Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của kinh tế cá thể tại thành phố Cần Thơ

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:10

0
20
lượt xem
2
download

Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của kinh tế cá thể tại thành phố Cần Thơ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh để đánh giá mức độ đóng góp của kinh tế cá thể, kết hợp sử dụng phương pháp chuyên gia để phân tích những khó khăn tồn tại, từ đó đề xuất 5 giải pháp (1) về chính sách tài chính, (2) hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu ngành nghề và mở rộng thị trường tiêu thụ, (3) hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực và ứng dụng khoa học - công nghệ, (4) khuyến khích phát triển các hình thức hợp tác và (5) thành lập các tổ chức đại diện, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của kinh tế cá thể tại thành phố Cần Thơ.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của kinh tế cá thể tại thành phố Cần Thơ

An Giang University Journal of Science – 2017, Vol. 14 (2), 14 – 23<br /> <br /> GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH<br /> CỦA KINH TẾ CÁ THỂ TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ<br /> Huỳnh Thanh Nhã1<br /> 1<br /> <br /> Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Cần Thơ<br /> <br /> Thông tin chung:<br /> Ngày nhận bài: 01/04/2016<br /> Ngày nhận kết quả bình duyệt:<br /> 07/05/2016<br /> Ngày chấp nhận đăng: 04/2017<br /> Title:<br /> Several effective solutions for<br /> the improvement of business<br /> activities among individual<br /> economic agents in Can Tho<br /> city<br /> Keywords:<br /> Individual economic agent,<br /> business opearation,<br /> Can Tho city<br /> Từ khóa:<br /> Kinh tế cá thể, sản xuất<br /> kinh doanh, Cần Thơ<br /> <br /> ABSTRACT<br /> Individual economy, along with the largest number of agents, is considered the<br /> most dynamic form that has made the greatest contribution to the GDP of Can<br /> Tho city in spite of facing numerous difficulties during their operation. This<br /> research was conducted by descriptive statistics and comparative analysis to<br /> evaluate the contribution of individual economic agents. The expert-based<br /> method was also used to analyze existent difficulties. The paper indicated five<br /> solutions: (1) financial policies, (2) assistance in economic restructuring and<br /> consumption market expansion, (3) assistance in training human resources and<br /> applying technological science, (4) encouragement in co-operation<br /> development, and (5) establishment of representative agencies, which could<br /> promote business activities of individual economic agents in Can Tho City.<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Kinh tế cá thể là loại hình kinh tế năng động có số lượng cơ sở nhiều nhất,<br /> đóng góp lớn nhất vào GDP của thành phố Cần Thơ, nhưng lại gặp khó khăn<br /> nhiều nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nghiên cứu này sử dụng<br /> phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh để đánh giá mức độ đóng góp<br /> của kinh tế cá thể, kết hợp sử dụng phương pháp chuyên gia để phân tích những<br /> khó khăn tồn tại, từ đó đề xuất 5 giải pháp (1) về chính sách tài chính, (2) hỗ<br /> trợ chuyển đổi cơ cấu ngành nghề và mở rộng thị trường tiêu thụ, (3) hỗ trợ<br /> đào tạo nguồn nhân lực và ứng dụng khoa học - công nghệ, (4) khuyến khích<br /> phát triển các hình thức hợp tác và (5) thành lập các tổ chức đại diện, nhằm<br /> góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của kinh tế cá thể<br /> tại thành phố Cần Thơ.<br /> <br /> Kinh tế cá thể (KTCT) là những hộ kinh doanh<br /> nhỏ bao gồm những cá nhân kinh doanh hoặc<br /> nhóm kinh doanh thuộc phạm vi điều chỉnh của<br /> Nghị định 66/HĐBT ngày 02/3/1992 của Hội<br /> đồng Bộ trưởng; là những hộ gia đình sản xuất<br /> nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người<br /> bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh<br /> lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp theo quy<br /> định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày<br /> 15/4/2010 của Chính phủ. Đây là các cơ sở<br /> <br /> 1. GIỚI THIỆU<br /> Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành<br /> Trung ương khóa IX xác định: “kinh tế tư nhân là<br /> bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế<br /> quốc dân”. Kinh tế tư nhân trong điều kiện kinh<br /> tế thị trường là loại hình kinh tế được hình thành<br /> và phát triển dựa trên quan hệ sở hữu tư nhân về<br /> tư liệu sản xuất và vốn, hoạt động dưới hình thức<br /> hộ kinh doanh cá thể, tiểu chủ và các loại hình<br /> doanh nghiệp của tư nhân.<br /> 14<br /> <br /> An Giang University Journal of Science – 2017, Vol. 14 (2), 14 – 23<br /> <br /> chuyên sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp có tính<br /> chất tự sản tự tiêu, hoặc các hộ buôn bán nhỏ chủ<br /> yếu sử dụng lao động gia đình, có quy mô nhỏ<br /> không cần nhiều lao động, vốn ít, không đòi hỏi<br /> công nghệ phức tạp.<br /> <br /> Thee Kian Wie (2008) khẳ ng đinh,<br /> ̣ khu vực kinh<br /> tế tư nhân đóng vai trò rấ t quan tro ̣ng trong viê ̣c<br /> thúc đẩ y phát triể n nề n kinh tế bền vững và đòi<br /> hỏi sự đúng đắ n, phù hơ ̣p và nhấ t quán của các<br /> chı́nh sách kinh tế là yế u tố quyế t đinh<br /> ̣ hàng đầ u.<br /> Trong thời gian qua, những chın<br /> h<br /> sa<br /> c<br /> ́ h mà chın<br /> ́<br /> ́ h<br /> phủ Indonesia thực hiê ̣n để phát triể n kinh tế tư<br /> nhân có sự mâu thuẫn trong tư tưởng và không<br /> nhấ t quán qua các giai đoa ̣n dẫn đế n sự phát triể n<br /> châ ̣m của khu vực kinh tế tư nhân.<br /> <br /> Đây cũng là loại hình kinh tế năng động, có đóng<br /> góp nhiều nhất trong giải quyết việc làm, tạo ra<br /> thu nhập, xóa đói giảm nghèo,... và đẩy nhanh quá<br /> trình thực hiện chủ trương xã hội hóa các hoạt<br /> động giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, vệ sinh môi<br /> trường,…<br /> <br /> Đinh Thị Thơm (2008) đã đề cập đến chính sách<br /> và thực tiễn của các thành phần kinh tế ở Việt<br /> Nam trong thời kỳ đổi mới, những dự báo và<br /> chính sách sử dụng kinh tế tư bản tư nhân theo<br /> định hướng xã hội chủ nghĩa. Đồng thời cũng<br /> khẳng định tầm quan trọng của loại hình doanh<br /> nghiệp sở hữu tư nhân, chiếm khoảng 97% tổng<br /> số các doanh nghiệp, đã giải quyết việc làm cho<br /> phần lớn lao động trong nước và góp phần gia<br /> tăng kim ngạch xuất khẩu cho đất nước.<br /> <br /> Mặc dù đã có nhiều thuận lợi từ những chính sách<br /> phát triển của nhà nước cũng như của TP Cần<br /> Thơ, tuy nhiên KTCT của thành phố vẫn còn<br /> nhiều khó khăn, chưa đáp ứng được yêu cầu phát<br /> triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế, còn rất<br /> nhiều những yếu kém như: quy mô nhỏ, thiếu vốn<br /> và khó tiếp cận các nguồn vốn, trình độ công nghệ<br /> lạc hậu, khả năng quản trị còn yếu, thiếu nguồn<br /> nhân lực có trình độ kỹ thuật cao, thiếu mặt bằng<br /> để phát triển sản xuất kinh doanh (SXKD), đại bộ<br /> phận chưa quan tâm đến thương hiệu, khó liên kết<br /> để tạo thế mạnh chung.<br /> <br /> Gia Bảo (2011) đã nhận dạng những khó khăn<br /> chính của khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn TP<br /> Cần Thơ và vùng Đồng bằng sông Cửu Long<br /> (ĐBSCL), đó là: vốn, cơ sở hạ tầng, thủ tục hành<br /> chính, lao động, nhân lực và thuế. Ngoài những<br /> khó khăn, trở ngại trên, doanh nghiệp tại TP Cần<br /> Thơ vẫn còn nhỏ về quy mô và yếu về năng lực,<br /> do doanh nghiệp vẫn chưa thấy được tầm quan<br /> trọng của việc xây dựng chiến lược kinh doanh và<br /> chưa có sự chia sẻ, hợp tác chặt chẽ giữa các<br /> doanh nghiệp với chính quyền địa phương.<br /> <br /> Do đó, việc nghiên cứu đánh giá tiềm năng, ưu thế<br /> và hạn chế về tình hình phát triển của KTCT, từ<br /> đó đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động<br /> SXKD của KTCT tại TP Cần Thơ là vấn đề cấp<br /> thiết, nhằm phát huy cao nhất hiệu quả hoạt động,<br /> sức cạnh tranh cũng như tiềm năng của KTCT tại<br /> TP Cần Thơ, góp phần tích cực, phục vụ cho sự<br /> nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước<br /> trong xu thế hội nhập.<br /> <br /> Kết quả của các nghiên cứu này có một số đặc<br /> điểm tương đồng với các nghiên cứu tại vùng<br /> ĐBSCL và TP Cần Thơ, trong đó Phan Đình Khôi<br /> và nhóm cộng sự (2008) cho rằng, chính sách hỗ<br /> trợ của Chính phủ và trình độ học vấn của chủ cơ<br /> sở có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động SXKD<br /> của KTCT vùng ĐBSCL. Vì vậy nghiên cứu này<br /> sẽ kết hợp với những kết quả đánh giá trên để<br /> phân tích những hạn chế của KTCT trong thời<br /> gian qua, từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao<br /> hiệu quả hoạt động SXKD của KTCT tại TP Cần<br /> Thơ.<br /> <br /> 2. TỔNG QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP<br /> NGHIÊN CỨU<br /> 2.1 Tổng quan nghiên cứu<br /> Trong bối cảnh Việt Nam sau hai thập kỷ đổi mới,<br /> Lê Khắc Triết (2005) đã đưa ra hai nhận định<br /> quan trọng đó là: việc phát triển kinh tế tư nhân<br /> được Đảng và nhà nước ta đặc biệt quan tâm và<br /> đây là khu vực kinh tế tồn tại khách quan, rất cần<br /> thiết trong cơ cấu kinh tế nhiều thành phần, cần<br /> được tạo điều kiện để phát triển.<br /> <br /> 15<br /> <br /> An Giang University Journal of Science – 2017, Vol. 14 (2), 14 – 23<br /> <br /> 2.2 Phương pháp nghiên cứu<br /> <br /> 3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SXKD<br /> CỦA KTCT TẠI TP CẦN THƠ<br /> 3.1 Những đóng góp tích cực của KTCT tại<br /> TP Cần Thơ<br /> 3.1.1 KTCT đã huy động được khối lượng vốn<br /> lớn trong dân cư vào hoạt động SXKD<br /> <br /> Đề tài đã sử dụng phương pháp phân tích thống kê<br /> mô tả, so sánh với các số liệu thứ cấp trong giai<br /> đoạn 2010 - 2013 của Cục Thống kê TP Cần Thơ,<br /> để đánh giá thực trạng hoạt động và phân tích<br /> mức độ đóng góp của KTCT đến sự phát triển<br /> kinh tế - xã hội của TP Cần Thơ. Kết hợp sử dụng<br /> phương pháp chuyên gia thông qua phiếu phỏng<br /> vấn sâu 42 nhà khoa học, quản lý ở các sở, ban,<br /> ngành, trường đại học, cao đẳng TP Cần Thơ tại<br /> Hội thảo khoa học “Đánh giá thực trạng về kinh tế<br /> tư nhân và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động<br /> sản xuất kinh doanh của kinh tế tư nhân tại TP<br /> Cần Thơ” tổ chức ngày 07/3/2014 tại Trường Cao<br /> đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Cần Thơ để phân tích<br /> tổng hợp những tồn tại hạn chế của KTCT tại TP<br /> Cần Thơ.<br /> <br /> KTCT đã huy động được khối lượng vốn khá lớn<br /> và tăng nhanh qua các năm. Theo báo cáo của Cục<br /> Thống kê Cần Thơ, nếu năm 2010 số lượng vốn<br /> thu hút từ dân cư đạt 3.226.190 triệu đồng, đến<br /> năm 2013 đã tăng lên 13.249.163 triệu đồng (tốc<br /> độ tăng bình quân 53,15%/năm), trong khi đó khu<br /> vực kinh tế Nhà nước thu hút vốn đầu tư cho sản<br /> xuất chỉ đạt 1,01%/năm, kinh tế có vốn đầu tư<br /> nước ngoài thu hút vốn chỉ đạt 15,69%/năm.<br /> Nguồn vốn của KTCT còn tạo điều kiện để hình<br /> thành các hình thức kinh doanh chung vốn, như<br /> các hợp tác xã, công ty trách nhiệm hữu hạn,…<br /> Đơn vị tính: triệu đồng<br /> <br /> Bảng 1. Vốn đầu tư phát triển TP Cần Thơ theo giá hiện hành<br /> <br /> Năm<br /> <br /> 2010<br /> <br /> Nguồn vốn<br /> <br /> 2011<br /> <br /> 2012<br /> <br /> 2013<br /> <br /> Khu vực nhà nước<br /> <br /> 13.293.952<br /> <br /> 14.078.412<br /> <br /> 14.015.363<br /> <br /> 14.028.797<br /> <br /> Khu vực ngoài nhà nước<br /> <br /> 12.659.991<br /> <br /> 16.738.088<br /> <br /> 19.494.551<br /> <br /> 21.185.808<br /> <br /> - Vốn của tổ chức doanh nghiệp<br /> <br /> 9.433.801<br /> <br /> 9.232.245<br /> <br /> 6.527.107<br /> <br /> 7.936.645<br /> <br /> - Vốn của hộ cá thể<br /> <br /> 3.226.190<br /> <br /> 7.505.843<br /> <br /> 12.967.444<br /> <br /> 13.249.163<br /> <br /> Khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài<br /> <br /> 507.354<br /> <br /> 978.392<br /> <br /> 977.600<br /> <br /> 909.005<br /> <br /> Tổng số<br /> <br /> 26.461.297<br /> <br /> 31.794.892<br /> <br /> 34.487.514<br /> <br /> 36.123.610<br /> <br /> (Nguồn: Cục thống kê Cần Thơ, năm 2014)<br /> <br /> Tuy nguồn vốn của KTCT có xu hướng tăng<br /> nhanh trong tổng vốn toàn xã hội, nhưng thực tế,<br /> nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư còn khá lớn,<br /> nhiều gia đình có nguồn tích luỹ lại gởi tiết kiệm,<br /> do tâm lý e ngại đầu tư, không muốn mạo hiểm bỏ<br /> vốn để sản xuất kinh doanh. Nếu các cấp chính<br /> quyền có những chính sách phát triển hợp lý, chắc<br /> chắn sẽ thu hút được nhiều hơn nữa nguồn vốn<br /> còn tiềm ẩn trong dân cư, để cùng với các nguồn<br /> vốn khác góp phần nâng cao năng lực SXKD trên<br /> địa bàn thành phố.<br /> <br /> Hiện nay, KTCT tại Cần Thơ hoạt động SXKD<br /> hầu hết trên các ngành kinh tế:<br /> -<br /> <br /> Lĩnh vực nông lâm nghiệp - thủy sản<br /> <br /> Theo báo cáo của Cục Thống kê Cần Thơ, loại<br /> hình KTCT chủ yếu hoạt động SXKD trong lĩnh<br /> vực nông lâm nghiệp – thủy sản, chiếm tỉ trọng<br /> 93,69% vào năm 2013, trong đó giá trị sản xuất<br /> nông nghiệp chiếm tỉ lệ rất cao, đạt 9.520.602<br /> triệu đồng. Tương tự giá trị sản xuất ngành thủy<br /> sản tăng nhanh, nếu năm 2010 tính theo giá hiện<br /> hành đạt 2.780.352 triệu đồng thì đến năm 2013<br /> đã tăng lên 4.192.958 triệu đồng (tăng bình quân<br /> 10,64%/năm).<br /> <br /> 3.1.2 KTCT phát triển đa dạng các ngành nghề<br /> <br /> 16<br /> <br /> An Giang University Journal of Science – 2017, Vol. 14 (2), 14 – 23<br /> Bảng 2. Giá trị sản xuất nông lâm nghiệp – thủy sản của KTCT tại TP Cần Thơ theo giá hiện hành<br /> Đơn vị tính: Triệu đồng<br /> <br /> Năm<br /> <br /> 2010<br /> <br /> 2011<br /> <br /> 2012<br /> <br /> Nông nghiệp<br /> <br /> 6.691.752<br /> <br /> 9.034.625<br /> <br /> 9.291.027<br /> <br /> 9.520.602<br /> <br /> Lâm nghiệp<br /> <br /> 31.943<br /> <br /> 25.588<br /> <br /> 29.213<br /> <br /> 37.602<br /> <br /> Thủy sản<br /> <br /> 2.780.352<br /> <br /> 4.272.203<br /> <br /> 4.146.133<br /> <br /> 4.192.958<br /> <br /> Tổng<br /> <br /> 9.504.047<br /> <br /> 13.332.416<br /> <br /> 13.466.373<br /> <br /> 13.751.162<br /> <br /> Chỉ tiêu<br /> <br /> 2013<br /> <br /> (Nguồn: Cục thống kê Cần Thơ, năm 2014)<br /> <br /> Những kết quả trên cho thấy, sự chuyển biến tích<br /> cực của ngành nông lâm nghiệp - thuỷ sản của<br /> thành phố trong việc đẩy nhanh tiến độ nghiên<br /> cứu, ứng dụng khoa học – công nghệ để chuyển<br /> đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, góp phần chuyển<br /> dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa,<br /> hiện đại hóa.<br /> <br /> 8.247 cơ sở, trong đó có 7.954 cơ sở sản xuất<br /> công nghiệp và 293 cơ sở kinh doanh xây dựng,<br /> tốc độ tăng bình quân đạt 8,23%/năm.<br /> Trong đó, các làng nghề đã giải quyết được lực<br /> lượng lao động rất lớn với mức thu nhập tương<br /> đối ổn định. Sự phát triển nghề và làng nghề đã<br /> góp phần thay đổi tỷ trọng công nghiệp trong cơ<br /> cấu kinh tế chung của thành phố. Huy động được<br /> các nguồn lực tại chỗ về lao động, vốn, nguyên<br /> liệu, đất đai, nhà xưởng vào SXKD, góp phần giải<br /> quyết việc làm trong thời gian nông nhàn của<br /> nông dân, giúp xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời<br /> sống cho người lao động.<br /> <br /> Mặt khác, sự phát triển mô hình kinh tế trang trại<br /> đã từng bước góp phần quan trọng trong phát triển<br /> kinh tế của thành phố. Nó không những huy động<br /> và sử dụng có hiệu quả các tiềm năng về đất, lao<br /> động, vốn, sự năng động sáng tạo, kinh nghiệm<br /> sản xuất của một bộ phận dân cư có vốn và năng<br /> lực SXKD, mà quan trọng hơn nó chính là nhân tố<br /> thúc đẩy kinh tế nông nghiệp phát triển theo<br /> hướng sản xuất hàng hóa lớn. Có thể nói, KTCT<br /> trong ngành nông nghiệp đã có bước phát triển<br /> mạnh mẽ và góp phần quan trọng vào việc thúc<br /> đẩy phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.<br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> Lĩnh vực thương mại - dịch vụ<br /> <br /> Trong những năm gần đây mạng lưới thương<br /> nghiệp được mở rộng, hàng hóa đa dạng phong<br /> phú đã đáp ứng được phần lớn nhu cầu về sức<br /> mua ngày càng tăng của dân cư trên địa bàn thành<br /> phố. Số lượng các hộ KTCT kinh doanh trong lĩnh<br /> vực thương mại - dịch vụ có xu hướng tăng<br /> nhanh. Cụ thể: nếu năm 2010 có 52.350 hộ (chiếm<br /> 96,42%), thì đến năm 2013 đã tăng lên 57.052 hộ<br /> (chiếm 95,15%), tốc độ tăng bình quân<br /> 6,23%/năm; điều đó cho thấy sự phát triển mạnh<br /> mẽ của KTCT trong lĩnh vực thương mại – dịch<br /> vụ tại TP Cần Thơ.<br /> <br /> Lĩnh vực công nghiệp - xây dựng<br /> <br /> Theo báo cáo của Cục Thống kê Cần Thơ trong<br /> giai đoạn 2010 - 2013, số cơ sở SXKD lĩnh vực<br /> công nghiệp - xây dựng của KTCT có xu hướng<br /> tăng. Cụ thể: năm 2010 có 6.011 cơ sở, trong đó<br /> có 5.340 cơ sở sản xuất công nghiệp và 671 cơ sở<br /> kinh doanh xây dựng, đến năm 2013 đã tăng lên<br /> <br /> 17<br /> <br /> An Giang University Journal of Science – 2017, Vol. 14 (2), 14 – 23<br /> Bảng 3. Doanh thu thương mại - dịch vụ của KTCT tại Cần Thơ<br /> <br /> Năm<br /> Chỉ tiêu<br /> Số đơn vị kinh doanh (cơ sở)<br /> Tổng mức hàng hóa bán ra và doanh thu<br /> dịch vụ (triệu đồng)<br /> <br /> 2010<br /> <br /> 2011<br /> <br /> 2012<br /> <br /> 2013<br /> <br /> 52.350<br /> <br /> 53.452<br /> <br /> 57.638<br /> <br /> 57.052<br /> <br /> 13.568.099<br /> <br /> 18.557.110<br /> <br /> 20.348.958<br /> <br /> 24.831.872<br /> <br /> (Nguồn: Cục thống kê Cần Thơ, năm 2014)<br /> <br /> Mặt khác, tổng mức hàng hóa bán ra và doanh thu<br /> dịch vụ của thành phố năm 2010 đạt 50.409.679<br /> triệu đồng, trong đó KTCT đạt 13.568.099 triệu<br /> đồng (chiếm 21,95%), đến năm 2013 đã tăng lên<br /> 91.111.827 triệu đồng, trong đó KTCT đạt<br /> 24.831.872 triệu đồng (chiếm 27,23%), tốc độ<br /> tăng bình quân 9,68%/năm.<br /> <br /> Hiện nay loại hình KTCT có số lượng cơ sở<br /> SXKD lớn, đóng góp vào ngân sách nhà nước<br /> ngày càng tăng nhanh qua các năm. Cụ thể: năm<br /> 2010 KTCT đạt 15.467.928 triệu đồng, đến năm<br /> 2013 đã tăng lên 27.229.992 triệu đồng, tốc độ<br /> tăng bình quân 19,73%/năm, chiếm tỷ trọng ngày<br /> càng cao trong GDP của thành phố (bình quân<br /> chiếm 33,03%/năm), trong khi GDP của khu vực<br /> kinh tế nhà nước năm 2010 chỉ đạt 13.250.034<br /> triệu đồng, đến năm 2013 tăng lên 23.958.844<br /> triệu đồng, tốc độ tăng bình quân 15,96% năm,<br /> chiếm tỷ trọng bình quân 30,58% trong GDP của<br /> thành phố. Điều này cho thấy KTCT là loại hình<br /> có tốc độ tăng trưởng cao, đóng góp quan trọng<br /> vào việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của Cần<br /> Thơ.<br /> <br /> Hoạt động thương mại - dịch vụ của KTCT tập<br /> trung vào các dịch vụ sản xuất nông nghiệp như<br /> cung cấp giống, phân bón, thuốc trừ sâu,...; cung<br /> cấp xi măng, sắt thép, gạch ngói phục vụ xây<br /> dựng dân dụng và các hàng hóa tiêu dùng thiết<br /> yếu phục vụ sinh hoạt như vải vóc, quần áo, giầy<br /> dép, sách vở,... được các cơ sở phục vụ nhanh<br /> chóng, kịp thời đáp ứng nhu cầu của người tiêu<br /> dùng trong thành phố.<br /> 3.1.3 KTCT đóng góp quan trọng vào GDP của<br /> thành phố<br /> <br /> Bảng 4. Tổng sản phẩm nội địa (GDP) của TP Cần Thơ theo giá hiện hành<br /> Đơn vị tính: Triệu đồng<br /> <br /> Năm<br /> Loại hình doanh nghiệp<br /> <br /> 2010<br /> <br /> 2011<br /> <br /> 2012<br /> <br /> 2013<br /> <br /> - Kinh tế nhà nước<br /> <br /> 13.250.034<br /> <br /> 18.400.025<br /> <br /> 18.928.326<br /> <br /> 23.958.844<br /> <br /> - Kinh tế ngoài nhà nước<br /> <br /> 27.351.228<br /> <br /> 34.250.721<br /> <br /> 43.119.311<br /> <br /> 48.149.548<br /> <br /> + Kinh tế tập thể<br /> <br /> 439.721<br /> <br /> 510.476<br /> <br /> 694.448<br /> <br /> 774.092<br /> <br /> + Kinh tế tư nhân<br /> <br /> 26.911.507<br /> <br /> 33.740.245<br /> <br /> 42.424.863<br /> <br /> 47.375.456<br /> <br /> . Tư nhân<br /> <br /> 11.443.579<br /> <br /> 19.611.789<br /> <br /> 18.255.749<br /> <br /> 20.145.464<br /> <br /> . Cá thể<br /> <br /> 15.467.928<br /> <br /> 14.128.456<br /> <br /> 24.169.114<br /> <br /> 27.229.992<br /> <br /> - Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài<br /> <br /> 2.039.560<br /> <br /> 2.055.428<br /> <br /> 3.834.491<br /> <br /> 3.747.953<br /> <br /> - Thuế nhập khẩu<br /> <br /> 1.199.597<br /> <br /> 1.199.596<br /> <br /> 1.271.332<br /> <br /> 1.430.249<br /> <br /> 43.840.419<br /> <br /> 55.905.770<br /> <br /> 67.153.460<br /> <br /> 77.286.594<br /> <br /> Tổng<br /> <br /> (Nguồn: Cục thống kê TP Cần Thơ, năm 2014)<br /> <br /> 18<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản