do tàu gây ra, 73/78 (MARPOL, 73/78); (4) Qui tắc quốc tế tránh và trên biển, 1972 (COLREG, 72); (5) Công ước đo dung tích tàu biển, 1969 (TONNAGE, 69); (6) Nghị quyết của Tổ chức lao động quốc tế (ILO). TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI – KHOA CƠ KHÍ ĐÓNG TÀU ĐOÀN VĂN THỌ LỚP: MTT47 – ĐH2
  3. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH MÁY TÀU 5 12-2010 1.1.4. Các thông số chính của tàu – Chiều dài lớn nhất Lmax = 160 (m) – Chiều dài giữa hai trụ L = 150 (m) – Chiều rộng thiết kế B = 24,4 (m) – Chiều cao mạn D = 9,92 (m) – Chiều chìm toàn tải d = 7,50 (m) – Trọng tải = 14500 (tấn) – Tốc độ tàu v = 13,5 (knots) 1.2. TỔNG QUAN VỀ TRANG TRÍ ĐỘNG LỰC: 1.2.1. Bố trí buồng máy Buồng máy bố trí từ sườn 04 (Sn04) đến sườn 27 (Sn27). Lên xuống buồng máy bằng 04 cầu thang chính (02 cầu thang tại sàn đáy, 02 cầu thang tại sàn lửng buồng máy) và 01 cầu thang sự cố. Trong buồng máy lắp đặt 01 máy chính và các thiết bị phục vụ hệ thống động lực, hệ thống đường ống. Hệ động lực sử dụng 01 hệ trục truyền động cho chong chóng định bước. Máy chính khi được lắp lên bệ máy thông qua căn chockfast, căn mềm và các bulông bệ máy, đặc biệt là có các chân đỡ bệ máy do nhà sản xuất cung cấp. Điều khiển các thiết bị được thực hiện tại chỗ trong buồng máy. Điều khiển máy chính được thực hiện tại chỗ trong buồng máy hoặc từ xa trên buồng lái. Một số bơm chuyên dụng có thể điều khiển từ xa trên boong chính như bơm vận chuyển dầu đốt, bơm nước vệ sinh, sinh hoạt, các quạt thông gió... TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI – KHOA CƠ KHÍ ĐÓNG TÀU ĐOÀN VĂN THỌ LỚP: MTT47 – ĐH2
  4. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH MÁY TÀU 6 12-2010 Buồng máy có các kích thước chính: – Chiều dài: 18,40 (m) – Chiều rộng trung bình: 17,60 (m) – Chiều cao trung bình: 13,00 (m) Việc thiết kế quy trình công nghệ lắp ráp dựa trên cơ sở tài liệu của nhà sản xuất là chủ yểu và các quy trình lắp ráp đã và đang đuợc áp dụng hiện nay. Quá trình lắp ráp được tiến hành bởi nhà máy. Công tác kiểm tra, giám sát được thực hiện bởi các đăng kiểm viên và đại diện nhà máy. 1.2.2. Máy chính Máy chính có ký hiệu 6S35MC (MK-7) do hãng MAN B&W sản xuất, là động cơ diesel 2 kỳ, 6 xilanh, đầu chữ thập, xếp hàng thẳng đứng, khởi động bằng không khí nén. Động cơ được làm mát bằng nước ngọt và không khí. Hệ thống bôi trơn cưỡng bức bằng dầu bôi trơn tuần hoàn cácte khô, khởi động bằng không khí nén. Thông số cơ bản của máy chính: – Số lượng 01 – Kiểu máy 6S35MC (MK-7) – Hãng sản xuất : MAN B & W – Công suất định mức, [H] 4455 /6060 (kW/hp) – Vòng quay định mức, [N] 173 (rpm) – Số kỳ, [ ] 02 – Số xi-lanh, [Z] 06 – Đường kính xi-lanh, [D] 350 (mm) – Hành trình piston, [S] 1400 (mm) TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI – KHOA CƠ KHÍ ĐÓNG TÀU ĐOÀN VĂN THỌ LỚP: MTT47 – ĐH2
  5. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH MÁY TÀU 7 12-2010 - Suất tiêu hao nhiên liệu quy định: 178 (g/KWh) - Chiều dài toàn bộ máy chính: 7080 (mm) - Chiều rộng toàn bộ máy chính: 3746 (mm) - Trọng lượng máy: 96 (tấn) 1.2.3. Tổ máy phát điện 1.2.3.1. Diesel lai máy phát Diesel lai máy phát có ký hiệu MAN_6L16/24 do hãng Man B&W (Đức) sản xuất, là động cơ 4 kỳ tác dụng đơn, một hàng xy-lanh thẳng đứng, tăng áp bằng tuabin khí thải, làm mát gián tiếp hai vòng tuần hoàn, bôi trơn áp lực tuần hoàn kín, khởi động bằng không khí nén cao áp. – Số lượng imp = 03 (cái) – Công suất định mức Ne = 540 (kw) – Vòng quay định mức n = 1000 (rpm) – Số xy-lanh Z = 6 (cái) – Loại nhiên liệu sử dụng HFO độ nhớt 380 cSt 1.2.3.2. Máy phát điện – Số lượng ipđ = 03 (cái) – Hãng (Nước) sản xuất MARELI ITALIA – Kiểu loại M8B200SB 3 pha – Công suất máy phát P = 50 (kVA) – Vòng quay máy phát n = 1800 (rpm) – Điện áp U = 400 (V) – Tần số f = 50 (Hz) Ba máy phát điện hoạt động dựa theo điều kiện sử dụng năng lượng (thể hiện trong bảng 1.2) TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI – KHOA CƠ KHÍ ĐÓNG TÀU ĐOÀN VĂN THỌ LỚP: MTT47 – ĐH2
  6. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH MÁY TÀU 8 12-2010 Bảng 1.2. Số máy đèn sử dụng trong các điều kiện làm việc Điều kiện sử dụng Số máy làm việc Tàu hoạt động bình thường trên biển 1 máy làm việc Phục vụ công tác rửa két 2 máy làm việc Tháo dỡ toàn bộ hàng 3 máy làm việc Tàu cập cảng 1 máy làm việc 1.2.3.3. Diesel lai máy phát dự phòng – Số lượng i = 01 (chiếc ) – Công suất định mức Ne = 540 (kw) – Vòng quay định mức n = 1500 (rpm) – Số kỳ = 4 (kỳ) – Số xy-lanh Z = 6 (Chiếc) – Loại nhiên liệu sử dụng HFO độ nhớt 380 cSt 1.2.3.4. Máy phát điện dự phòng – Công suất máy phát P = 50 (kVA) – Vòng quay máy phát n = 1800 (rpm) – Điện áp U = 400 (V) – Tần số f = 50 (Hz) TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI – KHOA CƠ KHÍ ĐÓNG TÀU ĐOÀN VĂN THỌ LỚP: MTT47 – ĐH2
  7. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH MÁY TÀU 9 12-2010 CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN NHU CẦU THỰC PHẨM TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI – KHOA CƠ KHÍ ĐÓNG TÀU ĐOÀN VĂN THỌ LỚP: MTT47 – ĐH2
  8. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH MÁY TÀU 10 12-2010 2.1. YÊU CẦU LƯỢNG LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM 2.1.1. Thời gian để bảo quản lương thực thực phẩm: - Tầm hoạt động của tàu khoảng 12500 hl và tốc độ trung bình là 13,5 hl/h - Vậy thời gian hành trình của tàu: tht = 12500/13.5 = 926h ≈ 39 ngày - Thời gian đỗ bến: tđb = 2 4 ngày chọn: tđb = 3 ngày - Thời gian phát sinh do thời tiết và sự cố: tPS = (5 10) ngày. => Vậy tổng thời gian để bảo quản lương thực thực phẩm là: 50 ngày 2.1.2. Lượng thực phẩm cần bảo quản: Lượng thực phẩm cần bảo quản xác định theo công thức: M=K.n.m.t Trong đó: K - hệ số dự trữ để tính tới phát sinh thực tế; K = 1,2 2. n - hố lượng thuyền viên; n = 25. m - nhu cầu lương thực thực phẩm của một thuyền viên trong một ngày đêm. t - thời gian của một hành trình (ngày). Lập bảng sau: Bảng: 2.1. Xác định lượng thực phẩm cần bảo quản Tên thực phẩm n K m t M (người) ( hệ số) (kg/người.ngày) (ngày) (kg) Thịt 25 1.6 0,25 50 500 Cá 25 1.4 0,2 50 350 Trứng 25 1.6 0,1 50 200 Rau xanh 25 1.6 0,3 50 600 Hoa quả 25 1.6 0,2 50 500 Mỡ 25 1.6 0,125 50 250 TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI – KHOA CƠ KHÍ ĐÓNG TÀU ĐOÀN VĂN THỌ LỚP: MTT47 – ĐH2
  9. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH MÁY TÀU 11 12-2010 Nước giải khát 25 2 0.3 50 750 Gạo 25 1.2 1,0 50 1500 2.2. CHỌN CHẾ ĐỘ BẢO QUẢN + Chế độ bảo quản sản phẩm là vấn đề phức tạp và đã được nghiên cứu rất nhiều, nó luôn thay đổi theo điều kiện, tính chất sản phẩm, phương pháp làm lạnh và bảo quản. Việc chọn đúng đắn chế độ bảo quản như nhiệt độ, độ ẩm, thông gió hoặc không, tốc độ gió trong buồng, số lần thay đổi không khí… sẽ làm tăng đáng kể thời gian bảo quản sản phẩm. + Chọn chế độ bảo quản của một số loại thực phẩm theo bảng 1.2; 1.3; 1.4 (Sách Hướng Dẫn Thiết Kế Hệ Thống Lạnh) ta có các bảng 2.2; 2.3; 2.4 sau: Bảng 2.2. Chế độ bảo quản rau tươi. Tên thực Giới hạn nhiệt độ ẩm tương Chế độ thông Thời gian phẩm độ ( 0C) đối (%) gió bảo quản Bưởi 0 5 85 Mở 1 2 tháng Cam 0,5 2,5 85 Mở 1 2 tháng Chanh 1 2 85 Mở 1 2 tháng Chuối chín 14 16 85 Mở 5 10 ngày Chuối xanh 1,15 13,15 85 Mở 3 10 tuần Dứa chín 4 7 85 Mở 3 4 tuần Dứa xanh 10 85 Mở 4 6 tháng Đào 0 1 85 90 Mở 4 6 tháng Táo 0 3 90 95 Mở 3 10 tháng Cà chua chín 0 2 85 90 Mở 1 6 tuần Cà chua xanh 5 15 85 90 Mở 1 4 tuần Cà rốt 0 1 90 95 Mở 1 3 tháng -18 90 Đóng 12 18 tháng Dưa chuột -18 90 Đóng 5 tháng -29 90 Đóng 1 năm Đậu tươi 2 90 Mở 3 4 tuần Hành 0 4 75 Khoai tây 3 10 85 90 TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI – KHOA CƠ KHÍ ĐÓNG TÀU ĐOÀN VĂN THỌ LỚP: MTT47 – ĐH2
  10. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH MÁY TÀU 12 12-2010 Nấm tươi 0 2 Mở 1 2 tuần 1 2 tuần Tên thực Giới hạn nhiệt độ ẩm tương Chế độ thông Thời gian phẩm độ ( 0C) đối (%) gió bảo quản Cải bắp, súp lơ -2 0 Mở 6 9 tháng 0,5 3 tháng -18 10 12 tháng Su hào -18 85 95 Mở 2 7 tuần Dừa -1 0,5 85 Mở 1 2 tháng Xoài 0 85 90 Mở 1 3 tuần Hoa nói chung 13 85 95 Mở 1 2 tuần Cúc 1 3 80 Mở 2 tuần Huệ 1,6 80 Mở 1 tháng Phong lan 2 4,5 80 Mở 1 tuần Hoa hồng 4,5 80 Mở 1 tuần Bảng 2.3. Chế độ bảo quản hộp rau quả. Tên thực phẩm Bao bì Nhiệt độ Độ ẩm không khí Thời (0C) (%) gian bảo quản (tháng) Compot quả Hộp sát tây đóng 0 5 65 75 8 hòm Đồ hộp rau Hộp sát tây đóng 0 5 65 75 8 hòm Nước rau và nước quả Chai đóng hòm - Tiệt trùng 0 10 65 75 7 - Thanh trùng 0 10 65 75 4 Rau ngâm muối, quả ngâm muối Thùng gỗ lớn 0 1 90 95 10 Nấm ướp muối Thùng gỗ lớn 0 1 90 95 8 ngâm dấm Quả sấy, nấm sấy Hòm, gói 0 6 65 75 12 Rau sấy Hòm, thùng trồng -0 6 65 75 10 TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI – KHOA CƠ KHÍ ĐÓNG TÀU ĐOÀN VĂN THỌ LỚP: MTT47 – ĐH2
  11. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH MÁY TÀU 13 12-2010 Lạc cả vỏ Gói -1 75 85 10 Lạc nhân Gói -1 75 85 5 Mứt rim - thanh trùng trong Hộp sắt tây đóng 2 20 80 85 3 5 hộp kín hòm - thanh trùng Thùng gỗ lớn 10 15 80 85 3 Mứt dẻo - thanh trùng trong Hộp sắt tây đóng 0 20 80 85 3 5 hộp kín hòm - không thanh Thùng gỗ lớn 10 15 80 85 3 trùng Mứt ngọt Thùng gỗ lớn 0 2 80 85 2 6 Bảng 2.4. Chế độ bảo quản sản phẩm động vật. Tên thực phẩm Giới hạn nhiệt Độ ẩm tương Chế độ Thời gian độ (0C) đối (%) thông gió bảo quản Thịt lợn tươi ướp -23 -18 80 85 Đóng 12 18 tháng đông Thịt đóng hộp kín 0 2 75 80 Đóng 12 18 tháng Cá tươi ướp đá từ 50 -1 100 Đóng 6 12 tháng 100% lượng cá Cá khô 2 4 50 Đóng 6 12 tháng ( W = 14 17% ) Cá thu muối, sấy 2 4 75 80 Mở 12 tháng Lươn sống 2 3 85 100 Mở Vài tháng Sò huyết -1 11 85 100 Mở 12 tháng Ốc sống 2 3 85 100 Mở 15 30 ngày Tôm sống 2 3 85 100 Mở Vài ngày Tôm nấu chín 2 3 Mở Vài ngày Bơ muối ngắn ngày 12 15 75 80 Mở 38 tuần Tên thực phẩm Giới hạn nhiệt Độ ẩm tương Chế độ Thời gian độ (0C) đối (%) thông gió bảo quản Bơ muối lâu ngày -1 4 75 80 Mở 12 tuần TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI – KHOA CƠ KHÍ ĐÓNG TÀU ĐOÀN VĂN THỌ LỚP: MTT47 – ĐH2
  12. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH MÁY TÀU 14 12-2010 Bơ muối lâu ngày -20 -18 75 80 Mở 36 tuần Pho mát cứng 1,5 4 70 Mở 4 12 tháng Pho mát nhão 7 15 80 85 Mở Vài ngày Sữa bột đóng hộp 5 75 80 Đóng 3 6 tháng Sữa đặc có đường 0 10 75 80 Đóng 6 tháng Sữa tươi 0 2 75 80 Đóng 2 ngày Bảng 2.5. Chế độ bảo quản hàng đông lạnh trên tàu thuỷ Tên thực Tiêu chuẩn Giới hạn Độ ẩm Hệ số tuần Hệ số thông gió phẩm chất hàng nhiệt độ tương đối hoàn (n,1/ 24h) (0C) ( ,%) không khí (l/h) Thịt làm 3,3 3,7 -3 1 70 90 8 10 2 4 lạnh Thịt làm 2,3 2, 7 -19 -18 70 95 4 6 1 2 đông Cá làm đông - ép trong 1,8 2,2 -25 -18 70 100 4 6 1 2 hộp - đựng 3,0 3,5 -25 -18 70 100 4 6 1 2 trong giỏ Cá hộp 1,8 2,0 1 5 70 95 Trứng 3,0 3,5 -1 1 70 80 6 8 2 4 (trong hộp) Bơ 2,0 2,4 -18 -12 85 90 2 4 1 2 Thịt xông khói, dăm 2,2 2,4 -3 2 70 95 3 5 1 2 bông Rau 3,5 4,0 0 6 70 90 10 40 2 4 Quả 2,2 2,8 1 4 70 85 30 40 2 4 Chuối 5 8 11,4 11,7 85 90 50 60 3 5 TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI – KHOA CƠ KHÍ ĐÓNG TÀU ĐOÀN VĂN THỌ LỚP: MTT47 – ĐH2
  13. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH MÁY TÀU 15 12-2010 Thực nghiệm cho thấy: Đối với các sản phẩm sống như rau, hoa quả tươi, khi bảo quản lạnh không được đưa nhiệt độ bảo quản lạnh xuống thấp hơn quy định. Khi nhiệt độ quá lạnh có thể làm giảm chất lượng của rau quả hoặc làm hăm chúng dẫn đến không sử dụng được nữa. Các sản phẩm động vật chết có thế bảo quản ở nhiệt độ thấp hơn quy định. Nhiệt độ càng thấp thời gian bảo quản càng dài mà không làm giảm chất lượng sản phẩm. Theo trang 98 - 1 thì thịt lợn, gia cầm, cá thường được bảo quản đông ở nhiệt độ từ: (-32 -12)0C. Dựa vào chế độ bảo quản thực phẩm và để kết cấu buồng lạnh được đơn giản, ta ngăn kho thực thẩm thành ba buồng lạnh với chế độ bảo quản như sau: Trong đó; - Kho thịt lạnh: Dùng để chứa thịt, cá có nhiệt độ bảo quản theo bảng 2.1÷2.5 chọn là -180C, chế độ thông gió đóng. - Kho rau lạnh: Dùng để chứa rau, hoa quả, trứng… nhiệt độ bảo quản theo bảng 2.1÷2.5 chọn là: 20C, chế độ thông gió mở. - Kho đệm: nhiệt độ là 80C, chế độ thông gió đóng. Bảng 2.6. Thông số chính của các buồng lạnh. STT Buồng bảo quản Nhiệt độ ( 0C ) Độ ẩm (%) Chế độ thông gió I Rau, hoa quả… +2 90 Mở II Thịt, cá… -18 95 Đóng III Buồng Đệm +8 90 Đóng 2.3. VỊ TRÍ KHO LẠNH THỰC PHẨM. 2.3.1. Vị trí buồng bảo quản: + Theo bố trí bên vỏ ta có kho lạnh được bố trí từ sườn -2 đến sườn 6 TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI – KHOA CƠ KHÍ ĐÓNG TÀU ĐOÀN VĂN THỌ LỚP: MTT47 – ĐH2
  14. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH MÁY TÀU 16 12-2010 + Việc bố trí buồng bảo quản thực phẩm ở vị trí sao cho gọn, việc bố trí đường ống được đơn giản, ổn định nhiệt độ các buồng nhất, gần nhà bếp để tiện cho việc lấy thực phẩm. + Vách mạn phải của kho lạnh tiếp giáp với hành lang đi lại và nhà bếp. + Vách phía mũi tàu tiếp giáp với buồng chứa máy lạnh. + Vách phía lái tàu tiếp giáp với nhà kho. + Sàn kho lạnh một phần tiếp xúc với két nước ngọt dự trữ, phần còn lại tiếp xúc với buồng máy. + Kho lạnh nằm hoàn toàn trên mớn nước. + Chiều cao kho lạnh: h = 2,5 m Vị trí của kho lạnh được biểu diễn trên hình 2.1: 5600 700 M¹ n tr¸ i 1200 Buång c høa thÞt (Buång II) Buång m¸ y l¹ nh § u«i tµ u 900 4200 Buång c høa ra u q u¶ (Buång I) 650 600 2100 Buång ®Öm (Buå ng III) 3000 2600 Nhµ b Õp T©m tµ u Sn -02 Sn 06 S¬ ®å b è trÝb uå ng l¹ nh Hình 2.1. Sơ đồ bố trí buồng lạnh 2.3.2. Các kích thước của các buồng bảo quản: Diện tích mặt sàn cần thiết thường lớn hơn (20 80)% diện tích tính toán do có kể đến sự chiếm chỗ của kết cấu cách nhiệt, lắp đặt thêm thiết bị sản TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI – KHOA CƠ KHÍ ĐÓNG TÀU ĐOÀN VĂN THỌ LỚP: MTT47 – ĐH2
  15. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH MÁY TÀU 17 12-2010 xuất nước đá, dàn bay hơi, lối đi, rãnh không khí, các đường ống bố trí trong kho lạnh… 1 ta có công thức : S* = M. q Trong đó: M : khối lượng sản phẩm cần bảo quản, (kg). q : định mức chất hàng, (kg/m2sàn). St t : diện tích sàn tính toán, (m2). Sct : diện tích sàn cần thiết, (m2). Bảng 2.7. Xác định diện tích sàn Loại thực M(kg) q (kg/m2sàn) Stt (m2) Sct = 1,8.Stt phẩm (m2) Rau 600 200 3.00 5.4 Hoa qủa 500 250 2.00 3.6 Trứng 200 240 0,83 1.49 Mỡ 250 400 0.63 1.13 Diện tích cần thiết kế của buồng rau… 11,62 Thịt 500 300 1,67 3.01 Cá 350 300 1,17 2.11 Diện tích cần thiết kế của buồng thịt cá... 5,12 Chiều dài của kho lạnh dọc theo chiều dài tàu: - Khoảng cách 2 sườn liên tiếp là 0,7 (m) => B = 8.0,7 = 5,6 (m) Từ tính toán ở trên và diện tích còn lại kho lạnh chọn diện tích thực tế các kho lạnh như sau (chưa bọc cách nhiệt): 2.3.2.1. Diện tích sàn kho lạnh. + Buồng I (Buồng rau) FSI = 4,2 × 3,0 = 12,6 ( m2 ) TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI – KHOA CƠ KHÍ ĐÓNG TÀU ĐOÀN VĂN THỌ LỚP: MTT47 – ĐH2
  16. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH MÁY TÀU 18 12-2010 + Buồng II ( Buồng thịt) Phần tiếp xúc két nước ngọt dự trữ: FSIIK = 1,2× 2,1 = 2,52 ( m2 ) Phần tiếp xúc buồng máy: FSIIBM = (2,6- 1,2) × 2,1 = 2,94 ( m 2 ) => FSII = FSIIK + FSIIBM = 5,46 ( m2 ) + Buồng III (Buồng đệm) Phần tiếp xúc két nước ngọt dự trữ: FSIIIK = 1,2 × 2,1 = 2,52 ( m 2 ) Phần tiếp xúc buồng máy: FSIIIBM = (2,6- 1,2) × 2,1 = 2,94 ( m 2 ) => FSIII = FSIIIK + FSIIIBM = 5,46 ( m2 ) 2.3.2.2. Diện tích trần kho lạnh. +Buồng I: FTI = 4,2 × 3 = 12,6 ( m2 ) + Buồng II: FTII = FSII = 5,46 ( m2 ) + Buồng III: FTIII = FSIII = 2,6 × 2,1 = 5,46 ( m2 ) 2.3.2.3. Diện tích vách đứng phía đuôi tàu. FVDD = 4,2 × 2,5 = 10,50 ( m2 ) 2.3.2.4. Diện tích vách đứng phía mũi tàu. Phần vách đứng phía mũi tàu của buồng II: FVDMII = 2,5 × 2,1 = 5,25 ( m2 ) Phần vách đứng phía mũi tàu của buồng III: FVDMIII = 2,5 × 2,1 = 5,25 ( m2 ) TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI – KHOA CƠ KHÍ ĐÓNG TÀU ĐOÀN VĂN THỌ LỚP: MTT47 – ĐH2
  17. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH MÁY TÀU 19 12-2010 => FVDM = FVDMII + FVDMIII = 10,50 (m ) 2 2.3.2.5. Diện tích vách đứng mạn phải kho lạnh. Phần vách đứng mạn phải của buồng I: FVpI = 3,0 × 2,5 = 7,5 ( m2 ) Phần vách đứng mạn phải của buồng III: FVpIII = 2,6 × 2,5 = 6,5 ( m2 ) => FVp = FVpI + FVpIII = 14,00 ( m2 ) 2.3.2.6. Diện tích vách đứng mạn trái kho lạnh. Phần vách đứng mạn trái buồng I: FVtI = 3,0 × 2,5 = 7,5 ( m2 ) Phần vách đứng mạn trái buồng II: FVtII = 2,6 × 2,5 = 6,5 ( m2 ) => FVt = FVtI + FVtII = 14,00 ( m2 ) 2.3.2.7. Diện tích vách ngăn kho lạnh. Phần vách ngăn buồng I và buồng II: FVNI − II = 2,1 × 2,5 = 5,25 ( m2 ) Phần vách ngăn buồng I và buồng III: FVNI − III = 2,1 × 2,5 = 5,25 ( m2 ) Phần vách ngăn buồng II và buồng III: FVNII − III = 2,6 × 2,5 = 6,5 ( m2 ) 2.3.2.8. Thể tích buồng lạnh. + Thể tích buồng lạnh khi chưa bọc cách nhiệt. Buồng I: VI = FSI × h = 12,6 × 2,5 = 31,5 ( m3 ) Buồng II: VII = FSII × h = 5,46 × 2,5 = 13,65 ( m3 ) TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI – KHOA CƠ KHÍ ĐÓNG TÀU ĐOÀN VĂN THỌ LỚP: MTT47 – ĐH2
  18. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH MÁY TÀU 20 12-2010 Buồng III: VIII = FSIII × h = 5,46 × 2,5 = 13,65 ( m3 ) Bảng 2.8. Kích thước các buồng lạnh Diện tích Diện tích vách Diện tích vách Thể tích chưa sàn, trần đứng phía mũi, đứng mạn trái, bọc cách (m2) phía lái (m2) mạn phải (m2) nhiệt (m3) Buồng I 12,6 10,5 7,5 31,5 Buồng II 5,46 5,25 6,5 13,65 Buồng III 5,46 5,25 6,5 13,65 TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI – KHOA CƠ KHÍ ĐÓNG TÀU ĐOÀN VĂN THỌ LỚP: MTT47 – ĐH2
  19. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH MÁY TÀU 21 12-2010 CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN KẾT CẤU CÁNH NHIỆT VÀ XÁC ĐỊNH NHU CẦU LẠNH HỆ CỦA THỐNG 3.1. Kết cấu cách nhiệt tàu thủy 3.1.1. Chọn vật liệu cách nhiệt + Cách nhiệt lạnh có nhiệm vụ hạn chế dòng nhiệt tổn thất từ ngoài môi trường có nhiệt độ cao vào buồng lạnh có nhiệt độ thấp qua kết cấu bao che. Chất lượng của vách cách nhiệt phụ thuộc chủ yếu vào tính chất của vật liệu cách nhiệt theo những yêu cầu dưới đây: TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI – KHOA CƠ KHÍ ĐÓNG TÀU ĐOÀN VĂN THỌ LỚP: MTT47 – ĐH2
  20. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH MÁY TÀU 22 12-2010 - Phải có hệ số dẫn nhiệt nhỏ ( → 0) - Khối lượng riêng nhỏ. - Độ thấm hơi nước nhỏ (μ → 0) - Có độ bền cần thiết cao (độ bền cơ học, bền nhiệt). - Bền ở nhiệt độ thấp và không có phản ứng và không ăn mòn kim loại tiếp xúc với nó. - Giá thành rẻ, tuổi thọ cao. - Không cháy hoặc khó cháy. - Không hấp thụ mùi cũng như không phát sinh mùi khó chịu. - Không độc hại với môi trường và con người. - Không gây nấm mốc và phát sinh vi khuẩn, không hấp dẫn chuột và một số sinh vật khác. - Không độc hại với sản phẩm bảo quản hoặc làm biến chất các sản phẩm đó. + Trên thực tế không có một loại vật liệu nào đáp ứng được tất cả các yêu cầu đó. Mỗi loại vật liệu cách nhiệt đều có ưu và nhược điểm cụ thể. Tuỳ theo từng trường hợp mà lựa chọn vật liệu cách nhiệt cho phù hợp. Phải lợi dụng được triệt để các ưu diểm và hạn chế đến mức thấp nhất các nhược điểm của nó. + Đặc điểm vách cách nhiệt tàu thuỷ là: Không gian chứa vật liệu cách nhiệt được giới hạn bởi vỏ thép có kết cấu phức tạp. Vỏ bao được liên kết với nhau nhờ các thanh gỗ. Vì vậy cần chọn vật liệu có khả năng điền đầy tốt. + Hiện nay, các vật liệu cách nhiệt từ các chất hữu cơ nhân tạo ngày càng được sử dụng rộng rãi. Chúng có tính cách nhiệt tốt, giá thành tương đối rẻ, kích thước, gia công dễ dàng, tính lắp ghép cao. Các nguyên liệu chủ yếu TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI – KHOA CƠ KHÍ ĐÓNG TÀU ĐOÀN VĂN THỌ LỚP: MTT47 – ĐH2

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2