intTypePromotion=1

Giáo trình bổ túc cấp GCNKNCM máy trưởng hạng ba môn Vẽ kỹ thuật - Cục Đường thủy nội địa Việt Nam

Chia sẻ: Hoa La Hoa | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:65

0
75
lượt xem
6
download

Giáo trình bổ túc cấp GCNKNCM máy trưởng hạng ba môn Vẽ kỹ thuật - Cục Đường thủy nội địa Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình bổ túc cấp GCNKNCM máy trưởng hạng ba môn Vẽ kỹ thuật do Cục Đường thủy nội địa Việt Nam tổ chức biên soạn gồm 5 chương: Chương 1: Vật liệu, dụng cụ và cách sử dụng - Chương 2: Tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật - Chương 3: Vẽ hình học - Chương 4: Hình chiếu vuông góc - Chương 5: Hình chiếu của vật thể.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình bổ túc cấp GCNKNCM máy trưởng hạng ba môn Vẽ kỹ thuật - Cục Đường thủy nội địa Việt Nam

  1. BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI CỤC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VIỆT NAM GIÁO TRÌNH BỔ TÚC CẤP GCNKNCM MÁY TRƯỞNG HẠNG BA MÔN VẼ KỸ THUẬT           
  2. Năm 2014
  3. LỜI GIỚI THIỆU Thực hiện chương trình đổi mới nâng cao chất lượng đào tạo thuyền viên,  người lái phương tiện thủy nội địa quy định tại Thông tư  số  57/2014/TT­BGTVT  ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.  Để  từng bước hoàn thiện giáo trình đào tạo thuyền viên, người lái phương   tiện thủy nội địa, cập nhật những kiến thức và kỹ năng mới. Cục Đường thủy  nội   địa Việt Nam tổ chức biên soạn “Giáo trình vẽ kỹ thuật”. Đây là tài liệu cần thiết cho cán bộ, giáo viên và học viên nghiên cứu, giảng   dạy, học tập. Trong quá trình biên soạn không tránh khỏi những thiếu sót, Cục Đường thủy   nội địa Việt Nam mong nhận được ý kiến đóng góp của Quý bạn đọc để  hoàn   thiện nội dung giáo trình đáp  ứng đòi hỏi của thực tiễn đối với công tác đào tạo  thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa.                                                 CỤC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VIỆT NAM 1
  4. Chương 1 VẬT LIỆU, DỤNG CỤ VÀ CÁCH SỬ DỤNG 1.1. Vật liệu vẽ 1.1.1. Giấy vẽ Thường có các loại giấy sau đây: ­ Giấy vẽ  tinh (giấy crôki), là loại giấy dày, hơi cứng có một mặt nhẵn và  một mặt ráp. Khi vẽ bằng chì hay bằng mực đều dùng mặt nhẵn để vẽ. ­ Giấy can dùng để sao chụp bản vẽ. ­ Giấy vẽ phác là loại giấy thường hoặc giấy kẻ li, kẻ ô vuông. 1.1.2 Bút vẽ (BÚT CHÌ) Chỉ dùng bút chì đen để thực hiện các bản vẽ kỹ thuật. Có nhiều loại bút chì, bút loại cứng kí hiệu bằng chữ  H (2H, 3H...6H) và   loại mềm ký hiệu bằng chữ  B (2B, 3B...6B). Chữ  số  đứng trước chữ  H hoặc B  càng lớn thì bút có độ cứng hoặc độ mềm càng lớn. Bút chì loại vừa có kí hiệu HB. Trong kĩ thuật, thường dùng loại HB để  vẽ  mờ, vẽ  các nét mảnh và bút chì  2B để tô đậm các nét vẽ hoặc để viết chữ. Bút chì thân gỗ được vót nhọn hay vót theo hình lưỡi đục như hình 1­1 Hình 1­1 Ngày nay người ta thường sử dụng bút chì chấm, rất thuận tiện khi sử dụng.   Nên dùng loại bút chì có đường kính và độ cứng phù hợp (hình 1­2) 2
  5. Hình 1­2 1.1.3. Tẩy  Chỉ  nên dùng loại tẩy mềm. Khi cần tẩy xóa các nét vẽ  bằng mực đen, có  thể dùng lưỡi dao cạo hoặc bút phủ mực trắng Ngoài ra còn có một số  vật liệu khác như  mực đen, giấy nhám để  mài đầu  bút chì, đinh mũ để có định bản vẽ trên bàn vẽ, v.v...  1.2 Dụng cụ vẽ và cách sử dụng 1.2.1 Bàn vẽ Mặt bàn vẽ  thường làm bằng gỗ  mềm, mặt bàn phải phẳng và nhẵn, hai  biên trái và phải của bàn vẽ thường nẹp bằng gỗ cứng để mặt bàn không bị vênh.  Mặt biên trái của bản vẽ  phải phẳng và nhẵn để  có thể  trượt thước chữ  T một   cách dễ dàng (Hình 1­3). Hình 1­3 1.2.2. Thước chữ T Thước chữ T làm bằng gỗ hoặc bằng chất dẻo, nó gồm có thân ngang mỏng   và đầu T. Mép trượt của đầu T vuông góc với mép trên của thân ngang. Đầu T cũng   có thể quay được so với thân ngang. Thước chữ  T dùng để  vạch các đường thẳng nằm ngang. Khi vạch, bút chì  được vạch theo mép trên của thân ngang. Để các đường vẽ  song song với nhau, ta  có thể trượt mép của đầu thước T dọc theo biên trái của bàn vẽ (Hình 1­4). 3
  6. Hình 1­4 Khi cố định giấy vẽ trên mặt bàn vẽ, phải đặt sao cho một cạnh của tờ giấy   song song với thân ngang của thước chữ T. 1.2.3. Êke Êke vẽ kỹ thuật thường là một bộ gồm hai chiếc, một chiếc có hình tam giác   vuông cân và một chiếc có hình nửa tam giác đều. Êke thường làm bằng gỗ mỏng   hoặc chất dẻo. Có thể  dùng êke phối hợp với thước chữ T hoặc hai êke phối hợp với nhau  để  vạch các đường thẳng đứng hay các đường nghiêng hoặc để  vẽ  đường thẳng  xiên song song, các góc … (Hình 1­5). Hình 1­5 1.2.4. Thước cong Thước dùng để vẽ các đường cong gọi là thước cong, thước này dùng để vẽ  các đường cong không vẽ được bằng com pa như các đường elíp, parabon, hypebon  ... Thước cong có nhiều loại khác nhau được làm bằng gỗ hoặc chất dẻo. 4
  7. Khi vẽ, trước hết cần xác định được một số  điểm của đường cong, sau đó   dùng thước cong nối các điểm đó lại, sao cho một cung nào đó của thước cong đi   qua ít nhất ba điểm của đường cong để đường cong được trơn đều (Hình 1­6). Hình 1­6 1.2.5. Hộp compa Hộp compa vẽ  kỹ  thuật thường dùng có các dụng cụ  sau: compa vẽ  đường  tròn, compa đo, bút kẻ  mực … Dưới đây trình bày cách sử  dụng  một số dụng cụ  đó. a.  Compa vẽ đường tròn Compa vẽ  đường tròn dùng để  vẽ  các đường tròn có đường kính lớn hơn   12mm. Nếu vẽ những đường tròn có đường kính lớn thì chắp thêm cần nối (Hình  1­7).  Hình 1­7  Khi vẽ cần chú ý mấy điểm sau đây: ­ Đầu kim và đầu chì (hay đầu mực) đặt vuông góc với mặt bản vẽ. ­ Khi vẽ nhiều đường tròn đồng tâm, nên dùng kim có ngấn ở đầu hay dùng  cách định tâm để kim không bị ấn sâu xuống ván vẽ làm cho lỗ đâm to ra dẫn đến  nét vẽ không chính xác. ­ Dùng ngón tay trỏ và tay cái cầm đầu núm compa, quay một cách đều đặn  và liên tục theo một chiều nhất định. b. Compa vẽ đường tròn bé 5
  8. Compa   vẽ   đường   tròn   bé   dùng   để   vẽ   đường   tròn   có   đường   kính   dưới  12mm. Khi vẽ, dùng ngón tay trỏ   ấn nhẹ  trục có đầu  kim và giữcho trục vuông góc với mặt bản vẽ,   dùng ngón tay cái và ngón tay giữa quay đều cần  có đầu chì (hay đầu mực), cần này xoay xung  quanh trục có đầu kim (Hình 1­8). Hình 1­8 c. Compa đo Compa đo dùng để đo độ  dài đoạn thẳng từ thước kẻ li đặt lên bản vẽ. Hai  đầu kim của compa đặt đúng vào hai đầu mút của đoạn thẳng hoặc hai vạch ở trên   thước kẻ li, sau đó đưa lên bản vẽ bằng cách ấn nhẹ hai đầu kim xuống mặt giấy   vẽ. (Hình 1­9). Hình 1­9 d.  Bút kẻ mực Bút kẻ  mực là bút dùng để  kẻ  mực trên các bản vẽ  hay các bản bằng giấy   can bằng mực đen. Khi dùng bút kẻ mực cần chú ý mấy điểm sau đây: ­ Không trực tiếp nhúng đầu bút vào bình mực, mà phải dùng bút sắt hoặc   bút lông để lấy mực, tra mực vào khe giữa hai mép của kẻ. Cần giữ cho độ cao của   mực có trong bút khoảng từ 6 đến 8 mm để đảm bảo cho nét vẽ đều. ­ Trước khi vẽ, cần điều chỉnh ốc ở đầu bút  để nét vẽ có bề rộng phù hợp. ­ Khi vẽ, giữ cho hai mép của đầu bút đều tiếp xúc với mặt giấy để  nét vẽ  đều đặn, cán bút hơi nghiêng về hướng di chuyển của bút. (Hình 1­10). 6
  9. Hình 1­11 Hình 1­10 Ngày nay, thường dùng bút mực kim có các cỡ nét khác nhau thay cho bút kẻ  mực (Hình 1­11). Công việc vẽ  đã được từng bước cơ  khí hoá và tự  động hoá. Các loại các  bàn vẽ  cơ khí hoá với mức độ  khác nhau và các dụng cụ vẽ  chuyên dùng tinh xảo  đã được sủ dụng trong vẽ kỹ thuật. Trên các bàn vẽ cơ khí hoá có gắn cơ cấu bình   hành để có thể dịch chuyển thước vẽ đến vị trí bất kỳ trên bàn vẽ. Hơn nữa, ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của tin học, máy tính điện tử  được sử dụng rộng rãi trong thiết kế và chế tạo. Việc lập các bản vẽ kỹ thuật đã  được tự  động hoá nhờ  máy tính điện tử  và các thiết bị  hỗ  trợ  hiện đại với công   nghệ tiên tiến. Tự động hoá trong thiết lập bản vẽ đã góp phần giảm bớt các công  việc vẽ  bằng tay tiêu phí nhiều lao động và thời gian, mặt khác bản vẽ  đạt được  độ chính xác và tính thẩm mỹ cao. Chương 2 TIÊU CHUẨN BẢN VẼ KỸ THUẬT Bản vẽ kỹ thuật được thực hiện bằng các phương pháp biểu diễn chính xác,  nó thể hiện một cách đúng đắn hình dạng và kích thước được vẽ  theo những quy   tắc đã được quy định thống nhất trong những Tiêu chuẩn Nhà nước về  bản vẽ.   Những Tiêu chuẩn Nhà nước về bản vẽ bao gồm tiêu chuẩn về cách trình bày bản   7
  10. vẽ, về  các hình biểu diễn, vẽ  các kí hiệu và các quy  ước...cần thiết cho việc lập   bản vẽ  kỹ  thuật. Những tiêu chuẩn này thuộc tiêu chuẩn “Hệ  thống tài liệu thiết  kế ”. Những Tiêu chuẩn Nhà nước trên đây là những văn bản kỹ thuật cho cơ quan  có thẩm quyền Nhà nước ­ Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành. Việc  áp dụng những tiêu chuẩn vào thực tiễn sản xuất có ý nghĩa rất lớn đối với nền  kinh tế quốc dân. Cuốn sách này sẽ  lần lượt trình bày một số  tiêu chuẩn của “Hệ  thống tài  liệu thiết kế  ”. Ngoài ra còn giới thiệu một số  tiêu chuẩn khác có liên quan đến   bản vẽ. Dưới đây là những tiêu chuẩn về cách trình bày bản vẽ. 2.1. Khổ giấy 2.1.1. Các khổ giấy TCVN 2 ­ 74(1) quy định khổ giấy của các bản vẽ về những tài liệu kỹ thuật  khác của tất cả các ngành công nghiệp và xây dựng. Khổ   giấy   được   xác   định  bằng  các  kích   thước  của  mép  ngoài  của  bản  vẽ  (Hình.2­1) Khổ giấy bao gồm các khổ chính và các khổ phụ Khổ chính bao gồm có khổ có kích thước 1189 x 841 với diện tích bằng 1m 2  và các khổ khác được chia ra từ khổ giấy này (Hình.2­2) 22 841 24 420 11 112 210 11 Khung tên 297 594 1189 Mép ngoài Hình 2­1: Khổ giấy                              Hình 2­2: Khổ chính * Ký hiệu và kích thước của các khổ chính theo bảng 1­1 dưới đây: 8
  11. Cho phép dùng các khổ phụ. Kích thước cạch của khổ phụ là bội số của kích   thước cạnh của khổ 11 như chỉ dẫn trong “sơ đồ dựng các khổ giấy” Trong trường hợp thật cần thiết, cho phép dùng khổ giấy có kích thước 148  x 210, ký hiệu là 1/2.1 Sai lệch cho phép đối với kích thước cạnh khổ giấy là   5mm Kí hiệu khổ giấy 44 24 22 12 11 Kích thước cạnh  1189 x 841 594 x 841 594 x 420 297 x 420 297 x 210 Khổ giấy (mm) Kí hiệu tương  A0 A1 A2 A3 A4 ứng   Bảng 1­1: Bảng kích thước các loại khổ giấy 2.1.2. Ý nghĩa của ký hiệu khổ giấy Ký hiệu của mỗi khổ  chính gồm 2 chữ  số, trong  đó chữ  số  thứ  nhất là   thương của kích thước một cạnh của khổ giấy (tính bằng mm) chia cho 297, chữ  số thứ 2 là thương của kích thước cạnh còn lại của khổ giấy chia cho 210. Tích của hai chữ số ký hiệu là số lượng khổ 11 chứa trong khổ giấy đó. Ví dụ: Khổ 24 gồm có: 2 x 4 = 8 lần khổ 11 Ký hiệu của khổ phụ gồm hai số được ngăn cách bằng dấu chấm. Ví dụ: khổ 2.11, 11.4 ... 2.2. Khung bản vẽ và khung tên ­ Mỗi bản vẽ  đều phải có khung vẽ  và khung tên riêng. Nội dung và kích   thước của chúng được quy định trong TCVN 3821­83  Dưới đây giới thiệu khung vẽ và khung tên thường dùng trong nhà trường. 2.2.1. Khung bản vẽ Khung bản vẽ được vẽ bằng nét liền đậm, kẻ cách các mép khổ giấy 5mm.   Khi cần đóng thành tập, cạnh trái của khung bản vẽ  được kẻ  cách mép trái của  khổ giấy một khoảng bằng 25mm (Hình.2­3) 2.2.2. Khung tên 5 Khung tên có thể  đặt theo cạnh  25 5 dài hay cạnh ngắn của bản vẽ và được  Khung tên 9 5
  12. đặt ở góc phía dưới bản vẽ (Hình.2­4).  Cạnh dài của khung tên xác định hướng  đường bằng của bản vẽ. Nhiều bản vẽ  có thể vẽ chung trên một tờ giấy, song  mỗi bản vẽ  phải có khung bản vẽ  và  Hình 2­ 3: Khung bản vẽ khung tên riêng.  Khung tên của mỗi bản vẽ về phải đặt sao cho các chữ ghi trong khung tên  có đầu hướng lên trên hay hướng sang trái đối với bản vẽ đó. Hình 2­4: Khung tên 20 30 15 8 Ng. Vẽ 5 6 1 8 Ng. KT 7 8 32 3 8 9 2 4 8 25 140 Hình 2­5: Nội dung khung bản vẽ Nội dung khung tên của bản vẽ dùng trong nhà trường như   (Hình.2­5) đã trình  bày. Ô1: Đầu đề bài tập hay tên gọi chi tiết. Ô2: Vật liệu của chi tiết. Ô3: Tỷ lệ. Ô4: Ký hiệu bản vẽ. Ô5: Họ và tên người vẽ. 10
  13. Ô6: Ngày vẽ. Ô7: Chữ ký của người kiểm tra. Ô8: Ngày kiểm tra. Ô9: Tên trường, khoa, lớp. 2.3. Tỉ lệ Tỉ  lệ  của hình vẽ  (bản vẽ) là tỉ  số  giữa kích thước đo được trên hình biểu   diễn với kích thước tương ứng đo được trên vật thể. Trong các văn bản vẽ kỹ thuật, tùy theo mức độ phức tạp và chế độ lớn của   vật thể được biểu diễn và tùy theo tính chất của mỗi loại bản vẽ mà chọn các tỉ lệ  dưới đây (Bảng 1­2). Các tỉ lệ này được quy định trong TCVN 3 ­ 74 Tỉ   lệ   thu   1:2; 1:2,5; 1:4; 1: 5; 1:10; 1:15; 1:20; 1:40; 1: 50; 1:75; 1:  nhỏ 100 Tỉ lệ nguyên 1:1 Tỉ   lệ   phóng   2:1;   2,5:1;   4:1;   5:1;   10:1;   15:1;   20:1;   40:1;   50:1;   75:1;  to 100:1 Bảng 1­2: Tỷ lệ bản vẽ quy định trong TCVN 3 ­ 74 Khi biểu diễn mặt bằng chung của những công trình lớn, cho phép dùng các tỉ lệ: 1 : 2000; 1 : 5000; 1 : 10000; 1 : 20000; 1 : 25000; 1 : 50000. Trong những trường hợp cần thiết, cho phép dùng tỉ lệ phóng to (100.n) :1   (n là số nguyên). Ký hiệu tỉ  lệ  được ghi  ở  ô dành riêng trong khung tên của bản vẽ  và viết   theo kiểu: 1 : 1; 1 : 2; 2 : 1... Ngoài ra, trong mọi trường hợp phải ghi theo kiểu: TL 1 : 1; TL 1 : 2; TL 2 : 1... 2.4. Đường nét Trên bản vẽ ký thuật, các hình biểu diễn của vật thể được tạo thành bởi các   nét vẽ có tính chất khác nhau. TCVN 0008 ­ 1993 các nét vẽ quy định các loại nét vẽ, chiều rộng của nét vẽ  và quy tắc vẽ  chúng trên các bản vẽ  kỹ  thuật. Tiêu chuẩn này phù hợp với phần   11
  14. nét vẽ  của Tiêu chuẩn quốc tế  ISO 128 : 1982 Technical ­ General principles of   presentation. 2.4.1. Các loại nét vẽ Các loại nét vẽ được liệt kê trong bảng 1.3 dưới đây và các hình vẽ 2­6 minh  hoạ một số áp dụng của các nét đã quy định. Hình 2­6: Một số nét vẽ theo quy định 2.4.2. Chiều rộng Quy định sử  dụng hai chiều rộng của nét vẽ  trên một bản vẽ, tỉ  số  chiều   rộng của nét đậm và nét mảnh không được nhỏ hơn 2 : 1. Các chiều rộng của nét vẽ  cần chọn cho phù hợp với kích thước, loại bản  vẽ và căn cứ vào dãy kích thước sau: 0,18 ; 0,25 ; 0,35 ; 0,5 ; 0,7 ; 1 ; 1,4 và 2mm. Chiều rộng của cùng một nét trong một bản vẽ  phải được đảm bảo không  thay đổi trên các hình khác nhau của chi tiết được vẽ theo cùng một lỉ lệ. Chú thích: Không khuyến khích sử  dụng chiều rồng 0,18mm do những khó  khăn của một số phương tiện ấn loát. 2.4.3. Quy tắc vẽ ­ Khoảng cách nhỏ  nhất giữa hai đường song song, bao gồm cả trường hợp   các đường gạch của mặt cắt, không được nhỏ hơn hai lần chiều rộng của nét đậm  nhất. Khoảng cách này không nhỏ hơn 0,7mm. Khi hai hay nhiều nét khác loại trùng nhau thì cần theo thứ tự ưu tiên sau: + Đường bao thấy, cạnh thấy ( nét liền đậm, loại A ); + Đường bao khuất, cạnh khuất ( nét đứt, loại E hay F ); 12
  15. + Mặt phẳng cắt ( nét gạch chấm mảnh có nét đậm ở hai đầu, loại H); + Đường tâm vag trục đối xứng ( nét gạch chấm mảnh, loại G); + Đường trọng tâm ( nét gạch hai chấm mảnh, loại K); + Đường dóng kích thước ( nét liền mảnh, loại B). Nét vẽ Tên gọi Áp dụng tổng quát A1Cạnh thấy, đường bao  Nét liền đậm thấy A A2 Đường ren thấy, đường  đỉnh răng thấy. B1 Giao tuyến tưởng tượng. B2 Đường kích thước. B3 Đường dẫn, đường dóng  Nét liền mảnh kích thước. B4 Thân mũi tên chỉ hướng  nhìn. B5 Đường gạch trên mặt  B  cắt. B6 Đường bao mặt cắt  chập. B7 Đường tâm ngắn. B8 Đường chân ren thấy. C1 đường giới hạn hình cắt   hoặc hình chiếu khi không  Nét lượn sóng dùng đường trục làm đường  C  giới hạn. D  Nét dích dắc E1 Đường bao khuất, cạnh  Nét đứt đậm khuất. E  Nét đứt mảnh F1 Đường bao khuất, cạnh  F  khuất. G1 Đường tâm. G2 Đường trục đối xứng. Nét gạch chấm mảnh G  G3 Quỹ đạo. G4 Mặt chia bánh răng. Nét cắt H1 Vết của mặt phẳng cắt. 13
  16. H J1 Chỉ dẫn các đường hoặc  J  Nét gạch chấm đậm mặt cần có xử lý riêng. K1 Đường bao của chi tiết  lân cận K2 Các vị trí đầu, cuối và  trung gian của chi tiết di  động. Nét gạch 2 chấm mảnh K3 Đường trọng tâm. K4 Đường bao của chi tiết  K  trước khi hình thành. K5 Bộ phận của chi tiết nằm  ở phía trước mặt phẳng cắt. Bảng 1­3: Bảng quy tắc nét vẽ 2.5. Chữ viết trên bản vẽ Chữ viết trên bản vẽ và tài tiệu kỹ thuật phải rõ ràng, thống nhất, dễ đọc và  không gây nhầm lẫn. TCVN 6­85 quy định chữ viết gồm chữ, số và dấu trên các bản vẽ và tài liệu kĩ   thuật. 2.5.1. Khổ chữ ­ Khổ chữ (h) là giá trị được xác định bằng chiều cao của chữ hoa tính bằng  mi li mét, có các chữ sau: 1,8; 2,5; 3,5; 5; 7; 10; 14; 20mm. ­ Chiều rộng của nét chữ (d) phụ thuộc vào kiểu chữ và chiều cao của chữ. Có thể  giảm khoảng cách a giữa các chữ  và số  có nét kề  nhau không song   song với nhau, ví dụ: L, A, V, T… TCVN 7284 ­ 2: 2003 chuyển đổi từ ISO3098 ­2 : 2000 2.5.2. Kiểu chữ ­ Kiểu A đứng và kiểu A nghiêng với d = 1/14h. ­ Kiểu B đứng với d = 1/10 ưu tiên áp dụng (Hình 2­7a). ­ Kiểu B nghiêng với d = 1/10 h (Hình 2­7b). 14
  17. Hình 2­ 7a: Kiểu chữ B đứng ưu tiên áp dụng Hình 2­7b: Kiểu chữ B nghiêng. (Bảng 1­4) Ký  Đặc trưng Kích thước hiệu Kiểu A Kiểu B 15
  18. Chiều cao chữ h (14/14)h (10/10)h Chiều cao của chữ viết thường c1 (10/14)h (7/10)h Đuôi của chữ viết thường c2 (4/14)h (3/10)h Đầu của chữ viết thường c3 (4/14)h (7/10)h Vùng ghi dấu (cho chữ viết hoa) f (5/14)h (4/10)h Khoảng cách giữa các ký tự a (2/14)h (2/10)h ­ b1 (25/14)h (19/10)h Khoảng cách nhỏ nhất giữa các dòng ­ b2 (21/14)h (15/10)h ­ b3 (17/14)h (13/10)h Khoảng cách giữa các từ e (6/14)h (6/10)h s0 Chiều rộng  của nét chữ d (1/14)h (1/10)h 91 h c1 a e d c2 f b1 Hình 2­8: Các kích thước của chữ viết 2.6. Ghi kích thước Kích thước ghi trên bản vẽ thể hiện độ lớn của vật thể biểu diễn. Ghi kích  thước là một vấn đề  rất quan trọng trong khi lập bản vẽ. Quy tắc ghi kích thước  dài, kích thước góc trên các bản vẽ và tài liệu kỹ thuật được quy định trong TCVN   16
  19. 5705­1993. Quy tắc ghi kích thước. Tiêu chuẩn này phù hợp với Tiêu chuẩn quốc  tế ISO 129­1985 Technical drawings Dimensioning ­ General principles. 2.6.1. Quy định chung ­ Cơ sở để xác định độ lớn và vị trí tương đối giữa các phần tử của vật thể  được biểu diễn là các kích thước ghi trên bản vẽ, các kích thước đó không phụ  thuộc vào tỉ lệ của các hình biểu diễn. ­ Số  lượng kích thước ghi trên bản vẽ  phải đủ  để  chế  tạo và kiểm tra vật  thể. Mỗi kích thước chỉ được ghi một lần trên bản vẽ, trừ trường hợp cần thiết  khác Kích thước được ghi trên hình chiếu nào thể  hiện rõ ràng nhất cấu tạo của  phần tử được ghi. ­ Kích thước không trực tiếp dùng trong quá trình chế tạo, mà chỉ  tạo thuận  lợi cho việc sử  dụng thì được gọi là kích thước tham khảo. Các kích thước tham   khảo được ghi trong ngoặc đơn. ­ Dùng milimét làm đơn vị  đo kích thước dài và sai lệch giới hạn. Trên bản   vẽ không cần ghi đơn vị đo. Trường hợp dùng đơn vị độ dài khác như centimét, mét... thì đơn vị đo được  ghi ngay sau chữ số kích thước hoặc trong phần chú thích của bản vẽ. ­ Dùng độ, phút, giây làm đơn vị đo góc và sai lệch giới hạn của nó. 30 2.6.2. Ghi kích thước a. Đường kích thước và đường gióng. + Đường kích thước : ( Hình 2­9) ­ Đường kích thướ 60c xác định phần tử được ghi kích thước, vẽ bằng nét liền   mảnh và giới hạn ở hai đ 80ầu bằng 2 mũi tên. 60 a) b) 20 25 20 R 17 c) d) e) Hình 2­9: Các kích thước
  20. ­ Đường kích thước của đoạn thẳng được kẻ song song với đoạn thẳng đó. ­ Đường kích thước của độ dài cung tròn là cung tròn đồng tâm. ­ Đường kích thước của góc là cung tròn có tâm ỏ đỉnh góc. ­ Khi đường kích thước ngắn quá không đủ vẽ mũi tên thì đường kích thước  được kéo dài và mũi tên vẽ ỏ ngoài hai đường gióng. (Hình 2­10) Kích thước ngắn qúa (dùng mũi  Dùng dấu chấm hay gạch  tên vẽ ở ngoài hai đường gióng). xiên thay cho mũi tên Hình 2­10: Các đường kích thước + Đường gióng : ­ Là đường giới hạn phần tử được ghi kích thước. ­ Đường gióng vẽ  bằng nét liền mảnh và vạch quá đường kích thước một   khoảng từ 2   5 mm. ­  Chỗ có góc lượn, đường gióng được kẻ từ giao điểm của hai đường bao  (Hình 2­ 11). 18
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2