intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo án Lớp 4 Tuần 19 năm 2015

Chia sẻ: Huỳnh Công Bằng | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:43

165
lượt xem
17
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo án Lớp 4 Tuần 19 năm 2015 dưới đây bao gồm những bài giáo án như: Tập đọc - Bốn anh tài; Ki – lô – mét vuông; Thực hành tiếng Việt; Kim tự tháp ai cập phân biệt s/x - iêc/iêt; Thực hành toán; Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì? và một số bài giáo án khác.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án Lớp 4 Tuần 19 năm 2015

  1. TUẦN 19 Thứ hai, ngày 04 tháng 01 năm 2016 Môn: Mĩ thuật (GVBM)    ==================================== Môn: Tập đọc   Tiết 37 BÀI: BỐN ANH TÀI                                             (Truyện cổ dân tộc Tày) I. Mục tiêu ­ Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ  thể hiện tài năng, sức khoẻ của bốn cậu bé. ­ Hiểu ND: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa  của bốn anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK). * KNS: Tự  nhận thức, xác định giá trị  cá nhân; Hợp tác; Đảm nhận trách   nhiệm (Trình bày  ý kiến cá  nhân; Thảo luận nhóm; Hỏi  đáp trước lớp;   Đóng vai và xử lí thông tin). II. Đồ dùng dạy ­ học ­ Tranh minh hoạ bài học trong SGK. ­ Bảng phụ ghi các câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức ­ Hát – báo cáo sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ ­ GV kiểm tra dụng cụ học tập. 3. Bài mới a) Giới thiệu bài b) Luyện đọc và tìm hiểu bài  HĐ1:Luyện đọc:  ­ Tiếp nối nhau đọc từng đoạn.  ­ HS hoặc GV chia đoạn:5 đoạn. ­ HS đọc từ khó và câu văn dài. ­ GV ghi từ  khó sau khi HS đọc lần 1.  ­ HS luyện đọc câu văn dài Kết hợp luyện đọc câu văn dài đoạn 2. ­ Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần  2. ­ GV giải nghĩa một số từ khó: chõ xôi,  ­ HS đọc chú giải. vồ, chí hướng. ­ Luyện đọc theo cặp. ­  HS đọc toàn bài.  ­ GV đọc diễn cảm cả bài. HĐ2: Tìm hiểu bài (KNS) ­ HS đọc thầm đoạn 1 và trả  lời   câu hỏi. ­   Cẩu   Khây   có   sức   khỏe   và   tài   năng   ­   Sức   khỏe:   nhỏ   người   nhưng   ăn  1
  2. như thế nào? một lúc hết chín chõ xôi, 10 tuổi sức   đã bằng trai 18. ­ Tài năng: 15 tuổi đã tinh thông võ  nghệ. ­ HS đọc thầm đoạn 2 và trả  lời   câu hỏi. ­ Có chuyện gì xảy ra với quê hương   ­ Yêu tinh xuất hiện, bắt người và   Cẩu Khây? súc   vật   khiến   làng   bản   tan   hoang,   nhiều nơi không ai sống sót. ­ Trước cảnh quê hương như  vậy, Cẩu   ­ Thương dân bản Cẩu Khây quyết   Khây đã làm gì? chí lên đường diệt trừ yêu tinh. ­ HS đọc thầm đoạn 3 và trả  lời   câu hỏi ­ Cẩu Khây đã gặp ai đầu tiên? Người   ­   Đến   một   cành   đồng   Cẩu   Khây   đó như thế nào? thấy một cậu bé vạm vỡ  đang dùng   tay   làm   vồ   đóng   cọc   để   đắp   đập.   Tên cậu bé là Nắm Tay Đóng Cọc   biết Cẩu Khây đi diệt trừ  yêu tinh,   cậu bé sốt sắng xin đi cùng. ­ HS đọc thầm đoạn 4 và trả  lời   câu hỏi ­ Người thứ  hai Cẩu Khây gặp là ai?   ­ Đó là cậu bé Lấy Tai Tát Nước.   Người đó có tài năng gì? Cậu bé có tài lấy vành tai tát nước   suối lên một thửa ruộng cao bằng   mái nhà. Cậu bé cúng Cẩu Khây lên   đường. ­ HS đọc thầm đoạn 5 và trả  lời   ­   Cuối   cùng   Cẩu   Khây   đã   gặp   ai?   câu hỏi. Người ấy thế nào? ­   Cậu   bé   có   tên   Móng   Tay   Đục   Máng. Cậu có tài lấy móng tay đục   gỗ  thành lòng máng dẫn nước vào   HĐ3: Đọc diễn cảm: ruộng. ­ Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn  ­ HS đọc toàn bài. cảm đoạn tiêu biểu trong bài: đoạn 2. ­ Đọc mẫu đoạn văn. ­ Theo dõi, uốn nắn  ­ Nhận xét. ­ Luyện đọc theo nhóm đôi 4. Củng cố ­ Vài em thi đọc diễn cảm trước lớp. ­ Bình chọn người đọc hay. *Lồng ghép KNS: ­ Liện hệ  giáo dục (tinh thần đoàn kết,  làm việc có ích…) 2
  3. ­   Câu   chuyện   giúp   em   hiểu   điều   gì?   Nêu ý nghĩa bài học?  Ý nghĩa:  Truyện ca ngợi sức khỏe,  5. Dặn dò, nhận xét tài năng và lòng nhiệt thành làm việc  ­ Dặn HS về  nhà học bài và chuẩn bị  nghĩa, diệt trừ  cái  ác cứu  dân lành  bài “Chuyện cố tích về...” của bốn anh em Cẩu Khây. ­ Nhận xét tiết học. ==================================== Môn: Toán  Tiết 91 BÀI: KI – LÔ – MÉT VUÔNG I. Mục tiêu ­ Biết ki­lô­mét vuông là đơn vị đo diện tích. ­ Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị ki­lô­mét vuông. ­ Biết 1km2 = 1000000m2.  ­ Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại. * Bài 1, bài 2, bài 4 (b).  * ĐCND ­ CT: Cập nhật thông tin diện tích Thủ đô Hà Nội (năm 2009)   trên mạng: 3 324 ki­lô­mét vuông. II. Đồ dùng dạy ­ học ­ Tranh vẽ một cánh đồng hoặc một khu rừng. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ ­ Kiểm tra dụng cụ học tập. 3. Bài mới a) Giới thiệu bài b) Tìm hiểu bài HĐ1: Cả lớp:  * Giới thiệu ki­ lô­ mét vuông ­ HS quan sát hình vẽ:  ­ GV giới thiệu:1km x 1km = 1km2. ­ HS đọc:1km x 1km = 1km2.  ki­  lô­  mét   vuông chính  là diện tích  của hình vuông có cạnh dài 1km. ­ HS đọc. ­ Ki­ lô­ mét  vuông viết  tắt là km2,  đọc là ki­ lô­ mét vuông. ­ 1km = 1000m. * 1km bằng bao nhiêu mét? ­ HS tính:1000mx1000m = 1000000m2. 3
  4. *   Em   hãy   tính   diện   tích   của   hình  vuông có cạnh dài 1000m. ­ 1km2 = 1000000m2. ­ Dựa vào diện tích của hình vuông có  cạnh dài 1km và hình vuông có cạnh  dài   1000m,   bạn   nào   cho   biết   1km2  bằng bao nhiêu m2? 3. Luyện tập – thực hành HĐ2: Cá nhân:  ­ HS đọc yêu cầu bài tập. Bài1: Viết số hoặc chữ thích hợp vào  ­ HS lên bảng, lớp làm vở. ô trống    Đọc Viết ­ GV gọi 2 HS lên bảng, 1 HS đọc  Chín   trăm   hai   mươi   mốt  921 km2 cho 1 HS viết các số đo. km2    Hai nghìn km2 2000 km2 Năm trăm linh chín km2 509 km2 Ba   trăm   hai   mươi   nghìn  320000km2 km2 ­ Nhận xét. ­ HS đọc yêu cầu bài tập. Bài   2:  Viết   số  thích   hợp   vào  chỗ  ­ HS lên bảng, lớp làm vở. 1km2 =1000000m2              chấm. .... ­ GV yêu cầu HS tự làm bài. ­ Hơn kém nhau 100 lần. ­ Hai đơn vị  diện tích liền nhau thì   hơn kém nhau bao nhiêu lần ? ­ HS đọc đề bài. Bài 4:  ­ Diện tích phòng học là 40m2. ­ GV yêu cầu HS đọc đề  bài trước  ­   Diện   tích   nước   Việt   Nam   là  lớp. 330991km2. ­ GV yêu cầu HS làm bài, sau đó báo  ­ Mét vuông. cáo kết quả trước lớp. ­ Để đo diện tích phòng học người ta   dùng đơn vị đo diện tích nào? 4. Củng cố ­ HS nhắc lại tên bài. ­ HS tìm hiểu bài toán ­ Hai đơn vị  diện tích liền nhau thì  ­ Nêu hướng giải hơn kém nhau bao nhiêu lần? ­ Làm bài vào vở *BT  nâng cao:  Một  khu vườn  hình  ­Chữa bài. chữ   nhật   có   chiều   dài   4   km,   chiều  1 rộng   bằng     chiều   dài.   Tính   diện  2 tích khu vườn ấy. 5. Dặn dò, nhận xét 4
  5. ­ GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về  nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện  tập thêm và chuẩn bị bài sau. ==================================== Buổi chiều THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (3 tiết) I. Mục tiêu ­ Nghe ­ viết đúng đoạn, bài tập đọc đã học trong tuần và trình bày bài   chính tả sạch sẽ, đúng tốc độ qui định. ­ Viết đoạn văn miêu tả một đồ vật mà em yêu thích. II. Các hoạt động dạy học Tiết 1 Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Bài dạy    a) Giới thiệu bài   b) Hướng dẫn nghe – viết chính tả  ­ Yêu cầu HS đọc đoạn văn.  ­ 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo  dõi. ­ Hỏi: Nội dung nói lên điều gì? ­ HS TLCH. * Hướng dẫn  viết từ khó  ­ Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi  ­ 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp  viết chính tả. viết vào vở nháp. * Viết chính tả ­ GV đọc cho HS viết đúng yêu cầu. ­ Nghe GV đọc và viết bài. *  Soát lỗi và nhận xét bài chính tả  ­ HS dùng bút chì, đổi chéo vở cho  nhau để soát lỗi, chữa bài. c) Viết đoạn văn miêu tả một đồ vật  mà em yêu thích ­ Tổ chức cho HS đọc đoạn văn đã viết. ­ HS làm bài vào vở ­ Nhận xét, góp ý. ­ HS đọc bài viết trước lớp ­ Trình bày kết quả ­ nhận xét ­ sửa  chữa. 2. Củng cố, dặn dò, nhận xét ­ GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập  của HS. ­ Nhắc những HS viết sai chính tả ghi  nhớ để không viết sai những từ đã học;  Tìm đọc tham khảo một số bài văn  mẫu. 5
  6. ­ Nhận xét tiết học. =================================== Môn: Thể dục (GVBM) =================================== THỰC HÀNH TOÁN (2 tiết) I. Mục tiêu  Thực hành, vận dụng các số đo diện tích. II. Các hoạt động dạy học Tiết 1 Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Bài dạy   a) Giới thiệu bài    b) Thực hành Bài  1:  (Bài 300 ­ BT Toán cơ  bản và  ­ HS tìm và nêu hướng làm bài. nâng cao/ Trang 91) ­ HS làm bài tập vào vở. Bài 2: Toán văn (Bài 301 ­ BT Toán cơ  ­ Chữa bài. bản và nâng cao/ Trang 91) Bài 3: Toán văn (Bài 302 ­ BT Toán cơ  bản và nâng cao/ Trang 91) Bài 4: Toán văn (Bài 304 ­ BT Toán cơ  bản và nâng cao/ Trang 91) 2. Củng cố, dặn dò, nhận xét ­ Gọi HS nhắc lại mối qun hệ giữa các  đơn vị đo diện tích. ­ Dặn HS xem lại các tính chất đã học. ­ Nhận xét tiết học.  ================================== Thứ ba, ngày 05 tháng 01 năm 2016 Môn: Chính tả  (Nghe – viết)  Tiết 19 BÀI: KIM TỰ THÁP AI CẬP PHÂN BIỆT S / X ; IÊC / IÊT I. Mục tiêu ­ Nghe­viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. ­ Làm đúng BT CT về âm đầu, vần dễ lẫn (BT2). 6
  7. GDMT: HS thấy được vẽ  đẹp kì vĩ của cảnh vật nước bạn, có ý thức bảo   vệ  những danh lam thắng cảnh của đất nước và thế  giới (Gián tiếp nội   dung bài). II. Đồ dùng dạy ­ học ­ 3 tờ phiếu viết nội dung BT 2. Ba băng giấy viết nội dung BT 3a (3b). ­ VBT Tiếng Việt 4/2 (nếu có). III. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức ­ Hát – báo cáo sĩ số 2. Bài mới a)  Giới thiệu bài b) Tìm hiểu bài HĐ1:Cả lớp  1. Nghe viết: Kim tự tháp Ai Cập * Trao đổi về nội dung đoạn văn ­ HS  đọc bài, lớp lắng nghe. + Đoạn văn nói về điều gì? +Ca   ngợi   kim   tự   tháp   là   một   công  trình   kiến   trúc   vĩ   đại   của   người   Ai  Cập cổ đại. * Hướng dẫn viết chữ khó ­ Các  từ: công trình, kiến trúc, hành  ­ Yêu cầu các HS tìm các từ  khó, dễ  lang, ngạc nhiên,... lẫn khi viết chính tả và luyện viết. * Nghe  viết chính tả ­ HS viết chính tả. ­ Gv đọc bài cho HS viết bài. * Soát lỗi chấm bài ­ HS rà soát lại. ­ GV đọc bài chính tả cho HS soát lỗi. ­ Từng cặp HS  đổi vở  cho nhau để  ­ GV chấm bài và sửa sai những lỗi cơ  soát lỗi và sửa ra lề trang vở. bản. ­ GV nêu nhận xét chung. 2. Bài tập HĐ2: Cá nhân  ­ 1 HS đọc to, lớp lắng nghe. Bài 2: Chọn chữ viết đúng chính tả... GV hướng dẫn: Nhiệm vụ của các em  là   chọn   một   trong   hai   từ   trong   các  ngoặc đơn để  hoàn chỉnh các câu văn  cho đúng. ­ HS làm bài tập vào VBT. ­ Cho HS làm bài. ­ Báo cáo kết quả bài tập. ­ GV nhận xét và chốt lại những từ  ­ Lớp nhận xét. đúng chính tả cần tìm: Sinh, biết, biết,  ­ HS chép lời giải đúng vào VBT. sáng, tuyệt, xứng. ­ 1 HS đọc to, lớp lắng nghe. Bài 3:  Xếp các từ  ngữ  sau đây thành  hai cột... Câu a ­ HS làm bài cá nhân. 7
  8. ­  Bài  tập cho một  số  từ.  Nhiệm vụ  của các em là chọn từ ngữ đúng chính  tả  và từ  ngữ  sai chính tả  để  điền vào  2 cột cho đúng. ­ Một số HS trình bày kết quả. ­ Cho HS làm bài và trình bày. ­ Lớp nhận xét. ­   GV   nhận   xét   và   chốt   lại   lời   giải  đúng. Từ ngữ viết  Từ ngữ viết sai  đúng chính tả chính tả sáng sủa sắp sếp sản sinh tinh sảo sinh động bổ xung 4. Củng cố  ­   GV   củng   cố   bài   học  (Lồng   ghép  GDMT):   Giáo   dục   các   em   biết   bảo  tồn các giá trị văn hóa, giữ gìn vệ sinh  chung .­ Yêu cầu HS  ghi nhớ  những từ   đã  luyện tập để không viết sai chính tả. 5. Dặn dò, nhận xét ­ GV nhận xét tiết học. ­ Chuẩn bị bài sau. ==================================== Môn: Luyện từ và câu   Tiết 37 BÀI: CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ : AI ­ LÀM GÌ? I. Mục tiêu ­ Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ (CN) trong câu kể  Ai làm gì? (ND Ghi nhớ). ­ Nhận biết được câu kể Ai làm gì?, xác định được bộ phận CN trong câu  (BT1, mục III); biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ  (BT2, BT3). II. Đồ dùng dạy ­ học ­ Một số tờ phiếu viết đoạn văn ở phần nhận xét, đoạn văn ở BT 1  (Luyện tập). ­ VBT Tiếng Việt 4/2 (nếu có) III. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức 8
  9. 2. Kiểm tra 3. Bài mới a) Giới thiệu bài ­ HS lắng nghe. b) Tìm hiểu bài HĐ1: Cả lớp I. Nhận  xét: ­ GV gọi HS đọc đoạn văn. ­ Một HS đọc nội dung bài tập. Cả  lớp  đọc thầm lại đoạn văn, từng cặp trao  đổi, trả lời lần lượt 3 câu hỏi. ­ Tìm câu kể  trong đoạn văn? Xác  ­ Các câu kể trong đoạn văn: định   chủ   ngữ   trong   câu   vừa   tìm  Câu 1:  Một  đàn ngỗng  vươn  dài cổ,  được? chúi mỏ  về  phía trước,   định  đớp bọn  trẻ. Câu 2: Hùng đút vội khẩu súng vào túi  quần, chạy biến. Câu   3:  Thắng  mếu   máo   nấp   vào   sau  lưng Tiến. Câu 4: Em liền nhặt một cành xoan, xua  đàn ngỗng ra xa. Câu   5:  Đàn   ngỗng  kêu   quàng   quạc,  ­ Nêu ý nghĩa của chủ  ngữ  vừa tìm  vươn cổ chạy miết. được?  + Chủ ngữ chỉ sự vật ( người, con vật) ­ Chủ  ngữ  của các câu trên do loại  từ ngữ nào tạo thành? + Do danh từ  hoặc cụm danh từ  tạo   2. Ghi nhớ: thành. c. Luyện tập – thực hành ­  HS đọc, cả lớp lắng nghe. HĐ2: Cá nhân   Bài tập 1:Đọc đoạn văn sau ­ GV cho HS thảo luận theo nhóm.    ­ HS đọc. ­ HS làm nhóm. Báo cáo kết quả. + Các câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn  trên. Bộ phận CN được in đậm: Câu 3: Trong rừng,  chim chóc  hót véo  von. Câu 4: Thanh niên lên rẫy. Câu   5:  Phụ   nữ  giặt   giũ   bên   những  giếng nước. Câu 6: Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn. ­ Nhận xét, khen. Câu 7: Các cụ già chụm đầu bên những    Bài tập 2:Đặt câu ché rượu cần. ­ Yêu cầu HS tự làm. ­ HS đọc yêu cầu bài tập 9
  10. ­ Báo cáo kết quả. ­ HS lên bảng, lớp làm VBT. a. Các chú công nhân đang sửa đường  dây điện. b.Mẹ em luôn dạy sớm lo bữa sáng cho  cả nhà. c.  Chim   sơn   ca  bay   vút   lên   bầu   trời  ­ GV nhận xét. xanh thẩm.   Bài tập 3:Đặt câu theo... ­ Cả lớp nhận xét. ­ Một HS khá giỏi làm mẫu: nói 2 –  3 câu về  hoạt động của mỗi người  ­ HS đọc. và vật được miêu tả trong tranh. ­ Cả lớp suy nghĩ, làm việc cá nhân. VD: Buổi sáng, bà con nông dân ra đồng  ­ HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn. Cả  gặt lúa. lớp và GV nhận xét, bình chọn HS  Trên những con đường làng quen thuộc,  có đoạn văn hay nhất. các bạn học sinh tung tăng cắp sách tới  trường. Xa xa, các chú công nhân đang  cày vỡ những thửa ruộng vừa gặt xong.  Thấy động, lũ chim sơn ca vụt bay vút  4. Củng cố lên bầu trời xanh thẳm. ­   HS   nhắc   lại   nội   dung   phần   ghi  nhớ. ­ HS cả lớp. 5. Dặn dò, nhận xét ­   Yêu   cầu   HS   về   nhà   hoàn   chỉnh  đoạn văn (BT 3), viết vào vở.  ­ Chuẩn bị bài” Mở rộng...”  ­ Nhận xét tiết học. ====================================  Môn: Toán   Tiết  92 BÀI: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu ­ Chuyển đổi được các số đo diện tích. ­ Đọc được thông tin trên biểu đồ cột. * Bài 1, bài 3 (b), bài 5.  * ĐCND ­ CT: Cập nhật thông tin diện tích Thủ đô Hà Nội (năm 2009)   trên mạng: 3 324 ki­lô­mét vuông. II. Đồ dùng dạy ­ học GV: Kế hoạch bài học – SGK HS: Bài cũ – bài mới. III. Các hoạt động dạy học 10
  11. Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ ­ GV gọi  HS lên bảng làm lại BT2  ­   HS   lên   bảng   thực   hiện   yêu   cầu,   HS  . dưới  lớp  theo  dõi  để   nhận xét  bài làm  ­ GV nhận xét. của bạn. 3. Bài mới a) Giới thiệu bài ­ HS lắng nghe.  b) Hướng dẫn luyện tập HĐ1: Cả lớp  ­ HS đọc yêu cầu bài tập. Bài 1: Viết số thích hợp vào... ­ HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài  ­ GV yêu cầu HS tự làm bài. vào vở.     ­ GV chữa bài, sau đó có thể  yêu  cầu HS nêu cách đổi đơn vị đo của  mình. HĐ2: Nhóm: Bài 5:  ­ Đọc biểu đồ và trả lời câu hỏi: ­ GV giới thiệu về mật độ  dân số:  mật độ  dân số  là chỉ  số  dân trung  bình sống trên diện tích km2. ­ GV yêu cầu HS đọc biểu đồ trang  101 SGK và hỏi: + Mật độ  dân số  của 3 thành phố  lớn là  + Biểu đồ thể hiện điều gì? Hà   Nội,  Hải   phòng,  thành   phố   Hồ   Chí  Minh. + Hãy nêu mật độ dân số của từng   + Hà Nội: 2952 người/km2, Hải Phòng:  thành phố. 1126 người/km2, thành phố Hồ Chí Minh:  2375 người/km2. ­ Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm ­ HS làm theo nhóm.    ­ Báo cáo kết quả. a. Thành phố  Hà Nội có mật độ  dân số   lớn nhất. b.   Mật   độ   dân   số   Thành   phố   Hồ   Chí   Minh   gấp   hơn   hai   lần   mật   độ   dân   số   ­ Nhận xét và khen. thành phố Hải Phòng. 4. Củng cố *BT nâng cao: Tính diện tích hình  chữ nhật, biết: a) Chiều dài 4km, chiều rộng 3 km. ­ HS tìm hiểu bài toán b) Chiều dài 6000m, chiều rộng 3  ­ Làm bài vào vở km. ­ Nêu kết quả, giải thích cách làm 11
  12. c) Chiều dài 2400dam, chiều rộng  ­ Nhận xét, sửa chữa. 4000m ­ GV tổng kết giờ học 5. Dặn dò, nhận xét Dặn dò HS về  nhà làm các bài tập  hướng   dẫn   luyện   tập   thêm   và  chuẩn bị bài sau. ==================================== Môn: Kể chuyện   Tiết 19 BÀI: BÁC ĐÁNH CÁ VÀ GàHUNG THẦN I. Mục tiêu ­ Dựa theo lời kể của GV, nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh  hoạ (BT1), kể lại được từng đoạn của câu chuyện Bác đánh cá và gã hung thần  rõ ràng, đủ ý (BT2). ­ Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện. II. Đồ dùng dạy ­ học ­ Tranh minh họa truyện SGK phóng to. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức ­ Hát – báo cáo sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ ­ Nhận xét việc kiểm tra. 3. Bài mới:  a)  Giới thiệu bài: GV ghi đề. b)  Tìm hiểu bài Hoạt động cá nhân. Hoạt động 1: GV kể chuyện. ­ Lắng nghe. ­ Kể lần 1, kết hợp giải nghĩa từ khó. ­ Lắng nghe, kết hợp nhìn tranh minh  ­ Kể  lần 2, vừa kể  vừa chỉ  vào từng  họa. tranh minh họa trong SGK. ­ Kể lần 3 ( nếu cần ). Hoạt   động   2:   Hướng   dẫn   HS   thực  Hoạt động lớp, nhóm. hiện các yêu cầu của bài tập. ­ 1 em đọc yêu cầu BT.    Bài 1: Dựa vào lời kể  của thầy em  hãy thuyết minh cho nội dung của từng   ­ Suy nghĩ, nói lời thuyết minh cho 5   tranh bằng 1 hoặc 2 câu  tranh. ­ Dán tranh minh họa ở bảng  ­   Viết   nhanh   dưới   mỗi   tranh   1   lời   ­ Cả lớp nhận xét. 12
  13. thuyết minh  ­ 1 em đọc yêu cầu BT.   Bài 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện  ­ Mỗi nhóm kể từng đoạn truyện, sau  Và   trao   đổi   với   bạn   về   ý   nghĩa   của   đó kể toàn truyện rồi trao đổi ý nghĩa  chuyện  truyện     ­ Thi kể chuyện trước lớp: + 2,3 nhóm tiếp nối nhau thi kể toàn  bộ truyện. + Vài em thi kể toàn bộ truyện. + Mỗi nhóm kể xong đều nêu ý nghĩa  truyện, đối thoại cùng thầy cô và các  bạn về nội dung, ý nghĩa truyện. ­ Cả lớp bình chọn nhóm, cá nhân kể  chuyện hay nhất. 4. Củng cố  ­ Khen những em chăm chú nghe bạn  kể, nhận xét chính xác, đặt câu hỏi hay  ­ Giáo dục HS biết lên án sự vô ơn,  bạc ác.  5. Dặn dò, nhận xét ­ Nhận xét tiết học.  ­ Yêu cầu HS về nhà kể lại truyện cho  người thân nghe. Đọc trước yêu cầu và  gợi ý của bài sau. ==================================== Buổi chiều Môn: Kỹ thuật; Tiết 19 LỢI ÍCH CỦA VIỆC TRỒNG RAU, HOA (1 tiết ) I. Mục tiêu   ­ HS biết được lợi ích của việc trồng rau, hoa.   ­ Yêu thích công việc trồng rau, hoa. II.  Đồ dùng dạy ­ học   ­ Sưu tầm tranh, ảnh một số cây rau, hoa.   ­ Tranh minh hoạ ích lợi của việc trồng rau, hoa. III. Hoạt động dạy­ học Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ  Kiểm tra dụng cụ  ­ Chuẩn bị đồ dùng học tập. 13
  14. học tập. 3. Dạy bài mới     a)   Giới   thiệu   bài    Lợi   ích   của   việc  trồng rau và hoa.   b) Hướng dẫn cách làm   * Hoạt động 1: GV  hướng dẫn tìm  hiểu  về  lợi   ích  của  việc  trồng  rau,  hoa.    ­ GV treo tranh H.1 SGK và cho HS  ­ Rau làm thức ăn hằng ngày,rau cung  quan sát hình. Hỏi:  cấp   dinh   dưỡng   cần   thiết   cho   con      + Liên hệ  thực tế, em hãy nêu ích lợi  người,   dùng   làm   thức   ăn     cho   vật  của việc trồng rau? nuôi… ­ Rau muống, rau dền, …    + Gia đình em thường sử dụng rau nào  ­ Được chế biến các món ăn để ăn với  làm thức ăn? cơm như luộc, xào, nấu.       +   Rau   được   sử   dụng   như   thế   nào  ­ Đem bán, xuất khẩu chế  biến thực  trong bữa ăn ở gia đình? phẩm …    + Rau còn được sử dụng để làm gì?    ­ GV tóm tắt: Rau có nhiều loại khác  nhau.   Có   loại   rau   lấy   lá,   củ,   quả,… Trong   rau   có   nhiều   vitamin,   chất   xơ  giúp cơ  thể  con người dễ  tiêu hoá. Vì  vậy  rau  không  thể  thiếu  trong  bữa   ăn  ­ HS nêu. hằng ngày của chúng ta.   ­ GV cho HS quan sát H.2 SGK và hỏi:     + Em hãy nêu tác dụng của việc trồng   rau và hoa ?   ­ GV nhận xétvà kết luận.    * Hoạt động 2:  GV hướng dẫn HS  ­ HS thảo luận nhóm. tìm   hiểu   điều   kiện,   khả   năng   phát  ­ Dựa vào đặc điểm khí hậu trả lời. triển cây rau, hoa ở nước ta.   * GV cho HS thảo luận nhóm:     + Làm thế  nào để  trồng rau, hoa đạt  kết quả?   ­ GV gợi ý với kiến thức TNXH để HS  trả lời:      + Vì sao có thể  trồng rau, hoa quanh  năm?   ­ GV nhận xét bổ  sung: Các điều kiện   khí hậu, đất đai ở nước ta thuận lợi cho   14
  15. cây rau, hoa phát triển quanh năm.Nước  ta có nhiều loại rau, hoa dễ  trồng: rau  muống,   rau   cải,   cải   xoong,   hoa  hồng,hoa cúc …Vì vậy nghề  trồng rau,  hoa ở nước ta ngày càng phát triển.    ­ GV nhận xét và liên hệ nhiệm vụ của  ­ HS đọc phần ghi nhớ SGK. HS  phải  học tập tốt   để  nắm  vững  kĩ  thuật gieo trồng, chăm sóc rau, hoa.   ­ GV tóm tắt những nội dung chính của   bài học theo phần ghi nhớ  trong khung   ­ HS cả lớp. và cho HS đọc.  3. Nhận xét­ dặn dò    ­ Nhận xét tinh thần thái độ  học tập  của HS.   ­ Chuẩn bị  đọc trước bài “Vật liệu và  dụng cụ trồng rau, hoa”. ==================================== THỰC HÀNH TOÁN (2 tiết) I. Mục tiêu  Thực hành, vận dụng các số đo diện tích. II. Các hoạt động dạy học Tiết 2 Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Bài dạy   a) Giới thiệu bài    b) Thực hành Bài  1:  (Bài 300 ­ BT Toán cơ  bản và  ­ HS tìm và nêu hướng làm bài. nâng cao/ Trang 91) ­ HS làm bài tập vào vở. Bài 2: Toán văn (Bài 301 ­ BT Toán cơ  ­ Chữa bài. bản và nâng cao/ Trang 91) Bài 3: Toán văn (Bài 302 ­ BT Toán cơ  bản và nâng cao/ Trang 91) Bài 4: Toán văn (Bài 304 ­ BT Toán cơ  bản và nâng cao/ Trang 91) 2. Củng cố, dặn dò, nhận xét ­ Gọi HS nhắc lại mối qun hệ giữa các  đơn vị đo diện tích. ­ Dặn HS xem lại các tính chất đã học. ­ Nhận xét tiết học.  15
  16. ================================== Môn: Thể dục (GVBM) ================================== Thứ tư, ngày 06 tháng 01 năm 2016 Môn: Tập đọc   Tiết 38 BÀI: CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI                                          (Xuân Quỳnh) I. Mục tiêu ­ Biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm được một  đoạn thơ. ­ Hiểu ý nghĩa: Mọi vật trên trái đất được sinh ra vì con người, vì trẻ em,   do vậy cần dành cho trẻ em những điều tốt đẹp nhất (trả  lời được các câu hỏi  trong SGK; thuộc ít nhất 3 khổ thơ). II. Đồ dùng dạy ­ học ­ Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. ­ Bảng phụ viết câu, đoạn văn cần luyện đọc. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức ­ Hát – báo cáo sĩ số 2.   Kiểm   tra   bài   cũ  Bài   “Bốn   anh  tài” + Sức khỏe: Ăn một lúc hết chín chõ   ­ Cẩu Khây có sức khỏe và tài năng   xôi... như thế nào? +   Tài   năng:   15   tuổi   đã   tinh   thông   võ     nghệ. ­ 1 HS đọc bài học. ­ Nhận xét, bổ sung. ­ GV nhận xét. 3. Bài mới a) Giới thiệu bài  b) Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài ­ Tiếp nối nhau đọc từng đoạn.  HĐ1: Luyện đọc  ­ HS đọc từ khó. ­ GV hoặc HS chia đoạn: 7 khổ thơ. ­ HS luyện đọc bài. ­ GV ghi từ  khó sau khi HS đọc lần  ­ Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 2. 1. Kết hợp luyện đọc cách ngắt nhịp  ­ HS đọc chú giải. một số câu thơ. ­ Luyện đọc theo cặp. ­ GV giải nghĩa một số từ khó: ­ 1 HS đọc toàn bài.   16
  17. ­ Đọc thầm khổ 1 để trả lời các câu  ­ GV đọc diễn cảm cả bài. hỏi: HĐ2:Tìm hiểu bài  + Trẻ em được sinh ra đầu tiên trên trái  đất. Trái đất lúc đó chỉ  có toàn trẻ  con,  +   Trong   câu   chuyện   ai   là   người  cảnh vật trống vắng, trụi trần, không  được sinh ra đầu tiên? dáng cây, ngọn cỏ. ­ Đọc thầm khổ 2 để trả lời các câu  hỏi: + Mặt trời xuất hiện để trẻ nhìn cho rõ. + Sau khi trẻ  sinh ra thì cái gì xuất  ­ Đọc thầm khổ 3 để trả lời các câu  hiện? Tại sao lại như thế? hỏi: + Vì trẻ  cần yêu thương và lời ru, trẻ  cần bế bồng, chăm sóc. + Sau khi sinh trẻ  ra, vì sao cần có  ­ Đọc thầm khổ 4, 5 để trả lời các  ngay người mẹ? câu hỏi:    + Giúp trẻ hiểu biết, bảo cho trẻ ngoan,   dạy trẻ biết nghĩ. + Bố giúp trẻ em những gì? ­ Đọc thầm khổ  còn lại để trả lời     các câu hỏi: +   Thầy   giáo   dạy   trẻ   học   hành,   dạy  + Thầy giáo giúp trẻ  em những gì?  “Chuyện làm người” đầu tiên. Dạy điều gì đầu tiên? + Bài thơ  thể  hiện tình cảm yêu mến  + Theo em, ý nghĩa của bài thơ  này  trẻ  em/ Ca ngợi trẻ  em, thể  hiện tình  là gì?  cảøm trân trọng của người lớn với trẻ  em/ Mọi sự  thay đổi trên thế  giới đều  vì trẻ em. … ­ HS đọc  HĐ3: Đọc diễn cảm ­ Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn  ­ Luyện đọc theo nhóm đôi cảm đoạn tiêu biểu trong bài: khổ 4,  ­ Vài em thi đọc diễn cảm trước lớp. 5 ­ Bình chọn người đọc hay. ­ Đọc mẫu đoạn văn. ­ HS nhẩm từng khổ    khuyến khích  các em học cả bài. ­ Theo dõi, uốn nắn  ­ Nhận xét. 4. Củng cố  Ý nghĩa: Bài thơ  cho ta thấy mọi vật   ­ Bài thơ giúp em hiểu điều gì? Nêu  được sinh ra trên trái đất này là vì con  ý nghĩa bài học?  người, vì trẻ em. Hãy dành tất cả  cho trẻ  em  mọi  đều tốt  đẹp nhất. 17
  18. 5. Dặn dò, nhận xét ­ Dặn HS về  nhà học bài và chuẩn  bị bài “Bốn anh tài” ­ Nhận xét tiết học. ==================================== Môn: Tập làm văn   Tiết 37 BÀI: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I. Mục tiêu ­ Nắm vững hai cách mở bài (trực tiếp, gián tiếp) trong bài văn miêu tả đồ  vật (BT1). ­ Viết được đoạn mở bài cho bài văn miêu tả đồ vật theo hai cách đã học  (BT2). II. Đồ dùng dạy ­ học ­ Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về hai cách mở bài. ­ Bút dạ, 4 tờ giấy trắng. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức ­ Hát – báo cáo sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ ­ HS nhắc lại kiến thức về  hai   + Mở  bài theo kiểu trực tiếp: là giới thiệu  cách mở bài trong bài văn tả đồ  ngay đồ vật định tả vật. + Mở  bài theo kiểu gián tiếp: là nói chuyện     khác có liên quan rồi dẫn vào  giới thiệu đồ  vật định tả. ­ GV nhận xét.     3. Bài mới a) Giới thiệu bài b) Hướng dẫn luyện tập ­ HS đọc. HĐ1: Cả lớp  ­ HS đọc thầm lại từng đoạn mở bài. Bài tập1: Dưới đây là một số... ­ HS làm theo cặp. ­ Các em có nhiệm vụ  chỉ  ra 3  ­ Một số HS lần lượt phát biểu. đoạn mở  bài a, b, c có gì giống  + Điểm giống nhau giữa các đoạn mở bài: nhau và có gì khác nhau. Các   đoạn   mở   bài   đều   có   mục   đích   giới   thiệu đồ vật  cần tả là chiếc cặp sách.    + Điểm khác nhau giữa các đoạn mở bài: 18
  19.     Đoạn a, b (mở  bài trực tiếp): giới thiêu  ngay cái cặp sách cần tả.      Đoạn c (mở  bài gián tiếp): nói chuyện  khác để dẫn vào giới thiệu đồ vật định tả. ­ Lớp nhận xét. ­ GV nhận xét và chốt. HĐ2: Cá nhân  ­ HS đọc, lớp theo dõi trong SGK. Bài tập 2:Viết một đoạn văn... ­ Các em phải viết cho hay hai   ­ HS còn lại làm vào VBT. đoạn mở  bài của cùng một đề  bài.   Một   đoạn   viết   theo   kiểu  mở  bài trực tiếp, một bài viết  theo kiểu gián tiếp. ­ HS đọc bài làm. ­ Cho HS trình bày kết quả  bài  ­ Lớp nhận xét. làm. ­ GV nhận xét, khen HS viết mở  bài theo 2 kiểu hay. 4. Củng cố ­ HS nêu lại hai cách mở bài. ­ Gọi HS nhắc lại nội dung bài. 5. Dặn dò, nhận xét ­   Yêu   cầu   những   HS   viết   bài  chưa   đạt   về   nhà  hoàn   chỉnh   2  đoạn văn, viết vào vở. ­ GV nhận xét tiết học. ==================================== Môn: Toán   Tiết 93 BÀI: HÌNH BÌNH HÀNH I. Mục tiêu Nhận biết được hình bình hành và một số đặc điểm của nó. * Bài 1, bài 2 II. Đồ dùng dạy ­ học ­ GV: Bảng phụ có vẽ sẵn một số hình: vuông, chữ nhật, bình hành, tứ  giác  ­ HS: Giấy kẻ ô li. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ   ­ Sửa các bài tập về nhà. ­ 2 hs làm bài 1 VBT – nhận xét  3. Bài mới 19
  20. a) Giới thiệu bài b) Tìm hiểu bài 1. Giới thiệu hình bình hành    HĐ 1: Cả lớp ­ GV vẽ hình lên bảng  ­   Quan   sát   hình   nêu   đặc   điểm   hình  bình hành  A B + Cạnh AB đối diện với cạnh CD  D + Cạnh AD đối diện với cạnh CB  C + Cạnh AB song song với cạnh DC + Cạnh AD song song với cạnh BC + Cạnh AB + CD; AD + CB Giảng: Đây là một tứ  giác có các cặp  =>Có 2 cặp cạnh đối song song và  cạnh đối diện song song và bằng nhau  bằng nhau  => Hình bình hành có 2 cặp cạnh đối  diện song song và bằng nhau  Hoạt động 2: Thực hành  Hoạt động lớp  ­ Nhận dạng hình và trả lời câu hỏi. Bài 1: Trong các hình sau đây hình nào   +  Hình 1, 2 và 5 là hình bình hành  là hình bình hành?  ­ Nhận xét và sửa sai. ­ Đọc đề, tóm tắt, giải rồi sửa bài. Bài 2:Tìm các cặp cạnh đối xứng trong  các hình sau   + Hình bình hành MNPQ có các cặp  +   Giới   thiệu   các   cặp   cạnh   đối   diện  cạnh   đối   diện   song   song   và   bằng  của hình tứ giác ABCD ( Mẫu SGK )  nhau là MN và  PQ, MQ và  NP  ­ Nhận xét và sửa sai. 4. Củng cố  ­ Các nhóm cử đại diện thi đua nêu lại  các đặc điểm của hình bình hành. ­ HS vẽ và nêu cách vẽ * BT nâng cao: Hãy vẽ  một hình bình  ­ Nhận xét, sửa chữa. hành có các cạnh lần lượt là: 6cm và  4cm. 5. Dặn dò, nhận xét ­ Dặn HS chuẩn bị bài: “Diện tích hành  bình hành”. ­ Nhận xét tiết học. ==================================== Môn: Khoa học   Tiết 37 BÀI: TẠI SAO CÓ GIÓ? I. Mục tiêu 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD


intNumView=165

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2