intTypePromotion=1
ADSENSE

Đường kính cọc soilcrete tạo ra bởi Jet Grouting: Các yếu tố ảnh hưởng và phương pháp xác định

Chia sẻ: ViVinci2711 ViVinci2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:12

29
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Việc đưa ra công thức xác định đường kính phải phản ảnh đầy đủ toàn bộ quá trình hình tạo thành cọc trong đất nền gồm: (1) phân loại đất (rời, dính tương ứng NSPT và Su; (2) cơ chế cắt xói theo đất nền (sét, cát, và sỏi); (3) chọn hệ thống Jet Grouting thích hợp theo cơ chế xói và năng lượng yêu cầu; và (4) chọn thông số vận hành tương ứng với hệ thống.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đường kính cọc soilcrete tạo ra bởi Jet Grouting: Các yếu tố ảnh hưởng và phương pháp xác định

ĐƯỜNG KÍNH CỌC SOILCRETE TẠO RA BỞI JET GROUTING:<br /> CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH<br /> <br /> TRẦN NGUYỄN HOÀNG HÙNG*<br /> HÀ HOAN HỶ **<br /> <br /> <br /> Diameters of soilcrete columns created by Jet Grouting: affected factors<br /> and determination methods<br /> Abstract: Jet Grouting is a ground improvement and reinforcement<br /> technology and has contributed to solve difficult problems in Geotechnical<br /> Engineering for construction, but remains uncertainty in prediction of<br /> soilcrete column diameters. Diameters of soilcrete columns created by Jet<br /> Grouting are influenced by several factors and the existing Equations have<br /> not included all factors. The paper investigated factors affecting soilcrete<br /> diameters and examined an appropriate Equation computing soilcrete<br /> diameters. The result indicates that the Equations (10a) and (10 b) can<br /> relevantly analyze soilcrete diameters.<br /> Keywords: Jet Grouting, soilcrete, deep mixing method, soilcrete<br /> diameters, soft ground improvement.<br /> <br /> 1. GIỚI THIỆU CHUNG* không gian chật hẹp. Jet grouting thích hợp cho<br /> Jet Grouting thường được áp dụng để tăng đất dính có cường độ chịu cắt không thoát<br /> cường độ và giảm thấm cho nhiều công trình nước Su nhỏ hơn 30 kN/m² [23]. Theo [19] cho<br /> xây dựng như gia cường nền đất yếu, tăng sức rằng Su bằng 40 kPa và giới hạn chảy, WL =<br /> chịu tải móng, và làm tường chống thấm bằng 40% là giới hạn cho mọi loại Jet Grouting.<br /> cách tạo ra các cọc đất trộn xi măng có đường Theo [8], cọc soilcrete không thể bố trí hiệu<br /> kính và chiều sâu thiết kế được bố trí theo một quả trong đất bụi sét có NSPT từ 6 ÷ 7 và Su từ<br /> cách nhất định tùy theo mục đích ứng dụng 48 ÷ 52 kN/m², ngay cả với hệ thống Phun ba.<br /> [26, 14]. Các cọc đất xi măng hay soilcrete Phù hợp với quan sát [1]: giới hạn áp dụng Jet<br /> được tạo ra bằng các tia cao áp (20-60 MPa) Grouting là Su từ 50 ÷ 60 kPa. Nhiều tác giả<br /> vữa, hay nước, hay khí làm nhiệm vụ cắt xói xác định phạm vi sử dụng Jet Grouting theo chỉ<br /> đất và trộn với vữa xi măng thay cho cánh trộn số NSPT: (i) Phun đơn sử dụng không hiệu quả<br /> kim loại [25]. Vì vậy, Jet Grouting có nhiều ưu ở đất rời có chỉ số NSPT > 20 và đất dính có<br /> điểm như gọn nhẹ, không phá huỷ lớp mặt, NSPT > 5 theo đánh giá [19]. Giới hạn theo [11],<br /> không gây chấn động, và có thể thi công trong [23] thì thấp hơn ở đất cát: NSPT < 15, và đất<br /> dính NSPT < 5 ÷ 10; (ii) Phun đôi với đất dính<br /> *<br /> Giảng viên, Khoa Kỹ thuật Xây dựng (KTXD), có chỉ số NSPT ≤ 5 và đất hạt rời có NSPT ≤ 50<br /> Trường Đại học Bách Khoa - theo [23]. Theo [19], Jet Grouting Phun đôi<br /> ĐHQG TP. HCM (HCMUT), thường không dùng cho đất dính có NSPT > 20;<br /> Email: tnhhung@hcmut.edu.vn và (iii) Phun ba theo [23] với đất dính có chỉ số<br /> **<br /> Nghiên cứu sinh, KTXD, HCMUT, NSPT ≤ 5, đất rời NSPT ≤ 50.<br /> Email: hhh24081981@yahoo.com.vn<br /> <br /> <br /> ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 2-2017 41<br /> Kích thước (đường kính và chiều sâu), hình còn được đánh giá theo những thông số phù hợp<br /> dạng (độ tròn và đồng đều), và chất lượng với mục đích ứng dụng: (a) mô đun biến dạng<br /> (cường độ, độ cứng, và hệ số thấm) bị ảnh nếu để giảm độ lún; (b) cường độ trong ổn định<br /> hưởng bởi nhiều yếu tố như thông số vận hành và chống trượt; và (c) tính thấm khi cần khống<br /> thiết bị Jet Grouting (áp lực vữa, lưu lượng vữa, chế nước trong đất hoặc chất ô nhiễm [2].<br /> áp lực nước, lưu lượng nước, áp lực khí, lưu 3. YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG KÍCH THƯỚC<br /> lượng khí, tốc độ nâng hạ cần, tốc độ xoay cần, (ĐƯỜNG KÍNH) SOILCRETE<br /> số lần lặp lại, kích thước và số lượng vòi phun, 3.1. Cơ chế làm việc tia phụt áp lực cao<br /> và tỷ lệ nước : xi măng), loại đất, trạng thái và Ba yếu tố ảnh hưởng hiệu quả Jet Grouting<br /> đặc trưng cơ-lý-hoá của đất xung quanh cọc gồm: (a) cấu tạo tia phụt; (b) năng lượng phụt;<br /> soilcrete [25]. Chất lượng sản phẩm soilcrete tạo (c) cơ chế cắt xói [8]. Quá trình cắt xói làm đất<br /> ra từ Jet Grouting thường được tập trung vào xung quanh bị phá huỷ hoàn toàn một phần tia<br /> đường kính, độ đồng đều, và cường độ [25]. phụt vẫn thấm vào lỗ rỗng và một phần thay thế<br /> Hiện nay, hai cách xác định đường kính đất do dòng bùn chảy lên mặt đất qua khoảng<br /> soilcrete là đào lộ đầu cọc để đo trực tiếp sau trống giữa thành lỗ khoan và cần phụt. Phần trào<br /> khi thi công hay dự kiến đường kính bằng các ngược (vữa và đất) tăng khi cỡ hạt giảm từ 0% ÷<br /> thông số đầu vào và các công thức lý thuyết. 80% [15, 17]. Đất dễ thấm như sỏi thô dòng trào<br /> Một số tác giả xây dựng phương pháp xác định ngược thường không đáng kể vì hầu hết dòng<br /> đường kính cọc bằng cách phân tích cấu tạo tia vữa phụt có thể thấm dễ dàng vào lỗ rỗng theo<br /> phụt và tương tác giữa tia phụt và đất nguyên phương bán kính mà không làm xáo trộn. Nền<br /> dạng [8, 17]. Đặc trưng cấu tạo và năng lượng được cải thiện chủ yếu theo cơ chế phụt vữa<br /> của tia phụt đã được làm rõ qua nhiều nghiên thấm nhập [12].<br /> cứu nhưng cơ chế cắt xói còn chưa được hiểu Khi cỡ hạt mịn hơn (cát hay sét), khe rỗng<br /> đầy đủ, phân tích chủ yếu còn dựa trên nhiều giả các hạt nhỏ hơn, tính thấm giảm đáng kể. Tia<br /> thiết [8, 17]. Quan sát trực tiếp cho thấy trục của phụt có xu hướng phản xạ và phá vỡ cấu trúc<br /> cọc soilcrete có thể lệch đáng kể từ vị trí được đất nên nền được cải thiện theo cơ chế cắt xói<br /> bố trí [11]. Hơn nữa, soilcrete hình thành không và trộn đất [8, 17]. Nhiều tác giả giả định trong<br /> đồng nhất và phần đất tự nhiên không được xử nền cát tia phụt thấm vào sau bề mặt một<br /> lý có thể tồn tại trong cọc, đặc biệt với đất hạt khoảng cách hạn chế, làm tăng đáng kể áp lực lỗ<br /> mịn [20]. Bài báo này tập trung nghiên cứu các rỗng, do đó giảm lực tiếp xúc giữa các hạt. Hạt<br /> yếu tố ảnh hưởng và phương pháp xác định dễ dàng bị dời khỏi vị trí ban đầu do tác động tia<br /> đường kính soilcrete tin cậy. chất lỏng [17].<br /> 2. CÁC THÔNG SỐ ĐÁNH GIÁ CHẤT Trong nền sét, khe rỗng rất nhỏ nên tia phụt<br /> LƯỢNG SOILCRETE không thể thấm vào, tia phụt được xem như một<br /> Chất lượng sản phẩm Jet Grouting gồm: (i) khối cứng xuyên vào đất dưới tải trọng tỷ lệ<br /> kích thước cọc Soilcrete được đánh giá qua thuận với động lượng, gây ra ứng suất. Đất bị<br /> thông số về hình dạng và độ đồng đều; và (ii) cắt xói khi ứng suất cắt vượt cường độ chịu cắt<br /> tính chất Soilcrete liên quan đến nhiều thông số đất. Sự phá hoại theo cơ chế cắt không thoát<br /> phức tạp hơn là cường độ, mô đun biến dạng, và nước nên khả năng chịu cắt xói nền liên quan<br /> hệ số thấm [8]. Ngoài ra chất lượng Soilcrete chủ yếu Su, [8, 17].<br /> <br /> 42 ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 2-2017<br /> 3.2. Các đặc trưng và trạng thái đất nền et al. 1986) khi Cu > 8, cấp phối có ảnh hưởng<br /> Đặc trưng đất nền ảnh hưởng đến cơ chế cắt nhỏ đối với khả năng tia phụt xuyên phá cát<br /> xói gồm: (i) thành phần hạt; (ii) độ chặt tương hoặc bụi.<br /> đối (NSPT), và (iii) cường độ cắt nhanh không Theo [18], quan hệ giữa đường kính soilcrete<br /> thoát nước Su [11]. Theo Keller Group, Jet và giá trị NSPT với Phun ba tạo nên cọc có đướng<br /> Grouting có thể xử lý cho hầu hết các loại đất kính lớn gấp 3 lần đường kính cọc thi công bởi<br /> từ đất yếu, đất rời, đất sét trừ sỏi cuội hạt lớn. Phun đơn nếu không xét đến loại đất và độ chặt<br /> Jet grouting còn có thể gia cố cho các vị trí có đất. Chỉ số NSPT thể hiện rõ độ chặt của đất rời<br /> cấu tạo địa chất thay đổi và cả đất lẫn hữu cơ hơn sự phân bố cỡ hạt. NSPT còn thể hiện cường<br /> (Keller Group). độ đất nên có quan hệ với đường kính cọc<br /> Đường kính cọc soilcrete giảm khi cỡ hạt không chỉ ở đất rời mà còn ở đất dính. Tuy<br /> giảm [11, 21]. Đất hạt rời có lỗ rỗng lớn hơn, nhiên, ảnh hưởng NSPT không lớn bằng Su.<br /> lực dính nhỏ hơn nên lực tiếp xúc giữa các hạt Đường kính cọc giảm không nhiều khi NSPT tăng<br /> giảm nhiều hơn, kết cấu dễ bị phá hủy [8, 12]. từ 4 ÷ 35 nhưng thay đổi rõ rệt khi từ lớp đất rời<br /> Theo [1], phụt vữa trong đất cát sẽ tạo đường sang lớp đất dính [20].<br /> kính cọc lớn, do đất cát sẽ cần ít năng lượng Thực tế bán kính thực cọc giảm so với lý<br /> hơn do tính rời rạc, ngoài ra lượng vữa dư dễ thuyết bởi ảnh hưởng độ ẩm do bùn dư gây ra<br /> trồi lên mặt do tính lưu động cao của vữa. Khả [5]. Điều này đặc biệt đúng ở đất dính vì loại đất<br /> năng cắt xói giảm đáng kể ngay cả khi đất có này phải mất năng lượng đáng kể để phá cấu<br /> lực dính nhỏ [1]. [8] cho thấy lực dính đất càng trúc đất và áp lực tối thiểu phải dùng 40 MPa<br /> tăng, đường kính càng giảm nếu không thay chỉ để xói đất có sức chống cắt bằng 0.04 MPa<br /> đổi áp lực và vận tốc cần phụt. [18] chỉ ra rằng [5] nguồn Coomber (1985). Sự thay đổi đường<br /> giảm 25% đường kính cọc khi xuyên qua từ đất kính cọc ít khi vượt quá 10% ngoại trừ trong đất<br /> rời sang đất rất chặt, tất cả các thông số khác là hạt thô [5].<br /> như nhau. Áp lực phun cần xem xét đến loại và độ chặt<br /> Ảnh hưởng Su đến kích thước cọc, khi áp lực đất, có như vậy sẽ đạt được kết quả tối ưu, áp<br /> phụt còn nhỏ, khoảng cách cắt được không đáng lực thông thường vào khoảng 20 ÷ 60 MPa, tổn<br /> kể (dưới 5 mm). Đến khi áp lực lớn hơn cường thất do ma sát giữa bơm và đầu phun có thể vào<br /> độ, qu (gấp 2 lần Su) thì khoảng cách cắt tăng khoảng 5 ÷ 10% áp lực bơm [5]. Trong thí<br /> nhanh theo áp lực [12]. Nguyên nhân do áp lực nghiệm [5] (từ nguồn Broid et al. 1981) với<br /> tia phụt đủ lớn mới làm đất bị phá hoại theo cơ đường kính cọc lớn (từ 5,0 ÷ 7,0 m) và khối<br /> chế cắt không thoát nước. Theo [8] (từ nguồn lượng vữa phụt ra lớn (120 ÷ 150 lít/phút) trong<br /> Welsh et al. 1986) với Su > 41 kPa, đường kính đất cát với áp lực thấp (7,0 MPa).<br /> Soilcrete < 1,5 m. [1] đề nghị rằng đối với các loại đất lẫn sỏi<br /> Đường kính cọc lớn nhất đạt được trong đất sạn thường dễ xử lý. Tuy nhiên, các loại cỡ hạt<br /> cấp phối rời rạc. Tuy nhiên, cấp phối ít có ảnh cấp phối không tốt với tính thấm cao có thể làm<br /> hưởng khi hệ số đồng nhất (Cu = D60/D10) cao mất mát lượng vữa do quá trình thấm vữa ra<br /> [8]. Theo [8] (từ nguồn Miki 1985), đường vùng nền xung quanh, vì vậy làm giảm đường<br /> kính cọc không chịu ảnh hưởng bởi sự phân bố kính và làm thay đổi đặc tính. Nền chứa nhiều<br /> cỡ hạt khi Cu > 10. Theo [8] (từ nguồn Welsh hạt cuội sỏi (trên 50%), sản phẩm có hình dạng<br /> <br /> ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 2-2017 43<br /> bất thường hơn, khối Soilcrete không đặc chắc nén nở hông đất [12]. Quan hệ giữa khoảng<br /> do vữa bị thấm [16]. cách xói và áp lực phun: (1) với cát khi áp lực<br /> 3.3. Ảnh hưởng hệ thống thiết bị phun 0 ÷ 100 kPa thì khoảng cách xói tăng<br /> Quá trình cắt xói đất thực chất là quá trình chậm, nhưng khi tăng áp lực lên trên 100 kPa<br /> động năng tia vận tốc cao tác dụng vào đất, phá thì khoảng cách xói tăng nhanh; (2) với đất sét<br /> vỡ cấu trúc đất. Năng lượng cắt xói đất phụ với cấp áp lực 0 ÷ 180 kPa thì khoảng cách xói<br /> thuộc: (i) Vận tốc tia phun, (ii) Áp lực phun, tăng rất chậm và nhỏ hơn so với cát, nhưng khi<br /> (iii) khối lượng riêng chất phun (vữa hay nước), tăng áp lực này lên trên 180 kPa thì khoảng cách<br /> lưu lượng (số lượng, kích cỡ, hiệu quả vòi), (iv) xói bắt đầu tăng nhanh hơn. Nguyên nhân được<br /> tốc độ quay và nâng hạ cần phun, (v) lớp đệm cho là cường độ nén có nở hông đất sét cao hơn.<br /> khí, (vi) độ nhớt vữa (độ nhớt càng thấp thì tia Phun vữa bên dưới mực nước ngầm, sự tiêu<br /> vữa càng dễ phân tán). Tia phun phân tán thì dù hao năng lượng tia nước là vấn đề cần xem xét<br /> năng lượng cao cũng không tạo ra cọc kích [7]. [7] đã chứng minh rằng việc bổ sung đệm<br /> thước lớn hơn [10]. Trong đó, áp lực, lưu lượng, khí sẽ làm gia tăng hiệu quả cắt tia nước. Với<br /> và vận tốc phun được nhiều tác giả xem là khí màn che bên ngoài, tia vữa có thể gia tăng<br /> những nhân tố quan trọng nhất [5]. khoảng cách xói tia nước lên 5 lần so phụt trong<br /> 3.3.1. Ảnh hưởng áp lực phun nước (Hình 1). Ngoài ra, đệm khí còn đẩy hỗn<br /> Xói đất với áp lực cao khoảng cách xói sẽ hợp bùn dư lên phía trên bề mặt giảm giúp áp<br /> tăng tối đa khi áp lực phun vượt quá cường độ suất môi trường xung quanh tia phun [12].<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Hình 1: Quan hệ khoảng cách phun và áp lực vữa [24] (từ nguồn Miki và Nakanishi 1984)<br /> <br /> Áp lực có ảnh hưởng lớn vì quan hệ chặt chẽ [10]. Áp lực miệng vòi phụ thuộc chủ yếu vào<br /> với vận tốc tia phun quyết định động năng tia áp suất máy bơm. Độ mất mát do ma sát từ bơm<br /> phụt. Nếu áp lực không đủ lớn, tia phụt sẽ đến vòi có thể từ 5% ÷ 20% áp lực bơm [5, 11].<br /> không đạt được vận tốc thích hợp để cắt xói đất Áp lực miệng vòi lớn phải dùng bơm có áp lực<br /> <br /> <br /> 44 ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 2-2017<br /> lớn có thể giảm an toàn. Theo [8], áp suất bơm tăng khả năng cắt và an toàn hơn vì tránh được<br /> ít khi cao hơn 50 MPa. những nguy hiểm khi làm việc với áp lực lớn.<br /> 3.3.2. Ảnh hưởng lưu lượng phun [10] cũng cho rằng phương pháp gia tăng lưu<br /> Động năng tia phun không chỉ phụ thuộc vào lượng phun sẽ hiệu quả hơn, nhưng nhược<br /> vận tốc hay áp lực phun mà còn phụ thuộc vào điểm là lãng phí và cần xử lý khối lượng lớn<br /> khối lượng riêng chất phun. Động lượng tia phn bùn trao ngược.<br /> (tích vận tốc & khối lượng riêng tia phun) có 3.3.3. Ảnh hưởng tốc độ xoay và rút cần<br /> ảnh hưởng đối với kích thước cọc. Thông số Theo [5] (từ nguồn Kauschinger & Welsh<br /> quan trọng nhất ảnh hưởng hình thành Soilcrete 1989), tốc độ xoay thanh cần từ 4 ÷ 6 vòng để<br /> là động lượng tia phụt [10]. Tăng kích thước cọc đủ trộn đất với vữa và số lặp lớn hơn 5 ít làm<br /> theo hướng tăng khối lượng riêng vữa phun tăng đường kính cọc (Hình 2). Mối quan hệ giữa<br /> bằng cách mở rộng kích thước lỗ phun (tăng lưu tốc độ rút cần, thể tích đất xử lý, và áp lực phun<br /> lượng) hoặc kéo dài thời gian phun. Biện pháp thể hiện trên Hình 3. Tốc độ quay và rút cần<br /> đầu tiên an toàn hơn dùng áp suất bơm lớn [7]. chậm làm tăng năng lượng xói lên một đơn vị<br /> Tuy nhiên, với cùng một thể tích đất cắt xói thể tích và khoảng cách xói sẽ tăng lên. Vận tốc<br /> được, biện pháp tăng khối lượng riêng vữa tạo rút cần càng giảm, thời gian phụt càng tăng,<br /> ra lượng vữa trào ngược nhiều hơn và tốn nhiều lượng vữa bơm vào đất và lượng đất được thay<br /> thời gian thi công hơn [10, 12]. thế càng nhiều, hỗn hợp vữa – đất cũng được<br /> Hai cách để nâng cao động lượng tia phun: trộn nhiều hơn, cường độ sản phẩm tăng [8].<br /> (1) tăng vận tốc bằng cách tăng áp lực phun và Thời gian phụt tăng làm tăng lượng vữa trào<br /> (2) tăng khối lượng bằng cách tăng lưu lượng ngược, tăng lãng phí vật liệu, và công tác xử lý<br /> phun [7]. [7] cho rằng tăng lưu lương phun làm bùn thải [10].<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Hình 2. Tốc độ xoay và chu kỳ lặp ảnh hưởng đường kính xói [12]<br /> <br /> <br /> ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 2-2017 45<br /> Hình 3. Quan hệ tốc độ rút cần và thể tích đất xử lý [24] từ nguồn ASCE (1987)<br /> <br /> Vận tốc quay cần được phối hợp với tốc Theo [8], vận tốc rút cần từ: 15 ÷ 100<br /> độ rút cần để tia phụt có thời gian tác dụng cm/phút với Phun đơn, 10 ÷ 30 cm/phút với<br /> phù hợp lên đất [16]. Cỡ hạt càng giảm hay Phun đôi, 6 ÷ 15 cm/phút với Phun ba. Vận tốc<br /> lực dính càng tăng, vận tốc quay cần càng quay cần thông thường từ: 5 ÷ 15 vòng/phút với<br /> giảm [10]. Tuy nhiên, do một phần tia phụt Phun đơn, 4 ÷ 8 vòng/phút với Phun đôi và<br /> phản xạ khi gặp đất. Tia phụt quay chậm đến Phun ba. Việc nâng đầu phun có thể liên tục<br /> một mức nào đó có thể bị giảm hiệu quả cắt hoặc tiến hành theo từng nấc [12], [8].<br /> xói do sự phản xạ trên [16]. Nếu tốc độ rút 3.3.4. Ảnh hưởng tỉ lệ nước : xi măng<br /> cần và quay cần không phối hợp hợp lý, tốc Tỉ lệ w:c lựa chọn sao cho đạt được yêu cầu<br /> độ rút cần nhanh có thể tạo ra cọc ‘xoắn ốc”, về cường độ và tính thấm [5]. Việc lựa chọn vật<br /> không phù hợp với những tổ hợp cọc liệu vữa nhằm tạo sản phẩm chất lượng cao với<br /> Soilcrete giao nhau [10] nguồn Coomber chi phí thấp. Cường độ chịu nén Soilcrete được<br /> (1985). Tuy nhiên, một số trường hợp, khi xác định bởi lượng xi măng và một phần đất còn<br /> cần khoan phụt quay đều, khoảng cách cắt lại trong Soilcrete, tính chống thấm Soilcrete<br /> xói được ở các hướng có thể chênh lệch lớn ngăn không cho nước thấm vào bằng cách lựa<br /> do lớp đất không đồng nhất hoặc có chướng chọn loại vữa phù hợp, có thể bổ sung thêm<br /> ngại vật che tia phụt [12]. bentonite.<br /> <br /> 46 ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 2-2017<br /> Tỉ lệ w:c thường dùng giá trị vào khoảng 0,6 lỏng xung quanh. Việc duy trì dòng bùn trào<br /> ÷ 1,2 (thường lấy 1) và dựa trên cấp phối hạt ngược qua khoảng hở giữa thành cần và lỗ<br /> đất, tính thấm đất, độ ẩm đất, khối lượng trung xuang quanh giúp giảm áp suất môi trường lỏng<br /> bình vữa trong 1 m³ đất [5]. Đối với đất có tính [4, 8, 11, 23]. Nếu khoảng trống giữa thành lỗ<br /> thấm thấp, trường hợp này nước trong vữa thoát khoan và cần phun quá nhỏ hoặc bị tắt, lượng<br /> ra kém, nên soilcrete có cường độ thấp hơn vữa phun vào nền dưới áp lực cao sẽ làm tăng<br /> trong đất rời, còn các thông số khác thì không áp lực hỗn hợp vữa - đất quanh vòi phun [10].<br /> đổi [5]. Trong trường hợp cho mục đích chống Tia phun không đạt được vận tốc cao để cắt xói<br /> thấm, vật liệu Soilcrete không cần cường độ cao và trộn đất hiệu quả. Năng lượng máy bơm bị<br /> đặc biệt đất rời, khi đó việc bổ sung Bentonite hao phí vào việc nén ép đất làm nền chuyển vị.<br /> (hơn 5% trong lượng đất) là cần thiết [5]. [5] (từ Cọc soilcrete không đạt được hình dạng và chất<br /> nguồn Coomber 1985) cho rằng có thể dùng tro lượng vật liệu như mong muốn [5, 6].<br /> bay với tỷ lệ xi măng : tro bay = 1:1 ÷ 1:10 có Chuyển vị đất do áp lực hỗn hợp lỏng khi<br /> lọc tránh hiện tượng tắc nghẽn trong thiết bị và dòng vữa trào ngược bị tắt có thể vượt quá giới<br /> đầu phun. hạn và gây ra vết nứt trong nền (hiện tượng<br /> 3.3.5. Ảnh hưởng kích thước và số lượng Hydro-fracturing) [4, 5]. Khi xảy ra hiện tượng<br /> vòi phun nứt nền, vữa chảy từ thành lỗ khoan vào khe nứt<br /> Nhiều nghiên cứu về thiết kế cấu tạo vòi tạo ra sản phẩm cuối cùng không như kỳ vọng.<br /> phun để nâng cao khả năng cắt đất tia vữa/nước Đồng thời, chuyển vị nền khi xảy ra hiện tượng<br /> [24]. Số lượng và đường kính vòi phun ảnh Hydro-Fractureing có thể làm hư hỏng kết cấu<br /> hưởng trực tiếp đến lưu lượng phụt ra, tỉ lệ đất công trình xung quanh [10]. Độ nâng nền sét<br /> bị cắt, và lượng vữa phụt vào trong nền [14]. Số mềm có thể hơn 1 m [5].<br /> lượng vòi phun có thay đổi từ 1 ÷ 4 vòi và Để đảm bảo chất lượng soilcrete và hạn chế<br /> đường kính vòi phun thường khoảng 1 ÷ 5 mm biến dạng nền, một trong những yêu cầu cơ bản<br /> [14]. Lưu lượng cao sẽ cần một bơm công suất Jet Grouting cần phải duy trì dòng vữa trào<br /> lớn để duy trì áp lực cao [16]. Vòi phun đường ngược liên tục trong suốt quá trình cắt xói [15].<br /> kính lớn sẽ làm cho việc sử dụng bơm công suất Lỗ khoan có thể bị tắt nghẽn do đất rời rạc<br /> lớn. Tuy nhiên, với cùng một giá trị lưu lượng, khiến thành lỗ khoan không ổn định. Tuy nhiên,<br /> việc gia tăng số lượng vòi sẽ làm giảm khả năng với đất dính như sét dẻo thường chỉ vỡ thành<br /> cắt đất do mất mát năng lượng nhiều hơn. [5] từng tảng hoặc cục đất mà không dễ bị cắt xói<br /> (từ nguồn Kauschinger & Welsh 1989) vòi phun thành những hạt nhỏ. Dòng bùn thải thường chỉ<br /> có đường kính 2,0 mm với vận tốc phun 250 có thể mang theo các hạt lớn hơn cỡ hạt cát mịn<br /> m/s tạo ra lưu lượng khoảng 75 lít/phút và có (0,25 mm) lên mặt đất. Hậu quả các tảng hoặc<br /> năng lượng 100 sức ngựa. cục đất dính thường chỉ lên đến lưng chừng lỗ<br /> 3.4. Ảnh hưởng áp suất môi trường xung khoan và có thể gây tắt nghẽn [4].<br /> quanh tia phun 4. CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH<br /> Động năng tia phụt không chỉ phụ thuộc thiết ĐƯỜNG KÍNH CỌC SOILCRETE<br /> bị mà còn phụ thuộc vào áp suất môi trường Đường kính cọc soilcrete không chỉ liên quan<br /> lỏng xung quanh vòi phun. Áp suất môi trường đến phương pháp phun vữa mà còn phụ thuộc<br /> lỏng càng lớn vận tốc tia phun càng giảm động lớn vào rất nhiều nhân tố như: loại đất, đặc<br /> năng cắt xói càng nhỏ [12, 18]. Khi tia phun cắt trưng và trạng thái đất, mực nước ngầm, lượng<br /> xói đất, một phần tia phun phá huỷ đất và một xi măng, và năng lượng dùng làm cọc [24]. Vì<br /> phần có xu hướng làm tăng áp lực môi trường vậy, việc xác định đường kính Jet Grouting<br /> <br /> <br /> ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 2-2017 47<br /> chính xác là vấn đề hết sức phức tạp. Nhiều thông số Jet Grouting theo năng lượng phun<br /> nghiên cứu trong việc xác định đường kính trong đất cần xử lý; và (2) thiết lập thông số Jet<br /> soilcrete khi dùng phương pháp thi công Jet grouting tương lai với đất tương tự. Đường kính<br /> Grouting dựa vào các quan hệ sau: 1,6 m với khoảng chồng lên nhau 0,25 m. Pw =<br /> 4.1. Khi điều kiện đất nền thay đổi thì bán 400 ÷ 405 bar; Qw = 130 ÷ 150 lít/phút; Rs = 5 ÷<br /> kính soilcrete thay đổi theo, dựa vào đo đạc 10 vòng/phút; tốc độ nâng, vt = 10 ÷ 12 phút/m;<br /> tỏa nhiệt và phân tích tỏa nhiệt bởi các sensor Pg = 130 ÷ 150 bar; Qg = 100÷ 120 lít/phút; c/w<br /> đặt tại các vị trí trong cọc, [3] đề nghị xác = 1/1. Năng lượng phun vữa Ej được tính theo<br /> định: (a) bán kính soilcrete và (b) lượng xi công thức (3).<br /> măng trong soilcrete ảnh hưởng đến đặc trưng Pw .Qw  Pg .Qg<br /> Ej  [ MJ / m] (3)<br /> vật liệu. Vt<br /> 4.2. Với tốc độ rút vt, thể tích đất V, khả năng trong đó: Pw, Pg: tương ứng áp lực nước và<br /> xói theo thời gian dV/dt = (πD²/4).vt, đường kính vữa (MPa). Qw, Qg tương ứng là lưu lượng nước<br /> cọc soilcrete có thể xác định theo công thức, và vữa (m³/giờ). Năng lượng tối thiểu 75 MJ/m<br /> D  1 vt và phù hợp [1]. tạo nên cọc 1,6 m với Nspt = 2 ÷10, sét biển<br /> 4.3. Trong việc xác định đường kính cọc sau dùng Phun ba. Cường độ 600 kPa, độ cứng 150<br /> khi thi công bằng Jet Grouting, [15] đưa ra công MPa. Etk = 8N (MPa).<br /> thức xác định đường kính soilcretedựa trên mối 4.6. Theo [20] ghi lại thời gian dao động khi<br /> quan hệ cân bằng khối lượng công thức (1): tia vữa của Jet Grouting đạt đến khoảng cách<br /> Wt c đặt sensors cho việc tìm kiếm mối quan hệ giữa<br /> D (1) năng lượng và khả năng xói. Ghi lại thời gian<br />  H c<br /> 4 t<br /> làm xói mòn đất của tia vữa để đạt được một<br /> trong đó: H: chiều cao của cọc; Wt c : trong điểm cố định để đánh giá các đặc tính làm xói<br /> lượng tích lũy tính toán từ sự cân bằng giữa đo mòn trong đất dùng các cảm biến rung. Quan hệ<br /> đạt trọng lượng tại hiện trường, trọng lượng của khoảng cách và thời gian xói được đưa ra<br /> phun và đất bị trào ngược, theo công thức (4).<br /> c c c c c c<br /> Wt  Wcement  Wwater  Wsoil  Wair ;  t : trọng T  31.2.L2.21 .P 1.72 .Q 1.89 (4)<br /> c<br /> lượng đơn vị của cọc. Wcement c<br /> , Wwater c<br /> , Wsoil , Wairc : trong đó: T: thời gian phun (giây); L: khoảng<br /> trọng lương xi măng, nước, đất, khí trong cột cách từ vòi đến điểm đo đạt (cm); P: áp lực của<br /> tương ứng. vòi phun nước (MPa); Q: lưu lượng vòi nước<br /> 4.4. Theo [9] dùng Phun đôi Jet Grouting (lít/phút).<br /> giảm nguy hại địa kỹ thuật, công thức tính năng 4.7. [11] đưa ra quan hệ đường kính cọc,<br /> lượng phun đôi theo (2). Cọc đường kính 1,5 m, năng lượng xử lý và thông số đất đơn giản (kích<br /> cách nhau 1,2 m, vữa /m cọc 1070 lít hoặc 667 thước hạt, NSPT, Su) là thực nghiệm đưa ra thông<br /> kg xi măng. Năng lượng cụ thể 373 MJ/m tạo ra tin cho thiết kế, nhưng không đề cặp đặc tính cơ<br /> cọc đường kính trung bình 1,5 m. học. Đề nghị năng lượng nên xét tại vòi phun,<br /> Qg (m ³ / phut ) * Pg ( MPa ) En, vì có thể kể đến mất mát năng lượng và tại<br /> E (2) vòi phun và liên quan chiều dài cọc, L, và có<br /> Vt ( phut / m)<br /> thuận lợi là liên quan tỉ trọng vữa và đường kính<br /> trong đó: Pg: áp lực vữa (MPa), Qg lưu lượng<br /> vòi phun theo công thức (5).<br /> vữa (m³/giờ).<br /> 8. g .Q 3<br /> 4.5. Theo [6], Jet Grouting dùng Phun ba phù En  2 2 4 (5)<br /> hợp nhất để cải thiện đất sét nhằm: (1) thiết lập  .M .d .<br /> <br /> <br /> 48 ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 2-2017<br /> trong đó: M: số lượng vòi phun, d: đường D0 D  4.Q<br /> Rj   xL  0  (8)<br /> kính vòi,  : mức độ nâng cần, m: lượng vữa 2 2  M. .d0 qu / patm<br /> phun, n : vận tốc vữa tại vòi phun,  g : tỉ trọng b   / (9)<br /> vữa, Q: lưu lượng vữa. trong đó: xL: khoảng cách thâm nhập, Q: lưu<br /> 4.8. [14] đưa ra mô hình để xác định khoảng lượng vữa, M: số lượng vòi phun, b: thông số<br /> cách xói của tia, cho rằng khả năng xói của tia đất dựa trên kết quả đo đạt, b khác nhau cho<br /> đạt đến giới hạn tại vị trí áp lực tia cân bằng sức nhiều loại đất, sét: b = 1,2 ÷ 2; bùn sét: b =<br /> kháng đất theo công thức (6). Điều kiện kiểm 0,75-1,4; cát b = 0,25-0,75.<br /> soát phá hoại đất, do đó khả năng xói tia phụ 4.11. Xác định đường kính có xem xét đến<br /> thuộc tỉ trọng vữa hoặc tỉ trọng môi trường xung loại đất (rời, hoặc dính), cường độ, năng lượng<br /> quanh. Việc lựa chọn áp lực phun phụ thuộc chủ hệ thống Jet grouting, hoạt động vòi phun, theo<br /> yếu vào loại địa chất ở hiện trường. [13], đường kính trung bình Da được xác định<br /> lj ( Pi  Ps ) theo công thức (10a và 10b) tương ứng cho đất<br />  6.25. (6)<br /> dn qbu hạt mịn và đất rời.<br />  <br /> trong đó: dn: đường kính vòi phun; lj: khoảng   .* E n'   q c <br /> D a  D ref   .  (10a)<br /> cách xói của tia; Pi: áp lực trong vòi phun; Ps:  7.5 *10   0.5 <br /> áp lực thủy tĩnh tác dụng lên đầu ra vòi phun, Pi  <br />   .* E n'   N SPT <br /> -Ps: sự khác nhau về áp lực tại vòi; qbu: khả D a  Dref   .  (10b)<br /> năng chịu cắt của đất.  7.5 *10   10 <br /> 4.9. Công thức xác định khoảng cách xói Công thức 10a và10b, Dref, có ý nghĩa vật lý<br /> của tia theo [24], bán kính cọc được xác định để tìm ra được đường kính với Jet Grouting tùy<br /> theo loại đất, áp lực phun, lưu lượng phun,số theo α bằng 1 hoặc 6 tương ứng cho phun đơn<br /> lần lặp, và vận tốc quay vòi phun theo công hoặc Phun đôi và Phun ba, E’n = 10 MJ/m và qc<br /> thức (7): = 0,5 MPa hoặc NSPT = 10 phụ thuộc loại đất.<br /> ( K .P .Q  .N  ) trong đó: đường kính tham chiếu, Dref, phụ<br /> L (7) thuộc đặc tính đất, cùng với 2 số mũ β và δ, đã<br /> V<br /> được hiệu chuẩn trên dữ liệu thí nghiệm. Động<br /> trong đó: L: bán kính cọc (m); K: hệ số cho<br /> năng cụ thể tại vòi E’n tỉ lệ xi/nước theo trọng<br /> từng loại đất, đối với đất cát lấy bằng 31,5; P:<br /> lượng w bằng 1 (Λ*ref ~= 7,5) và năng lượng cụ<br /> áp lực phun (MPa); Q: lưu lượng phun<br /> thể tại vòi phun E’n,ref = 10 MJ/m. Sức kháng<br /> (m3/phút); N: số lần lặp ở chiều sâu thiết kế; V:<br /> đất xác định bởi NSPT và qc tương ứng cho đất<br /> vận tốc quay của vòi phun (m/s) = [d × π ×V<br /> rời và đất dính. Giá trị tham chiếu cho NSPT,ref =<br /> (rpm)]/60; d: đường kính cần; D: đường kính<br /> bên ngoài của đầu phun (m); α = 1,003, β = 10) và qc,ref = 0,5 MPa.<br /> 5. THẢO LUẬN<br /> 1,186, γ = 0,135, δ = 0,198.<br /> Việc đưa ra công thức xác định đường kính<br /> 4.10. Theo [22] việc phun vữa với vận tốc<br /> soilcrete cần phải phản ảnh đầy đủ toàn bộ quá<br /> cao phun xói đất, tồn tại khoảng cách thâm nhập<br /> trình hình tạo thành cọc trong đất nền gồm 4<br /> tạo ra trong đất, đường kính có thể dự báo từ<br /> bước: (1) đầu tiên là phân loại đất (rời, dính) mà<br /> khoảng cách thâm nhập theo: (a) lý thuyết dòng<br /> xác định cường độ (Nspt và Su); (2) cơ chế cắt<br /> chuyển động hỗn loạn, và (b) lý thuyết xói đất.<br /> xói khác nhau theo loại đất nền (sét, cát, sỏi);<br /> Nếu xem đường kính cần khoan, D0, khi đó bán<br /> (3) dựa vào đường kính yêu cầu thiết kế sẽ chọn<br /> kính cọc soilcrete, Rj, được xác định theo công<br /> hệ thống Jet Grouting thích hợp theo cơ chế xói<br /> thức (8 và 9) [22].<br /> và năng lượng yêu cầu; và (4) chọn thông số<br /> <br /> ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 2-2017 49<br /> vận hành tương ứng với hệ thống và đường kính grouting có thể tổng hợp về mức độ thỏa mãn<br /> yêu cầu. Vì vậy, việc chọn được công thức xác toàn bộ các yêu cầu hình thành cọc theo Bảng 1.<br /> định đường kính phải phản ảnh được toàn bộ 4 Theo kết quả thống kê trong bảng thì chỉ Công<br /> bước trên thì công việc ứng dụng Jet Grouting thức 11 hợp lý nhất và đáp ứng toàn bộ yêu cầu<br /> sẽ có được kết quả tối ưu. Tổng hợp các công của việc dự báo đường kính soilcrete của Jet<br /> thức xác định đường kính Soilcrete của Jet Grouting.<br /> <br /> Bảng 1. Các công thức xác định đường kính Soilcrete tạo ra bởi Jet Grouting<br /> <br /> <br /> Hệ thống- Thông số vận<br /> Theo loại đất Cơ chế xói<br /> Năng lượng hành<br /> TT (rời: NSPT, dính (rời hoặc Khác<br /> (vữa, nước, (tùy theo hệ<br /> Su) dính)<br /> khí) thống)<br /> 1 Sensor tỏa<br /> nhiệt xi<br /> 2 Vận tốc rút<br /> 3 Trọng lượng<br /> xi, nước, đất,<br /> và khí<br /> 4 Năng lượng Ap lực, lưu<br /> Phun đôi lượng, vận tốc<br /> nâng<br /> 5 Năng lượng Ap lực, lưu<br /> Phun đôi lượng, vận tốc<br /> nâng<br /> 6 Ap lực, lưu Sensor đo đao<br /> lượng, thời gian động<br /> phun<br /> 7 Năng lượng Đầy đủ thông số<br /> vận hành<br /> 8 Khả năng chịu cắt Áp lực phun, Áp lực môi<br /> của đất (không trường<br /> phân loại)<br /> 9 Đầy đủ thông số<br /> vận hành<br /> 10 Xem xét loại đất, Lưu lượng, số vòi<br /> cường độ qu<br /> 11 Rời: NSPT, dính Su Cơ chế khác Năng lượng Thông số vận Độ nhớt vữa<br /> khau, Dref khác khác nhau, xét hành qui thành theo Λ*<br /> nhau tại vòi năng lượng<br /> <br /> <br /> <br /> 50 ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 2-2017<br /> 6. KÊT LUẬN [5]. D.A. Bruce. “Jet Grouting,” Ground<br /> Jet Grouting là công nghệ gia cố xử lý nền Control and Improvement, edited by P.P.<br /> nhiều ưu điểm như cũng tồn tại khó khăn trong Xanthakos, L.W. Abramson, and D.A. Bruce,<br /> dự báo đường kính cọc Jet Grotunig. Đường NY: John Willey & Sons, 1994, pp. 580-683.<br /> kính trung bình Jet Grouting thay đổi theo đặc [6]. J.O. Carroll, R. Flanagan, N.<br /> tính cơ học của đất và thông số vận hành Jet Loganathan, and D. Ratty. “A correlation<br /> Grouting (hệ thống Phun, thành phần chất phun, between Energy input and Quality for Jet<br /> năng lượng cụ thể tại vòi). Việc đưa ra công grouting in marine Clay”, Tunnelling and<br /> thức xác định đường kính phải phản ảnh đầy đủ Underground Space Technology, 2003<br /> toàn bộ quá trình hình tạo thành cọc trong đất [7]. R.F.Y Choi. “Review of the Jet Grouting<br /> nền gồm: (1) phân loại đất (rời, dính tương ứng method”, Bachelor thesis, University of<br /> NSPT và Su; (2) cơ chế cắt xói theo đất nền (sét, Southern Queensland, Australia, 161 pp, 2005.<br /> cát, và sỏi); (3) chọn hệ thống Jet Grouting thích [8]. E.H Chu. Turbulent fluid jet excavation<br /> hợp theo cơ chế xói và năng lượng yêu cầu; và in cohesive soil with particular application to<br /> (4) chọn thông số vận hành tương ứng với hệ Jet Grouting. Ph.D. thesis, Massachusetts<br /> thống. Vì vậy, công thức 11 hợp lý nhất trong Institute of Technology, 2005, 457 p.<br /> việc xác định đường kính soilcrete của Jet [9]. M. Chuaqui, F. Hu, N. Gurpersaud,<br /> Grouting và phản ảnh được toàn bộ các tính chất and D Lees. “A case Study: Two-fluid jet<br /> liên quan trong việc ứng dụng Jet Grouting đến grouting for Tunneling application – Soil<br /> thời điểm hiện tại. Stabilization and permeability reduction,” in<br /> Proceedings of the 4 th international<br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO conference on Grouting and Deep Mixing,<br /> 2005, 12 pp.<br /> [1]. A.L. Bell. “Jet grouting,” Ground [10]. C.S. Covil and A.E. Skinner. “Jet<br /> Improvement, M.P. Mosely ed., Glassgow: grouting—a review of some of the operating<br /> Chapman and Hall, pp.149-174, 1993. parameters that form the basis of the jet<br /> [2]. Bộ Khoa học và Công nghệ. Gia cố nền grouting process,” Grouting in the Ground,<br /> đất yếu – Phương pháp trụ đất xi măng. Hà Nội: edited by A. L. Bell, London: Thomas Telford,<br /> TCVN 9403: 2012, 2012, 42 trang. 1994, pp. 605–629.<br /> [3]. C. Brandstatter, R. Lackkner, and H.A. [11]. P. Croce and A. Flora. “Analysis of<br /> Mang. “In situ temperature measurements single-fluid jet grouting,” Géotechnique, Vol.<br /> provide new insight into the performance of jet 50(6), 2000, pp. 739-748.<br /> grouting,” Ground Improvement, Vol. 9, No. 4, [12]. R. Essler and H. Yoshida. Jet Grouting<br /> pp. 163-167, 2015. in Ground improvement. M.P. Moseley and K.<br /> [4]. G.T. Brill, G.K. Burke, and A.R. Ringen. Kirsch Ed., NY: Spon Press, 2004, pp. 160-196.<br /> “A ten year perspective of Jet Grouting: [13]. A. Flora, G. Modoni, S. Lirer, and P.<br /> advancements in applications and technology”, Croce. “The diameter of single, double and<br /> in Proceedings of Third International triple fluid jet grouting columns: prediction<br /> Conference of American Society of Civil method and field trial results,” Geotechnique,<br /> Engineers, New Orleans, 2003, pp 218-235. Vol. 63, No. 11, 2013, pp. 934-945.<br /> <br /> ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 2-2017 51<br /> [14]. C.E. Ho. Turbulent Fluid Jet [20]. M. Shibazaki, M. Yokoo, and H.<br /> Excavation in Cohesive Soil with Particular Yoshida. “Development Oversized Jet<br /> Application to Jet Grouting. Ph.D. dissertation, Grouting,” American Society of Civil Engineers,<br /> Massachusetts Institute of Technology, June<br /> 2002, pp. 294-302.<br /> 2005, 457 p.<br /> [21]. T.D. Stark, P. J. Axtell, R.J. Lewis, J.C.<br /> [15]. J.L. Kauschinger, E.B. Perry, and R.<br /> Dillon, W.B. Empson, J.E. Topi, and F.C.<br /> Hankour. “Jet grouting: state of the practice,” In<br /> Grouting, Soil Improvement and Geosynthetics, Walberg. “Soil Inclusion in Jet grout columns,”<br /> Geotechnical Special Publication, 30(1), ASCE, Deep Found. Inst. J., Vol. 3, No. 1, 2009, pp.<br /> 1992, pp. 169-181. 44-55.<br /> [16]. P. Lurnadi. “Ground improvement by [22]. Z.F. Wang, S.L. Shen, & J. Yang.<br /> means of Jet Grouting,” Proceedings of the “Estimation of the Diameter of Jet-Grouted<br /> ICE-Ground improvement, Vol. 1, 1997, pp. Columns Based on Turbulent Kinematic Flow<br /> 65-85.<br /> Theory,” In Grouting and Deep Mixing, 2012,<br /> [17]. G. Modoni, P. Croce, and L.<br /> pp. 2044-2051.<br /> Mongiovi. “Theoretical modelling of Jet<br /> [23]. J. Woodward. An introduction to<br /> Grouting,” Géotechnique, Vol. 56, No 5,<br /> 2006, pp. 335-347. geotechnical processes. London: Spon Press,<br /> [18]. G. Miki and W. Nakanishi. “Technical 2005, 432 pp.<br /> progress of the jet grouting method and its [24]. P.P. Xanthakos, L.W. Abramson, and<br /> newest type,” Proc. Int. Conf. on Insitu Soil and D.A. Bruce. “Jet Grouting,” in Ground Control<br /> Rock Reinforcement, Paris, 1984, pp. 195-200. and Improvement, NJ: John Willey & Sons,<br /> [19]. R.C.D. Oliveira. “Evaluating the 1994, pp. 580-683.<br /> performance of Jet Grouting for [25]. Trần Nguyễn Hoàng Hùng. Công nghệ<br /> th<br /> reinforcement of port structure”, 14 Pan-Am<br /> Xói trộn vữa cao áp (Jet Grouting). TP. HCM:<br /> CGS Geotechnical Conference, Toronto,<br /> Đại học Quốc gia TP. HCM, 2016, 368 trang.<br /> 2011, 8 pp.<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Người phản biện: PGS.TS. ĐẶNG HỮU DIỆP<br /> <br /> <br /> 52 ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 2-2017<br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2