intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo án Lớp 4 Tuần 10 năm 2015

Chia sẻ: Huỳnh Công Bằng | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:40

184
lượt xem
16
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo án Lớp 4 Tuần 10 năm 2015 giới thiệu tới các bạn những bài giáo án về các môn Tiếng Việt, Toán, Mỹ thuật, Đạo đức, Kỹ thuật của chương trình học lớp 4 tuần thứ 10 năm 2015. Đây là tài liệu hữu ích dành cho các bạn chuyên ngành Sư phạm.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án Lớp 4 Tuần 10 năm 2015

  1. TUẦN 10 Thứ hai, ngày 26 tháng 10 năm 2015 Môn: Mĩ thuật (Giáo viên bộ môn) ============================ Môn: Tiếng Việt BÀI: ÔN TẬP ­ TIẾT 1 I. Mục tiêu ­ Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ qui định giữa HKI   (khoảng 75 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ  phù  hợp với nội dung đoạn đọc. ­ Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được  một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về  nhân  vật trong văn bản tự sự. * HS năng khiếu đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn  thơ (tốc độ đọc trên 75 tiếng/phút). II. Đồ dùng dạy ­ học Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9.  Phiếu kẻ sẵn bảng ở BT2 (đủ dùng theo nhóm 4 HS) và bút dạ.  III. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức ­ Hát.  2. Bài mới a) Giới thiệu bài b) Hướng dẫn ôn tập HĐ1: Cá nhân:  Bài 1: Ôn luyện và học thuộc lòng:  ­ HS đọc yêu cầu bài tập.  1/3 lớp ­ Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ  ­   Cho   HS   lên   bảng   bốc   thăm   bài  đọc:  chuẩn bị, cứ  1 HS kiểm tra xong, 1 HS   tiếp tục lên  bốc thăm bài đọc.  ­ Đọc và trả lời câu hỏi.  ­ Gọi 1 HS đọc và trả  lời 1, 2 câu  ­ Theo dõi và nhận xét.  hỏi về nội dung bài đọc ­ GV nhận xét từng HS.  Chú   ý:  Những   HS   chuẩn   bị   bài  chưa tốt GV có thể  đưa ra những  lời động viên để  lần sau kiểm tra  tốt hơn.  ­ HS đọc yêu cầu bài tập.  ­ 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi.  1
  2. HĐ2: Nhóm:   +   Những   bài   tập   đọc   là   truyện   kể   là   Bài 2: Ghi lại những điều cần nhớ  những bài có một chuỗi các sự  việc liên   về các bài tập đọc là . . .  quan đến một hay một số  nhân vật, mỗi   + Những bài tập đọc như  thế  nào   truyện đều nói lên một điều có ý nghĩa.  là truyện kể? + Các truyện kể: Dế  mèn bênh vực kẻ   yếu; Người ăn xin.  + Hãy tìm và kể  tên những bài tập   đọc là truyện kể  thuộc chủ   điểm   ­ Hoạt động trong nhóm.  Thương người như  thể  thương   ­ Báo cáo kết quả.  thân (nói rõ số trang).  ­ Nhận xét, bổ sung.  ­ GV ghi nhanh lên bảng.  ­ Yêu cầu HS làm nhóm Tên bài Tác giả Nội dung chính Nhân vật Dế   mèn   Tô Hoài Dế   Mèn   thấy   chị   Nhà   Trò   Dế   Mèn,   Nhà   Trò,   bênh   vực   yếu   đuối   bị   bọn   nhện   ức   bọn nhện.  kẻ yếu  hiếp đã ra tay bênh vực.  Người   ăn   Tuốc­ghê­nhép Sự   thông   cảm   sâu   sắc   giữa   Tôi (chú bé), ông lão   xin cậu bé qua đường và ông lão   ăm xin.  ăn xin.   HĐ3: Cá nhân:  Bài 3: Trong các bài tập . . .  ­ 1 HS đọc thành tiếng.  ­ Yêu cầu HS tìm các đọan văn có giọng  ­ Dùng bút chì đánh dấu đoạn văn  đọc như yêu cầu.  tìm được.  a. Đoạn văn có giọng đọc thiết tha  là   đoạn  văn   cuối  truyện  người   ăn  xin:  Từ tôi chẳng biết làm cách nào. Tôi   nắm chặt lấy bàn tay run rẩy kia…   đến khi  ấy, tôi chợt hiểu rằng: cả   tôi   nữa,   tôi   cũng   vừa   nhận   được   chút gì của ông lão.  b.   Đoạn   văn   có   giọng   đọc   thảm  thiết:  Là  đoạn   nhà   Trò   (truyện   dế   mèn   bênh   vực   kẻ   yếu   phần   1)   kể   nổi   khổ của mình:  Từ  năm trước, gặp khi trời làm đói   kém, mẹ  em phải vây lương ăn của   bọn   nhện…   đến…   Hôm   nay   bọn   ­ Gọi HS phát biểu ý kiến.  chúng chăn tơ  ngang đường đe bắt   2
  3. em, vặt chân, vặt cánh ăn thịt em.  c.   Đoạn   văn   có   giọng   đọc   mạnh  mẽ, răn đe:  ­ Nhận xét, kết luận.  Là đoạn Dế Mèn đe doạ bọn nhện,   bênh vực Nhà Trò (truyện dế  mèn   bênh vực kẻ yếu phần 2):  Từ tôi thét:  ­ Các ngươi có của ăn của để, béo   ­   Tổ   chức   cho   HS   đọc   diễn   cảm   các  múp, béo míp… đến có phá hết các   đoạn văn đó.  vòng vây đi không? ­ Nhận xét khen thưởng những HS đọc  ­ Đọc đoạn văn mình tìm được.  tốt.  4. Củng cố – dặn dò ­ Yêu cầu những HS đọc chưa đạt về  nhà luyện đọc lại.  ­ Dặn HS về nhà ôn lại quy tắc viết hoa.  ­ Nhận xét tiết học.  ==================================  Môn: Toán (Tiết 46) BÀI: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu ­ Nhận biết được góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của  hình tam giác. ­ Vẽ được hình chữ nhật, hình vuông. * Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4 (a) II. Đồ dùng dạy ­ học ­ Thước thẳng có vạch chia xăng­ ti­ mét và ê ke (cho GV và HS). III. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức 2. Bài mới:    a) Giới thiệu bài   b) Hướng dẫn luyện tập HĐ1: Cả lớp:  Bài 1 ­ 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài     ­ GV vẽ  lên bảng hai hình a, b   vào vở.  trong bài tập, yêu cầu HS ghi tên  3
  4. các góc vuông, góc nhọn, góc tù,  a) Hình tam giác ABC có: góc vuông BAC;  góc bẹt có trong mỗi hình.  góc nhọn ABC, ABM, MBC, ACB, AMB ;   góc tù BMC ; góc bẹt AMC.  b) Hình tứ giác ABCD có: góc vuông DAB,   DBC, ADC ; góc nhọn ABD, ADB, BDC,   BCD ; góc tù ABC.  ­ GV có thể hỏi thêm:  + Góc nhọn bé hơn góc vuông, góc tù lớn      + So với góc vuông thì góc nhọn   hơn góc vuông.  bé   hơn   hay   lớn   hơn,   góc     tù   bé   hơn hay lớn hơn? + 1 góc bẹt bằng hai góc vuông.        +   1   góc   bẹt   bằng   mấy   góc   vuông? ­ HS đọc yêu cầu bài tập.   Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô  ­ HS thảo luận cặp đội và trả lới.  trống.  + Đáp án: a. Sai; b. đúng + Hình tam giác ABC là tam giác  vuông nên có hai đường cao: AB  và BC.  HĐ2: Cá nhân:  ­ HS đọc yêu cầu bài tập.  Bài 3:  ­ HS vẽ  vào vở, 1 HS lên bảng vẽ  và nêu  ­   GV   yêu   cầu   HS   tự   vẽ   hình  các bước vẽ.  vuông   ABCD   có   cạnh   dài   3   cm,  sau đó gọi 1 HS nêu rõ từng bước  ­ Nhận xét, bổ sung.  vẽ của mình.  ­ GV nhận xét.   Bài 4a:  ­ 1 HS lên bảng vẽ  (theo kích thước 6 dm   ­ GV yêu cầu HS tự  vẽ  hình chữ  và 4 dm), HS cả lớp vẽ hình vào vở.  nhật ABCD có chiều dài AB = 6  cm, chiều rộng AD = 4 cm.  ­ HS vừa vẽ trên bảng nêu.  ­ GV yêu cầu HS nêu rõ các bước  ­ 1 HS nêu trước lớp, cả  lớp theo dõi và  vẽ của mình.  nhận xét.                   4. Củng cố ­ Dặn dò ­ HS lên bảng vẽ. ­ GV gọi HS lên bảng vẽ  góc tù,  góc nhọn, góc bẹt, góc vuông. ­ GV tổng kết giờ học.  ­ HS cả lớp.  ­ Dặn HS về  nhà làm bài tập và  chuẩn bị bài sau.  ================================ Buổi chiều LUYỆN CHÍNH TẢ (NGHE ­ VIẾT) ; TIẾT 30 4
  5. I. Mục tiêu ­ Nghe ­ viết đúng đoạn, bài tập đọc đã học trong tuần và trình bày bài   chính tả sạch sẽ, đúng qui định. ­ Củng cố quy tắc viết tên riêng. II. Các hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Bài dạy    a) Giới thiệu bài   b) Hướng dẫn nghe – viết chính tả ­ Yêu cầu HS đọc đoạn văn.  ­ 2 HS đọc thành tiếng, cả  lớp theo  dõi. ­ Hỏi: Nội dung nói lên điều gì? ­ HS TLCH. * Hướng dẫn  viết từ khó  ­ Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi   ­ 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp  viết chính tả. viết vào vở nháp. * Viết chính tả ­ GV đọc cho HS viết đúng yêu cầu. ­ Nghe GV đọc và viết bài. *  Soát lỗi và chấm bài  ­ HS dùng bút chì, đổi chéo vở  cho  c) Bài tập:  nhau để soát lỗi, chữa bài. (VBT cơ bản và nâng cao/ trang 50 ­ 51) ­ HS làm bài vào vở ­ Trình bày kết quả ­ nhận xét ­ sửa  2. Củng cố   chữa. ­ GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập  của HS. ­ Nhắc những HS viết sai chính tả  ghi  nhớ để không viết sai những từ đã học 3. Dặn dò ­ Nhận xét tiết học. ======================================= Môn: Thể dục (Giáo viên bộ môn) ================================ LUYỆN TOÁN ; TIẾT 37 I. Mục tiêu ­ Sử  dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng trong thực hành   tính. 5
  6. ­ Củng cố tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. ­ Vận dụng giải bài toán liên quan đến tìm hai số  khi biết tổng và hiệu   của hai số đó. II. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Bài dạy   a) Giới thiệu bài   b) Thực hành Bài 1: Tính nhanh. ­ HS làm bài tập vào vở. Bài 2: Bài toán (Tìm hai số khi biết tổng   và hiệu của hia số đó). 2. Củng cố    ­ Chữa bài. ­ Gọi HS nhắc lại cách tìm hai số khi  biết tổng và hiệu của hai số đó. 3. Dặn dò ­ Nhận xét tiết học.  Thứ ba, ngày 27 tháng 10 năm 2015 Môn: Tiếng Việt BÀI: ÔN TẬP (Tiết 2) I. Mục tiêu ­ Nghe­viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 75 chữ/15 phút), không mắc   quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn có lời đối thoại. Nắm được tác dụng  của dấu ngoặc kép trong bài CT. ­ Nắm được qui tắc viết hoa tên riêng (Việt Nam và nước ngoài); bước   đầu biết sửa lỗi chính tả trong bài viết. *  HS  năng  khiếu viết   đúng và  tương   đối  đẹp  bài CT   (tốc  độ   trên  75  chữ/15 phút); hiểu nội dung của bài. II. Đồ dùng dạy ­ học Giấy khổ to kể sẵn bảng BT3 và bút dạ.  III. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Bài mới  a) Giới thiệu bài b) Hướng dẫn ôn tập.  HĐ1: Cá nhân:  ­ 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe.  6
  7. ­ GV đọc bài Lời hứa. Sau đó 1 HS đọc  lại.  ­ Đọc phần Chú giải trong SGK.  ­   Các   từ:  Ngẩng   đầu,   trận   giả,   ­ Yêu cầu HS tìm ra các từ  dễ  lẫn khi  trung sĩ.  viết chính tả và luyện viết.  ­ Hỏi HS về cách trình bày khi viết: dấu   hai chấm, xuống dòng gạch đầu dòng,   mở ngoặc kép, đóng ngoặc kép.  ­ HS viết bài.  ­ Đọc chính tả cho HS viết.  ­ HS trao vở soát bài.  ­ GV đọc cho HS soát bài.  ­ HS sửa sai lỗi chính tả trong bài.  ­ GV thu bài, nhận xét, sửa sai.  HĐ2: Cả lớp:  c. Hướng dẫn làm bài tập:  ­ 2 HS đọc thành tiếng.  Bài 2:  ­   2   HS   ngồi   cùng   bàn   trao   đổi  ­ Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và phát  t/luận.  biểu ý kiến. GV   nhận xét và kết luận  câu trả lời đúng.  a/. Em bé được giao nhiệmvụ  gì trong   + Em được giao nhiệm vụ  gác kho   trò chơi đánh trận giả? đạn.  b/. Vì sao trời đã tối, em không về? + Em không về vì đã hứa không bỏ   vị   trí   gác   khi   chưa   có   người   đến   thay.  c/. Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để   +   Các   dấu   ngoặc   kép   trong   bài   làm gì? dùng để  báo trước bộ  phận sau nó   là lời nói của bạn em bé hay của   d/. Có thể đưa những bộ phận đặt trong   em bé dấu ngoặc kép xuống dòng, đặt sau dấu   +   Không   được,   trong   mẫu   truyện   gạch ngang đầu dòng không? Vì sao? trên có 2 cuộc đối thoại cuộc đối   thoại giữa em bé với người khách   trong công viên và cuộc  đối thoại   giữa em bé với các bạn cùng chơi   trận giả  là do em bé thuật lại với   người khách, do đó phải đặt trong   dấu   ngoặc   kép   để   phân   biệt   với   những lời đối thoại của em bé với   người khách   vốn đã được đặt sau   HĐ3: Nhóm:  dấu gạch ngang đầu dòng.                                                               Bài 3:  ­ 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu  ­ Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm trong SGK.  ­ Kết luận lời giải đúng.  ­ Yêu cầu HS trao  đổi hoàn thành  phiếu.    7
  8. Các loại tên riêng Quy tắt viết Ví dụ 1. Tên người, tên địa   Viết hoa chữ  cái đầu của mỗi   ­ Hồ Chí Minh, Điện Biên   lí Việt Nam.  tiếng tạo thành tên đó.  Phủ, Trường Sơn, Võ Thị   Sáu, Lê Thị Hồng Gấm, . .   1. Tên người, tên địa   ­ Viết hoa chữ cái đầu của mỗi   Lu­   I   a­   xtơ,,   Xanh   Bê­   lí nước ngoài.  bộ  phận tạo thành tên đó. Nếu   téc­ bua,  bộ   phận   tạo   thành   tên   gồm   Tuốc­ ghê­ nhép.  nhiều   tiếng   thì   giữa   các   tiếng   Luân Đôn. Bạch Cư Dị, . .   có gạch nối 4. Củng cố – dặn dò ­ Dặn HS về nhà đọc các bài tập đọc và HTL để chuẩn bị bài sau ­ Nhận xét tiết học.  ========================================  Môn: Tiếng Việt BÀI: ÔN TẬP – TIẾT 3 I. Mục tiêu ­ Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1. ­ Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc là  truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng. II. Đồ dùng dạy ­ học Giấy khổ to kể sẵn bảng BT2 và bút dạ.  Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, HTL từ tuần 1 đến tuần 90 có từ tiết 1) III. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Bài mới a) Giới thiệu bài b) Hướng dẫn ôn tập HĐ1: Cá nhân:  Bài 1: Ôn luyện và HTL: 1/3 lớp ­ HS đọc yêu cầu bài tập.  ­ Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc:  ­ Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về  chỗ chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1  HS tiếp tục lên  bốc thăm bài đọc.  ­ Gọi 1 HS đọc và trả  lời 1 câu hỏi  ­ Đọc và trả lời câu hỏi.  về nội dung bài đọc. ­ Theo dõi và nhận xét.  ­ GV nhận xét từng HS.  Chú ý:  Những HS chuẩn bị  bài chưa  tốt GV  có thể đưa ra những lời động  8
  9. viên để lần sau kiểm tra tốt hơn.  HĐ2: Cả lớp:  ­ HS đọc yêu cầu bài tập.  Bài 2 ­ Các bài tập đọc:  ­   Gọi   HS   đọc   tên   bài   tập   đọc   là  + Một người chính trực­ trang 36.  truyện kể   ở  tuần 4, 5, 6 đọc cả  số  + Những hạt thóc giống­ trang 46.  trang. GV  ghi nhanh lên bảng.  + Nỗi vằn vặt của An­ đrây­ ca/T 55.  + Chị em tôi­ trang 59.  ­ HS hoạt động trong nhóm.  ­ Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận để  hoàn   thành   phiếu.   Nhóm   nào   làm  xong trước dán phiếu lên bảng. Các  nhóm   khác   nhận   xét,   bổ   sung   (nếu  ­ Chữa bài (nếu sai).  có).  ­ 4 HS tiếp nối nhau đọc (mỗi HS đọc  ­ Kết luận lời giải đúng.  một truyện) ­ Gọi HS đọc phiếu đã hoàn chỉnh.  ­   Tổ   chức   cho   HS     đọc   từng   đoạn  hoặc  cả  bài   theo giọng  đọc  các  em  tìm được.  ­ Nhận xét khen những em đọc tốt.  Tên bài Nội dung chính Nhân vật Giọng đọc 1.   Một   Ca ngợi lòng ngay thẳng,   ­   Tô   Hiến   Thong   thả,   rõ   ràng.   Nhấn   người   chính trực, đặt việc nước   Thành giọng   ở   những   từ   ngữ   thể   chính  lên trên tình riêng của Tô   ­ Đỗ thái hậu hiện   tính   cách   kiên   định,   trực Hiến Thành.  khẳng   khái   của   Tô   Hiến   Thành.  2.  Nhờ dũng cảm, trung thực,   ­   Cậu   bé   Khoan   thai,   chậm   rãi,   cảm   Những   cậu bé Chôm được vua tin   Chôm hứng   ca   ngợi.   Lời   Chôm   hạt thóc   yêu, truyền cho ngôi báu.  ­ Nhà vua ngây   thơ,   lo   lắng.   Lời   nhà   giống vua khi ôn tồn, khi dõng dạc.   3.   Nỗi   Nỗi dằn vặt của An­ đrây­   ­ An­ đrây­ ca Trầm buồn, xúc động.  nằn vặt   ca Thể  hiện yêu thương ý   ­   mẹ   An­   của An­   thức   trách   nhiệm   với   đrây­ ca đrây­ ca người   thân,   lòng   trung   thực, sự  nghiêm khắc với   bản thân.  4.   Chị  Một cô bé hay nói dối ba   ­ Cô chị Nhẹ   nhàng,   hóm   hỉnh,   thể   em tôi.  để đi chơi đã được em gái   ­ Cô em hiện đúng tính cách, cảm xúc   làm cho tĩnh ngộ.  ­ Người cha của   từng   nhân   vật.   Lời   người   cha   lúc   ôn   tồn,   lúc   trầm buồn. Lời cô chị  khi lễ   phép, khi tức bực. Lời cô em   lúc   hồn   nhiên,   lúc   giả   bộ   ngây thơ.  9
  10. 4. Củng cố – Dặn dò ­ GV củng cố bài học.  ­ HS học bài chuẩn bị tốt để sau kiểm tra và xem trước tiết 4.  ­ Nhận xét tiết học.  ====================================== Môn: Toán (Tiết 47) BÀI: LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu ­ Thực hiện được cộng, trừ các số có đến sáu chữ số. ­ Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc. ­ Giải được bài toán tìm hai số  khi biết tổng và hiệu của hai số  đó liên  quan đến hình chữ nhật. * Bài 1 (a), bài 2 (a), bài 3 (b), bài 4  II. Đồ dùng dạy ­ học ­ Thước có vạch chia xăng­ ti­ mét và ê ke (cho GV và HS). III. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức 2. Bài mới   a) Giới thiệu bài   b) Hướng dẫn luyện tập HĐ1: Cả lớp:   Bài 1: Đặt tính rồi tính:  ­ GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập, sau  ­ HS đọc yêu cầu bài tập.  đó cho HS tự làm bài.  ­ 2 HS lên bảng làm, HS cả  lớp làm  bài vào vở.  ­ Nhận xét, bổ sung.  ­ GV nhận xét HS.   Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất.  ­ HS đọc yêu cầu bài tập.  ­ GV hướng dẫn HS áp dụng tính chất  ­ HS lên bảng, lớp làm vở.  giao hoán và kết hợp của phép cộng.    ­ Nhận xét, bổ sung.  ­ GV nhận xét.   Bài 3 ­ HS đọc đề bài.  ­ GV yêu cầu HS q/sát hình trong SGK.  ­ HS quan sát hình.  ­ GV hỏi:  Hình vuông ABCD và hình   + Có chung cạnh BC.  10
  11. vuông BIHC có chung cạnh nào? ­ HS vẽ hình.  ­ GV yêu cầu HS vẽ  tiếp hình vuông  BIHC.  + Cạnh DH vuông góc với AD, BC,   ­   GV   hỏi:  Cạnh   DH   vuông   góc   với   IH.  những cạnh nào? HĐ2: Cá nhân:  ­ HS đọc.   Bài 4: GV hướng dẫn HS cách tính.  ­ 1 HS lên bảng làm bài, HS cả  lớp   làm bài vào vở ­ GV nhận xét HS.  4. Củng cố ­ Dặn dò ­ GV gọi HS nhắc lại quy tắc tìm hai  số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. ­ GV tổng kết giờ học. ­ Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn  bị bài sau.  ================================ Môn: Tiếng Việt BÀI: ÔN TẬP – TIẾT 4 I. Mục tiêu ­ Nắm được một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và một số từ Hán  Việt thông dụng) thuộc các chủ  điểm đã học (Thương người như  thể  thương   thân, Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ). ­ Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép. II. Đồ dùng dạy ­ học Phiếu kẻ sẵn nội dung và bút dạ.  Phiếu ghi sẵn các câu tục ngữ thành ngữ.  Thương người như thể Măng mọc thẳng Trên đôi cánh ước mơ Thương thân Từ cùng nghĩa: nhân hậu… Từ cùng nghĩa: trung thực Từ trái nghĩa: độc ác… Từ trái nghĩa: gian dối… III. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức 2. Bài mới 11
  12. a) Giới thiệu bài b) Hướng dẫn làm bài tập HĐ1: Nhóm:    Bài 1:  ­ Yêu cầu HS nhắc lại các bài  ­ 1 HS đọc yêu cầu trong SGK.  mở  rộng vốn từ. GV ghi nhanh  ­ Các bài mở rộng vốn từ:  lên bảng.  + Nhân hậu đoàn kết ­ trang 17 và 33.  + Trung thực và tự trọng ­ trang 48 và 62.  + Ước mơ ­ trang 87.  ­ Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận  ­ HS hoạt động trong nhóm, 2 HS tìm từ của  và làm bài.  1 chủ điểm, sau đó tổng kết trong nhóm ghi  vào phiếu GV  phát.  ­   Gọi   các   nhóm   dán   phiếu   lên  ­ Dán phiếu lên bảng, 1 HS  đại diện cho  bảng và đọc các từ  nhóm mình  nhóm trình bày.  vừa tìm được.  ­ Gọi các nhóm lên kiểm tra bài  ­ Kiểm tra bài của nhóm bạn bằng cách:  của nhau.  + Gạch các từ sai (không thuộc chủ điểm).  + Ghi tổng số từ mỗi chủ điểm mà bạn tìm   được.  ­ Nhận xét khen.  Bài 2:  ­ Gọi HS đọc các câu tục ngữ,  ­ 1 HS đọc thành tiếng,  thành ngữ.  ­ Yêu cầu HS suy nghĩ để   đặt  ­ HS tự do đọc, phát biểu.  câu   hoặc   tìm   tình   huống   sử  Thương người như thể thương thân: Ở  dụng.  hiền gặp lành; Một cây làm chẳng nên non   …   hòn   núi   cao;   Hiền   như   bụt;Lành   như   đất;Thương nhau như  chị  em ruột; Môi hở   răng   lạnh;Máu   chảy   ruột   mềm;Nhường   cơm sẻ  áo;Lá lành đùm lá rách;Trâu buột   ghét trâu ăn;Dữ như cọp.  Măng   mọc   thẳng:  Trung   thực:  ­   Thẳng   như ruột ngựa;Thuốc đắng dã tật.  Tự  trọng:  Giấy rách phải giữ  lấy lề; Đói   cho sạch, ráh cho thơm.  Trên   đôi   cánh   ước   mơ:  Cầu   được   ước   thấy;Ước   sao   được   vậy;Ước   của   trái   mùa;Đứng núi này trông núi nọ.  ­ HS tự do phát biểu *Trường em luôn có tinh thần  lá lành đùm  là rách.  *Bạn   Hùng   lớp   em   tính   thẳng   thắn  như  12
  13. ruột ngựa.  *Bà   em   luôn   dặn   con   cháu  đói   cho   sạch,   rách cho thơm.  ­ Nhận xét sửa từng câu cho HS  HĐ2: Cá nhân:  ­ 1 HS đọc thành tiếng.  Bài 3:  ­ HS làm vào VBT và báo cáo kết quả.  ­ Yêu cầu HS tự làm vào VBT. a. Dấu hai chấm:  ­ Báo hiệu bộ  phận câu   đứng sau nó là lời nói của một nhân vật.   Lúc đó, dấu hai chấm được dùng phối hợp   với dấu ngoặc kép hay dấu gạch đầu dòng.  b. Dấu ngoặc kép:  ­ Dẫn lời nói trực tiếp   của nhân vật hay của người được câu văn   nhắc đến.  Nếu lời nói trực tiếp là một câu trọn vẹn   hay một đoạn văn thì trước dấu ngoặc kép   cần thêm hai dấu chấm.  ­   Đánh   dấu   với   những   từ   được   dùng   với  nghĩa đặc biệt.  ­ Kết luận về  tác dụng của dấu  ngoặc kép và dấu hai chấm.  3. Củng cố – Dặn dò  ­ GV củng cố bài học.  ­ Nhận xét tiết học.  =====================================  Buổi chiều Môn: Kĩ thuật (Tiết 10) KHÂU VIỀN ĐƯỜNG GẤP MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU ĐỘT ( tiết 1) I.  Mục tiêu   ­  HS biết cách gấp mép vải và khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu  đột thưa hoặc đột mau.   ­ Gấp được mép vải và khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa   hoặc đột mau đúng quy trình, đúng kỹ thuật.      ­ Yêu thích sản phẩm mình làm được. II.  Đồ dùng dạy­ học    ­  Mẫu đường gấp mép vải được khâu viền bằng các mũi khâu đột có kích   thước đủ  lớn và một số  sản phẩm có đường khâu viền đường gấp mép vải  bằng khâu đột  hoặc may bằng máy (quần, áo, vỏ gối, túi xách tay bằng vải …)   ­ Vật liệu và dụng cụ cần thiết: 13
  14.    + Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích 20 x 30cm.    + Len (hoặc sợi), khác với màu vải.    + Kim khâu len, kéo cắt vải, thước, bút chì..  III. Hoạt động dạy ­ học Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định Hát. 2. Kiểm tra bài cũ  Kiểm tra dụng cụ  ­ Chuẩn bị đồ dùng học tập học tập.  3. Dạy bài mới    a) Giới thiệu bài:  Gấp và khâu viền  đường   gấp   mép   vải   bằng   mũi   khâu  đột .   b) Hướng dẫn cách làm:    *  Hoạt động 1:  GV hướng dẫn HS   ­ HS quan sát và trả lời. quan sát và nhận xét mẫu.    ­ GV giới thiệu mẫu, hướng dẫn HS   quan sát, nêu các câu hỏi  yêu cầu HS  nhận xét đường gấp mép vải và đường  khâu viền trên mẫu (mép vải được gấp  hai lần. Đường gấp mép ở mặt trái của  mảnh   vải   và   đường   khâu   bằng   mũi  khâu đột thưa hoặc đột mau.Thực hiện  đường khâu ở mặt phải mảnh vải).    ­  GV nhận xét và tóm tắt đặc điểm  đường khâu viền gấp mép. ­ HS quan sát và trả lời.   * Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao   tác kỹ thuật.    ­ GV cho HS quan sát H1,2,3,4 và đặt  câu hỏi HS nêu các bước thực  hiện. ­ HS đọc và trả lời.    + Em hãy nêu cách gấp mép vải lần 2.    + Hãy nêu cách khâu lược đường gấp  mép vải. ­ HS thực hiện thao tác gấp mép vải.   ­ GV hướng dẫn HS đọc nội dung của  mục 1 và quan sát hình 1, 2a, 2b (SGK)  để trả lời các câu hỏi về  cách gấp mép  vải.  ­ HS lắng nghe.    ­ GV cho HS thực hiện thao tác gấp  mép vải.    ­   GV  nhận  xét   các  thao   tác  của  HS  thực   hiện.   Hướng   dẫn   theo   nội   dung  14
  15. SGK  * Lưu ý:    Khi gấp mép vải, mặt phải mảnh vải  ­ HS đọc nội dung và trả lời và thực hiện  ở dưới. Gấp theo đúng đường vạch dấu  thao tác. theo chiều lật mặt phải vải sang mặt  ­ Cả lớp nhận xét. trái của vải. Sau mỗi lần gấp mép vải  cần   miết   kĩ   đường   gấp.   Chú   ý   gấp  cuộn   đường   gấp   thứ   nhất   vào   trong  đường gấp thứ hai.   ­ Hướng dẫn HS kết hợp đọc nội dung  của mục 2, 3 và quan sát H.3, H.4 SGK  và   tranh   quy   trình   để   trả   lời   và   thực  ­ HS thực hiện  thao tác.  hiện thao tác.    ­ Nhận xét chung và hướng dẫn thao  tác   khâu   lược,   khâu   viền   đường   gấp  mép vải  bằng mũi khâu đột. Khâu lược  thì thực hiện ở mặt trái mảnh vải. Khâu  viền đường gấp mép vải thì thực hiện  ở   mặt   phải   của   vải(   HS   có   thể   khâu  bằng mũi đột thưa hay mũi đột mau).    ­ GV tổ  chức cho HS thực hành vạch  dấu,   gấp   mép   vải   theo   đường   vạch  dấu.   3. Nhận xét     ­ Nhận xét về  sự  chuẩn bị, tinh thần   học tập của HS.  4. Dặn dò Chuẩn bị tiết sau. ================================ LUYỆN TOÁN ; TIẾT 38 I. Mục tiêu ­ Sử  dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng trong thực hành   tính. ­ Củng cố tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. ­ Vận dụng giải bài toán liên quan đến tìm hai số  khi biết tổng và hiệu   của hai số đó. II. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 15
  16. 1. Bài dạy   a) Giới thiệu bài   b) Thực hành Bài 1: Tính nhanh. ­ HS làm bài tập vào vở. Bài 2: Bài toán (Tìm hai số khi biết tổng   và hiệu của hia số đó). 2. Củng cố    ­ Chữa bài. ­ Gọi HS nhắc lại cách tìm hai số khi  biết tổng và hiệu của hai số đó. 3. Dặn dò ­ Nhận xét tiết học.  ================================ Môn: Thể dục (Giáo viên bộ môn) ================================ Thứ tư, ngày 28 tháng 10 năm 2015 Môn: Tiếng Việt BÀI: ÔN TẬP – TIẾT 5 I. Mục tiêu Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1; nhận biết được các thể loại  văn xuôi, kịch, thơ; bước đầu nắm được nhân vật và tính cách trong bài tập đọc  là truyện kể đã học. * HS năng khiếu đọc diễn cảm được đoạn văn (kịch, thơ) đã học; biết   nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự đã học. II. Đồ dùng dạy ­ học Phiếu kẻ sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9.  Phiếu kẻ sẵn bài tập 2 và bút dạ.  III. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Bài mới a) Giới thiệu bài b) Hướng dẫn ôn tập HĐ1: Cá nhân:  Bài 1: Ôn luyện và học thuộc lòng: 1/3  ­ HS đọc yêu cầu bài tập.  lớp ­ Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc:  ­ Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về  chỗ  chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong,  1 HS tiếp tục lên  bốc thăm bài đọc.  16
  17. ­ Gọi 1 HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về  ­ Đọc và trả lời câu hỏi.  nội dung bài đọc. ­ Theo dõi và nhận xét.  ­ GV nhận xét từng HS.  HĐ2: Nhóm:  Bài 2:  ­ Đọc yêu cầu trong SGK.  ­ Gọi HS đọc tên các bài tập đọc, số  trang thuộc chủ   điểm  Đôi  cánh  ước   mơ.  ­ Các bài tập đọc: ... ­ GV ghi nhanh lên bảng.  ­ Hoạt động trong nhóm.  ­ Yêu cầu HS trao đổi, làm việc trong  nhóm. Nhóm nào làm xong trước dán  ­ Nhận xét, bổ sung.  phiếu lên bảng. Các  nhóm nhận xét,  bổ sung.  ­ Kết luận phiếu đúng.  ­ 6 HS nối tiếp nhau đọc.  ­ Gọi HS đọc lại phiếu.    Tên bài Thể   Nội dung chính Giọng đọc loại 1.   Trung   thu   Văn  Mơ ước của anh chiến sĩ trong đêm   Nhẹ   nhàng   thể   hiện   độc lập xuôi trung thu độc lập đầu tiên về tương   niềm tự hào tin tưởng.   lai của đất nước và của tiếu nhi.  2.   Ở   vương   Kịch Mơ   ước của các bạn nhỏ  về  cuộc   Hồn nhiên(lời Tin­ tin,   quốc   tương   sống đầy đủ  hạnh phúc,  ở  đó trẻ   Mi­ tin: háo hức, ngạc   lai em là những nhà phát minh, góp sức   nhiên,   thán   phục,   lời   phục vụ cuộc sống.  các   em   bé:   tự   tin,   tự  hào.) 3.   Nếu   chúng   Thơ Mơ   ước của các bạn nhỏ  muốn có   Hồn nhiên, vui tươi.  mình   có   phép  phép lạ để  làm cho thế giới trở nên   lạ.  tốt đẹp hơn.  4. Đôi giày ba   Văn  Để  vận động cậu bé lang thang đi   Chậm  rãi, nhẹ  nhàng   ta màu xanh xuôi học, chị  phụ  trách đã làm cho cậu   (đoạn  1  –hồi tưởng):   xúc động, vui sướng vì thưởng cho   vui nhanh hơn (đoạn 2   cậu đôi giày mà cậu mơ ước.  ­   niềm   xúc   động   vui   sướng của cậu bé lúc   nhạn quà) 5.   Thưa   Văn  Cương   ước   mơ   trở   thành  thợ   rèn   Giọng   Cương:   Lễ   chuyện   với   xuôi để  kiếm sống giúp gia đình nên đã   phép,   thiết   tha.   mẹ thuyết   phục mẹ  động tình với em,   Giọngmẹ:   lúc   ngạc   không xem đó nghề hèn kém.  nhiên. Lúc cảm động,   dịu dàng.  6.   Điều   ước   Văn  Vua   Mi­   đat   muốn   mọi   vật   mình   Khoan thai. Đổi giọng   của   vua   Mi­   xuôi chạm   vào   đều   biến   thành   vàng,   linh hoạt phù hợp với   17
  18. đát.  cuối   cùng   đã   hiểu:   những   ước   tâm   trạng   thay   đổi   muốn   tham   lam   không   mang   lại   của   vua:   từ   phấn   hạnh phúc cho con người.  khởi,   thoả   mãn   sang   hoảng hốt, khẩn cầu,   hối hận. Lời   Đi­   ô­   ni­   dôt   phán:   Oai vệ.  Bài 3: GV tiến hành như bài 2.  Nhân vật Tên bài Tính cách ­ Nhân vật “tôi”­  Đôi giày ba ta màu  Nhân hậu, muốn giúp trẻ lang thang.  chị phụ trách.  xanh Quan tâm và thông cảm với ước muốn  Lái của trẻ.  Hồn nhiên, tình cảm, tích được mang  giày dép.  ­ Cương.  Thưa chuyện với  Hiếu thảo, thương mẹ. Muốn đi làm để   mẹ kiếm tiền giúp mẹ.  ­ Mẹ Cương Dịu dàng, thương con ­ Vua Mi­ đat Điều   ước   của   vua   Tham lam nhưng biết hối hận.  ­   Thần   Đi­   ô­   ni­   Mi­ đat.  Thông  minh,   biết dạy  cho  vua  Mi­  đat   dôt một bài học.  4. Củng cố – Dặn dò:   ­  Chúng ta sống cần có  ước mơ, cần quan tâm đến  ước mơ  của nhau sẽ  làm cho cuộc sống thêm vui tươi, hạnh phúc. Những  ước mơ  tham lam, tầm   thường, kì quặc, sẽ chỉ mang lại bất hạnh cho con người.  ­ Dặn HS về  nhà ôn tập các bài: Cấu tạo của tiếng, Từ  đơn từ  phức, Từ   ghép và từ láy, Danh từ Động từ.  ­ Nhận xét tiết học.  ===================================  Môn: Tiếng Việt BÀI: ÔN TẬP – TIẾT 6 I. Mục tiêu Xác định được tiếng chỉ  có vần và thanh, tiếng có đủ  âm đầu, vần và  thanh trong  đoạn văn; nhận biết  được từ   đơn, từ  ghép, từ  láy, danh từ  (chỉ  người, vật, khái niệm), động từ trong đoạn văn ngắn. * HS năng khiếu phân biệt được sự  khác nhau về  cấu tạo của từ đơn và   từ phức, từ ghép và từ láy. II. Đồ dùng dạy ­ học Bảng lớp viết sẵn đoạn văn.  Phiếu kẻ sẵn và bút dạ.  Tiếng Âm đầu Vầ n Thanh a/. Tiếng chỉ có vần và thanh 18
  19. b/. Tiếng có đủ âm đầu, vần và thanh III. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức 2. Bài mới a) Giới thiệu bài b) Hướng dẫn ôn tập HĐ1: Cá nhân:  Bài 1:  ­ 2 HS đọc thành tiếng.  + Cảnh đẹp của đất nước được quan   + Cảnh đẹp của đất nước được qua   sát ở vị trí nào? sát từ trên cao xuống.  + Những cảnh của đất nước hiện ra   + Những cảnh đẹp đó cho thấy đất   cho em biết điều gì về đất nước ta? nước ta rất thanh bình, đẹp hiền hoà.   HĐ2: Nhóm:  ­ 2 HS đọc thành tiếng.  Bài 2:  ­ 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và hoàn  ­ Yêu cầu HS thảo luận và hoàn thành  thành phiếu.  phiếu. Nhóm nào làm xong trước dán  phiếu lên bảng. Các nhóm khác nhận  xét, bổ sung.  ­ Chữa bài (nếu sai).  ­ Nhận xét, kết luận phiếu đúng.    Tiếng Âm đầu Vần Thanh a/.   Tiếng   chỉ   có   vần   và   Ao Ao Ngang thanh b/.   Tiếng   có   đủ   âm   đầu,   Dưới D ươi sắc vần và thanh Tầm T âm huyền Cánh C anh sắc Chú Ch u sắc Chuồn Ch uon huyền Bay B ay ngang Giờ Gi ơ huyền Là L a huyền … … … … Bài 3:  ­ 1 HS trình bày yêu cầu trong SGK.  + Thế nào là từ đơn, cho ví dụ.  + Từ đơn là từ gồm 1 tiếng. Ví dụ: ăn… + Thế nào là từ ghép? Cho ví dụ.  + Từ ghép là từ  được ghép các tiếng có   nghĩa lại với nhau. Ví dụ: Dãy núi, ngôi   nhà… + Thế nào là từ láy? Cho ví dụ.  + Từ láy là từ phối hợp những tiếng có   âm   hay   vần   giống   nhau.   Ví   dụ:   Long   lanh, lao xao, … 19
  20. ­ Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và  ­ 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận, tìm từ  tìm từ.  vào giấy nháp.  ­ Gọi HS lên bảng viết các từ  mình  ­ 4 HS lên bảng viết, mỗi HS viết mỗi   tìm được.  loại 1 từ.  Từ  đơn: Dưới, tầm, cánh, chú, là, luỹ,   tre, xanh, trong, bờ, ao, những, gió, rồi,   cảnh, còn, tầng… Từ   ghép:  Bây   giờ,   khoai   nước,   tuyệt   đẹp,  hiện   ra,  ngược   xuôi,  xanh  trong,   cao vút, luỹ  tre, đất nước, cánh đồng,   đàn trâu, dòng sông, đoàn thuyền, đàn   cò, . .  ­   Gọi   HS   bổ   sung   những   từ   còn  Từ láy: rì rào, thung thăng, rung rinh thiếu.  ­ Kết luận lời giải đúng.  Bài 4:  ­ 1 HS đọc thành tiếng.  + Thế nào là danh từ? Cho ví dụ? +   Danh   từ   là   những   từ   chỉ   sự   vật   (người,   vật,   hiện   tượng,   khái   niệm,   hoặc đơn vị). Ví dụ: Học sinh, mây, đạo   + Thế nào là động từ? Cho ví dụ.  đức.  + Động từ  là những từ  chỉ  hoạt động,   trạng thái của sự  vật. Ví dụ: ăn, ngủ,   ­ Tiến hành tương tự bài 3.  yên tĩnh, … +   Danh   từ:   Tầm,   cánh,   chú,   chuồn   chuồn,   tre,   gió,   bơ,   ao,   khóm,   khoai   nước, cảnh, đất nước, cánh, đồng, đàn   trâu, cỏ, dòng, sông, đoàn, thuyền….  + Động từ: Rì rào, rung rinh, hiện ra,   3. Củng cố – Dặn dò gặm, bay, ngược xuôi,  ­ GV củng cố bài học.  ­ Dặn HS về  nhà soạn tiết 7, 8 và  chuẩn bị bài kiểm tra. Nhận xét tiết  học.  ===============================  Môn: Toán (Tiết 48) ÔN TẬP KT tập trung vào các ND sau: ­ Đọc, viết, SS số TN; hàng và lớp.  ­ Đặt tính và thực hiện phép cộng, phép trừ  các số  có đến sáu chữ  số  không nhớ hoặc có nhớ không quá 3 lượt và không liên tiếp. 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2