intTypePromotion=1

Giáo án Lớp 4 Tuần 17 năm 2015

Chia sẻ: Huỳnh Công Bằng | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:47

0
65
lượt xem
10
download

Giáo án Lớp 4 Tuần 17 năm 2015

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mời các bạn tham khảo Giáo án Lớp 4 Tuần 17 năm 2015 sau đây để biết được hệ thống những bài giáo án môn Toán, Tiếng Việt, Đạo đức, Thể dục,... trong chương trình lớp 4 tuần 17. Với các giáo viên lớp 4 thì đây là tài liệu hữu ích.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án Lớp 4 Tuần 17 năm 2015

  1. TUẦN 17 Thứ hai, ngày 14 tháng 12 năm 2015 Môn: Mĩ thuật (GVBM) ================================= Môn: Tập đọc   Tiết 33 BÀI: RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG                                          (Phơ ­ bơ) I. Mục tiêu ­ Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng; chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn  cảm đoạn văn có lời nhân vật (chú hề, nàng công chúa nhỏ) và lời người dẫn  chuyện. ­ Hiểu ND: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ  nghĩnh, đáng yêu (trả lời được các câu hỏi trong SGK). II. Đồ dùng dạy ­ học Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 163, SGK (phóng to nếu có điều kiện). Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn, câu văn cần luyện đọc. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức ­ HS hát. 2. Kiểm tra bài cũ ­ Trong quán ăn “Ba cá bống”  + Chú  bé Bu­ ra­ ti­ nô cần moi bí mật   + Cần moi  bí  mật về kho báu ở đâu. gì ở lão Ba­ ra­ ba? ­ HS đọc ý nghĩa bài học. ­ Nhận xét. ­ Nhận xét, bổ sung. 3. Bài mới  a) Giới thiệu bài b) H/dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài HĐ1: Luyện đọc ­ GV hoặc HS chia đoạn: 3 đoạn. ­ Tiếp nối nhau đọc từng đoạn.  ­ GV ghi từ  khó sau khi HS đọc lần 1.  ­ HS đọc từ khó. Kết hợp luyện đọc câu văn dài khó.  ­ HS luyện đọc câu văn dài ­ Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 2. ­ HS đọc chú giải. ­ GV giải nghĩa một số từ khó: ­ Luyện đọc theo cặp.   ­ 1 HS đọc toàn bài. ­ GV đọc diễn cảm cả bài. ­ Đọc thầm đoạn 1 để trả lời các  1
  2. HĐ2: Tìm hiểu bài câu hỏi: + Cô bị ốm nặng. + Chuyện gì đã xảy ra với công chúa? +   Công   chúa   mong   muốn   có   mặt  + Công chúa nhỏ có nguyện vọng gì? trăng và nói cô sẽ  khỏi ngay nếu cô  có mặt trăng. + Nhà vua cho vời hết tất cả  các vị  + Trước yêu cầu của công chúa nhà vua  đại thần, các nhà khoa học đến để  đã làm gì? bàn lấy mặt trăng cho công chúa. + Vì mặt trăng ở rất xa và rất to gấp   + Tại sao họ cho rằng đó là điều không  hàng   nghìn   lần   đất   nước   của   nhà  thể thực hiện đuợc?  vua. ­ Đọc thầm đoạn 2 để trả lời... + Nhà vua đã than phiền  với ai? + Nhà vua than phiền với chú hề. + Cách nghĩ của chú hề  có gì khác với  +  Chú   hề  cho  rằng  trước   hết phải  các  vị đại thần và các nhà khoa học? hỏi công chúa xem nàng nghĩ về mặt  trăng như thế nào đã. Vì chú tin rằng  cách nghĩ của trẻ con khác với người  lớn. + Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ  + Công chúa nghĩ rằng mặt trăng chỉ  của   công   chúa   nhỏ   về   mặt   trăng   rất  to  hơn  móng tay  của cô,  mặt trăng  khác với người lớn? ngang qua ngọn cây trước cửa sổ  và  được làm bằng vàng. ­ Đọc thầm đoạn 3 để trả lời + Chú hề  đã làm gì để  có “mặt trăng”  +  Chú   hề  tức   tối  đến gặp  bác  thợ  cho công chúa? kim   hoàn,   đặt   làm   ngay   một   mặt  trăng bằng vàng, lớn hơn móng tay  của cô công chúa, cho mặt trăng vào  sợi dây chuyền vàng cho công chúa  đeo vào cổ  + Thái độ  của công chúa như  thế  nào  + Công chúa thấy mặt trăng thì vui  khi nhận được món quà đó? sướng   ra   khỏi   giường   bệnh,   chạy   tung tăng  khắp vườn. ­ HS đọc toàn bài. HĐ3: Đọc diễn cảm ­ Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn  cảm đoạn tiêu biểu trong bài: đoạn 2. ­ Đọc mẫu đoạn văn. ­ Theo dõi ­ Theo dõi, uốn nắn  ­ Luyện đọc phân vai theo nhóm đôi ­ Vài em thi đọc diễn cảm trước lớp. ­ Bình chọn người đọc hay. ­ Nhận xét. 4. Củng cố 2
  3. ­   Câu   chuyện   giúp   em   hiểu   điều   gì?    Ý   nghĩa:Câu   chuyện   giúp   ta   hiểu  Nêu ý nghĩa bài học?  cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về  mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu. 5. Dặn dò, nhận xét ­   HS   học   bài   và   Chuẩn   bị   bài   “Rất  nhiều mặt trăng” ­ Nhận xét tiết học. ================================= Môn: Toán    Tiết 81 BÀI: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu ­ Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số. ­ Biết chia cho số có ba chữ số. * Bài 1 (a), bài 2 II. Đồ dùng dạy ­ học GV: Kế hoạch dạy học – Sgk HS: Bài cũ – bài mới. III. Các hoạt động dạy học 3
  4. Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ ­ GV gọi HS lên bảng làm lại bài 1. ­ HS lên bảng làm bài. ­ GV chữa bài, nhận xét. ­ HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài  làm của bạn. 3. Bài mới   a) Giới thiệu bài   b) Luyện tập, thực hành  HĐ1: Cá nhân   Bài 1: Đặt tính rồi tính. ­ Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính. ­ HS lên bảng làm bài, HS cả  lớp làm  bài vào vở. ­ GV nhận xét.       Bài 2:     ­ GV gọi 1 HS đọc đề bài. ­ HS đọc đề toán. ­ GV đặt câu hỏi gợi mở. ­ HS lên bảng.  ­ GV yêu cầu HS tự  tóm tắt và giải         bài toán. ­ GV nhận xét. ­ Đáp số: 75 g 4. Củng cố ­ GV củng cố bài học. * Tính giá trị của biểu thức: ­ HS nêu hướng làm. ­ HS làm vào vở a) 1375 x 348 + 675 : 135 ­ Chữa bài. b) 15400 : 25 : 4 5. Dặn dò, nhận xét ­ Dặn dò HS học bài và chuẩn bị  bài  sau. ­ Nhận xét tiết  học.  =================================  Buổi chiều Luyện Chính tả (Nghe ­ viết) ; Tiết 51 I. Mục tiêu  ­ Nghe ­ viết đúng đoạn, bài tập đọc đã học trong tuần và trình bày bài   chính tả sạch sẽ, đúng qui định. II. Các hoạt động dạy ­ học  4
  5. Hoạt động dạy   Hoạt động học 1. Bài dạy    a) Giới thiệu bài    b) Hướng dẫn nghe – viết chính tả  ­ Yêu cầu HS đọc đoạn văn.  ­ 2 HS đọc thành tiếng, cả  lớp theo  dõi. ­ Hỏi: Nội dung nói lên điều gì? ­ HS TLCH. * Hướng dẫn  viết từ khó  ­ Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi   ­ 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp  viết chính tả. viết vào vở nháp. * Viết chính tả ­ GV đọc cho HS viết đúng yêu cầu. ­ Nghe GV đọc và viết bài. *  Soát lỗi và nhận xét  ­ HS dùng bút chì, đổi chéo vở  cho  nhau để soát lỗi, chữa bài. c) Bài tập  ­ HS làm bài vào vở (VBT cơ bản và nâng cao) ­ Trình bày kết quả ­ nhận xét ­ sửa  chữa. 2. Củng cố  ­ GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập  của HS. ­ Nhắc những HS viết sai chính tả  ghi  nhớ để không viết sai những từ đã học. 3. Dặn dò  ­ Nhận xét tiết học. =============================== Môn: Thể dục  (GVBM) ================================= Thực hành Toán; Tiết 65 I. Mục tiêu  Thực hành, vận dụng phép chia cho số có ba chữ số (chia hết, chia có dư). II. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Bài dạy   a) Giới thiệu bài    b) Thực hành 5
  6. Bài 1: Tính (Bài 256 ­ BT Toán cơ  bản  ­ HS tìm và nêu hướng làm bài. và nâng cao/ Trang 81) ­ HS làm bài tập vào vở. Bài 2: Tìm x (Bài 258 ­ BT Toán cơ bản  ­ Chữa bài. và nâng cao/ Trang 81) Bài 3: Toán văn (Bài 259 ­ BT Toán cơ  bản và nâng cao/ Trang 81) 2. Củng cố  Gọi HS nhắc lại cách chia cho số có ba  chữ  số  trong trường hợp có chữ  số  0  ở  thương. 3. Củng cố  Dặn HS xem lại các tính chất đã học. 4. Dăn dò Nhận xét tiết học.  ================================== Thứ ba, ngày 15 tháng 12 năm 2015 Môn: Chính tả   Tiết 17 BÀI: MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO I. Mục tiêu ­ Nghe­ viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. ­ Làm đúng BT (2) a , BT 3. GDMT:  HS thấy được những nét đẹp của thiên nhiên vùng núi cao trên  đất nước ta. Từ  đó, thêm yêu quý môi trường thiên nhiên (Gián tiếp nội dung   bài). II. Đồ dùng dạy ­ học Phiếu ghi nội dung bài tập 3. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức ­ Hát. 2. Kiểm tra bài cũ ­ Gọi HS lên bảng viết các từ  sau: ra  ­ HS  lên bảng, lớp viết vào vở. vào, gia đình, cặp da, cái giỏ, cái bấc,  tất bật, lật đật, lấc cấc, lấc xấc, vật   ­ Nhận xét bài của bạn. nhau,… ­ Nhận xét. 3. Bài mới  a) Giới thiệu bài ­ Lắng nghe. 6
  7.  b) Tìm hiểu bài 1. Nghe – viết: Màu đông trên rẻo  HĐ1:Hướng dẫn viết chính tả cao. ­ 1 HS đọc thành tiếng.   * Tìm hiểu nội dung đoạn văn +   Mây   theo   các   trườn   núi   trườn  + Những dấu hiệu nào cho biết mùa  xuống, mưa bụi, hoa cải nở vàng trên  đông đã về với rẻo cao. sườn đồi, nước suối cạn dần, những   chiếc lá vàng cuối cùng đã lìa cành.   * Hướng dẫn viết từ khó ­ Các từ ngữ: rẻo cao, sườn núi, trườn  ­ Yêu cầu HS tìm các từ  khó, dễ  lẫn  xuống, chít bạc, quanh co, nhẵn nhụi,  khi viết chính tảvà luyện viết. sạch sẽ, khua lao xao,…    * Nghe­ viết chính tả ­ Nghe  GV  đọc và viết bài. ­ GV đọc cho HS viết với tốc độ  vừa  phải (khoảng 90 chữ  / 15 phút). Mỗi  câu  hoặc  cụm  từ   được   đọc  2  đến 3  lần:   đọc   lượt   đầu   chậm   rãi   cho   HS  nghe, đọc nhắc lại 1 hoặc 2 lần cho   HS kịp viết với tốc độ quy định.    *  Soát lỗi và chấm bài  ­ Dùng bút chì,  đổi vở  cho nhau  để  ­ Đọc toàn bài cho HS soát lỗi. soát lỗi, chữa bài. ­ Thu nhận xét vở 5 đến 7 bài. ­ HS sửa bài. ­ Nhận xét bài viết của HS và sửa lỗi.  2. Bài tập HĐ2: H/dẫn làm bài tập chính tả ­ 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong  Bài 2 (lựa chọn) SGK. a) ­ Gọi HS đọc yêu cầu. ­ Dùng bút chì viết vào vở nháp. ­ Đọc bài, nhận xét, bổ sung. ­ Yêu cầu HS tự làm bài. + Đáp án: loại nhạc cụ – lễ hội – nổi  ­ Gọi HS đọc bài và bổ sung (nếu sai) ­ Kết luận lời giải đúng tiếng. Bài 3:  ­ 1 HS đọc thành tiếng. ­ Gọi HS đọc yêu cầu. ­ Thi làm bài. ­   Tổ   chức   thi   làm   bài.GV   chia   lớp  thành 2 nhóm. Yêu cầu HS lần lượt lên  bảng dùng bút màu gạch chân vào từ  ­ Nhận xét, bổ sung. đúng (mỗi HS chỉ chọn 1 từ). ­ Đáp án:  giấc  mộng –  làm  người –  ­ Nhận xét khen nhóm thắng cuộc, làm  đúng, nhanh. xuất hiện – nửa mặt – lấc láo – cất  tiếng – lên tiếng – nhấc chàng – đất  – lảo đảo – thật dài – nắm tay. 7
  8. 4. Củng cố  (Lồng ghép GD BVMT) ­ GV củng cố bài học. ­ GV cho HS viết lại một số từ đã viết   sai trong bài. 5. Dặn dò, nhận xét ­ Dặn HS về  nhà đọc lại bài tập 3 và   chuẩn bị bài.  ­ Nhận xét tiết học. ================================= Môn: Luyện từ và câu    Tiết 33 BÀI: CÂU KỂ AI LÀM GÌ? I. Mục tiêu ­ Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì (ND Ghi nhớ). ­ Nhận biết được câu kể Ai làm gì? Trong đoạn văn và xác định được chủ  ngữ và vị ngữ trong mỗi câu (BT1, BT2, mục III); viết được đoạn văn kể việc  đã làm trong đó có dùng câu kể Ai làm gì? (BT3, mục III).  II. Đồ dùng dạy ­ học ­  Đoạn văn bài tập 1, phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp. ­  Giấy khổ to và bút dạ. ­  Bài tập 1 phần Luyện tập viết vào bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức ­ Hát. 2. Kiểm tra bài cũ + Thế nào là câu kể? + Câu kể  (còn gọi là câu trần thuật) là  những   câu   dùng   để:   Kể,   tả   hoặc   giới  thiêu về sự vật, sự việc,... ­ HS lên bảng đặt câu kể  tự  chọn  ­ HS viết bảng lớp. theo các đề tài ở bài tập 2 ­ Nhận xét. ­ Nhận xét, bổ sung. 3. Bài mới  a) Giới thiệu bài  b) Tìm hiểu bài HĐ1: Cả lớp Bài 1, 2: Đọc đoạn  văn sau: ­ Đọc đoạn văn. ­ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. ­ Viết  bảng câu:  Người  lớn  đánh  ­ HS đọc câu văn.   8
  9. trâu ra cày. + đánh trâu ra cày, ­   Trong   câu   văn   trên,   từ   chỉ   hoạt  động.  + người lớn  ­ Từ chỉ người hoạt động:  ­  HS thảo luận làm bài. ­ Yêu cầu HS hoạt động nhóm. ­ Nhận xét, hoàn thành phiếu. ­ Nhận xét, kết luận lời giải đúng. Câu Từ ngữ chỉ hoạt động Từ ngữ chỉ người  hoạt động 3) Các  cụ  già nhặt  cỏ,  đốt  nhặt cỏ, đốt lá các cụ già lá. bắc bếp thổi cơm mấy chú bé 4) Mấy chú bé bắc bếp thổi  tra ngô các bà mẹ cơm. ngủ khì trên lưng mẹ các em bé 5) Các bà mẹ tra ngô. sủa om cả rừng lũ chó 6)   Các   em   bé   ngủ   khì   trên  lưng mẹ. 7) Lũ chó sủa om cả rừng. ­  Câu: Trên nương, mỗi người  một  ­ Lắng nghe. việc cũng là câu kể  nhưng không có  từ  chỉ  hoạt động, vị  ngữ  của câu là  cụm danh từ. Bài 3:Gọi HS đọc yêu cầu. ­ 1 HS đọc thành tiếng. + Câu hỏi cho từ  ngữ  chỉ  hoạt động  + Là câu: Người lớn làm gì? là gì? + Câu hỏi cho từ  ngữ  chỉ  hoạt động  + Hỏi: Ai đánh trâu ra cày? ta hỏi thế nào?  ­ Gọi HS đặt câu hỏi cho từng câu  ­ 2 HS thực hiện. 1 HS đọc câu kể, 1  kể. (1 HS đặt 2 câu: 1 câu hỏi cho từ  HS đọc câu hỏi. ngữ  chỉ  hoạt động, 1 câu hỏi cho từ  ngữ chỉ người hoạt động). Câu Câu hỏi cho từ ngữ  Câu hỏi cho từ ngữ chỉ  chỉ hoạt động người hoạt động hoặc  vật HĐ 2) Người lớn đánh trâu ra cày. Người lớn làm gì? Ai đánh trâu ra cày? 3) Các cụ già nhặt cỏ đốt lá Các cụ già làm gì? Ai nhặt cỏ đốt lá? 4)   Mấy   chú   bé   bắc   bếp   thổi  Mấy chú bé làm gì? Ai bắc bếp thổi cơm? cơm. 5) Các bà mẹ tra ngô. Các bà mẹ làm gì? Ai tra ngô? 6) Các em bé ngủ khì trên lưng  Các em bé làm gì? Ai ngủ khì trên lưng mẹ? mẹ. 7) Lũ chó sủa om cả rừng. Lũ chó làm gì? Con gì sủa om cả rừng? ­ Tất cả  các câu trên thuộc kiểu câu  ­ Lắng nghe. kể   Ai   làm   gì?   Câu   kể   Ai   làm   gì?  Thường có 2 bộ  phận. Bộ  phận trả  9
  10. lời cho câu hỏi Ai (Cái gì? Con gì?).  Gọi là chủ  ngữ. Bộ phận trả lời cho   câu hỏi Làm gì? gọi là vị ngữ. ­   Câu   kể   Ai   làm   gì?   thường   gồm  ­ Trả lời theo ý hiểu. những bộ phận nào? c) Ghi nhớ ­   3   HS   đọc   thành   tiếng,   cả   lớp   đọc  d)  Luyện tập ­ thực hành thầm HĐ2: Cá nhân Bài 1: Tìm những câu kể  Ai làm gì? Trong... ­ 1 HS đọc thành tiếng. ­   Yêu   cầu   HS   tự   làm   bài.   Gọi   HS  chữa bài. ­ 1 HS dùng phấn màu gạch chân dưới  câu kể  Ai làm gì? HS dưới lớp gạch  bằng bút chì vào SGK. ­ 1 HS chữa bài của bạn trên bảng (nếu  sai) Câu 1: Cha tôi làm cho tôi chiếc chổi  cọ để quét nhà Câu 2: Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá  cọ để gieo cấy mùa sau. Câu 3: Chị  tôi  đan nón lá cọ,  đan cả  ­ Nhận xét kết luận lời giải đúng. mành cọ và làn cọ xuất khẩu. Bài 2: Tìm CN và VN trong mỗi câu  vừa tìm được ở bài tập 1. ­ 1 HS đọc thành tiếng. ­ Yêu cầu HS tự  làm bài. GV nhắc  Cha tôi / làm cho tôi chiếc chổi cọ để  HS gạch chân dưới chủ ngữ, vị  ngữ.     CN                      VN Chủ  ngữ  viết tắt  ở  dưới là CN. Vị  quét nhà. ngữ viết tắt ở dưới là VN. Ranh giới   Mẹ  / đựng hạt giống đầy móm lá cọ  giữa CN,VN có 1 dấu gạch chéo (/) để gieo cấy mùa sau.  Chị tôi / đan nón lá cọ, đan cả mành cọ  ­ Gọi HS chữa bài và làn cọ xuất khẩu. ­ Nhận xét, kết luận lời giải đúng. Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu. ­ Yêu cầu HS tự  làm bài. GV hướng   ­ HS đọc yêu cầu bài tập. dẫn các em gặp khó khăn. ­   HS   tự   viết   bài   vào   vở,   gạch   chân  bằng bút chì dưới những câu kể Ai làm  gì?   2   HS   ngồi   cùng   bàn   đổi   vở   cho  ­ Gọi HS trình bày. GV sửa lỗi dùng  nhau để chữa bài. từ, đặt câu của HS. ­ 3 đến 5 HS trình bày. 4. Củng cố ­   Câu   kể   Ai   làm   gì?   có   những   bộ  phận nào? Cho ví dụ? + Câu kể  Ai làm gì? thường có hai bộ  10
  11. 5. Dặn dò, nhận xét phận... ­ Dặn HS về nhà viết lại bài tập 3 và  chuẩn bị  bài Vị  ngữ  trong câu kể  Ai  làm gì?  ­ Nhận xét tiết học. =================================  Môn: Toán   Tiết 82 BÀI: LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu ­ Thực hiện được phép nhân, phép chia. ­ Biết đọc thông tin trên biểu đồ. * Bài 1: + bảng 1 (3 cột đầu); + bảng 2 (3 cột đầu), bài 4 (a, b) II. Đồ dùng dạy ­ học GV: Kế hoạch bài học­ SGK HS: Bài cũ – bài mới. III. Các hoạt động dạy học 11
  12. Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức 2. Bài mới   a)  Giới thiệu bài ­ HS nghe.    b) Luyện tập, thực hành  HĐ1: Cả lớp ­ HS đọc yêu cầu bài tập.     Bài   1:  Viết   số   thích   hợp   vào   ô  ­ HS lên bảng làm bài, HS cả  lớp làm  trống bài vào vở. + GV hướng dẫn HS làm bài. Thừa số 27 23 23 152 134 134 Thừa số 23 27 27 134 152 152 Tích 621 621 621 20368 20368 20368 Số bị  66178 66178 66178 16250 16250 16250 chia  Số chia  203 203 326 125 125 125 Thương  326 326 203 130 130 130 ­ GV chữa bài và nhận xét.. ­ HS nhận xét. HĐ2: Nhóm  Bài 4: ­ GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ  ­ HS cả lớp cùng quan sát. trang 91 /  SGK. ­ Biểu đồ cho biết điều gì? ­ Số sách bán được trong 4 tuần. ­  Đọc biểu  đồ  và nêu số  sách bán  ­ HS nêu: được của từng tuần. Tuần 1: 4500 cuốn  Tuần 2: 6250 cuốn  Tuần 3:  5750 cuốn  Tuần 4: 5500 cuốn  ­ Yêu cầu HS đọc các câu hỏi của  ­ HS thảo luận theo nhóm, trả  lời câu  SGK và làm bài. hỏi. ­ Nhận xét, khen. a. Tuần 1 bán được ít hơn tuần 4 là:              5500 – 4500 = 1000 (cuốn) b. Tuần 2 bán được nhiều hơn tuần 3  là:            6250 – 5750 = 500 (cuốn) c. Trung bình mỗi tuần bán được là:        (4500 + 6250 + 5750 + 5500): 4 =  3. Củng cố 5500 (cuốn). ­ GV củng cố bài học. * Tính bằng hai cách: a) 2835 : (45 x 9) ;  ­ HS nêu hướng làm. b) 10368 : (6 x 32)  ­ HS làm vào vở * Tính: ­ Chữa bài. abcabc : abc 12 4. Dặn dò, nhận xét
  13. ================================= Môn: Kể chuyện  Tiết 18 BÀI: MỘT PHÁT MINH NHO NHỎ I. Mục tiêu ­ Dựa theo lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ (SGK), bước đầu kể lại  được câu chuyện Một phát minh nho nhỏ rõ ý chính, đúng diễn biến. ­ Hiểu nội dung câu chuyện và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện. II. Đồ dùng dạy ­ học Tranh minh hoạ trang 167, SGK (phóng to nếu có điều kiện) III. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức  ­ HS hát. 2. Bài mới  a) Giới thiệu bài ­ Lắng nghe.  b) Tìm hiểu bài HĐ1: GV kể chuyện ­ GV kể chuyện lần 1: chậm rãi, thong  thả, phân biệt được lời nhân vật. ­ GV kể lần 2: kết hợp chỉ vào tranh  minh hoạ. Tranh 1:Ma­ ri­ a nhận thấy mỗi lần gia   nhân   bưng   trà   lên,   bát   đựng   trà   thoạt   đầu rất dễ trượt trong đĩa. Tranh   2:   Ma­   ri­   a   tò   mò,   lẻn   ra   khỏi   phòng khách để làm thí nghiệm. Tranh   3:   Ma­   ri­   a   làm  thí   nghiệm  với   đống bát đĩa trên bàn ăn. Anh trai của   Ma­ ri­ a xuất hiện và trêu em. Tranh 4: Ma­ ri­ a và anh trai tranh luận   về điều cô bé phát hiện. Tranh 5: Người cha ôn tồn giải thích cho   hai em. HĐ2:   Hướng   dẫn   KC,   nêu   ý   nghĩa  chuyện   * Kể trong nhóm ­ HS kể  chuyện, trao đổi với nhau  ­ Yêu cầu HS kể  trong nhóm và trao đổi  về ý nghĩa truyện. với nhau về  ý nghĩa của truyện. GV đi  giúp   đỡ   các   nhóm   gặp   khó   khăn   hoặc  viết phần nội dung chính dưới mỗi bức  13
  14. tranh để HS ghi nhớ.   * Kể trước lớp ­ Gọi HS thi kể tiếp nối. ­ HS thi kể, mỗi HS chỉ kể về nội   dung một bức tranh. ­ Gọi HS kể toàn truyện. ­ 3 HS thi kể. ­ GV khuyến khích HS dưới lớp đưa ra  câu hỏi cho bạn kể. + Theo bạn Ma­ ri­ a là người như  thế  + Là một cô bé rất thích quan sát,.. nào? +   Câu   chuyện   muốn   nói   với   chúng   ta  + Nếu chịu khó tìm hiểu thế  giới  điều gì? xung quanh. + Bạn học tập ở Ma­ ri­ a đức tính gì? + Chịu khó quan sát... + Bạn  nghĩ  rằng  chúng  ta  có nên  tò   + Nên  vì như sthế sẽ giúp chúng ta  mò  như Ma­ ri­ a không? hiểu... ­ Nhận xét HS kể chuyện, trả lời câu  hỏi. 3. Củng cố + Nếu chịu khó quan sát, suy nghĩ  + Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? ta sẽ phát hiện ra nhiều điều bổ ích  và lí thú trong thế giới xung quanh. + Muốn trở thành HS giỏi cần phải  biết quan sát, tìm tòi, học hỏi, tự  kiểm nghiệm những điều đó bằng  thực tiễn. 4. Dặn dò, nhận xét ­ Dặn HS về nhà kể lại truyện cho  người thân nghe.  ­ Nhận xét tiết học. ================================= Buổi chiều Môn: Kỹ thuật; tiết 17 CÁC CHI TIẾT VÀ DỤNG CỤ CỦA BỘ LẮP GHÉP MÔ HÌNH KỸ THUẬT (2 tiết ) I. Mục tiêu    ­ HS biết tên gọi và hình dạng của các chi tiết trong bộ  lắp ghép mô hình kỹ  thuật.   ­ Sử dụng được cờ ­ lê, tua vít để lắp, tháo các chi tiết.   ­ Biết lắp ráp một số chi tiết với nhau. II. Đồ dùng dạy ­ học   ­ Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật. III. Hoạt động dạy ­ học 14
  15. HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ Kiểm tra dụng cụ học tập. ­ Chuẩn bị đồ dùng học tập. 3. Dạy bài mới    a) Giới thiệu bài:  Các chi tiết dụng cụ  của bộ  lắp ghép mô hình kỹ  thuật và nêu mục tiêu bài  học.   b) Hướng dẫn cách làm    *  Hoạt   động 1:  GV hướng dẫn HS gọi tên,   nhận dạng của các chi tiết và dụng cụ.    ­ GV giới thiệu bộ  lắp ghép có 34 loại chi tiết  ­ HS theo dõi và nhận dạng. khác nhau, phân thành 7 nhóm chính. Nhận xét và  lưu ý HS một số điểm sau:    ­ Em hãy nhận dạng, gọi tên đúng và số  lượng   các loại chi tiết. ­ Các nhóm kiểm tra và đếm.    ­ GV tổ  chức cho các nhóm kiểm tra gọi tên,  nhận dạng và đếm số  lượng từng chi tiết, dụng   cụ trong bảng (H.1 SGK).   ­ GV chọn 1 số chi tiết và hỏi để HS nhận dạng,   gọi tên đúng số lượng các loại chi tiết đó.    ­ GV giới thiệu và hướng dẫn HS cách sắp xếp  ­ HS theo dõi và thực hiện. các chi tiết trong hộp : Có nhiều ngăn, mỗi ngăn  ­ HS tự kiểm tra. để  một số  chi tiết cùng loại hoặc 2­3 loại khác  nhau.    ­ GV cho các nhóm tự  kiểm tra tên gọi, nhận  dạng từng loại chi tiết, dụng cụ như H.1 SGK.   ­ Nhận xét kết quả lắp ghép của HS.    *  Hoạt   động 2: GV hướng dẫn HS cách sử   dụng cờ ­ lê, tua vít .   a. Lắp vít   ­ GV hướng dẫn và làm mẫu các thao tác lắp vít ,  lắp ghép một số chi tiết như SGK.   ­ Gọi 2­3 HS lên lắp vít. ­ Tay trái dùng cờ­ lê giữ chặt    ­ GV tổ chức HS thực hành. ốc, tay phải dùng tua­ vít đặt    b. Tháo vít vào rãnh của vít, vặn cán tua    ­ GV cho HS quan sát H.3 SGK và hỏi : ­vít   ngược   chiều   kim   đồng     + Để tháo vít, em sử dụng cờ­lê và tua –vít như  hồ. thế nào ? ­ HS theo dõi. ­ GV cho HS thực hành tháo vít. 15
  16.   c. Lắp ghép một số chi tiết ­ HS nêu.    ­ GV thao tác mẫu 1 trong 4 mối ghép trong H.4  SGK. ­ HS quan sát.      + Em hãy gọi tên và số  lượng các chi tiết cần  lắp ghép trong H.4 SGK.   ­ GV thao tác mẫu cách tháo các chi tiết của mối   ­ HS cả lớp. ghép và sắp xếp gọn gàng vào trong hộp.  3. Nhận xét ­ dặn dò   ­ Nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.    ­ HS chuẩn bị dụng cụ học tiết sau thực hành. =================================  Thực hành Toán; Tiết 66 I. Mục tiêu  Thực hành, vận dụng phép chia cho số có ba chữ số (chia hết, chia có dư). II. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Bài dạy   a) Giới thiệu bài    b) Thực hành Bài 1:  Tính (BT Toán cơ  bản và nâng  ­ HS tìm và nêu hướng làm bài. cao) ­ HS làm bài tập vào vở. Bài 2: Tìm x (BT Toán cơ  bản và nâng  ­ Chữa bài. cao) Bài   3:  Toán  văn   (BT  Toán  cơ   bản  và  nâng cao) 2. Củng cố  Gọi HS nhắc lại cách chia cho số có ba  chữ  số  trong trường hợp có chữ  số  0  ở  thương. 3. Củng cố  Dặn HS xem lại các tính chất đã học. 4. Dăn dò Nhận xét tiết học.  ================================== Môn: Thể dục  (GVBM) 16
  17. ================================= Thứ tư, ngày 16 tháng 12 năm 2015 Môn: Tập đọc  Tiết 34 BÀI: RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG (TT)                                          (Phơ ­ bơ) I. Mục tiêu ­ Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng; chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn  cảm đoạn văn có lời nhân vật và lời người dẫn chuyện. ­ Hiểu ND: Cách nghĩ của trẻ em về đồ chơi và sự vật xung quanh rất  ngộ nghĩnh, đáng yêu (trả lời được các câu hỏi trong SGK). II. Đồ dùng dạy ­ học Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 168, SGK (phóng to nếu có điều kiện). Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn, câu văn cần luyện đọc. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức ­ HS hát. 2. Kiểm tra bài cũ “Rất nhiều mặt  trăng” + Cô công chúa nhỏ  có nguyện vọng  + Cố công chúa muốn có mặt trăng... gì? ­ HS đọc ý nghĩa bài học. ­ Nhận xét. ­ Nhận xét, bổ sung. 3. Bài mới a) Giới thiệu bài b) H/dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài  HĐ1:Luyện đọc ­ Tiếp nối nhau đọc từng đoạn.  ­ GV hoặc HS chia đoạn: 3 đoạn. ­ HS đọc từ khó. ­ GV ghi từ khó sau khi HS đọc lần 1.   ­ HS luyện đọc câu văn dài Kết hợp luyện đọc câu văn dài khó. ­ Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 2. ­ HS đọc chú giải. ­ GV giải nghĩa một số từ khó. ­ Luyện đọc theo cặp.   ­ 1 HS đọc toàn bài. ­ GV đọc diễn cảm cả bài. ­ Đọc thầm đoạn 1 để trả lời các  HĐ2:Tìm hiểu bài câu hỏi: + Nhà vua lo lắng vì đêm đó mặt trăng  + Nhà vua lo lắng về điều gì? sẽ   soi   sáng   vằng   vặc   trên   bầu   trời,  nếu công chúa thấy mặt trăng thật, sẽ  nhận ra mặt trăng đeo trên cổ  là giả,  sẽ ốm trở lại. 17
  18. + Vua cho vời các vị  đại thần và các  + Nhà vua cho vời các vị  đại thần và  nhà   khoa   học   đến   để   nghĩ   cách   để  các nhà khoa học đến để làm gì? làm   cho   công   chúa   không   thể   nhìn  thấy mặt trăng. + Vì mặt trăng  ở  rất xa và rất to, tỏa   + Vì sao một lần nữa các vị  đại thần,  sáng rộng nên không có cách nào làm  các nhà khoa học lại không giúp được  cho công chúa không nhìn thấy được. nhà vua? ­ Lắng nghe. ­   Các   vị   đại  thần,  các  nhà   khoa  học   một lần nữa lại bó tay trước yêu cầu  của nhà vua vì họ  cho rằng phải che  giấu   mặt   trăng   theo   kiểu   nghĩ   của  người lớn. Mà đúng là không thể giấu  mặt trăng theo cách đó được. ­ Đọc thầm đọc phần còn lại... + Chú hề đặt câu hỏi như  vậy để dò  + Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về  hỏi công chúa nghĩ thế  nào khi thấy  hai mặt trăng để làm gì? một   mặt   trăng   đang   chiếu   sáng   trên  bầu trời và một mặt trăng đang nằm  trên cổ cô. + Khi ta mất một chiếc răng, chiếc  + Công chúa trả lời thế nào? răng   mới   sẽ   mọc   ngay   vào   chỗ   ấy.  Khi   ta   cắt   những   bông   hoa   trong  vườn,  những   bông  hoa  mới   sẽ  mọc  lên … mặt trăng cũng như  vậy, mọi  thứ đều như vậy. ­ HS nêu ý kiến riêng của mình. + Cách giải thích của công chúa nói lên  điều gì? ­   Câu   trả   lời   của   các   em   đều   đúng  nhưng đúng nhất là ý c. Cách nhìn của  trẻ em về thế giới xung quanh thường   rất khác người lớn.  ­ HS đọc toàn bài. HĐ3: Đọc diễn cảm ­ Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn  cảm đoạn tiêu biểu trong bài: đoạn 3 ­ Theo dõi + Đọc mẫu đoạn văn. ­ Luyện đọc phân vai theo nhóm đôi + Theo dõi, uốn nắn  ­ Vài em thi đọc diễn cảm trước lớp. ­ Bình chọn người đọc hay. ­ Nhận xét. 4. Củng cố Ý nghĩa: Câu chuyện nói lên ý nghĩ  + Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?  của trẻ  em rất ngộ  nghĩnh, đáng yêu.  18
  19. Nêu ý nghĩa bài học?  Cách   nhìn   của   trẻ   em   về   thế   giới  xung   quanh   thường   rất   khác   người  lớn 5. Dặn dò, nhận xét ­ HS về  nhà học bài và Chuẩn bị  bài  “Ôn tập học kì I” ­ Nhận xét tiết học. ============================ Môn: Tập làm văn  Tiết 33 BÀI: ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I. Mục tiêu  ­ Hiểu được cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật,  hình thức thể hiện giúp nhận biết mỗi đoạn văn (ND Ghi nhớ). ­ Nhận biết được cấu tạo của đoạn văn (BT1, mục III); viết được một  đoạn văn tả bao quát một chiếc bút (BT2). II. Đồ dùng dạy ­ học Bài văn Cây bút máy viết sẵn trên bảng lớp.. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức ­ HS hát. 2. Bài mới  a) Giới thiệu bài  b) Tìm hiểu bài HĐ1: Cả lớp Bài 1: Đọc lại bài “Cái cối tân” ­ 1 HS đọc thành tiếng. ­ Gọi HS đọc bài Cái cối tân trang  ­ 1 HS đọc thành tiếng. Cả  lớp theo dõi,  143, 144, SGK. Yêu cầu HS  theo  trao đổi, dùng bút chì đánh dấu các đoạn  dõi, trao đổi và trả lời câu hỏi. văn và tìm nội dung chính của mỗi đoạn  văn. ­ Gọi HS trình bày. Mỗi HS chỉ nói  + Đoạn1:(Mở  bài) Cái cối xinh xinh …  về một đoạn đến gian nhà trống (Giới thiệu về cái cối  được tả trong bài) + Đoạn 2:(Thân bài) U gọi nó là cái cối  tân … đến cối kêu ù ù.(Tả  hình dáng bên  ngoài của cái cối) + Đoạn 3:(Thân bài)Chọn được ngày lành  tháng tốt …  đến vui cả  xóm. (Tả  hoạt  động của cái cối). +   Đoạn   4:   (Kết   bài):   Cái   cối   xay   cũng  19
  20. như   …đến   dõi   từng   bước   anh   đi   (Nêu  cảm nghĩ về cái cối)   ­ Nhận xét, kết luận lời giải đúng. + Đoạn văn miêu tả  đồ  vật có ý  + Đoạn văn miêu tả  đồ  vật thường giới   nghĩa như thế nào? thiệu đồ  vật được tả, tả  hình dáng, hoạt  động   của   đồ   vật   đó   hay   nêu   cảm   nghĩ  của tác giả về đồ vật đó. + Nhờ  đâu em nhận biết được bài  + Nhờ các dấu dấu chấm xuống dòng để  văn có mấy đoạn. biết được số đoạn trong bài văn. c) Ghi nhớ ­     3   HS   đọc   thành   tiếng.   Cả   lớp   đọc  d) Luyện tập­  thực hành thầm. HĐ2: Nhóm Bài 1: Đọc đoạn văn dưới đây và... ­ 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung và  ­ Yêu cầu HS suy nghĩ, thảo luận  yêu cầu của bài. và làm bài. ­ HS thảo luận nhóm. ­ Gọi HS trình bày. ­ Báo cáo kết quả. a) Bài văn gồm có 4 đoạn. + Đoạn 1: Hồi học lớp 2 … đến một cây  bút bằng nhựa. + Đoạn 2: Cây bút dài … đến bằng sắt  mạ bóng loáng. + Đoạn 3: Mở  nắp ra, … đến trước khi  cất vào cặp. + Đoạn 4: Đã mấy tháng rồi......cày trên  đồng ruộng. b) Đoạn 2: Tả hình dáng của cây bút. c) Đoạn 3: Tả cái ngòi bút. d) Trong đoạn 3: ­ Câu mở đoạn: Mở nắp ra, em thấy ngòi  bút sáng loáng, hình lá tre, có mấy chữ rất  nhỏ, không rõ ­   Câu   kết   đoạn:   Rồi   em   tra   nắp  bút.........vào cặp. Đoạn văn tả  cái ngòi bút, công dụng của  ­ GV nhận xét, bổ  sung, kết luận  nó, cách bạn HS giữ gìn ngòi bút. về câu trả lời đúng. Bài 2:  Em hãy viết một đoạn văn  tả bao quát chiếc bút... ­ HS đọc yêu cầu bài tập. ­ Yêu cầu HS tự làm bài. GV chú ý  nhắc HS. ­ HS làm bài. 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản