intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình Bê tông cốt thép 2 - Cao đẳng Xây dựng TP. Hồ Chí Minh

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:70

52
lượt xem
6
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mời các bạn cùng tham khảo "Giáo trình Bê tông cốt thép 2" để nắm chi tiết nội dung kiến thức về sàn bê tông cốt thép, sàn sườn toàn khối có bản loại dầm, bố trí thép cho bản sàn, tính toán khung phẳng bê tông cốt thép, phân tích sự làm việc của khung, xác định tải trọng tác dụng lên khung, tính cốt thép khung...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Bê tông cốt thép 2 - Cao đẳng Xây dựng TP. Hồ Chí Minh

  1. TRƯỜNG CAO ĐẲNG XÂY DỰNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA XÂY DỰNG ---------O0O-------- GIÁO TRÌNH BÊ TÔNG CỐT THÉP 2 NĂM 2016
  2. Chương 4 SÀN BÊ TÔNG CỐT THÉP 4.1 Khái niệm chung 4.1.1 Giới thiệu: Sàn là bộ phận chịu lực trực tiếp tải trọng sử dụng và truyền tải này lên, dầm, cột, xuống móng, nền. Ngoài ra, sàn còn đóng vai trò vách cứng làm tăng thêm độ cứng và độ ổn định cần thiết theo phương ngang.  Ưu điểm : sàn bêtông cốt thép có độ cứng lớn, bền vững, khả năng chịu lực cao, chống cháy tốt, chống thấm tương đối tốt, thỏa mãn các yêu cầu thẩm mỹ, vệ sinh và điều kiện kinh tế.  Nhược điểm : nặng, thi công toàn khối phức tạp (nhiều công đoạn, yêu cầu kỹ thuật…), khả năng cách âm không cao.  Phạm vi sử dụng : từ việc nghiên cứu kết cấu sàn phẳng, ta có thể phân tích được các kết cấu khác như mặt cầu giao thông, sàn cầu tàu bến cảng, móng bè, tường chắn đất, thành bể chứa, bunke có mặt bằng chữ nhật.. 4.1.2 Phân loại a) Theo phương pháp thi công : sàn toàn khối, sàn lắp ghép, sàn bán lắp ghép b) Theo sơ đồ kết cấu :  Sàn sườn :  Sàn sườn có bản loại dầm : làm việc theo kiểu dầm (chịu uốn 1 phương)  Sàn sườn có bản kê 4 cạnh : làm việc theo 2 phương  Sàn sườn kiểu ô cờ : không có gối tựa tại điểm giao giữa các dầm.  Sàn gạch bộng (Hourdis) : khi yêu cầu cách âm cao, hoạt tải không cao, thích hợp cho bệnh viện, trường học, cơ quan…  Sàn panen lắp ghép : yêu cầu cách âm và hoạt tải lớn hơn sàn gạch bộng  Sàn không sườn : 1
  3.  Sàn nấm (flat slab) : bản hoặc panen đặt trực tiếp lên cột, không có dầm. 4.1.3 Khái niệm về bản loại dầm và bản kê 4 cạnh.  Bản loại dầm : khi bản sàn được liên kết (dầm hoặc tường) ở một cạnh (liên kết ngàm) hoặc ở hai cạnh đối diện (kê tự do hoặc ngàm) và chịu tải phân bố đều. l1 l1 l1 q q q l2 l2 l2 Baûn loaïi daàm  Bản kê 4 cạnh : khi bản có liên kết ở cả 4 cạnh (tựa tự do hoặc ngàm), tải trọng tác dụng lên bản truyền đến các liên kết theo cả hai phương. Bản chịu uốn hai phương được gọi là bản hai phương hay bản kê 4 cạnh. q2 q2 q2 l2 l2 l2 q1 q1 q1 l1 l1 l1 Baûn keâ boán caïnh  Xác định tải trọng truyền theo hai phương của bản kê 4 cạnh :  Xét một ô bản được kê tự do ở 4 cạnh (kê lên tường), có kích thước l1, l2 (l1 l2), chịu tải trọng phân bố đều q.  Cắt hai dải giữa của bản theo hai phương l1 và l2, có bề rộng b=1 đơn vị (1m). Dải theo phương ngắn l1 chịu tải trọng q1, dải theo phương dài l2 chịu tải trọng q2. Ta có q=q1+q2. (1) 2
  4.  1m q1 1m l1 f1 l2 q2 f2  Xem mỗi dải như một dầm đơn giản, độ võng tại điểm chính giữa của mỗi dải : 5 q1 l14  Dải theo phương l1 : f 1  384 EJ 5 q 2 l 42  Dải theo phương l2 : f2  384 EJ Tại điểm giữa, nơi hai dải giao nhau độ võng của chúng phải bằng nhau f1=f2  q1l14 = q2l24. (2) Từ (1) và (2) rút ra được : l 42 l14 q1  q và q2  q l14  l 42 l14  l 42 4 q l4  l  l Từ (2) ta có : 1  24   2    4 với   2 q 2 l1  l 1  l1 Như vậy tải trọng chủ yếu truyền theo phương cạnh ngắn nếu hệ số  lớn. Theo qui phạm Việt Nam khi  =2  q1 = 16q2 thì xem như toàn bộ tải trọng truyền theo phương cạnh ngắn. Sau đây là cách phân biệt giữa bản loại dầm và bản kê 4 cạnh : l2  Khi    2 : thuộc bản loại dầm, bản làm việc một phương l2 theo phương cạnh ngắn. Thường được dùnh trong các nhà công nghiệp có hoạt tải lớn. 3
  5. l2  Khi    2 : thuộc bản kê 4 cạnh, bản làm việc theo hai l1 phương ( thường dùng khi l1;l2  6m). Dùng rất rộng rãi trong các công trình dân dụng, công nghiệp có hoạt tải nhỏ. l1 l  Ghi chú : theo Nga  2 ; theo Pháp 1  3 ; theo Mỹ l2 l2 l1  2,5 thì xem bản làm việc một phương. Thực ra các hệ số này không l2 quan trọng vì còn phụ thuộc vào cách đặt cốt thép cấu tạo theo phương cạnh dài l2. 4.2 Sàn sườn toàn khối có bản loại dầm ( tham khảo) 4.2.1 Cấu tạo Sàn gồm có bản và hệ dầm đúc liền toàn khối, sơ đồ kết cấu xem bản kê lên dầm phụ, dầm phụ kê lên dầm chính, dầm chính kê lên cột.  Chiều dày sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng, có thể sơ bộ xác định chiều dày sàn theo các cách sau đây : D hb  l1 m trong đó m=30-35 đối với bản dầm D=0,8-1,4 phụ thuộc vào tải trọng. 1 Hoặc chọn h b  l1 25 Chọn hb là một số nguyên theo cm, đồng thời phải đảm bảo điều kiện cấu tạo :  hb  5cm đối với mái bằng  hb  6cm đối với sàn nhà dân dụng (thực tế thường chọn hb=8cm)  hb  7cm đối với sàn nhà công nghiệp (thực tế thường chọn hb8cm).  Dầm phụ : khoảng cách giữa các trục dầm phụ l1=1 – 4m; thường chọn l1=1,7 – 2,8m. Chiều cao tiết diện dầm phụ : h   1 1   l  12 20  4
  6.  Dầm chính : khoảng cách giữa trục các dầm chính 410m, thường chọn từ 57m. Nhịp dầm chính (khoảng cách các cột) từ 58m. Trong phạm vi mỗi nhịp của dầm chính, có thể đặt 1,2,3 dầm phụ hoặc có thể đặt nhiều hơn, trong đó nên đặt một dầm phụ ngay trên cột. Chiều cao tiết diện dầm chính : h    1 1 l 8 12  Bề rộng tiết diện dầm : b = (0,30,5)h Nếu bản và dầm được kê lên tường chịu lực thì đoạn kê lấy như sau :  Đối với bản :  10cm  Đối với dầm phụ :  20cm  Đối với dầm chính :  30cm a) 1 b) 3 c) l1 2 2 l1 l2 l1 l3 l2 l3 l2 3 a) Saøn coù daàm theo moät phöông b) Saøn coù daàm chính ñaët doïc nhaø 2 c) Saøn coù daàm chính ñaët ngang nhaø l2 l3 d) Maët caét ngang cuûa saøn 1-baûn ; 2-daàm phuï ; 3-daàm chính ; 4-coät l2 l2 l2 l1 l1 l1 l3 l3 d) 1 2 3 4 Sô ñoà keát caáu saøn söôøn toaøn khoái baûn loaïi daàm 4.2.2 Tính toán bản sàn ( ô bản liên tục) a) Tải trọng trên sàn.  Tải trọng thường xuyên g (tĩnh tải) : bao gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn (gạch, vữa, đan bêtông…), trọng lượng các thiết bị treo, các đường ống trong sàn.  Tĩnh tải tính toán trên bản : gb=n.gtc (n=1,1 – 1,2) 5
  7.  Tải trọng tạm thời p (hoạt tải) : hoạt tải tiêu chuẩn trên sàn (ptc) lấy theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995, trong những trường hợp bình thường xét hoạt tải là phân bố đều.  Hoạt tải tính toán trên bản : pb = n.ptc (n=1,2 – 1,4) khi tính toán, dùng trị số tải trọng tính toán (có nhân hệ số vượt tải).  Tải trọng tính toán toàn phần trên bản : qb = gb + pb (daN/m²). b) Tính bản sàn theo sơ đồ biến dạng dẻo.  Phù hợp với bêtông cốt thép là vật liệu đàn hồi dẻo.  Xác định nội lực dễ dàng.  Dễ bố trí cốt thép  Có xét đến sự phân bố lại nội lực do sự hình thành các khớp dẻo.  Sơ đồ tính : cắt dải bản rộng 1m theo phương vuông góc với trục dầm phụ  tính bản như dầm liên tục, tiết diện (b=1m; hb) gối lên tường và các dầm phụ.  Nhịp tính toán :  Nhịp biên : khoảng cách từ điểm đặt phản lực gối tựa trên tường (được qui ước cách mép trong của tường một đoạn hb/2) đến mép dầm phụ : bdp t a l b  l1    2 2 2 (t: là chiều dày tường; bdp : bề rộng tiết diện dầm phụ)  Nhịp giữa : khoảng cách giữa 2 mép dầm phụ : l = l1 – bdp. Daàm phuï a a/2 l2 b=100cm bdp bdp bdp lb l l l1 l1 l1 l2 q l2 lb l l 2 2 2 ql* ql ql l1 l1 l1 l3 l3 11 16 16 6 2 2 ql 2 ql qlb 16 16 11 Moâmen trong baûn
  8.  Xác định nội lực : Với tải trọng phân bố đều trên dải bản q = qb.1m (kg/m) Khi nhịp tính toán chênh lệch nhau không quá 10% có thể dùng công thức lập sẵn : ql 2b  Nhịp biên : M nhb  11 ql *2  Gối thứ 2 : M gb  với l* = max(lb,l) 11 ql 2  Nhịp giữa và gối giữa : M   16 c) Tính cốt thép cho bản sàn  Tiết diện tính toán : b=1000mm ; h=hb ; chọn a=1520  ho=h-a.  Tính như cấu kiện chịu uốn : M m   b Rb bho 2 tra bảng hoặc tính toán được  ;   1  1  2 m  . b .Rb .b.ho As  Rs  Kết quả tính cốt thép được tóm tắt trong bảng : Tiết M (N.m) m  Ast(mm²/m Asc As  diện dài) bho Þ @ Asc Nhịp - - - - - - - - Gối  Lưu ý : 7
  9.  Nếu nội lực tính theo sơ đồ đàn hồi thì mômen tại mép gối (M mg) để b dp tính thép chịu mômen âm M mg  M goái  Q goái 2  Nếu cả 4 cạnh ô bản được đúc liền với dầm thì được phép giảm 20%As tính toán. As  Kiểm tra hàm lượng cốt thép :   100% thỏa min    max. bho Nên chọn  = 0,3%  0,9%. Nếu  < min mà không thể giảm hb thì đặt thép theo cấu tạo. d) Đặt thép cho bản sàn  Cốt thép chịu lực (As)  Đường kính cốt thép Þ  1/10hb ; nên chọn một loại đường kính, hoặc hai loại chênh nhau đặt xen kẽ.  Khoảng cách cốt thép 70a200 (với hb  150)  Khi hb < 80 : không cần uốn cốt thép.  Khi hb  80 : nên dùng các thanh uốn xen kẽ. (góc uốn 30o khi hb100 hoặc 45o khi hb lớn hơn).  Đoạn thẳng từ mút cốt thép mũ đến mép dầm lấy bằng l. (  =1/4 khi pb  3gb;  =1/3 khi pb > 3gb).  Sau khi cốt thép dưới nhịp uốn lên gối, số còn lại kéo vào quá mép gối số này không ít hơn 1/3 số thanh 8
  10. nhịp. F a phaân boá (Þ6 a200-300) F aI chòu löïc F aII chòu löïc F aIII chòu löïc L 0 /6 L 0 /4 L 0 /4 L 0 /4 L 0 /4 h b > 80 F a caáu taïo F a caáu taïo F a1 chòu löïc F a2 chòu löïc L1 L1 F aI F aII F aIII F a1 F a2 F a phaân boá (Þ6 a200-300) L 0 /10 L 0 /6 aL 0 L 0 /6 aL 0 h b > 80 F a caáu taïo F a caáu taïo F a1 chòu löïc F a2 chòu löïc L1 L1 Phöông aùn 1 a a a a Phöông aùn 2 a1 a1 a2 a2 a1 # a2  Cốt thép cấu tạo :  Cốt thép phân bố :  Ơ mặt trên của bản : cần đặt thép phân bố đặt vào phía trong và vuông góc với thép chịu mômen âm M-, tạo thành lưới, để liên kết các thép chịu M-. Thường đặt Þ6a250~300.  Ơ mặt dưới của bản : cần đặt thép phân bố để chịu mômen dương M+ theo phương cạnh dài của bản (mà trong tính toán chưa xét 9
  11. đến). Diện tích cốt thép phân bố  0,15As (khi l2/l1  3) và  0,2As (khi 2 L 0 /4 > L 0 /4 Daàm phuï Daàm chính F a phaân boá (Þ6 a200-300) (0,25l (0,25l 1/8l Baûn Daàm chính 4.2.3 Tính toán bản sàn ( ô bản đơn) 4.2.3.1 tải trọng sàn a. Tỉnh tải tính toán - Trọng lượng các lớp cấu tạo sàn như sau. 10
  12. Gạch lát: g 1   g . g .n1 (kN/m2) Lớp vữa lót: g 2   vl . vl .n2 (kN/m2) Bản sàn BTCT: g 3  hb . BTCT .n3 (kN/m2) Lớp vữa trát: g 4   vt . vt .n4 (kN/m2) - Trọng lượng bản thân sàn: g s   g i ( kN / m 2 ) Trong đó:  ;  - chiều dày, trọng lượng riêng của vật liệu lớp thứ i. ni - hệ số vượt tải của lớp sàn thứ i. g i - trọng lượng bản thân của lớp cấu tạo sàn thứ i ( kN / m 2 ) b. Hoạt tải tính toán ps  p tc .n p ( kN / m 2 ) p tc - hoạt tải tiêu chuẩn tác dụng lên sàn. Mỗi đồ án của sinh viên sẽ có một giá trị riêng. Lấy theo TCVN 2737 – 1995. n p - hệ số vượt tải. c. Tổng tải tính toán sàn: q s  g s  p s (kN / m 2 ) 4.2.3.2 Sơ đồ tính Xét tỷ số cạnh dài (l2) và cạnh ngắn (l1) l2 - Khi    2 : thuộc bản loại dầm, bản làm việc một phương theo phương l1 cạnh ngắn. Xác định sơ đồ tính: Theo kinh nghiệm có thể xem - Khi chiều cao dầm hd > 3hb  bản được ngàm lên dầm. - Khi chiều cao dầm hd < 3hb  bản được tựa lên dầm. 11
  13. Đối với sàn 1 phương ta sẽ cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn vuông góc với trục dầm  tính bản như dầm, tiết diện (b=1m; hb) gối lên các dầm. Tổng quát ta sẽ có các sơ đồ tính như sau: q (kN/m) q (kN/m) q (kN/m) L1 L1 L1 1 1 1 ql 2 ql2 ql2 4.2.3.3 Xác định nội lực. ( theo sơ đồ đàn hồi, ô bản đơn) Nội lực từ sơ đồ tính thường gặp của các ô sàn một phương. q (kN/m) q (kN/m) q (kN/m) L1 L1 L1 1 2 1 2 1 2 8ql 12ql 12ql M 1 2 kN.m 24ql 9 2 128ql 1 2 8ql 4.2.3.4 Tính cốt thép cho bản sàn. Tiết diện tính toán : b=1000mm ; h=hb ; a  15mm  hb  100mm  ho=h-a. a  20mm  hb  100mm Tính như cấu kiện chịu uốn : M m   b Rb bho 2 tra bảng hoặc tính toán được  ;   1  1  2 m  . b .Rb .b.ho tính cốt thép As  Rs kiểm tra hàm lượng As  . R  min  0 ,05%    .100%   max  R b b .100% bho Rs Chọn thép : Chọn   6 ;8 ;10  f s  28 ,3;50 ,3;78 ,5 mm 2 b. f s 1000. f s Khoảng cách tính toán @ tt   Astt Astt 12
  14. Khoảng cách chọn @ ch  @ tt  b  Diện tích cốt thép chọn Asch   ch  1 . f s . @  Số liệu tính toán được lập thành bảng như sau. Bảng 1.3 Tóm tắt kết quả tính cốt thép Tiết diện M m  Ast As Asc  (N.mm) (mm²/m dài) bho  @ Asch - - - - - - 4.2.3.5 Bố trí thép cho bản sàn. a. Cốt thép chịu lực (As).  Đường kính cốt thép   1/10hb ; nên chọn một loại đường kính, hoặc hai loại chênh nhau đặt xen kẽ.  Khoảng cách cốt thép nhịp 70 @ 200 (với hb  150)  Khoảng cách cốt thép gối 100 @ 200 (với hb  150) b. Cốt thép cấu tạo.  Cốt thép phân bố : + Ơ mặt trên của bản : cần đặt thép phân bố đặt vào phía trong và vuông góc với thép chịu mômen âm M-, tạo thành lưới, để liên kết các thép chịu M-. Thường đặt  6 a  250  300 . + Ơ mặt dưới của bản : cần đặt thép phân bố để chịu mômen dương M2 theo phương cạnh dài của bản sàn một phương (mà trong tính toán l2 chưa xét đến;  2  q1  16q 2 tính toán xem ô sàn làm việc một l1 phương nhưng q2  0 ). Diện tích cốt thép phân bố  0,15As (khi l2/l1  3) và  0,2As (khi 2
  15. l2 đến;  2  q1  16q 2 tính toán xem ô sàn làm việc một phương l1 nhưng q2  0 ). + Đặt những cốt thép trên để tránh cho bản có những vết nứt do các mômen đó gây ra, đồng thời để tăng độ cứng tổng thể của bản. + Diện tích  1/3 As gối tính toán và  56 trên 1m dài. . bd L1/4 L1/4 bd L1 hb L2 A 2    B AsI   As1 L1 AsI A  L2 1 2 Hình 1.4 Bản sàn một phương 4.3 Sàn sườn toàn khối có bản kê bốn cạnh ( 2way-slabs) 4.3.1 Khái quát : a) Sơ đồ kết cấu : l1 l1 l1 l2 l2 l2 14
  16. l2  Bản làm việc theo hai phương 1   2 . Kích thước l1, l2= l1 (46)m  8  14cm   1 1   Chiều dày bản sàn: h b     L1 : Khi duøng beâ toâng naëng  45 50   1 1     L1 : Khi duøng beâ toâng nheï  38 42   Nếu trong mặt bằng có dầm phương ngang và dầm phương dọc l2 gối trực tiếp lên cột và 1   1,25 thì nên lấy chiều cao dầm 2 phương l1 bằng nhau. 1 1 Chiều cao dầm h   1 1   l ; thường h    l  16 12   16 13  Chiều rộng dầm b     h 1 1  4 2 b) Sự làm việc của bản kê bốn cạnh :  Các thí nghiệm cho thấy rằng khi bản chịu tải trọng phân bố đều, ở mặt dưới của bản hình thành những đường nứt theo phương cạnh dài ( ở phần giữa bản) và theo đường phân giác các góc ; ở mặt trên, nếu các cạnh bị ngàm sẽ hình thành những đường nứt chạy vòng theo chu vi bản, nếu các cạnh kê tự do các góc bản sẽ vênh lên khỏi gối tựa  trong trường hợp tổng quát, mỗi ô bản sẽ có 6 giá trị mômen gôm 2 giá trị M + ở nhịp và 4 giá trị M- ở gối.  Cốt thép trong bản có thể đặt theo phương xiên (vuông góc với đường nứt) hoặc theo phương các cạnh (thi công đơn giản hơn). c) Bố trí cốt thép trong bản kê 4 cạnh:  Cốt thép ở nhịp theo phương cạnh ngắn (L 1) đặt ở lớp dưới, còn cốt thép ở nhịp theo phương cạnh dài (L2) đặt ở lớp trên.  Có thể dùng cốt thép ở nhịp uốn lên gối để chịu momen âm số còn lại phải đưa vào gối không ít hơn ba cây trên 1m dài. 15
  17.  Cốt thép chịu momen âm ở gối theo phương cạnh ngắn đặt suốt theo chiều dài của dầm, còn cốt thép chịu momen âm ở gối theo phương cạnh dài (L2) đặt phần còn lại của dầm.  Lưới cốt thép chịu momen âm trên gối cả hai phương có bề rộng bằng 0.25L1 a/ A F aI Fa1 b/ F aI F a1 FaII L1 Fa2 Fa 2 B B A L2 F a1 L2 L2 FaI FaII FaII L1 /4 L1 /4 L1 /4 L1 /4 Fa1 F a2 Fa2 Fa 1 Fa Phaân boá L1 L2 L2 A-A B-B a/AsI A As1 F aI Fa1 AsI b/ As1 FaI F a1 AsII FaII L1 Fa2 As2 Fa 2 As2 B B AAsI L2 F a1 L2 L2 a/ A AsI FaI FaA 1 s1 b/ As IFaI AFs1a1 AFs IIaII L1 F As2Fa2 As 2a2 B B A L2 AFsIa1 L2 L2 16
  18. F asII A sII FaI I A AFsII aI I L1 /4 L1 /4 L1 /4 L 1/4 AFas11 Fa2As 2 FaA2 s 2 F as11 A A s phân b? Fa Phaân boá L1 L2 L2 A-A B-B Hình 7.22: Bố trí cốt thép trong bản kê bốn cạnh a/ Phương án dùng cốt ở nhịp uốn lên gối. b/ Phương án dùng cốt mũ. 4.3.2 Tính toán bản kê bốn cạnh : a) Theo bản sơ đồ đàn hồi : a.1) Bản đơn :  Xét bản đơn kê tự do 4 cạnh :  Cắt bản thành các dải theo từng phương l1, l2. Mỗi dải rộng 1 đơn vị (1m) và làm việc như dầm đơn giản.  Trong phần trước, ta đã chứng minh được phần tải trọng q1, q2 l 42 l14 truyền lên mỗi dải phương l1, l2 như sau : q1  q và q  q l14  l 42 l14  l 42 2  mômen dương cực đại tại giữa nhịp mỗi dải : q1l12 q 2 l 22 M1  và M2  8 8  Thực ra xung quanh mỗi dải còn có các dải khác, các dải bản ở gần gối biến dạng (võng) ít hơn các dải bản ở giữa do đó ngăn trở các dải giữa biến dạng tự do  trong các dải bản xuất hiện mômen xoắn làm giảm ảnh hưởng của mômen uốn  đưa vào hệ số a kể đến ảnh hưởng của hiện tượng xoắn làm giảm mômen uốn trong mỗi dải bản. Đối với kê 5 l12 l 22 tự do bốn cạnh, lý thuyết đàn hồi cho  a  1   6 l14  l 42 17
  19.  Từ đó, các giá trị mômen đã được hiệu chỉnh là : q1l12 q l2 M1   a  và M2   a  2 2 8 8 1m 1m M'I q1 q1 1m 1m l1 l1 M1 M1 MI l2 l2 q2 q2 M2 M II M 'II M2  Xét bản đơn ngàm bốn cạnh :  Tương tự như trên, ta có mômen dương cực đại tại giữa mỗi dải là : q1l12 q l2 M1  và M 2  2 2 24 24  Đối với bản ngàm bốn cạnh, hệ số kể đến ảnh hưởng các dải lân cận là : 5 l2l2 b  1   41 2 4 18 l1  l 2  Từ đó, các giá trị mômen đã được hiệu chỉnh là : q1l12 q l2 M1   b  và M 2   b  2 2 24 24  Các sơ đồ bản đơn có thể gặp : 1 2 3 4 5 6 l2 l1 7 8 9 10 11 Ghi chú : Bản được xem là ngàm vào dầm khi hdầm  3hbản. 18
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2