intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo án lớp 2 tuần 17 năm 2017

Chia sẻ: Mạc Thị Thanh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:23

100
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mời quý thầy cô và các bạn cùng tham khảo nội dung Giáo án lớp 2 tuần 17 năm 2017 dưới đây để có thêm tài liệu phục vụ nhu cầu học tập và làm việc. Với giáo viên, phụ huynh có con em đang theo học lớp 2 thì đây là tài liệu tham khảo hữu ích.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án lớp 2 tuần 17 năm 2017

  1. Thứ hai ngày 26  tháng 12  năm 2016 BUỔI SÁNG SINH HOẠT TẬP THỂ …………………………………………….                                                  Tiết 2 +3: TẬP ĐỌC Tiết 49 + 50    Bài: TÌM NGỌC I.  MỤC TIÊU  Ở tiết học này, HS: ­Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; biết đọc với giọng kể chậm rãi. ­Hiểu ND: Câu chuyện kể  về  những con vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa,  thông minh, thực sự là bạn của con người (trả lời được CH 1,2,3). +  HS khá, giỏi trả lời được CH4. II.  ĐỒ DÙNG DẠY HỌC   ­ GV: Tranh minh hoạ SGK. III.  CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC   HĐ 1: Củng cố kiến thức  ­ Cho 3 HS đọc bài “ Thời gian biểu” và trả lời câu hỏi về nội dung bài. ­GV nhận xét, đánh giá. * Giới thiệu bài:  ­ Tuần trước các em đã được học những bài tập đọc, chính tả  nói về  các vật  nuôi trong nhà (con chó nhà hàng xóm, đàn gà mới nở, ca dao về  con trâu). Các   tiết Luyện từ và câu, Tập làm văn cũng mở rộng cho các em hiểu biết về các vật  nuôi. Tuần này, tiếp tục chủ điểm Bạn trong nhà, các em sẽ làm quen với hai con   vật thông minh tình nghĩa là chó và mèo trong truyện Tìm ngọc. HĐ 2. HDHS luyện đọc  ­ Giáo viên đọc mẫu lần 1. ­HDHS đọc từ khó: +HDHS đọc từ khó, phát hiện từ khó. +GV ghi bảng: Long Vương, thợ kim hoàn, đánh tráo,… +Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu. ­ HDHS chia đoạn. ­ HDHS đọc từng đoạn, kết hợp giải nghĩa từ: + HDHS đọc câu khó. + Yêu cầu đọc nối tiếp theo đoạn lần 1. +HDHS giải nghĩa từ, GV ghi bảng: Long Vương, thợ kim hoàn, đánh tráo,… + Yêu cầu đọc nối tiếp theo đoạn lần 2. ­Đọc đoạn trong nhóm. ­ Tổ chức cho HS thi đọc cá nhân, nhóm. thi đọc. ­Nhận xét, đánh giá. ­Cả lớp đồng thanh toàn bài. 1
  2. ­ 1 HS đọc toàn bài. Tiết 2. HĐ 3. HDHS tìm hiểu bài ­Yêu cầu HS đọc thầm đoạn, bài. Kết hợp thảo luận nhóm trả lời câu hỏi. +Nội dung bài nói lên điều gì ? ­Nhận xét, chốt ý. HĐ 4. HDHS luyện đọc lại. ­ GV đọc lại bài. ­HDHS đọc từng đoạn trong bài. ­ Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong bài. ­Nhận xét tuyên dương.  HĐ 5: Hoạt động nối tiếp  ­Nội dung bài cho biết điều gì ?  ­ Đọc bài ở nhà. Chuẩn bị bài sau. ­ Nhận xét tiết học. ……………………………………….. TIẾT 5: TOÁN Tiết 81   Bài: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ I.  MỤC TIÊU  Ở tiết học này, HS: ­ Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm. ­ Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100. ­ Biết giải bài toán về nhiều hơn. + Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3 (a, c), bài 4. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC   ­ Viết sẵn bài tập 3 vào bảng nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG  DẠY HỌC   HĐ 1: Củng cố kiến thức  ­ Kiểm tra vở bài tập ở nhà của học sinh. ­ Nhận xét, nhắc nhở. * Giới thiệu bài. Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên bảng. HĐ 2. HD luyện tập thực hành Bài 1: ­ Bài toán yêu cầu làm gì? ­ Viết lên bảng: 9 + 7 = ? và yêu cầu HS nhẩm, thông báo kết quả. ­ Viết tiếp 7 + 9 = ? và hỏi HS có cần nhẩm để tìm kết quả không? Vì sao? ­ Viết tiếp lên bảng: 16 ­ 9 = ? và yêu cầu HS nhẩm kết quả. ­ Khi biết 9 + 7 = 16 có cần nhẩm để tìm kết quả của 16 ­ 9 = không? Vì sao? ­ Hãy đọc ngay kết quả của 16 ­ 7. ­ Yêu cầu HS làm tiếp bài dựa theo hướng dẫn trên. 2
  3. ­ Gọi HS đọc chữa bài. ­ GV nhận xét và đánh giá. Bài 2: ­ Bài toán yêu cầu ta làm gì? ­ Khi đặt tính phải chú ý điều gì? ­ Bắt đầu tính từ đâu? ­ Yêu cầu HS tự làm bài. Gọi 3 HS lên bảng làm bài. ­Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng. ­ HS nêu cách đặt tính của các phép tính: 38 + 42; 36 + 64; 81 – 27; 100­ 42 ­ Nhận xét và đánh giá. Bài 3 a, c: ­ Gợi ý HS thực hiện. ­ HS nêu miệng kết quả. ­ Yêu cầu em khác nhận xét, bổ sung. Bài 4: ­ 1 HS nêu đề bài. ­ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Bài toán thuộc dạng gì? ­ Yêu cầu HS ghi tóm tắt và làm bài. ­ Nhận xét HS. Bài 5. Dành cho HS khá giỏi. ­ Bài toán yêu cầu ta làm gì? ­ Viết lên bảng. 72 +    = 72 ­ Điền số nào vào ô trống? tại sao? ­ Làm thế nào để tìm ra 0 (là gì trong phép cộng)? ­ 72 cộng 0 bằng bao nhiêu? ­ 85 cộng 0 bằng bao nhiêu? ­ Vậy khi cộng một số với 0 thì kết quả như thế nào? ­ Yêu cầu HS tự làm câu b. ­ Tương tự để rút ra kết luận: Một số trừ đi 0 cũng bằng chính nó.  HĐ 3: Hoạt động nối tiếp  ­ Nhận xét tiết học. Biểu dương các em học tốt, nhớ  bài. Nhắc nhở  các em   chưa tập trung học tập cần cố gắng hơn. ­ Dặn dò HS về nhà ôn lại các bảng cộng, bảng trừ có nhớ. .............................................................. BUỔI CHIỀU Môn: ĐẠO ĐỨC Tiết 17       Bài: GIỮ TRẬT TỰ, VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG  (tiếp theo) I.  MỤC TIÊU   Sau bài học HS: ­Nêu được lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng.  3
  4. ­Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ trật tự nơi công  cộng ­Thực hiện giữ trật tự  vệ sinh  ở trường lớp, đường làng, ngõ xóm. *HSKG: Hiểu được lợi   ích của việc giữ  trật tự, vệ  sinh nơi công cộng.  Nhắc nhở  bạn bè cùng giữ  trật tự, vệ  sinh  ở  trường, lớp, đường làng, ngõ xóm  và những nơi công cộng khác. ­ KNS: Kĩ năng hợp tác với mọi người trong việc giữ  gìn trật tự, vệ  sinh   nơi công cộng; hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC  ­  Nội dung các ý kiến cho hoạt động 2 ­ Tiết 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG  DẠY HỌC   HĐ 1: Củng cố kiến thức  ­ Em phải làm gì để giữ trật tự nơi công cộng? ­ Em phải làm gì để giữ vệ sinh nơi cộng? ­GV nhận xét, đánh giá. * Giới thiệu bài: ­ Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên bảng. HĐ 2. Báo cáo kết quả điều tra. ­Yêu cầu một vài đại diện HS lên báo cáo kết quả điều tra sau 1 tuần. ­ GV tổng kết lại các ý kiến của các HS lên báo cáo. ­ Nhận xét về báo cáo của HS và những đóng góp ý kiến của cả lớp. ­ Khen những HS báo cáo tốt, đúng hiện thực. HĐ 3. Trò chơi “Ai đúng ai sai” ­ GV phổ biến luật chơi: + Mỗi dãy sẽ thành một đội chơi. Mỗi dãy phải cử ra đội trưởng để điều khiển   đội của mình. + Nhiệm vụ của các đội chơi: Sau khi nghe GV đọc các ý kiến, các đội chơi phải  xem xét ý kiến đó đúng hay sai đưa ra tín hiệu (giơ tay) để xin trả lời. + Mỗi ý kiến trả lời đúng ­ đội ghi được 5 điểm.  ­ GV tổ chức cho HS chơi mẫu. ­ GV tổ chức cho HS chơi.    GV nhận xét HS chơi. ­ GV phát phần thưởng cho các đội thắng cuộc. PHẦN CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN 1. Người lớn mới phải giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng. 2. Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng là góp phần bảo vệ môi trường. 3. Đi nhẹ, nói khẽ là giữ trật tự nơi công cộng. 4. Không được xả rác ra nơi công cộng. 5. Xếp hàng trật tự mua vé vào xem phim. 6. Bàn tán với nhau khi đang xem trong rạp chiếu phim. 7. Bàn bài với nhau trong giờ kiểm tra. HĐ 4. Tập làm người hướng dẫn viên ­ GV đặt ra tình huống. 4
  5. Là một hướng dẫn viên dẫn khách vào thăm Bảo tàng, để  giữ  gìn trật tự, vệ  sinh, em sẽ dặn khách phải tuân theo những điều gì? ­ GV yêu cầu HS suy nghĩ sau 2 phút, một số đại diện HS lên trình bày. ­ GV khen những HS đã đưa ra những lời nhắc nhở đúng.  HĐ 5: Hoạt động nối tiếp  ­ Xem lại bài ở nhà. Chuẩn bị bài sau. ­ Nhận xét tiết học. ................................................................ TIẾT 2: KỂ CHUYỆN Tiết 17    Bài: TÌM NGỌC I.  MỤC TIÊU  Ở tiết học này, HS: ­Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn cảu câu chuyện. ­ HS khá giỏi biết kể lại được toàn bộ câu chuyện (bài tập 2). ­ Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC  ­ Tranh minh hoạ trong sách giáo khoa . III. CÁC HOẠT ĐỘNG  DẠY HỌC    HĐ 1: Củng cố kiến thức  ­ 2 HS nối tiếp nhau  kể lại chuyện: Con chó nhà hàng xóm. ­ Nhận xét, đánh giá. * Giới thiệu bài mới:  ­ Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên bảng. HĐ 2. HD Kể chuyện:  * Dựa vào tranh vẽ, kể lại từng đoạn của câu chuyện. ­ Treo tranh yêu cầu quan sát tranh và kể trong nhóm. ­ Gọi các nhóm kể. ­ Tranh 1 ­ Tranh 2 ­ Tranh 3 ­ Tranh 4 ­ Tranh 5 ­ Tranh 6 ­ Nhận xét, đánh giá. * Kể lại toàn bộ câu chuyện. ­ Yêu cầu các nhóm kể. ­ 2 học sinh  kể toàn bộ câu chuyện. ­ Nhận xét, bình chọn.  HĐ 3: Hoạt động nối tiếp  ­HS nêu ý nghĩa câu chuyện?  ­ Về nhà tập kể lại câu chuyện. ­ Nhận xét tiết học. 5
  6. ........................................................................... Tiết 3: THỰC HÀNH TOÁN TUẦN 17 ( TIẾT 1) I. MỤC TIÊU: HS củng cố:       ­ Thực hiện được phép cộng, trừ dạng 100 trừ đi một số.      ­  Giải được bài toán dạng ít hơn. II.  ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.      ­ Bảng phụ  III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC  Hoạt động 1: Củng cố kiến thức:      ­ 2 HS lên bảng làm: bài 13, 14 của tiết học trước.     ­ GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2:  Hướng dẫn HS chữa bài tập.  Bài 1 : HS đọc yêu cầu đề bài. HS dưới lớp làm vào vở. Sau đó 1 HS lên bảng  chữa bài. GV nhận xét bài và tuyên dương Bài 2: HS nêu yêu cầu đề bài. 2 HS lên bảng chữ bài. GV nhận xét và chốt  đáp án. Bài 3 : Cả lớp làm vào vở. 1 HS trả lời miệng. GV nhận xét và tuyên dương Bài 4 : HS nêu yêu cầu đề bài. 1 HS lên bảng chữa bài. GV nhận xét và chốt  đáp án. Bài 5 : HS tự làm bài vào vở. 2 HS lên bảng làm bài. Mỗi hS làm 2 ý. HS nhận  xét bài . GV chốt đáp án. Hoạt động 3: Hoạt động nối tiếp       ­ GV củng cố bài, nhận xét , đánh giá tiết học. ............................................................... Thứ ba  ngày 27 tháng 12  năm 2016 BUỔI SÁNG  Tiết  1: TOÁN Tiết 82    Bài: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ  (tiếp theo) I.  MỤC TIÊU  Ở tiết học này, HS: ­ Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm. ­ Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100. ­ Biết giải bài toán về ít hơn. 6
  7. + Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3 (a, c), Bài 4. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC   ­ Viết sẵn bài tập 3 (a, c) vào bảng nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG  DẠY HỌC  HĐ 1. Giới thiệu bài. Trong tiết toán hôm nay cô cùng các em học bài: Ôn tập   về phép cộng và phép trừ. HĐ 2. Hoạt động 1. Ôn tập. Bài 1. ­ Yêu cầu HS tự nhẩm, ghi kết quả vào nháp. ­ HS nối tiếp nêu kết quả. Bài 2. ­ HS tự đặt tính và thực hiện phép tính. Gọi 3 HS lên bảng làm bài. ­ HS khác nhận xét bài trên bảng của bạn ­ Yêu cầu HS nêu rõ cách thực hiện với các phép tính: 90 ­ 32; 56 + 44; 100 ­ 7. ­ Nhận xét và đánh giá. Bài 3.(bỏ b, d) ­ Bài toán yêu cầu ta làm gì? ­ Viết lên bảng ­ Điền mấy vào ? ­ Điền mấy vào ? ­ Ở đây chúng ta thực hiện liên tiếp mấy phép trừ. Thực hiện từ đâu sang đâu? ­ Viết: 17 ­ 3 ­ 6 = ? và yêu cầu HS nhẩm to kết quả. ­ Viết: 17 ­ 9 = ? Yêu cầu HS nhẩm. ­ So sánh 3 + 6 và 9. ­ Kết luận: 17 ­ 3 ­ 6 = 17 ­ 9 vì khi trừ đi một tổng ta có thể thực hiện trừ liên   tiếp các số hang của tổng. ­ Yêu cầu HS làm tiếp bài. ­ Gọi 1 HS nhận xét bài của bạn. ­ Nhận xét và đánh giá HS. Bài 4. ­ Gọi 1 HS đọc đề bài ­ Bài toán cho biết những gì? ­ Bài toán hỏi gì? ­ Bài toán thuộc dạng gì? ­ Yêu cầu HS ghi tóm tắt và làm bài.  HĐ 3: Hoạt động nối tiếp  ­ Dặn dò HS về nhà ôn lại các bảng cộng, bảng trừ có nhớ. ­ Biểu dương các em học tốt, tích cực phát biểu xây dựng bài. Nhắc nhở các em  chưa tích cực cần cố gắng hơn. ­ Nhận xét tiết học. ........................................................................   TIẾT 3: CHÍNH TẢ (Nghe ­  viết) Tiết 33    Bài: TÌM NGỌC 7
  8. I.  MỤC TIÊU      Ở tiết học này, HS:    ­ Nghe ­ viết chính xác bài CT, trình bày đúng bài tóm tắt câu chuyện Tìm Ngọc.  ­ Làm đúng BT2; BT(3) a / b.  ­ GD học sinh có ý thức rèn chữ, giữ vở đẹp, yêu thích môn học chính tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC  ­ BP: Viết sẵn bài thơ , nội dung  bài tập 2,3. III. CÁC HOẠT ĐỘNG  DẠY HỌC   HĐ 1: Củng cố kiến thức  ­ Đọc các từ cho học sinh viết: 2 học sinh lên bảng viết, cả  lớp viết bảng con :   trâu ơi, cấy cày, nông gia, ngọn cỏ.                ­ Nhận xét, đánh giá.  * Giới thiệu bài:  ­ Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên bảng. HĐ 2. HDHS nghe ­ viết. * Đọc đoạn viết. ­ Chữ đầu đoạn viết như thế nào?  * HD viết từ khó: ­ Đọc cho HS viết từ khó: Long Vương, mưu mẹo, tình nghĩa, …               ­ Nhận xét ­ sửa sai. *HD viết bài: ­ Đọc đoạn viết. ­ Lưu ý về cách trình bày, quy tắc viết hoa,… ­ Yêu cầu  viết bài: Đọc chậm từng cụm từ, câu ngắn. *. Đọc soát lỗi. ­ Đọc lại bài, đọc chậm. * Chấm, chữa bài: ­ Thu 7­ 8  vở chấm bài. ­ Nhận xét, sửa sai. HĐ 3. HD làm bài tập: * Bài 2, 3:  ­ Yêu cầu  làm bài ­ chữa bài. ­ Đọc cả nhóm ­ đồng thanh .  ­ Nhận xét. * Bài 3:  ­ Yêu cầu  làm bài ­ chữa bài. ­ Nhận xét, đánh giá.  HĐ 4: Hoạt động nối tiếp  ­ Nhắc những em bài viết mắc nhiều lỗi về viết lại ở nhà. Chuẩn bị bài sau. ­ Nhận xét tiết học. 8
  9. ........................................................................ BUỔI CHIỀU  Tiết 1: TỰ NHIÊN VÀ XàHỘI Tiết 17                    Bài: PHÒNG TRÁNH NGàKHI Ở TRƯỜNG I.  MỤC TIÊU  Ở tiết học này, HS: ­ Kể  tên những hoạt động dễ  ngã, nguy hiểm cho bản thân và cho người   khác khi ở trường. ­ HSKG Biết cách xư lí khi bản thân  hoặc người khác bị ngã. ­ KNS: Kiên định: Từ chối không tham gia vào trò chơi nguy hiểm; ra quyết   định: Nên và không nên làm gì để phòng tránh té ngã; phát triển kĩ năng giao tiếp  thông qua các hoạt động học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC  ­ Giáo viên: Hình vẽ trong SGK trang 36, 37. III. CÁC HOẠT ĐỘNG  DẠY HỌC   HĐ 1: Củng cố kiến thức  ­ Nêu tên các thành viên trong nhà trường. Vai trò của từng thành viên. ­ Nhận xét, đánh giá. * Giới thiệu bài: ­ Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên bảng. HĐ 2. Làm việc với SGK.  +  Bước 1: Động não. ­  GV nêu câu hỏi “Hãy kể tên những hoạt động dễ gây nguy hiểm ở trường”. +  Bước 2 : Làm việc theo cặp. ­ Giáo viên yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3, 4, trong (SGK). ­  Hoạt động nào dễ gây nguy hiểm. +  Bước 3: Làm việc cả lớp. ­  Gọi một số HS trình bày. ­  GV phân tích mức độ nguy hiểm ở mỗi hoạt động và kết luận. ­ Chạy đuổi nhau trong sân trường, chạy và xô đẩy nhau  ở  cầu thang, trèo cây,   với cành qua cửa sổ  là rất nguy hiểm không chỉ  cho bản thân mà có khi nguy   hiểm cho người khác. HĐ 3. Thảo luận nhóm. +  Bước 1: HS thảo luận theo các câu hỏi sau. ­  Nhóm em chơi trò gì ? ­  Em cảm thấy thế nào khi chơi trò chơi này      ­  Theo em trò chơi này có gây tai nạn cho bản thân và bạn khi chơi không ? ­  Em cần lưu ý gì trong khi chơi trò chơi này để khỏi gây tai nạn. ­ Nhận xét, chốt ý.  HĐ 4: Hoạt động nối tiếp  9
  10. ­ Hệ thống kiến thức của tiết học. ­ Thực hiện phòng tránh tai nạn ở trường. Chuẩn bị bài sau.  ­ Nhận xét tiết học. .......................................................................... Tiết 3 :   : THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT                     TUẦN 17 ( TIẾT 1) I.  MỤC TIÊU:   Rèn kĩ năng viết chữ:       ­ Ôn lại chữ hoa theo cỡ vừa và nhỏ.       ­ Biết viết ứng dụng cụm từ  cỡ vừa và nhỏ; chữ viết đúng mẫu,đều nét và  nối chữ đúng quy định. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.     GV­  Mẫu chữ hoa  (như SGK) III.  CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HĐ  1 : Hướng dẫn  viết chữ hoa :  (8’) *  HD HS quan sát và nhận xét(GV)  ­ Nêu cấu tạo chữ hoa cỡ vừa  cao 5 li, gồm …. nét...... ­Cách viết: ­GV vừa viết mẫu chữ  hoa lên bảng vừa nói lại cách viết * HD HS viết trên bảng con. ­ HS tập viết 2, 3 lượt(GV giúp đỡ HS Y) HĐ 2:  Hướng dẫn viết từ ứng dụng : (8’) a/ GT cụm từ ứng dụng(GV)­1 HS đọc cụm từ ứng dụng ­Nêu cách hiểu  cụm từ ­ đa ra lời khuyên  b/HS q/s cụm từ ứng dụng , nêu nhận xét.  c/HD HS viết các chữ hoa vào bảng con  ­HS cả lớp viết 2 lượt (GV giúp đỡ HS Y) HĐ  3:  Hướng dẫn HS viết vào vở TV.(20’) ­ GV nêu yêu cầu  viết đối với các đối tượng HS   đ.  Chấm,chữa bài   ­ GV chấm 10 bài, nêu nhận xét. HĐ 4: Hoạt động nối tiếp ( 2’) ­  GV nhận xét chung tiết học. ……………………………………………… Thứ tư  ngày 28 tháng 12  năm 2016 BUỔI SÁNG  Tiết 2: TOÁN Tiết 83               Bài: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ   (Tiếp theo) I.  MỤC TIÊU  Ở tiết học này, HS: ­ Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm. 10
  11. ­ Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100. ­ Biết giải bài toán về ít hơn, tìm số bị trừ, số trừ, số hạng của một tổng. + Bài tập cần làm: Bài 1 (cột 1, 2, 3), Bài 2 (cột 1, 2), Bài 3, Bài 4. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC   ­ Viết sẵn bài tập 3 vào bảng nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG  DẠY HỌC  1. Ổn định tổ chức. ­ Chuyển tiết. 2. Kiểm tra. ­ Kiểm tra việc thực hiện bài tập ở nhà của học sinh trên vở bài tập. ­ Nhận xét, nhắc nhở. 3. Bài mới: HĐ 1. Giới thiệu bài. ­ Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên bảng. HĐ 2.  HD Ôn tập Bài 1: (bỏ cột 4) ­ Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả vào nháp. ­ Gọi 1 HS đọc chữa bài sau đó gọi HS nhận xét. ­ Nhận xét và đánh giá. Bài 2. (bỏ cột 3) ­ Yêu cầu 3 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm bài vào vở. ­ Yêu cầu HS nêu rõ cách đặt tính và thực hiện phép tính: 100 ­ 2; 100 ­ 75 ­ Nhận xét và đánh giá. Bài 3. ­ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? ­ Viết lên bảng x + 16 = 20 và hỏi: x là gì trong phép cộng x + 16 = 20? ­ Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào? ­ Yêu cầu HS làm ý a, 1 HS làm trên bảng lớp. ­ Viết tiếp: x ­ 28 = 14 và hỏi x là gì trong phép trừ x ­ 28 = 14. ­ Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào? ­ Yêu cầu HS làm tiếp ý b. ­ GV nhận xét. ­ Viết lên bảng 35 ­ x = 15 và yêu cầu tự làm bài. ­ Tại sao x lại bằng 35 trừ 15? ­ Nhận xét và đánh giá. Bài 5. Khuyến khích HS khá giỏi. ­ Vẽ hình lên bảng và đánh số từng phần. ­ Yêu cầu HS quan sát và kể tên các hình tứ giác ghép đôi. ­ Hãy kể tên các hình tứ giác ghép ba. ­ Hãy kể tên các hình tứ giác ghép tư ­ Có tất cả bao nhiêu hình tứ giác? ­ Yêu cầu HS làm bài vào vở 11
  12.  HĐ 4: Hoạt động nối tiếp  ­ Nhắc HS tự  ôn lại  ở  nhà các kiến thức về  phép cộng, phép trừ  trong phạm vi   100, tìm số hạng, tìm số bị trừ, tìm số trừ. Giải bài toán có lời văn. Hình tứ giác.  ­ Nhận xét tiết học. ................................................................... TIẾT 4: TẬP ĐỌC Tiết 51  Bài: GÀ “TỈ TÊ” VỚI GÀ I.  MỤC TIÊU  Ở tiết học này, HS: ­ Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu. ­Hiểu ND: Loài gà cũng có tình cảm với nhau, che chở, bảo vệ, yêu thương   nhau như con người ( trả lời được các CH trong  SGK ).  II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC  ­ GV: Tranh minh hoạ SGK. III.  CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC   HĐ 1: Củng cố kiến thức  ­ Cho 3 HS đọc bài “Tìm ngọc” và trả lời câu hỏi về nội dung bài. ­GV nhận xét, đánh giá. Bài mới : *  Giới thiệu bài:  Trong tiết Tập đọc hôm nay, các em sẽ đọc một văn bản khoa học có tên Gà “tỉ  tê” với gà. Với bài đọc này, các em sẽ thấy loài gà cũng biết nói chuyện với nhau  bằng ngôn ngữ của riêng chúng. Chúng cũng có tình cảm, biết thể hiện tình cảm   với nhau chẳng khác gì con người. HĐ 2. HDHS luyện đọc. ­ Giáo viên đọc mẫu lần 1. ­ HDHS đọc từ khó: HS phát hiện từ khó, đọc từ khó, GV ghi bảng: tỉ tê, tín hiệu,   xôn xao, hớn hở, nũng nịu,… ­ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo câu. ­ HDHS chia đoạn. ­ HDHS đọc đoạn, kết hợp giải nghĩa từ: + HDHS đọc câu khó. ­ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn 1. ­ HDHS giải nghĩa từ, ghi bảng: tỉ tê, xôn xao, hớn hở, tín hiệu. ­ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn 2. ­ Yêu cầu HS đọc đoạn trong nhóm ­ Cho đại diện nhóm thi đọc. ­ Nhận xét, tuyên dương. ­Cả lớp đồng thanh toàn bài HĐ 3. HDHS tìm hiểu bài. ­Yêu cầu HS đọc đồng thầm đoạn, bài. Kết hợp thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi. +Nội dung bài nói lên điều gì ? 12
  13. ­Nhận xét, chốt ý. HĐ 4. Luyện đọc lại. ­ GV đọc mẫu toàn bài. ­ HDHS đọc từng đoạn, bài. ­Cho HS luyện đọc từng đoạn trong bài. ­ Cho học sinh thi đọc cá nhân, nhóm. ­Nhận xét tuyên dương.  HĐ 5: Hoạt động nối tiếp  ­Nội dung bài nói lên điều gì ?  ­ Về nhà luyện đọc bài và chuẩn bị bài sau. ­ Nhận xét tiết học. ……………………………………………. BUỔI CHIỀU   Tiết  1: TẬP VIẾT  Bài 17: Chữ hoa  Ô ­ Ơ  I.  MỤC TIÊU      Ở tiết học này, HS:  ­ Viết đúng chữ hoa Ô, Ơ ( 1 dòng cỡ vừa , 1 dòng cỡ nhỏ ­  Ô hoặc Ơ ), chữ và  câu ứng dụng:  Ơn ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ ) Ơn sâu nghĩa nặng (3 lần ).   *HSKG viết đúng và đủ các dòng (tập viết ở lớp) trên trang vở tập viết 2.   *Thái độ: GDHS có ý thức kiên chì, cẩn thận, chính xác trong việc rèn chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC   ­ Chữ hoa Ô, Ơ. Bảng phụ viết sẵn câu ứng dụng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG  DẠY HỌC   HĐ 1: Củng cố kiến thức  ­ Yêu cầu  viết bảng con: O, ong. ­ Nhận xét ­ đánh giá. *. Giới thiệu bài: Bài hôm nay các con tập viết chữ hoa Ô, Ơ và câu ứng dụng. HĐ 2. HD viết chữ hoa: * Quan sát chữ mẫu và cho biết: ­ Chữ hoa Ô gồm mấy nét? Là những nét nào? ­ Con có nhận xét gì về độ cao . ­ Viết mẫu chữ hoa Ô, Ơ vừa viết vừa nêu cách viết. ­ Yêu cầu  viết bảng con. ­ Nhận xét sửa sai. HĐ 3. HD viết câu ứng dụng: ­ Mở phần bảng phụ viết câu ứng dụng. ­ Yêu cầu  HS đọc câu ứng dụng. ­ Con hiểu gì về nghĩa của câu này? ­ Quan sát chữ mẫu và cho biết: ­  Nêu độ cao của các chữ cái? ­ Vị trí dấu thanh đặt như thế nào ? 13
  14. ­ Khoảng cách các chữ như thế nào ? ­ Viết mẫu chữ “Ơn” ( Bên chữ mẫu). * HD viết chữ “Ơn” bảng con. ­ Yêu cầu  viết bảng con. ­ Nhận xét, sửa sai. HĐ 4. HD viết vở tập viết:  ­ Yêu cầu HS viết vào vở. ­ Quan sát uốn nắn. đ. Chấm chữa bài:  ­ Thu 5 ­ 7 vở chấm bài. ­ Nhận xét bài viết.  HĐ 5: Hoạt động nối tiếp  ­ HD bài về nhà. Nhắc chuẩn bị bài sau. ­ Nhận xét tiết học. ....................................................................... TIẾT 3: HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP CHỦ ĐIỂM: UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN THI ĐỌC THƠ, VẼ TRANH VỀ CÁC CHÚ BỘ ĐỘI I.  MỤC TIÊU  ­ HS vẽ tranh, đọc thơ ca ngợi chũ bộ đội. ­ Bước đầu hình thành tình cảm kính trọng, biết ơn chú bộ đội. ­ KNS: kĩ năng hợp tác, bày tỏ cảm xúc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC  ­ Tranh vẽ, giấy màu . III. CÁC HOẠT ĐỘNG  DẠY HỌC  Khởi động : ( 5' )  Cả lớp hát và múa tập thể bài hát : " Cháu thương chú bộ đội" - GV giới thiệu nội dung chương trình  Hoạt động 1  :  (10' )  Hát, đọc thơ về chú bộ đội. ­ Lớp trưởng điều khiển cho các bạn hát, múa, đọc thơ về các chú bộ đội.  ­ GV nhận xét, tuyên dương những HS làm tốt. Hoạt động 2: Vẽ tranh về chú bộ đội  ­ GV chia lớp thành 8 nhóm: mỗi nhóm vẽ 1 bức tranh về đề tài: Chú bộ đội. ­ Đại diện nhóm thuyết trình về bức tranh của mình ­ GV – cả lớp nhận xét và bình chọn nhóm vẽ đẹp và thuyết trình tốt nhất. 14
  15. ­ HS đại diện phát biểu cảm nghĩ của mình đối với chú bộ đội. Hoạt động nối tiếp  :  (2' )  Nhận xét tiết học - GV hỏi: Em cần phải làm gì để thể hiện lòng biết ơn đối với Chú bộ đội ­ HS hát múa theo bài hát “ Cháu hát về đảo xa” .......................................................................... Thứ  năm  ngày 29 tháng  12  năm 2016 BUỔI SÁNG  Tiết  3: TOÁN Tiết 84   Bài: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC I.  MỤC TIÊU  Ở tiết học này, HS: ­ Nhận dạng được và gọi đúng tên hình tứ giác, hình chữ nhật. ­ Biết vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước. ­ Biết vẽ hình theo mẫu. + Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 4. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC   ­ Chuẩn bị sẵn bài tập 4 trên bảng lớp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG  DẠY HỌC  HĐ 1. Giới thiệu bài: Trong tiết toán hôm nay cô cùng các em học ôn bài: Ôn   tập về hình học HĐ 2. HDHS ôn tập Bài tập 1. ­ Vẽ các hình trong phần bài tập lên bảng. ­ Có bao nhiêu hình tam giác? Đó là những hình nào? ­ Có bao nhiêu hình vuông? Đó là hình nào? ­ Có bao nhiêu hình chữ nhật? Đó là hình nào? ­ Hình vuông có phải là hình chữ nhật không? ­ Có bao nhiêu hình tứ giác? ­ Nêu: Hình chữ nhật và hình vuông được coi là hình tứ giác đặc biệt. Vậy có bao   nhiêu hình tứ giác? ­ Yêu cầu HS nhắc lại kết quả của bài,  ­ Bài này có thể tổ chức thành trò chơi thi tìm hình theo yêu cầu Bài 2. ­ Yêu cầu HS nêu đề bài ý a. ­ Hãy nêu cách vẽ đoạn thẳng có độ dài 8 cm. ­ Yêu cầu HS thực hành vẽ và đặt tên cho đoạn thẳng vừa vẽ. ­ Tiến hành tương tự với ý b. Bài 3: Khuyến khích HS KG. ­ Bài toán yêu cầu ta làm gì? ­ 3 điểm thẳng hàng là 3 điểm như thế nào? 15
  16. ­ Hướng dẫn: Khi dùng thước để  kiểm tra thì 3 điểm thẳng hàng sẽ  cùng nằm  trên mép thước. ­ Hãy nêu tên ba điểm thẳng hàng. ­ Yêu cầu HS kẻ đường thẳng đi qua 3 điểm thẳng hàng. Bài 4. ­ Yêu cầu HS quan sát hình và tự vẽ. ­ Hình vẽ được là hình gì? ­ Hình có những hình nào ghép lại với nhau? ­ Yêu cầu HS lên bảng chỉ hình tam giác, hình chữ nhật có trong hình.  HĐ 3: Hoạt động nối tiếp  ­ Về  ôn lại các kiến thức đã học về  hình tam giác, hình chữ  nhật, hình vuông,  hình tứ giác, 3 điểm thẳng hàng. Vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước.  ­ Nhận xét tiết học. ....................................................................... TIẾT 4 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 17        Bài: TỪ NGỮ VỀ VẬT NUÔI ­ CÂU KIỂU AI THẾ NÀO ? I.  MỤC TIÊU  Ở tiết học này, HS: ­Nêu được các từ  ngữ  chỉ  đặc điểm của loài vật trong tranh (BT1); bước   đầu thêm được hình  ảnh so sánh vào sau từ  cho trước và nói câu có hình ảnh so  sánh        ( BT2,BT3)  II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC  ­GV: Tranh minh hoạ  các con vật, thẻ  chữ  viết 4 từ chỉ  đặc điểm (nhanh,   chậm, khoẻ, trung thành). III. CÁC HOẠT ĐỘNG  DẠY HỌC   HĐ 1: Củng cố kiến thức  ­ ­Gọi 3 HS đặt câu có từ ngữ chỉ đặc điểm 1 HS làm miệng bài tập 2. ­Nhận xét, đánh giá. * Giới thiệu: Tiết trước các em đã biết dùng từ trái nghĩa để  đặt câu theo mẫu  Ai (cái gì, con gì) thế nào? Hôm nay các em sẽ được học tiếp các từ chỉ đặc điểm   của loài vật. HĐ 2. Hướng dẫn làm bài tập. Bài 1. ­Treo các bức tranh lên bảng. ­Gọi 1 HS đọc yêu cầu. ­Gọi 4 HS lên bảng nhận thẻ từ. ­Nhận xét, chữa bài. ­Yêu cầu HS tìm câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao nói về các loài vật. Bài 2 ­Gọi 1 HS đọc yêu cầu. ­Gọi 1 HS đọc câu mẫu. ­Gọi HS nói câu so sánh. 16
  17. Bài 3 ­Gọi 1 HS đọc yêu cầu. ­Gọi HS đọc câu mẫu. ­ Cho HS hoạt động theo cặp. ­Gọi HS bổ sung. ­Nhận xét, tuyên dương các cặp nói tốt.  HĐ 3: Hoạt động nối tiếp   ­Có thể  gọi 2 HS nói câu có từ  so sánh nếu còn thời gian. Dặn HS về  nhà làm  BT2 và 3 vào vở. Chuẩn bị: Ôn tập cuối HK1. ­ Nhận xét tiết học. ……………………………………… BUỔI CHIỀU          Tiết 3: CHÍNH TẢ (Tập chép) Tiết 34    Bài: GÀ “TỈ TÊ” VỚI GÀ I.  MỤC TIÊU   -Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn có nhiều dấu câu … -Làm được  BT2. -GD học sinh có ý thức rèn chữ, giữ vở đẹp, yêu thích môn học chính tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC  ­ BP: Viết sẵn bài thơ, nội dung  bài tập 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG  DẠY HỌC   HĐ 1: Củng cố kiến thức  ­ Đọc các từ cho học sinh viết: Long Vương, mưu mẹo, tình nghĩa …  ­ Nhận xét, sửa sai.  *. Giới thiệu bài:  ­ Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên bảng. HĐ 2. HDHS tập chép. * Đọc đoạn viết. ­ Đoạn văn nói lên điều gì.  ­ Trong đoạn văn những câu nào là lời của gà mẹ nói với con. ­ Cần dùng dấu câu nào để ghi lời của gà mẹ. * HD viết từ khó: ­ Đọc cho HS viết từ khó: nghĩa là, nguy hiểm, lại đây, ngon lắm, …           ­ Yêu cầu  viết bảng, bảng con. ­ Nhận xét, sửa sai. HĐ 3. HS tập chép: ­ Đọc đoạn viết. ­ Lưu ý HS tư thế ngồi viết, viết hoa,… ­ Yêu cầu  viết bài: Nhìn, đọc chậm từng cụm từ, câu ngắn và viết vào vở. *. Đọc soát lỗi. 17
  18. ­ Đọc lại bài, đọc chậm * Chấm, chữa bài: ­Thu 7­ 8  vở chấm bài. ­ Nhận xét, đánh giá. HĐ 4. HD làm bài tập: * Bài 2:  ­ Yêu cầu  làm bài ­ chữa bài. ­ Nhận xét, đánh giá. * Bài 3:  ­ Yêu cầu  làm bài ­ chữa bài ­ Nhận xét, đánh giá.  HĐ 5: Hoạt động nối tiếp  ­ Nhắc những em bài viết mắc nhiều lỗi về viết lại. ­ Nhận xét tiết học. .................................................................  Thứ sáu ngày 30  tháng 12  năm 2016 BUỔI SÁNG Tiết 1: TOÁN Tiết 85  Bài: ÔN TẬP VỀ ĐÔ LƯỜNG I.  MỤC TIÊU  Ở tiết học này, HS: ­ Biết xác định khối lượng qua sử dụng cân. ­ Biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định một ngày  nào đó là ngày thứ mấy trong tuần. ­ Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ 12. + Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2 (a, b), Bài 3a, Bài 4. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC  ­ Có thể chuẩn bị cân đồng hồ, tờ lịch của cả năm học hoặc một vài tháng,  mô hình đồng hồ, đồng hồ để bàn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG  DẠY HỌC   HĐ 1: Củng cố kiến thức  ­ Kiểm tra vở bài tập ở nhà của học sinh. ­ Nhận xét, nhắc nhở. *. Giới thiệu bài: Trong tiết toán hôm nay cô cùng các em ôn tập về bài: Ôn tập  về đo lường HĐ 2. HD ôn tập Bài 1. ­ GV nên chuẩn bị một số vật thật sử dụng cân đồng hồ hoặc quả cân thực hiện   thao tác can một số vật và yêu cầu HS đọc số đó. ­ Yêu cầu HS quan sát tranh, nêu số đo của từng vật (có giải thích). Bài 2 và 3: (giảm câu c mỗi bài). 18
  19. Trò chơi hỏi ­ đáp. ­ Treo tờ lịch như phần bài học trên bảng (hoặc tờ lịch khác) ­ Chia lớp làm hai đội thi đua với nhau. Lần lượt từng đội đưa ra câu hỏi, cho đội kia trả  lời. Nếu đội bạn trả  lời đúng   thì giành được quyền hỏi. Nếu sai thì đội hỏi giải đáp câu hỏi, nếu đúng thì được  điểm đồng thời được hỏi tiếp. Nếu sai thì hai đội oẳn tù tì để  được quyền hỏi   tiếp. Mỗi câu trả  lời đúng thì được 1 điểm. Kết thúc cuộc chơi, đội nào được   nhiều điểm thì đội đó thắng cuộc. Bài 4. ­ GV cho HS quan sát tranh, quan sát đồng hồ và yêu cầu các em trả lời. ­ Có thể tổ chức cho HS chơi trò chơi đồng hồ chỉ mấy giờ?  HĐ 3: Hoạt động nối tiếp  ­ Dặn dò HS mỗi buổi sáng các em nên xem lịch 1 lần để  biết hôm đó là thứ  mấy, ngày bao nhiêu, tháng nào.  ­ Nhận xét tiết học. ........................................................ TIẾT 2: TẬP LÀM VĂN Tiết 17     Bài: NGẠC NHIÊN, THÍCH THÚ, LẬP THỜI GIAN BIỂU I.  MỤC TIÊU            Ở tiết học này, HS: ­  Biết nói lời thể hiện sự ngạc nhiên , thích thú phù hợp với tình huống giao  tiếp ( BT1,  BT2). ­  Dựa vào mẫu chuyện, lập được thời gian biểu theo cách đã học (BT3). ­ KNS: Kiểm soát cảm xúc; quản lý thời gian; lắng nghe tích cực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC  ­ 3­4 tờ giấy khổ to. Tranh minh hoạ bài 1. III.  CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC   HĐ 1: Củng cố kiến thức  ­Gọi 1 em đọc bài viết kể về một vật nuôi trong nhà. ­Gọi 1 em đọc thời gian biểu buổi tối của em. ­Nhận xét, đánh giá. * Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên bảng. HĐ 2. HD làm bài tập. Bài 1:  ­ Bài tập yêu cầu gì ? ­ Lời nói của cậu con trai thể  hiện thái độ  ngạc nhiện thích thú khi thhấy món  quà mẹ  tặng (Ôi! Quyển sách này đẹp quá.) Lòng biết ơn đối với mẹ  (Con cám   ơn mẹ). ­Nhận xét, đánh giá. Bài 2:  19
  20. ­  Gọi HS nêu yêu cầu của bài ? ­Các em chỉ nói những điều đơn giản từ 3­5 câu. ­GV nhận xét, đánh giá.  Bài 3:   ­  Gọi HS nêu yêu cầu của bài ? ­GV nhắc nhở: Lập thời gian biểu đúng với thực tế. ­GV theo dõi uốn nắn. ­Nhận xét, chọn bài viết hay nhất. Chấm điểm.  HĐ3 : Hoạt động nối tiếp  ­ Nhắc lại một số việc khi nói câu thể hiện sự ngạc nhiên thích thú. ­Nhận xét tiết học. ................................................................. TIẾT 4: THỦ CÔNG Tiết 17   Bài: GẤP, CẮT, DÁN BIỂN BÁO GIAO THÔNG CẤM  ĐỖ XE I.  MỤC TIÊU               ­ Biết cách gấp, cắt, dán biển báo giao thông cấm đỗ xe. ­ Gấp, cắt, dán được biển báo giao thông cấm đỗ  xe. Đường cắt có thể  mấp mô. Biển báo tương đối cân đối.  ­Với HS khéo tay: +Gấp, cắt, dán được biển báo giao thông cấm đỗ xe. Đường cắt ít mấp mô.   Biển báo cân đối. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC  ­ GV: Mẫu gấp, cắt, dán các loại biển báo giao thông bằng giấy thủ công. ­ HS: Dụng cụ học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG  DẠY HỌC   HĐ 1: Củng cố kiến thức  ­ GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS. ­ GV nhận xét việc chuẩn bị của HS. *.Giới thiệu: Hôm nay, chúng ta tập gấp, cắt, dán các loại biển báo giao thông  cấm đỗ xe. GV ghi bảng. HĐ 2. HDHS quan sát và nhận xét: ­Giới thiệu mẫu biển báo giao thông cấm đỗ xe. HDHS quan sát và nêu nhận xét  sự giống và khác nhau về kích thước, màu sắc, các bộ phận của biển giao thông  cấm đỗ xe với những biển báo giao thông đã học. HĐ 3.  HD mẫu:  * Bước 1: Gấp, cắt biển báo cấm đỗ xe. ­Gấp, cắt hình tròn màu đỏ từ hình vuông có cạnh là 6 ô. ­Gấp, cắt hình tròn màu xanh từ hình vuông có cạnh 4 ô. ­Cắt HCN màu đỏ có chiều dài 4 ô, rộng 1 ô. ­Cắt HCN màu khác có chiều D 10 ô R 1 ô làm chân biển... * Bước 2: Dán biển báo cấm đỗ xe. 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2