intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo án lớp 2 tuần 22 năm 2017

Chia sẻ: Mạc Thị Thanh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:23

142
lượt xem
4
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo án lớp 2 tuần 22 năm 2017 cung cấp cho bạn học phương pháp soạn thảo và giảng dạy các môn học của lớp 2 bao gồm môn Tập đọc, Toán, Kể chuyện, Chính tả, Đạo đức, Tự nhiên và xã hội,...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án lớp 2 tuần 22 năm 2017

  1. TUẦN 22 Thứ hai ngày 13  tháng  02  năm 2017 SINH HOẠT TẬP THỂ ……………………………………………. Môn: TẬP ĐỌC Tiết 43    Bài: MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN I.  MỤC TIÊU  Ở tiết học này, HS: ­Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rõ ràng lời nhân vật trong câu chuyện. ­Hiểu bài học rút ra từ  câu chuyện: khó khăn, hoạn nạn thử  thách trí thông   minh, của mỗi người. Chớ  kiêu căng, xem thường người khác. (trả  lời được câu  hỏi 1,2,3,5) ­ HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 4. ­ KNS: Tư duy sáng tạo; ra quyết định; ứng phó với căng thẳng; hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC  ­ Tranh minh họa trong bài tập đọc. Bảng phụ  ghi sẵn các từ, câu, đoạn cần   luyện đọc.  III. CÁC HOẠT ĐỘNG  DẠY HỌC   HĐ 1: Củng cố kiến thức bài: Vè chim ­ Gọi HS đọc thuộc lòng bài Vè chim. + Kể tên các loài chim có trong bài ? + Tìm những từ ngữ được dùng để gọi các loài chim? ­ Nhận xét HS.  * Giới thiệu bài:     ­ GV giới thiệu bài và ghi tên bài lên bảng. HĐ 2. HDHS luyện đọc. ­ GV đọc mẫu cả bài một lượt. ­ HDHS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ khó. + HD đọc từ khó. + Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và bổ sung các từ cần luyện phát âm.  ­ HDHS chia đoạn. ­Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1. ­ HD đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ. + HD đọc câu khó, gợi ý HS nêu cách đọc. +HDHS giải nghĩa từ. ­ Yêu cầu HS đọc theo đoạn lần 2. ­ Yêu cầu HS dọc theo nhóm 4. ­ Cho HS thi đọc cá nhân, đồng thanh. ­ Nhận xét, đánh giá. ­ Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài. Tiết 2 1
  2. HĐ 3. HDHS tìm hiểu bài  ­ Yêu cầu HS đọc thầm đoạn, bài. Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: ­Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn đối với Gà Rừng? ­ Chuyện gì đã xảy ra với đôi bạn khi chúng đang dạo chơi trên cánh đồng? ­ Khi gặp nạn Chồn ta xử lí như thế nào? ­ Gà Rừng đã nghĩ ra mẹo gì để cả hai cùng thoát nạn. ­ Qua chi tiết trên, chúng ta thấy được những phẩm chất tốt nào của Gà Rừng? ­ Sau lần thoát nạn thái độ của Chồn đối với Gà Rừng ra sao?(HSKG) ­Câu văn nào cho ta thấy được điều đó? ­Vì sao Chồn lại thay đổi như vậy? ­Qua phần vừa tìm hiểu trên, bạn nào cho biết, câu chuyện muốn khuyên chúng ta   điều gì? ­ Con chọn tên nào cho truyện? Vì sao? ­ Câu chuyện nói lên điều gì? HĐ 4. HDHS luyện đọc lại. ­ GV đọc mẫu toàn bài. ­ HDHS cách đọc toàn bài. ­ HDHS cách đọc từng đoạn: + Để đọc hay đoạn văn này, các con còn cần chú ý thể hiện tình cảm của các nhân   vật qua đoạn đối thoại. Giọng Chồn cần thể hiện sự huênh hoang (GV đọc mẫu),   giọng Gà cần thể hiện sự khiêm tốn (GV đọc mẫu) ­ Yêu cầu HS đọc lại cả đoạn 1. ­ Gọi HS đọc đoạn 2. ­ Hướng dẫn: Để  đọc tốt đoạn văn này các con cần chú ý ngắt giọng cho đúng  sau các dấu câu, đặc biệt chú ý giọng khi đọc lời nói của Gà với Chồn hơi mất  bình tĩnh, giọng của Chồn với Gà buồn bã, lo lắng. (GV đọc mẫu hai câu này). ­ Gọi HS đọc lại đoạn 2. ­ Gọi HS đọc đoạn 3. ­ Theo dõi HS đọc bài, thấy HS ngắt giọng sai câu nào thì hướng dẫn câu ấy. Chú  ý nhắc HS đọc với giọng thong thả. ­ Gọi 1 HS đọc đoạn 3. ­ Hướng dẫn HS đọc câu nói của Chồn: +  Chồn bảo Gà Rừng://  “Một trí khôn của cậu còn hơn cả  trăm trí khôn của  mình.”// (giọng cảm phục chân thành). Đọc cả bài ­ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn. ­ Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS và yêu cầu đọc bài trong nhóm. Theo dõi HS   đọc bài theo nhóm. ­ Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân và đọc đồng thanh. ­ Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt. ­ Cả lớp đọc đồng thanh 1 lần.  HĐ 5: Hoạt động nối tiếp   ­ Gọi 2 HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi: Con thích con vật nào trong truyện? Vì  sao?  2
  3. ­ Dặn HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau. ­ Nhận xét giờ học. ............................................................................... Môn: TOÁN Tiết 106     Bài: KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KỲ II I.  MỤC TIÊU  Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau: ­ Bảng nhân 2,3,4,5. ­ Nhận dạng và gọi đúng tên đường gấp khúc, tính độ dài đường gấp khúc. ­ Giải bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC  (Đề bài do tổ chuyên môn nhà trường ra). III. CÁC HOẠT ĐỘNG  DẠY HỌC  1. Kiểm tra chuẩn bị của học sinh, nhắc nhở học sinh nghiêm túc trong khi làm  bài. 2. Phát đề kiểm tra, học sinh làm bài. 3. Thu bài kiểm tra. 4. Dặn dò: Chuẩn bị bài sau.   ....................................................................... Môn: ĐẠO ĐỨC        Bài: BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ  (Tiết 2) I.  MỤC TIÊU     Ở tiết học này, HS:   ­ Biết nói một số câu yêu cầu, đề nghị lịch sự.   ­ Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu, đề nghị  lịch  sự.    ­ Biết sử  dụng lời yêu cầu, đề  nghị  phù hợp trong các tình huống đơn giản,   thường gặp hằng ngày.    ­ Mạnh dạn khi nói lời yêu cầu, đề  nghị  phù hợp trong các tình huống thường   gặp hằng ngày.    ­ KNS: Kĩ năng nói lời yêu cầu, đề  nghị  lịch sự  trong giao tiếp; thể  hiện sự  tự  trọng và tôn trọng người khác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC  ­ Phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG  DẠY HỌC   HĐ 1: Củng cố kiến thúc : Biết nói lời yêu cầu, đề nghị  ­ Trong giờ học vẽ em muốn mượn bút chì của bạn. Em sẽ nói gì với bạn của em? ­ Nhận xét, đánh giá. * Giới thiệu bài: ­ Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên bảng. HĐ 2.  HD thực hành ­Bày tỏ thái độ ­ Phát phiếu học tập cho HS. 3
  4. ­ Yêu cầu HS đọc ý kiến để  lớp biểu lộ  thái độ  bằng cách giơ  tấm bìa vẽ  khuôn   mặt cười hoặc khuôn mặt mếu. ­ Bày tỏ thái độ và giải thích tại sao? HĐ 3. Liên hệ thực tế   ­  Tự  kể  về  một vài trường hợp đã biết, hoặc không biết nói lời yêu cầu, đề  nghị… *HSKG mạnh dạn khi nói lời yêu cầu,  đề  nghị  phù hợp trong các tình huống  thường gặp hàng ngày. ­ Lớp nhận xét về một số trường hợp bạn vừa đưa ra. HĐ 4. Trò chơi : Chơi trò chơi : Làm người lịch sự. ­ GV HD học sinh chơi. ­ Cách chơi: Khi nghe quản trò nói đề nghị 1 hoạt động, việc làm gì đó có chứa từ  thể hiện sự lịch sự như: xin mời, làm ơn, giúp cho...Thì người chơi làm theo. Khi  câu nói không có từ lịch sự thì không làm theo. Ai làm theo thì sai. * Kết luận: Cần nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự. HĐ 5: Hoạt động nối tiếp  ­ Cần biết nói lời yêu cầu, đề nghị, giúp đỡ một cách lịch sự, phù hợp để tôn trọng  mình,và người khác.Chuẩn bị bài sau. ­ Nhận xét tiết học. ................................................................. Môn: KỂ CHUYỆN Tiết 22    Bài: MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN I.  MỤC TIÊU  Ở tiết học này, HS: ­ Biết cách đặt tên cho từng đoạn truyện. Kể lại từng đoạn  câu chuyện với  giọng phù hợp. *HSKG biết kể lại toàn bộ câu chuyện. ­ Giáo dục học sinh chớ kiêu căng, xem thường người khác. ­ KNS: Tư duy sáng tạo; ra quyết định; ứng phó với căng thẳng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC  ­ Mặt nạ chồn và gà rừng để kể chuyện theo vai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG  DẠY HỌC   HĐ 1: Củng cố kiến thức Chim sơn ca và bông cúc trắng. ­ 2 học sinh nối tiếp nhau kể lại câu chuyện: Chim sơn ca và bông cúc trắng. ­ Nhận xét, đánh giá. * Giới thiệu bài. ­ Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên bảng. HĐ 2. Hướng dẫn kể chuyện: a. Đặt tên cho từng đoạn. ­ Giáo viên nêu yêu cầu: 4
  5. ­ Tên mỗi đoạn của câu chuyện cần thể hiện được nội dung chính của đoạn. Tên  đó có thể là một câu như: Chú chồn kiêu ngạo, có thể  là một cụm từ như trí khôn  của chồn. ­ Đọc đoạn 1, 2: sau đó nêu tên đoạn 1,2 thể hiện đúng nội dung của mỗi đoạn. ­ Yêu cầu đọc đoạn 1, 2. ­ Yêu cầu trao đổi theo cặp để đặt tên cho đoạn 3, 4. *Nêu yêu cầu: ­ Tên mỗi đoạn của câu chuyện cần thể hiện được nội dung chính của đoạn. Tên  đó có thể là một câu như: Chú chồn kiêu ngạo, có thể  là một cụm từ như trí khôn  của chồn. ­ Đọc đoạn 1, 2: sau đó nêu tên đoạn 1,2 thể hiện đúng nội dung của mỗi đoạn b. Kể từng đoạn câu chuyện trong nhóm. ­ Khuyến khích học sinh cách mở đoạn không lệ thuộc SGK. c. Thi kể từng đoạn  câu chuyện: ­ Thi kể giữa 2 nhóm. ­ Nhận xét, đánh giá. *Kể lại toàn bộ câu chuyện. (HSKG) ­ Nhận xét tuyên dương  HĐ 3: Hoạt động nối tiếp  ­ Cần bình tĩnh, xử  lý linh hoạt trước nguy hiểm, khó khăn. Không kiêu căng cho  mình là giỏi hơn bạn… ­ Về nhà kể lại chuyện cho người thân nghe. ­ Nhận xét giờ học. ............................................................. THỰC HÀNH TOÁN TUẦN 22 ( TIẾT 1) I. MỤC TIÊU: HS củng cố:  ­ Phép chia, bảng chia 2; ­ Nêu đúng các thành phần: số bị chia, số chia, thương. II.  ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.  ­ Bảng phụ  III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC  Hoạt động 1: Củng cố kiến thức các bảng nhân ­ HS đố nhau các phép tính trong bảng nhân: 2,3,4,5. ­ GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2:  Hướng dẫn HS chữa bài tập.  Bài 1, 2, 3 : Rèn KN viết phép chia từ phép nhân đã cho. ­ HS đọc yêu cầu đề bài. HS dưới lớp làm vào vở. Sau đó 1 HS lên bảng chữa bài.  GV nhận xét bài và tuyên dương 5
  6. Bài 4 : Rèn KN xác định đúng các thành phần: số bị chia, số chia, thương. ­ HS đọc đề bài. 1 HS lên bảng chữa bài. GV nhận xét và chốt đáp án. Bài 5 : HS hoàn thành tốt bài tập. Hoạt động 3: Hoạt động nối tiếp GV củng cố bài, nhận xét , đánh giá tiết học. ...............................................................  Thứ ba ngày 14  tháng  02  năm 2017 Môn: TOÁN Tiết 107             Bài:  PHÉP CHIA I.  MỤC TIÊU  Ở tiết học này, HS: ­ Nhận biết được phép chia. ­ Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia, từ phép nhân viết thành hai phép  chia. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC  ­ Các mảnh bìa hình vuông bằng nhau. III. Các hoạt động dạy ­ học.  HĐ 1: Củng cố kiến thức: bảng nhân 5 ­ 2 hs lên bảng, cả lớp làm vào nháp:    1 học sinh nhận được 5 quyển vở. Hỏi 6 học sinh nhận được bao nhiêu quyển   vở? ­ HS nhận xét, GV tuyên dương. * Giới thiệu bài: ­ Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên bảng. Hoạt động 2: Nhắc lại phép nhân 3 X 2 = 6  ­ Gv nêu câu hỏi: Mỗi phần có 3 ô. Hỏi 2 phần có mấy ô? ­ Hs viết phép tính 3 X 2 = 6 Hoạt động 3: Giới thiệu phép chia  ­ Gv vạch kẻ ngang như hình vẽ trong sgk ­ Gv hỏi: 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau. Mỗi phần có mấy ô  ­ Hs quan sát hình rồi trả lời:  ­ Gv nói: ta thực hiện phép tính mới là là phép chia “sáu chia ba bằng hai’’ ­ Gv viết phép tính lên bảng, giới thệu dấu chia Hoạt động 4: Giới thiệu phép chia 3 ­ Tiến hành ương tự như trên 6
  7. Hoạt động 5: Nêu  nhận xét quan hệ giữa phép nhân và phép chia  ­ Gv giới thiệu : Mỗi phần có 3 ô; 2 phần có 6 ô : 2 X 3 = 6 ­ Có 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần có 3 ô 6 : 3 =2 ­ Có 6 ô chia mỗi phần 3 ô thì được 2 phần 6 : 3 = 2 ­ Từ một phép nhân có thể lập được hai phép chia tương ứng  Hoạt động 6: Thực hành  Bài 1: Rèn kĩ năng viết 2 phép chia từ 1 phép nhân. ­ Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu mẫu: ­ HS làm theo mẫu: Từ một phép nhân viết hai phép chia tương ứng (HS quan sát  tranh vẽ). Bài 2: HS hoàn thành tốt bài làm của mình.  HĐ 7: Hoạt động nối tiếp  ­ Về nhà hoàn thiện các bài tập trong bài. Chuẩn bị bài sau. ­ Nhận xét tiết học. ..................................................................... Môn: CHÍNH TẢ (Nghe ­ Viết) Tiết 43    Bài: MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN I.  MỤC TIÊU  Ở tiết học này, HS:  ­Nghe ­  viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời của  nhân vật. ­Làm được bài tập (3) a/b. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC  ­ Bảng phụ viết sẵn  các quy tắc chính tả. III. CÁC HOẠT ĐỘNG  DẠY HỌC   HĐ 1: Củng cố kiến thức: Phân biệt tr/ ch ­ Đọc cho HS viết: Trảy hội, nước chảy, trồng cây. ­ Nhận xét, sửa sai. *Giới thiệu bài. ­ Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên bảng. HĐ 2. HDHS nghe ­ viết chính tả. * GV đọc mẫu bài viết chính tả. ­ HDHS tìm hiểu nội dung bài chính tả. + Đoạn văn có mấy nhân vật ? đó là những nhân vật nào? +Đoạn văn kể chuyện gì? * HD viết từ khó: ­ Yêu cầu HS nêu và viết từ khó. ­ Yêu cầu viết bảng con. 7
  8. ­ Nhận xét, sửa sai. * HDHS viết chính tả: ­ Yêu cầu đọc lại bài viết. ­ Lưu ý HS về cách trình bày, quy tắc viết hoa, tư thế ngồi viết, ... ­ Đọc cho HS nghe ­  viết vào vở. ­ Đọc cho HS soát lỗi. * Chấm, chữa bài. ­ Thu 7,8 vở để chấm. ­ Chấm, trả vở, nhận xét. HĐ 3. Hướng dẫn làm bài tập. * Bài 3: ­ HD bài mẫu.                                          ­ Treo bảng phụ, yêu cầu 2 HS lên bảng. ­ Nhận xét, sửa sai.                                 HĐ 4: Hoạt động nối tiếp  ­ Về nhà chép lại bài cho đẹp hơn. ­ Nhận xét chung tiết học. ............................................................. Môn: TỰ NHIÊN VÀ XàHỘI Tiết 22                Bài: CUỘC SỐNG XUNG QUANH    (Tiếp theo) I.  MỤC TIÊU     Ở tiết học này, HS: ­ Nêu được một số nghề nghiệp chính và những hoạt động sinh sống của  người dân nơi học sinh ở. ­ Học sinh khá, giỏi mô tả được một số nghề nghiệp, cách sinh hoạt của  người dân vùng nông thôn hay thành thị.  ­ HS có ý thức gắn bó và yêu mến quê hương. ­ KNS: Tìm kiếm và xử lý thông tin quan sát về nghề nghiệp của người dân ở  địa phương; phân tích, so sánh nghề  nghiệp của người dân  ở  thành thị  và nông  thôn; phát triển kĩ năng hợp tác trong quá trình thực hiện công việc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC  ­ GV: Tranh, ảnh trong SGK trang 45 ­ 47. Một số tranh ảnh về các nghề  nghiệp (HS sưu tầm). Một số tấm gắn ghi các nghề nghiệp. ­ HS: Vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG  DẠY HỌC   HĐ 1: Củng cố kiến thức  ­ Nêu câu hỏi liên quan nội dung bài Cuộc sống xung quanh ­ tiết 1. ­ Nhận xét, đánh giá. *Giới thiệu bài:   ­  Ở tiết 1, các em đã được biết một số  ngành nghề   ở  miền núi và các vùng nông  thôn. Còn ở thành phố có những ngành nghề nào, tiết hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu  bài Cuộc sống xung quanh ­ phần 2, để biết được điều đó. 8
  9. HĐ 2. HD Kể tên một số ngành nghề ở thành phố.  ­ Yêu cầu: Hãy thảo luận cặp đôi để  kể  tên một số  ngành nghề  ở  thành phố  mà   em biết. ­ Từ kết quả thảo luận trên, em rút ra được kết luận gì? ­ GV kết luận: Cũng như   ở  các vùng nông thôn khác nhau  ở  mọi miền Tổ  quốc,   những người dân thành phố cũng làm nhiều ngành nghề khác nhau. HĐ 3. Kể và nói tên một số nghề của người dân thành phố qua hình vẽ. ­  Yêu cầu: Các nhóm HS thảo luận theo các câu hỏi sau: +Mô tả lại những gì nhìn thấy trong các hình vẽ. ­  Nói tên ngành nghề của người dân trong hình vẽ đó. ­ Giáo viên chia lớp thành các nhóm giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm – 1 hình.  ­ GV nhận xét, bổ sung về ý kiến của các nhóm. HĐ 4. Liên hệ thực tế  ­ Người dân nơi bạn sống thường làm nghề gì? Bạn có thể mô tả lại ngành nghề  đó cho các bạn trong lớp biết được không? ­ GV nhận xét, bổ sung về ý kiến của học sinh.  HĐ 5. Trò chơi: Bạn làm nghề gì? ( Nếu còn thời gian).  ­ GV phổ biến cách chơi:  ­ Tùy thuộc vào thời gian còn lại, GV cho chơi nhiều hay ít lượt. ­ Lượt 1: gồm 1 HS. ­ Gắn tên một ngành nghề bất kì sau lưng HS đó. HS dưới lớp nói 3 câu mô tả đặc   điểm, công việc phải làm nghề đó. Sau 3 câu gợi ý, HS trên bảng phải nói được đó  là ngành nghề  nào. Nếu đúng, được chỉ  bạn khác lên chơi thay. Nếu sai, GV sẽ  thay đổi bảng gắn, HS đó phải chơi tiếp. ­ GV gọi HS lên chơi mẫu. ­ GV tổ chức cho HS chơi.  HĐ 6: Hoạt động nối tiếp  ­ Học bài và chuẩn bị bài ngày hôm sau. ­ GV nhận xét tiết học. …………………………………………..  THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT        TUẦN 22 ( TIẾT 1) I.  MỤC TIÊU: Rèn kĩ năng viết chữ:   ­ Ôn lại chữ hoa theo cỡ vừa và nhỏ.   ­ Biết viết ứng dụng cụm từ  cỡ vừa và nhỏ; chữ viết đúng mẫu,đều nét và nối  chữ đúng quy định. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.     GV­  Mẫu chữ hoa  (như SGK) III.  CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HĐ  1 : Hướng dẫn  viết chữ hoa :  (8’) 9
  10. *  HD HS quan sát và nhận xét(GV)  ­ Nêu cấu tạo chữ hoa cỡ vừa  cao 5 li, gồm …. nét...... ­Cách viết: ­GV vừa viết mẫu chữ  hoa lên bảng vừa nói lại cách viết * HD HS viết trên bảng con. ­ HS tập viết 2, 3 lượt(GV giúp đỡ HS Y) HĐ 2:  Hướng dẫn viết từ ứng dụng : (8’) a/ GT cụm từ ứng dụng(GV)­1 HS đọc cụm từ ứng dụng ­Nêu cách hiểu  cụm từ ­ đa ra lời khuyên  b/HS q/s cụm từ ứng dụng , nêu nhận xét.  c/ HD HS viết các chữ hoa vào bảng con   ­ HS cả lớp viết 2 lượt (GV giúp đỡ HS Y) HĐ  3:  Hướng dẫn HS viết vào vở TV.(20’) ­ GV nêu yêu cầu  viết đối với các đối tượng HS   đ.  Chấm,chữa bài   ­ GV chấm 10 bài, nêu nhận xét. HĐ 4: Hoạt động nối tiếp ( 2’) ­  GV nhận xét chung tiết học. ……………………………………………….  Thứ tư ngày 15  tháng  02  năm 2017 Môn: TOÁN Tiết 108    Bài: BẢNG CHIA 2 I.  MỤC TIÊU  Ở tiết học này, HS: ­ Lập được bảng chia 2. ­ Nhớ được bảng chia 2. ­ Biết giải bài toán có một phép chia (trong bảng chia 2). ­ Bài tập cần làm: Bài 1,2. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC  ­ Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm có 2 chấm tròn (như  SGK) III. CÁC HOẠT ĐỘNG  DẠY HỌC   HĐ 1: Củng cố kiến thức  ­Từ một phép tính nhân viết 2 phép chia tương ứng:     4 x 3 = 12                    5 x 4 = 20 ­ GV nhận xét. * Giới thiệu bài: ­Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên bảng. HĐ 2. Giới thiệu bảng chia 2 1. Giới thiệu phép chia 2 từ phép nhân 2 ­ Nhắc lại phép nhân 2. ­ Gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm 2 chấm tròn (như SGK) 10
  11. ­ Hỏi: Mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn; 4 tấm bìa có tất cả mấy chấm tròn ? *. Nhắc lại phép chia ­ Trên các tấm bìa có 8 chấm tròn, mỗi tấm có 2 chấm tròn. Hỏi có mấy tấm bìa? *. Nhận xét ­ Từ phép nhân 2 là  2 x 4 = 8, ta có phép chia 2 là 8 : 2 = 4 2. Lập bảng chia 2 ­ Làm tương tự  như  trên đối với một vài trường hợp nữa; sau đó cho HS tự  lập   bảng chia 2.  ­ Tổ chức cho HS học thuộc bảng chia 2 bằng các hình thức thích hợp. HĐ 3. Thực hành Bài 1: Rèn HS tính nhẩm bảng chia 2 ­ HS làm bài và trả lời miệng. Bài 2: Rèn kĩ giải bài toán có một phép chia trong bảng chia 2. ­ HS tự giải bài toán. ­ Nếu HS không tự giải được thì có thể hướng dẫn như sau: ­ Lấy 12 cái kẹo (hoặc 12 đồ  vật) chia cho 2 em, mỗi lần chia cho mỗi em 1 cái.  Chia xong thì đếm số kẹo của mỗi em để thấy mỗi em được 6 cái kẹo.   HĐ 4 : Hoạt động nối tiếp: Trò chơi: Ai nhanh sẽ thắng ­HS tính nhẩm kết quả của các phép tính trong khung, sau đó trả lời các số trong ô  tròn là kết quả của phép tính nào? ­ GV nhận xét ­ Tuyên dương. ­ Nhận xét tiết học. ........................................................ Môn: TẬP ĐỌC Tiết 44   Bài: CÒ VÀ CUỐC I.  MỤC TIÊU   Ở tiết học này, HS: ­ Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. Đọc rành mạch toàn bài.  ­ Hiểu nội dung: Phải lao động vất vả mới có lúc thảnh thơi, sung sướng. (trả  lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa). ­HS biết yêu lao động, lao động là đáng quý. ­ KNS: Tự nhận thức: xác định giá trị bản thân; thể hiện sự cảm thông. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC   ­ Bảng phụ viết câu văn luyện đọc.  ­Tranh minh họa SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG  DẠY HỌC   HĐ 1: Củng cố kiến thức bài: Một trí khôn hơn trăm trí khôn. ­ 2 HS đọc bài: “Một trí khôn hơn trăm trí khôn” và trả lời câu hỏi. ­ GV nhận xét, tuyên dương. * Giới thiệu bài: 11
  12. ­ Yêu cầu HS xem tranh minh họa bài đọc, chỉ cho các em nhận biết con cò và con  cuốc (màu sắc của lông, độ cao của chân, độ  dài của mỏ và cách sinh hoạt). Giới   thiệu và ghi tựa đề. HĐ 2. HDHS luyện đọc.   ­ GV đọc mẫu toàn bài. ­ HDHS luyện đọc kết hợp giải nghãi từ khó. + HD đọc từ khó. + Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo câu. ­ HDHS chia đoạn. + yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1. ­ HD đọc đoạn, kết hợp giải nghĩa từ khó: + HD đọc câu khó. + HD giải nghĩa từ: Cuốc, thảnh thơi. + yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2. ­ Yêu cầu HS đọc theo cặp đôi. ­ Cho HS đọc cá nhân, đồng thanh. ­ Nhận xét, đánh giá. ­ Yêu cầu HS đọc toàn bài. HĐ3. HD tìm hiểu bài. ­ Yêu cầu HS đọc thầm đoạn, bài. Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:   ­ Câu hỏi 1: + Thấy Cò lội ruộng Cuốc hỏi thế nào? ­ Câu hỏi 2: + Vì sao Cuốc lại hỏi như vậy? + Cò trả lời Cuốc như thế nào? ­ Câu hỏi 3: +Câu trả lời của Cò chứa một lời khuyên, lời khuyên ấy là gì? ­ GDBVMT: Biết yêu quý và bảo vệ các loài chim. Biết yêu lao động. Lao động là  đáng quý. HĐ4. HD luyện đọc lại ­ GV đọc mẫu toàn bài. ­ HDHS cách đọc toàn bài. ­ HDHS cách đọc từng đoạn. ­ Chia nhóm, cho HS đọc theo nhóm ­ Thi đọc theo nhóm ­  GV cùng HS nhận xét.  HĐ 5: Hoạt động nối tiếp ­ Bài học giúp em hiểu điều gì?  ­ Đọc bài ở nhà, chuẩn bị bài sau. ­ Nhận xét giờ học. ............................................................... Môn: TẬP VIẾT Tiết 22       Bài: Chữ hoa:  S 12
  13. I.  MỤC TIÊU  Ở tiết học này, HS:      ­ Viêt đung ch ́ ́ ữ hoa S  (1dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng:  Sáo (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ),  Sáo tắm thì mưa. (3 lần). ­Giáo dục ý thức rèn chữ đẹp giữ vở sạch. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC  ­ Mẫu chữ  hoa trong khung chữ ­ Bảng phụ viết cụm từ ứng dụng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG  DẠY HỌC   HĐ 1: Củng cố kiến thức : bài Chữ hoa R ­ 2 HS lên bảng viết: R – Ríu rít. *. Giới thiệu bài : ­ Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên bảng. HĐ 2. Hướng dẫn viết chữ hoa a. Quan sát và nhận xét mẫu ­ Chữ S cao mấy li ? ­ Cách viết chữ S gồm mấy nét ? b. Hướng dẫn cách viết: ­ Hướng dẫn HS trên chữ mẫu. ­Yêu cầu viết bảng con. HĐ 3. Hướng dẫn viết cụm từ: a. Yêu cầu Đọc cụm từ ứng dụng: + Con hiểu câu thành ngữ này như thế nào? + Con có nhận xét gì về độ cao các con chữ. b. Hướng dẫn viết chữ : Sáo ­ Hướng dẫn viết: Giới thiệu trên mẫu, sau đó vừa viết vừa nhắc lại cách viết. HĐ 4. Hướng dẫn viết vở tập viết: ­ HD cách viết. ­ Yêu cầu viết vào vở tập viết. ­ Yêu cầu ngồi đúng tư thế viết bài. * Chấm, chữa bài: ­ Thu 7­8 số vở để chấm. ­ Trả vở ­ nhận xét. HĐ 5: Hoạt động nối tiếp  ­ Về nhà luyện viết bài viết ở nhà. ­ Nhận xét chung tiết học. ................................................................. HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP AN TOÀN GIAO THÔNG ĐI BỘ VÀ SANG ĐƯỜNG AN TOÀN (tiết 2) 13
  14. I.   MỤC TIÊU     ­   Nhận biết những nơi an toàn khi đi bộ trên đường và khi qua đường. - Nhận biết vạch đi bộ qua đường là lối đi an toàn dành cho người đi bộ khi  qua đường. - Biết động cơ và tiếng còi của ôtô, xe máy. - Khi đi bộ trên đường phố phải nắm tay người lớn.quan sát` hướng đi của  các loại xe. II.   ĐỒ DÙNG DẠY HỌC      ­ Biển báo giao thông. III.  CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC  Hoạt động 1 :Quan sát đường phố.  ­Hs quan sát lắng nghe, phân biệt âm thanh của động cơ, của tiếng còi ô tô, xe  máy. GV hỏi : Đường phố rộng hay hẹp? - Đường phố có vỉa hè không? - Em thấy người đi bộ ở đâu ? - Các loại xe chạy ở đâu ? - Em có nhìn thấy đèn tín hiệu, vạch đi bộ qua đường nào không ? Hoạt động 2 : Thực hành đi qua đường  Chia nhóm  đóng vai : một em đóng vai người lớn, một em đóng vai trẻ em dắt tay  qua đường. Chomột vài cặp lần lượt qua đường,các em khác nhận xét có nhìn tín  hiệu đèn không, cách cầm tay, cách đi …. GV : Chúng ta cần làm đúng những quy định khi qua đường.Chú ý quan sát hướng  đi của động cơ. Hoạt động 3: Hoạt động nối tiếp - Khi đi bộ trên đường phố cần phải phải nắm tay người lớn.đi trên vỉa hè . - Khi qua đường các em cần phải làm gì ?       ­    Yêu cầu hs nhớ lại những quy định khi đi bộ qua đường. ………………………………………………  Thứ năm ngày 16  tháng  02  năm 2017 Môn: TOÁN Tiết 109    Bài: MỘT PHẦN HAI I.  MỤC TIÊU  Ở tiết học này, HS: 1 ­ Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) “một phần hai”, biết đọc, viết  . 2 ­ Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành hai phần bằng nhau. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC  ­ Các mảnh giấy hoặc bìa hình vuông, hình tròn, hình tam giác đều.         ­ HS: Vở, bộ đồ dùng học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG  DẠY HỌC   HĐ 1: Củng cố kiến thức bảng chia 2 14
  15. ­ HS nối tiếp nhau đọc các phép tính trong bảng chia 2. ­ Nhận xét, tuyên dương. *. Giới thiệu bài:  ­ Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên bảng. HĐ 2. HDHS nhận biết “Một phần hai” 1 Giới thiệu “Một phần hai”:  . 2 ­ HS quan sát hình vuông và nhận thấy: ­ Hình vuông được chia thành hai phần bằng nhau, trong đó có 1 phần được tô màu.  Như thế là đã tô màu một phần hai hình vuông. 1 ­ Hướng dẫn HS viết:  ; đọc: Một phần hai. 2 ­ GV nêu kết luận. 1 ­ Chú ý:  còn gọi là một nửa. 2 HĐ 3. Thực hành 1 Bài 1: Rèn kĩ năng nhận biết  của một hình. 2 ­ HS làm bài và trả lời miệng. Bài 2: (Khuyến khích HS KG).  ­ HS hoàn thành tốt bài tập. Bài 3: Trò chơi: Đoán hình nhanh. ­ Hướng dẫn HS cách chơi. 1 ­ Hình ở phần b) đã khoanh vào  số con cá. 2 ­ GV nhận xét ­ Tuyên dương.  HĐ 4: Hoạt động nối tiếp  ­ Về nhà có thể làm thêm các bài tập còn lại trong bài. Chuẩị bài sau. ­ Nhận xét tiết học. …………………………………………. Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 22     Bài: TỪ NGỮ VỀ LOÀI CHIM. DẤU CHẤM, DẤU PHẨY                                  I.  MỤC TIÊU  Ở tiết học này, HS: ­Nhận biết đúng tên  một số loài chim vẽ trong tranh (BT1); điền đúng tên loài  chim đã cho vào chỗ trống trong thành ngữ (BT2) ­Đặt đúng dấu phảy, dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT3). ­GD cho HS ý thức tự giác, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC  ­  Tranh ảnh minh hoạ 7 loài chim ở bài tập 1. ­ Bảng phụ viết nội dung bài tập 2. bút dạ, giấy khổ to viết nội dung bài  tập3. 15
  16. III. CÁC HOẠT ĐỘNG  DẠY HỌC   HĐ 1: Củng cố kiến thức : Đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ “ở đâu”. ­ Gọi 2 cặp đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ ở đâu. ­ Nhận xét, đánh giá. * Giới thiệu bài:  ­ Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên bảng. HĐ 2. HD làm bài tập: * Bài 1:  ­ Nêu yêu cầu bài tập. ­ Treo tranh, nói: Đây là các loài chim thường có ở Việt Nam, hãy quan sát và gắn   thẻ tên ứng với mỗi loài chim. ­ Nhận xét, đánh giá. *Bài 2: ­ Treo bảng phụ, yêu cầu thảo luận gắn đúng từ thích hợp cho mỗi loài chim. ­ Giới thiệu các thành ngữ, tục ngữ. ­ Vì sao lại nói đen như quạ? ­ Hôi như cú có nghĩa là thế nào? ­ Con biết gì về chim cắt? ­Vẹt là loại chim như thế nào ? ­Vậy nói như vẹt có nghĩa là gì? GD ­ BVMT:   Ngoài các loài chim vừa kể  trên còn có rất nhiều   loài chim quý   hiếm khác chúng ta cần phải bảo vệ chúng.  * Bài 3:  ­ Nêu yêu cầu bài tập. ­ Treo bảng phụ. Yêu cầu 2 HS đọc đoạn văn. ­ Phát phiếu cho các nhóm. ­ Khi nào ta dùng dấu chấm. Sau dấu chấm ta phải viết như thế nào ? ­ Nhận xét, đánh giá.  HĐ 4: Hoạt động nối tiếp  ­ Chơi trò chơi: Tên tôi là gì. ­ Một HS lên bảng nói các đặc điểm của một loài chim – lớp đoán tên loài chim đó. ­ Xem lại bài, hoàn thiện bài ở nhà. Chuẩn bị bài sau. ................................................................ Môn: CHÍNH TẢ (Nghe ­ Viết) Tiết 44     Bài: CÒ VÀ CUỐC I.  MỤC TIÊU  Ở tiết học này, HS: ­ Nghe ­ viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nói  của nhân vật. ­Làm được bài tập (2) a/b ­Giáo dục cho học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC  16
  17. ­ Bảng phụ viết yc bài tập 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG  DẠY HỌC   HĐ 1: Củng cố kiến thức  ­ Đọc cho HS viết: reo hò, giữ gìn. ­ Nhận xét, đánh giá. *Giới thiệu bài. ­ Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên bảng. HĐ 2. HDHS nghe ­ viết: * GV đọc mẫu bài chính tả. ­ HD tìm hiểu nội dung bài nghe viết. + Đoạn viết nói chuyện gì ? *. Hướng dẫn nhận xét hiện tượng chính tả. + Bài chính tả có mấy câu, cuối các câu trả lời có dấu gì ? + Cuối câu hỏi có dấu gì ? * HD viết từ khó: ­ Gợi ý HS nêu các từ khó viết: ­ Yêu cầu HS viết bảng con. ­ Nhận xét, sửa sai. * HD viết chính tả: ­ Yêu cầu đọc lại bài viết. ­ Đọc cho HS nghe ­ viết vào vở. ­ Đọc cho HS soát lỗi.  * Chấm, chữa bài ­ Thu 7,8 vở để chấm ­ Chấm, trả vở ­ Nhận xét HĐ3. Hướng dẫn làm bài tập. * Bài 2  ­ HD bài tập mẫu. ­ Yêu cầu lớp làm bài tập. ­ Nhận xét, sửa sai.  HĐ 4: Hoạt động nối tiếp  ­ Về nhà chép lại bài cho đẹp hơn. ­ Nhận xét chung tiết học. ...................................................................... Thứ sáu ngày 17  tháng  02  năm 2017 Môn: TOÁN Tiết 110     Bài: LUYỆN TẬP I.  MỤC TIÊU  Ở tiết học này, HS: ­ Thuộc bảng chia 2. ­ Biết giải bài toán có một phép chia (trong bảng chia 2). ­ Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành hai phần bằng nhau. ­ Bài tập cần làm: Bài 1,2,3,5.  17
  18. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC  ­ Tranh SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG  DẠY HỌC   HĐ 1: Củng cố kiến thức: Bài  Một phần hai 1 ­ Hình nào đã khoanh vào  số con cá? 2 ­ GV nhận xét, đánh giá.  * Giới thiệu bài: ­ Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên bảng. HĐ 2. HDHS vận dụng bảng chia 2. Bài 1: Rèn KN nhớ bảng chia 2.  Dựa vào bảng chia 2, HS tính nhẩm để tìm kết quả của mỗi phép chia. ­ GV nhận xét, đánh giá. Bài 2: Rèn KN vận dụng mối quan hệ gữa bảng nhân 2 và bảng chia 2. ­ HS thực hiện mỗi lần một cặp hai phép tính: nhân 2 và chia 2. ­ GV nhận xét, đánh giá. Bài 3: ­ HS hoàn thành tốt bài tập. Bài 5: Rèn KN chia một nhóm đồ vật thành hai phần bằng nhau. ­ HS quan sát tranh vẽ, nhận xét, trả lời. ­ GV nhận xét ­ Tuyên dương.  HĐ 3: Hoạt động nối tiếp  ­ Về nhà có thể làm thêm các bài tập còn lại trong bài. Chuẩn bị bài sau. ­ Nhận xét tiết học. .................................................................. Môn: TẬP LÀM VĂN Tiết 22      Bài 22: ĐÁP LỜI XIN LỖI. TẢ NGẮN VỀ LOÀI CHIM I.  MỤC TIÊU  Ở tiết học này, HS:    ­Biết đáp lời xin lỗi trong các tình huống giao tiếp đơn giản   ­Tập sắp xếp được các câu đã cho thành đoạn văn hợp lí   ­GD học sinh có ý thức tự giác, tích cực trong học tập.  II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC  ­ Viết các tình huống ra băng giấy. ­ Viết sẵn bài tập 3. III. CÁC HOẠT ĐỘNG  DẠY HỌC   HĐ 1: Củng cố kiến thức  ­ Yêu cầu HS đọc bài viết tiết trước. ­ Nhận xét, đánh giá. * Giới thiệu bài:  ­ Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên bảng. HĐ 2. HDHS làm bài tập. 18
  19.  *Bài 1:  ­ Treo tranh minh hoạ. ­ Bức tranh minh hoạ điều gì? ­ Khi đánh rơi bạn đã nói gì? ­ Yêu cầu một số HS lên sắm vai. ­ Nhận xét đánh giá. ­ Trong trường hợp nào cần nói lời xin lỗi? ­ Nên đáp lời xin lỗi với người khác với thái độ như thế nào ? * Bài 2. ­ Hãy nêu yêu cầu bài 2. ­ Yêu cầu thảo luận nhóm. ­ Gọi HS trình bày từng tình huống. * Bài 3:  ­Yêu cầu đọc câu văn tả chim gáy. ­ Yeu cầu HS làm bài. ­ Trình bày trước lớp. ­ Nhận xét, đánh giá.  HĐ 4: Hoạt động nối tiếp  ­ Về nhà viết lại đoạn văn thêm sinh động. ­ Nhận xét tiết học. ......................................................... Môn: Thực hành đạo đức          Bài: BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ  (Tiết 2) I.  MỤC TIÊU     Ở tiết học này, HS:          ­ Rèn kĩ năng nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự trong giao tiếp; thể hiện sự tự  trọng và tôn trọng người khác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC  ­ Tranh ảnh trong SGK ­ Phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG  DẠY HỌC   HĐ 1: Củng cố kiến thức ­ Trong giờ học vẽ em muốn mượn bút chì của bạn. Em sẽ nói gì với bạn của em? ­ Nhận xét, đánh giá. * Giới thiệu bài: ­ Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên bảng. HĐ 2. Liên hệ thực tế   ­  Tự  kể  về  một vài trường hợp đã biết, hoặc không biết nói lời yêu cầu, đề  nghị… *HSKG mạnh dạn khi nói lời yêu cầu, đề  nghị  phù hợp trong các tình huống  thường gặp hàng ngày. ­ Lớp nhận xét về một số trường hợp bạn vừa đưa ra. 19
  20. HĐ 3. Trò chơi : Chơi trò chơi : Làm người lịch sự. ­ GV HD học sinh chơi. ­ Cách chơi: Khi nghe quản trò nói đề nghị 1 hoạt động, việc làm gì đó có chứa từ  thể hiện sự lịch sự như: xin mời, làm ơn, giúp cho...Thì người chơi làm theo. Khi  câu nói không có từ lịch sự thì không làm theo. Ai làm theo thì sai. * Kết luận: Cần nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự. HĐ4 : Hoạt động nối tiếp  ­ Cần biết nói lời yêu cầu, đề nghị, giúp đỡ một cách lịch sự, phù hợp để tôn trọng  mình,và người khác.Chuẩn bị bài sau. ­ Nhận xét tiết học. ................................................................. Môn: THỦ CÔNG Tiết 22                          Bài 22: GẤP, CẮT, DÁN PHONG BÌ     (Tiết 2)  I.  MỤC TIÊU  Ở tiết học này, HS: ­  Biết cách gấp, cắt, dán phong bì. ­ Gấp, cắt, dán được phong bì. Nếp gấp, đường  cắt, đường dán tương đối   thẳng, phẳng. Phong bì có thể chưa cân đối.  ­ Với học sinh khéo tay: Gấp, cắt, dán được phong bì. Nếp gấp, đường cắt,  đường dán thẳng, phẳng. Phong bì cân đối.  ­ Thích làm phong bì để sử dụng, rèn luyện kĩ năng phục vụ bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC ­ Phong bì mẫu. Mẫu thiệp chúc mừng. ­ Quy trình gấp, cắt, dán phong bì. ­ Giấy trắng hoặc giấy màu. Kéo, bút màu.  III. CÁC HOẠT ĐỘNG  DẠY HỌC   HĐ 1: Củng cố kiến thức  ­  Tiết trước  học kĩ thuật bài gì ? ­ Gọi HS lên bảng thực hiện 3 bước gấp cắt dán phong bì. ­Nhận xét, đánh giá. * Giới thiệu bài: ­ Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên bảng. HĐ 2. Nhắc lại các bước thực hiện.  ­ Nêu các bước  gấp, cắt, dán phong bì. HĐ 3. Thực hành. ­ Giáo viên quan sát giúp đỡ học sinh.  ­Theo dõi giúp đỡ học sinh hoàn thành sản phẩm. ­Chọn những sản phẩm đẹp tuyên dương. ­ Đánh giá sản phẩm của học sinh. (Với học sinh khéo tay: Gấp, cắt, dán được phong bì. Nếp gấp, đường cắt, đường   dán thẳng, phẳng. Phong bì cân đối).  HĐ 4: Hoạt động nối tiếp  20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2